1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiểu luận đề tài luật doanh nghiệp

47 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 555,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Giải thể.Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là một quá trình để chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.Khi giải thể doanh nghiệp tư nhân thì chỉ quan tâm mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên liên quan đến doanh nghiệp, cụ thể là quan hệ với khách hàng, với người làm công và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TIỂU LUẬN

LUẬT THỰC PHẨM VÀ QUẢN TRỊ

CHẤT LƯỢNG

ĐỀ TÀI LUẬT DOANH NGHIỆP

Trang 2

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

II.

III.

IV.

V.

Trang 3

Phần 1: DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN

Trang 4

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN

- Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

KHÁI

NIỆM

Trang 5

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN

- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN

- Không được phát hành chứng khoán

- Được quyền thuê lao động, mở chi nhánh, VPĐD.

- Không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các công ty khác.

ĐẶC

ĐIỂM

Trang 6

• Tự chủ kinh doanh;

• Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

• Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của

doanh nghiệp.

• Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo

yêu cầu kinh doanh.

IV QUYỀN CỦA DNTN

Trang 7

• Kinh doanh theo đúng ngành, nghề.

• Nghĩa vụ thuế.

• Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động.

• Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng

hàng hóa, dịch vụ

• Đảm bảo vấn đề quốc phòng, an ninh, trật tự,

an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường

IV NGHĨA VỤ CỦA DNTN

Trang 8

QUY ĐỊNH VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Đối tượng

Mọi cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ:

•Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

•Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo

uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

•Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

•Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Trang 9

Hồ sơ đăng ký

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định và/hoặc chứng chỉ hành nghề, thì phải nộp kèm

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác

Trang 10

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

a) Tên doanh nghiệp;

b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Ngành, nghề kinh doanh;

d) Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;

đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu; e) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

g) Nơi đăng ký kinh doanh.

Trang 11

• Chủ sở hữu doanh nghiệp

Do một cá nhân làm chủ, có quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Do người này bỏ vốn ra hoạt động và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong quá trình hoạt động Do đó, chủ doanh nghiệp có toàn quyền qui định cơ cấu quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo không trái với qui định chung của pháp luật.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN

Trang 12

Tên doanh nghiệp: DNTN NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT SÀI GÒN

(SAPUWA) Giấy phép thành lập: Số 17/ GP-UB do UBND TP.HCM

Website : www.sapuwa.com.vn & www.sapuwa.vn

Giám đốc : Ông LÊ NHƯ ÁI

Loại hình : Doanh nghiệp tư nhân

- Qui mô : vừa

Ngành nghề KD :

- Sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai

- Kinh doanh hàng chuyên dùng ngành nước uống, mua bán lương thực

- thực phẩm công nghệ

Thị trường : trong và ngoài nước

Trang 14

GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH

NGHIỆP

Giải thể.

• Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là một quá

trình để chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.

• Khi giải thể doanh nghiệp tư nhân thì chỉ quan tâm mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên liên quan đến doanh nghiệp, cụ thể là quan hệ với khách hàng, với người làm công và nghĩa

vụ đối với Nhà nước

Trang 15

• Quy trình thực hiện:

 Doanh nghiệp chỉ được giải thể nếu chủ doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lí hết các hợp đồng

mà doanh nghiệp đã kí kết.

 Chủ doanh nghiệp phải làm đơn xin giải thể

gửi đến ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp giấy phép thành lập và thông báo việc xin phép giải thể trên báo trung ương và địa phương

Trang 16

Phá sản.

• Doanh nghiệp tư nhân có thể bị tuyên bố phá sản nếu gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ đến mức tổng giá trị tài sản doanh nghiệp không đủ

thanh toán các khoản nợ đến hạn.

• Khác với việc phá sản của công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đem cả tài sản riêng để

thanh toán khi doanh nghiệp của họ bị phá sản.

Trang 17

CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Cho thuê doanh nghiệp.

• Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình

• Cho thuê doanh nghiệp tức là chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng doanh nghiệp cho người khác để thu một khoản tiền do người khác phải trả

• Khi cho thuê doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản với Sở kế hoạch và đầu tư đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 18

Bán và sát nhập doanh nghiệp.

• Bán doanh nghiệp tức là chủ doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp cho người khác để thu 1 khoản tiền và như vậy chủ doanh nghiệp không còn là chủ doanh nghiệp nữa.

• Sát nhập doanh nghiệp sẽ liên quan đến hàng loạt vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là các nghĩa vụ mà doanh nghiệp chưa thực hiện

• Khi muốn bán hoặc sát nhập doanh phải làm đơn gửi đến ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp giấy phép nêu

rõ lí do kèm theo các giấy tờ sau:

Trang 19

• Giấy xác nhận của chủ nợ về việc doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ, giấy cam kết của doanh nghiệp khác hoặc ngân hang chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

• Giấy xác nhận của khách hàng về doanh nghiệp đã thanh lý hết hợp đồng hoặc giấy cam kết của doanh nghiệp khác về việc tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết.

Trang 20

• Việc bán và sáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đơn đề nghị.

• Sau khi bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải khai báo với Sở kế hoạch

va đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và phải thông báo công khai việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp.

Trang 21

Chuyển đổi DNTN.

• Theo Điều 36 NĐ 102/2010/NĐ-CP, chỉ cho phép DNTN chuyển thành công ty TNHH, theo các thủ tục sau:

 Đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh theo Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.

 Chủ DNTN phải là chủ sở hữu công ty (Đối với

trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên là cá nhân) hoặc thành viên (đối với

trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai

thành viên trở lên)

Trang 22

• Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm

cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất

cả các khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.

• Chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lí về việc công ty TNHH được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.

• Chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Trang 23

• Hồ sơ gồm có:

 Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; Điều lệ công ty

 Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả

nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lí

 Danh sách thành viên đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên

là cá nhân và bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức

Trang 24

• Văn bản cam kết của chủ DNTN về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ số

nợ khi đến hạn.

• Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lí về việc công ty TNHH được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.

Trang 25

• Văn bản cam kết của chủ DNTN hoặc thỏa thuận giữa chủ DNTN các các thành viên góp vốn khác

về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

• Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

hồ sơ, cơ quan thẩm quyền xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp (công ty TNHH) nếu hội đủ điều kiện, đồng thời xóa tên DNTN đã chuyển đổi trong sổ đăng kí kinh doanh Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu

rõ lí do và hướng dẫn những yêu cầu cần sữa đổi,

bổ sung.

Trang 26

Phần 2: CÔNG TY TNHH

Trang 27

CÔNG TY TNHH

- Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt

KHÁI

NIỆM

Trang 28

CÓ 2 LOẠI HÌNH CÔNG TY TNHH:

1 CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

2 CTY TNHH HAI THÀNH VIÊN (TRỞ LÊN)

Trang 29

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CTY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN

- Do một tổ chức hay một cá

nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn

đã đầu tư.

Trang 30

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

2- Dự thảo điều lệ công ty

3- Danh sách người đại diện

4- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật

5- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức

6- Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty

7- Văn bản ủy quyền chủ sở hữu cho người được ủy quyền

Trang 31

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MTV

Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty

Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty

Trang 32

• Quyết định mọi hoạt động của công ty: nội dung, điều lệ, chiến lược, thành lập, giải thể, chuyển nhượng vốn….

• Tự chịu trách nhiệm về những quyết định đưa ra, tuân thủ đúng theo pháp luật, tuân thủ thực hiện vấn đề tài chính và thuế…

IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CTY TNHH MTV

Nghĩa vụ

Quyền

Trang 33

GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Trình tự thực hiện:

• B1: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Ban quản lý Khu kinh tế.

• B2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban quản lý Khu kinh

tế tiếp nhận và xem xét hồ sơ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết biên nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp

lệ thì hướng dẫn doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung.

• B3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý doanh nghiệp - Thương mại để tham mưu giải quyết.

Trang 34

• Thành phần hồ sơ gồm:

 Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

 Quyết định giải thể, quyết định thu hồi giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng

nhận đầu tư hoặc quyết định của tòa án tuyên

bố giải thể doanh nghiệp

 Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm

cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.

Trang 35

 Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết.

 Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.

 Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu.

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư

Trang 36

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CTY TNHH HAI THÀNH

VIÊN

- Thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức; số lượng không

Trang 37

Đối tượng

Mọi cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý công ty được quyền đăng ký thành lập Côngty TNHH hai thành viên trở lên, trừ :

•Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

•Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

•Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

•Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Trang 38

Thủ tục

•Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

•Dự thảo Điều lệ công ty

•Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo

•Xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

•Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác trong trường hợp kinh doanh những ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được bắt đầu hoạt động

và phải bố cáo trên báo

Trang 39

Thực hiện góp vốn:

Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể

từ ngày chấp thuận sự thay đổi Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày,

Trang 40

Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ

yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Vốn điều lệ của công ty;

Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,

số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;

Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 41

CƠ CẤU

Trang 42

Công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp công ty có ít hơn 11 thành viên vẫn có thể lập Ban kiểm soát nhưng phải phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

Chủ tịch Hội đồng thành viên hay Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên

30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty

Ngày đăng: 14/06/2016, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w