1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc

21 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 69,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc.I. Cơ sở lý thuyết1.1Khái niệm tiền thưởng, ý nghĩavà nguyên tắc của tiền thưởng1.1.1. Khái niệm tiền thưởng Tiền thưởng là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gian hoặc lương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thích người lao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụng tích cực. Là khoản tiền bổ sung nên về nguyên tắc, tiền thưởng phải nhỏ hơn tiền lương, tiền lương phải là yếu tố khuyến khích chủ yếu. Vì thế bên canh tiền lương cần có chế độ và hình thức tiền thưởng nhằm tạo ra hệ thống khuyến khích đồng bộ. Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có những thành tích và đóng góp vượt trên mức độ mà nhà chức trách quy định. Tiền thưởng hay tiền lương cũng đều tạo nên khoản thu nhập cho NLĐ vì vậy nên tiền thưởng là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất với NLĐ, nhất là những người còn tiềm ẩn nhiều năng lực làm việc. 1.1.2. Ý nghĩa của tiền thưởng Tiền thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Xét trong cơ cấu thu nhập của người lao động thì tiền lương là khoản thu nhập chính có tính chất thường xuyên, tương đối ỏn định và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập, còn tiền thưởng là khoản được hưởng thêm, không mang tính chất thường xuyên, ổn định như tiền lương mà chỉ những người có thành tích mới được hưởng. Khi thực hiện các hình thức và chế độ về tiền lương về cơ bản đã thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao động. Nhưng xét ở góc độ nhất định các hình thức trả lương và chế độ lương chưa thực sự thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động. Bởi lẽ, kết quả lao động ở mỗi người không chỉ phản ánh đơn thuần ở số lượng sản phẩm, thời gian làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệu quả lao động trong việc tiết kiệm vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an toàn sản xuất, an toàn lao động… Vì vậy, muốn quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối lao động cần kết hợp chặt chẽ các hình thức và ché độ tiền lương với hình thức và chế độ thưởng. Tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế. Thực hiện các chế độ tiền thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãi ngộ thỏa đáng cho những cá nhân và tập thể có thành tích trong sản xuất, công tác. Người có thành tích cao, hiệu quả cao sẽ được hưởng mức thưởng cao và ngược lại. Từ đó mà thưởng trở thành một động lực kích thích NLĐ phát huy tính tích cực, sang tạo trong lao động thúc đẩy sản xuất phát triển. Tiền thưởng góp phần thúc đẩy NLĐ thực hiện tốt các mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Khi xây dựng các phương án thưởng, doanh nghiệp có thể đặt ra tiêu chí thưởng phục vụ cho việc thực hiện các mục các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp. Động lực vậtchất sẽ thúc đẩy NLĐ phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đó mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách hiệu quả. 1.1.3. Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng. Trong doanh nghiệp, tiền thưởng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Thứ nhất, việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.Thứ hai, trong tổ chức tiền thưởng phải tôn trọng cả chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và chỉ tiêu an toàn tiết kiệm. Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng một đơn vị. Thứ tư, phải kết hợp hài hòa các dạng lợi ích. Thứ năm, tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi. Thứ sáu, tổ chức trả thưởng phải linh hoạt, phải thực hiện tiền thưởng ngay cả khi doanh nghiệp gặp khó khăn

Trang 1

I Cơ sở lý thuyết

1.1Khái niệm tiền thưởng, ý nghĩavà nguyên tắc của tiền thưởng

1.1.1 Khái niệm tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gian hoặclương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thích ngườilao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụngtích cực

Là khoản tiền bổ sung nên về nguyên tắc, tiền thưởng phải nhỏ hơn tiền lương, tiềnlương phải là yếu tố khuyến khích chủ yếu Vì thế bên canh tiền lương cần có chế độ

và hình thức tiền thưởng nhằm tạo ra hệ thống khuyến khích đồng bộ

Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có những thành tích và đóng gópvượt trên mức độ mà nhà chức trách quy định Tiền thưởng hay tiền lương cũng đềutạo nên khoản thu nhập cho NLĐ vì vậy nên tiền thưởng là một công cụ khuyến khíchvật chất có hiệu quả nhất với NLĐ, nhất là những người còn tiềm ẩn nhiều năng lựclàm việc

1.1.2 Ý nghĩa của tiền thưởng

- Tiền thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.

Xét trong cơ cấu thu nhập của người lao động thì tiền lương là khoản thu nhập chính

có tính chất thường xuyên, tương đối ỏn định và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thunhập, còn tiền thưởng là khoản được hưởng thêm, không mang tính chất thườngxuyên, ổn định như tiền lương mà chỉ những người có thành tích mới được hưởng Khi thực hiện các hình thức và chế độ về tiền lương về cơ bản đã thể hiện nguyêntắc phân phối theo lao động Nhưng xét ở góc độ nhất định các hình thức trả lương vàchế độ lương chưa thực sự thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động Bởi

lẽ, kết quả lao động ở mỗi người không chỉ phản ánh đơn thuần ở số lượng sản phẩm,thời gian làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệuquả lao động trong việc tiết kiệm vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an toàn sản xuất, antoàn lao động… Vì vậy, muốn quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối lao động

Trang 2

cần kết hợp chặt chẽ các hình thức và ché độ tiền lương với hình thức và chế độthưởng.

- Tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế.

Thực hiện các chế độ tiền thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãi ngộ thỏa đáng chonhững cá nhân và tập thể có thành tích trong sản xuất, công tác Người có thành tíchcao, hiệu quả cao sẽ được hưởng mức thưởng cao và ngược lại Từ đó mà thưởng trởthành một động lực kích thích NLĐ phát huy tính tích cực, sang tạo trong lao độngthúc đẩy sản xuất phát triển

- Tiền thưởng góp phần thúc đẩy NLĐ thực hiện tốt các mục tiêu doanh nghiệp đề ra.

Khi xây dựng các phương án thưởng, doanh nghiệp có thể đặt ra tiêu chí thưởngphục vụ cho việc thực hiện các mục các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp.Động lực vậtchất sẽ thúc đẩy NLĐ phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đómục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách hiệu quả

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng.

Trong doanh nghiệp, tiền thưởng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm kinh

doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lượcphát triển của doanh nghiệp

Thứ hai, trong tổ chức tiền thưởng phải tôn trọng cả chỉ tiêu về số lượng, chất lượng

và chỉ tiêu an toàn tiết kiệm

Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng một đơn vị.

Thứ tư, phải kết hợp hài hòa các dạng lợi ích.

Thứ năm, tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi.

Thứ sáu, tổ chức trả thưởng phải linh hoạt, phải thực hiện tiền thưởng ngay cả khi

doanh nghiệp gặp khó khăn

Trang 3

Thứ bảy, các tiêu chí trả thưởng phải rõ rang, có thể định lượng và được đa số chấp

nhận

Thứ tám, quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch rõ rang, trong quá trình xét

thương phải có sự tham gia của tập thể lao động hoặc đại diện của họ

2 Các hình thức tiền thưởng chủ yếu trong doanh nghiệp

2.1.Thưởng từ lợi nhuận

a, Mục đích

Chế độ thưởng từ lợi nhuận nhằm đông viên người lao động thực hiện tốt mọi chỉ tiêu

mà công ty đưa ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thờităng cường trách nhiệm làm chủ tập thể của người lao động, đóng góp sức mình vàoviệc khai thác mọi khả năng tiềm tàng để hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanhnghiệp góp phần nâng cao lợi ích cho xã hội Đồng thời qua đó giúp người lao động tựhào, phấn khởi với thành tích mà doanh nghiệp đạt được và có thêm động lực phấnđấu vào những năm tiếp theo

b, Phạm vi và đối tượng áp dụng

Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tất cả các đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực sản xuấtvật chất, các đơn vị sự nghiệp đã thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có kếhoạch phân phối lợi nhuận và được trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận theo chế độquy định thì đều thuộc phạm vi thực hiện chế độ thưởng này

Đối tượng xét thưởng

Áp dụng cho tất cả các công nhân, viên chức thuộc lực lượng lao động thường xuyêncủa các đơn vị sản xuất, kinh doanh, những người đang trong thời kỳ tập sự, nhữngngười làm theo hợp đồng có thời hạn, học sinh học nghề kèm cặp trong sản xuất cóthành tích đóng góp vào việc hoàn thành kế hoạch của xí nghiệp đều thuộc đối tượngđược xét thưởng

Tiêu chuẩn xét thưởng

Trang 4

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của từng người, giám đốcquyết định chỉ tiêu và điều kiện xét thưởng cho từng loại cán bộ, công nhân viên trong

xí nghiệp Mỗi chỉ tiêu phải kèm theo một hoặc hai điều kiện thưởng, trường hợp hoànthành các chỉ tiêu thưởng nhưng không đạt các điều kiện thưởng thì không thưởnghoặc giảm mức thưởng

Phân hạng thành tích

Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu điều kiện tiền thưởng và thành tích của từngngười, các đơn vị, bộ phận tiến hành phân hạng thành tích Hệ số thưởng cho các hạngthưởng quy định như sau:

Hạng A: hệ số từ 1,2 đến 1,4

Hạng B: hệ số từ 1 đến 1,2

Hạng C: hệ số từ 0,8 đến 1,0

Hạng khuyến khích: không được quá 30% của hạng C

Cách tính thưởng cho từng cá nhân

Căn cứ vào quỹ khen thưởng và kết quả phân hạng thành tích, có thể tính tiền thưởngcho các cá nhân theo phương pháp sau:

Mức thưởng cho từng người được xác định theo các bước sau:

1 Quy đổi quỹ lương chính mới (gọi tắt là lương chính) theo hệ số thành tích:

Căn cứ vào quỹ lương chính của từng loại thành tích, tính quỹ lương chính quy đổitheo công thức như sau:

2 Tính quỹ khen thưởng của từng hạng thành tích theo công thức như sau:

Quỹ khen = Tổng quỹ khen thưởng của xí nghiệp x Quỹ lương

Trang 5

3 Tính mức thưởng cho từng người:

Trên cơ sở quỹ khen thưởng của từng hạng thành tích (A, B, C) tính mức thưởng cho

cá nhân theo công thức như sau:

tích

x Tiền lương

chính của từngngười

Đối với những cá nhân được xét thưởng khuyến khích thì giám đốc và thư ký côngđoàn xác định mức thưởng thống nhất, không phụ thuộc vào mức lương từng người

2.2 Thưởng tiết kiệm vật tư

a, Mục đích

Nhằm góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất và tiết kiệm, khuyếnkhích nâng cao trách nhiệm trong việc bảo quản, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, vậtliệu, nhiên liệu để hạ giá thành sản phẩm

b, Đối tượng áp dụng chế độ thưởng

Được áp dụng cho tất cả cá nhân từng người đã được giao nhiệm vụ sản xuất cụ thể(làm ra bao nhiêu sản phẩm, với quy cách và phẩm chất quy định) và đã tiết kiệmđược vật tư so với định mức tiêu hao vật tư đã được giao

Trang 6

Phải có tổ chức ghi chép, hạch toán chính xác và kịp thời số lượng và giá trị vật tư đãtiêu hao, số lượng và giá trị vật tư đã tiết kiệm được; thường kỳ kiểm tra, đối chiếugiữa sổ sách với thực tế để điều chỉnh chênh lệch, nếu có.

d, Nguồn tiền thưởng

Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiền tiết kiệm vật tư mang lại, mức thưởng tínhtheo tỷ lệ % của giá trị làm lợi tùy theo giá trị kinh tế của từng loại vật tư

e, Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng

Thời gian xét thưởng được tiến hành theo quý

Cách tính thưởng:

Tiền thưởng = Giá trị làm lợi thực tếxtỉ lệ % trích thưởng quy định

2.3 Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao

a, Mục đích

Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lýthuyết, kỹ năng, kỹ sảo và kinh nghiệm nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu nâng caonăng suất, chất lượng hàng hóa

b, Chỉ tiêu xét thưởng

Hoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định, hoặcgiảm tỉ lệ hàng xấu so với quy định

c, Điều kiện xét thưởng

Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượn cao cho từng loại sản phẩm thật rõ ràng, chínhxác

Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ

d, Nguồn tiền thưởng

Dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỷ lệ hàng có chất lượng cao

e, Mức thưởng và thời gian xét thưởng

Trang 7

Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi.

Thời gian xét thưởng hàng quý

g, Cách tính thưởng

Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm = Giá trị làm lợi thực tế x Tỷ lệ % tríchthưởng quy định

Tiền thưởng nâng cao chất

lượng sản phẩm = Giá trị làm lợithực tế x Tỷ lệ % trích thưởngquy định

2.4 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất

a, Khái niệm

Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuấtđã được công nhận là một giải phápkinh tế kỹ thuật, hoặc giải pháp tổ chức mới có tính khả thi và mang lại nhiều lợi íchthiết thực

b, Mục đích

Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất

và công tác để tăng năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao

c, Nội dung của cải tiến kyc thuật

Cải tiến kết cấu máy, thiết bị

Cải tiến tính năng tác dụng nguyên liệu

Cải tiến phương pháp công nghệ

Cải tiến tổ chức sản xuất

d, Mức thưởng và cách tính thưởng

Trang 8

Mức thưởng được tính theo năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền lợitrong năm đó.

Phải tổ chức thông tin phổ biến sáng kiến

2.5 Thưởng cuối năm

Người được thưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại đơn vị đến30/11.Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ýthức chấp hành kỷ luật lao động đói với đơn vị.Công thức:

Thưởng =( (a+b)+ Tỷ lệ % LTTT x K% x (a+b) x Tỷ lệ ngày đi làm x LCB

Trong đó:

Tỷ lệ ngày đi làm = ( số ngày đi làm thực tế + số ngày nghỉ phép đã sử dụng) :Tổng số ngày làm việc trong năm

Tỷ lệ ngày đi làm = S ố ngày đi làm thực tế + số ngày nghỉ phép đã sử dụng

Tổng số ngày phải làm việc trong năm

[a]: Hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng bộ phận

[b]: Hệ số mức độ hoàn thàn nhiệm vụ của cá nhân

Tỷ lệ % LNTT: Tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế của 11 tháng(từ tháng 1 đến tháng11)

K%: Căn cứ kết quả lợi nhuận của đơn vị và quyết định của ban giám đốcLCB: Tiền lương cơ bản

2.6 Các loại thưởng khác

Ngoài ra, trong doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thưởng theo thâm niên.Một số doanh nghiệp có quy định người lao động trong doanh nghiệp được thưởngtheo hâm niên công tác với mức 0,5 tháng lương cho mỗi 0,5 công tác cho doanhnghiệp

Trang 9

Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh.

Thưởng đạt kỷ lục doanh số

II Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc.

1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc

1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Không Gian Ngọc là nhà thầu xây dựng dân dụng và côngnghiệp Công ty nhận thi công xây dựng các loại nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, nhàcông nghiệp với đội ngũ kĩ sư và công nhân lành nghề

Địa chỉ: 59 Quang Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Website: http://khonggianngoc.com

Công ty được sáng lập bởi những người đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm khi từnglàm việc tại các công ty hàng đầu tại Hà Nội trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kĩ thuật.Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là thi công xây dựng dân dụng và công nghiệpcác hệ thống điện, nước, hệ thống điện nhẹ, Trong các nhà phố, biệt thự, bệnh viện,khách sạn, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, trụ sở làm việc, nhà máy,

Sản phẩm dịch vụ: Đóng trần thạch cao; lắp đặt nhôm kính; sơn nước; sửa chữa nhà;

thi công xây dựng; xây dựng dân dụng

Công ty là nơi tập trung những con người dám nghĩ lớn, có tư tưởng duy tân cầu thị vàlàm việc cần cù Thế mạnh của công ty là nguồn công nhân kĩ thuật đông đảo, luontìm tòi và ứng dụng công nghệ mới vào trong thi công

2 Phan Thị Bích Phương Cử nhân kinh tế Kế toán truởng

3 Huỳnh Thi Hằng Cử nhân kinh tế Kế toán viên

4 Nguyễn Khắc Công Cử nhân kinh tế Kế toán viên

Trang 10

5 Phan Hồng Hạnh Cử nhân kinh tế Thủ quỹ

6 Nguyễn Thị Quỳnh Anh Cử nhân kinh tế Tổ truởng tổ kinh doanh

7 Nguyễn Anh Tuấn Cử nhân kinh tế NV kinh doanh

8 Nguyễn Minh Sang Cử nhân kinh tế NV kinh doanh

9 Hoàng Minh Dũng Cử nhân kinh tế Tổ truởng tổ CSKH

10 Nguyễn Tiến Đạt Cử nhân kinh tế NV CSKH

11 Phạm Thanh Hòa Cử nhân kinh tế NV CSKH

12 Phan Bá Tuân Kiến trúc sư Trưởng phòng thiết kế

13 Huỳnh Minh Đức Kiến trúc sư CB- thiết kế

14 Ngô Tuấn Hiệp Kiến trúc sư CB- thiết kế

15 Trần Trung Dũng Kiến trúc sư CB- thiết kế

16 Nguyễn Tiến Dũng Kiến trúc sư CB- thiết kế

17 Nguyễn Toàn Trung Kỹ sư XD Truởng phòng kĩ thuật

18 Đặng Hoàng Dũng Kỹ sư XD CB- kĩ thuật

19 Trần Bá Tùng Kỹ sư XD CB- kĩ thuật

20 Nguyễn Thành Chung Kỹ sư XD CB-kĩ thuật

21 Trần Trung Hiếu Kỹ sư XD CB-kĩ thuật

22 Nguyễn Tất Thắng Kỹ sư XD CB- kĩ thuật

23 Ngô Văn Giang TC xây dựng ĐT- thi công đội 1

24 Lê Đình Hùng TC xây dựng ĐT- thi công đội 2

25 Trần Tuấn Anh TC xây dựng ĐT- thi công đội 3

26 Phan Đức Nghĩa TC xây dựng ĐT- thi công đội 4

Trang 11

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ

Ban giám đốc: Giám đốc Trần Anh Bảo là người đứng đầu công ty và có quyền quản

lý cao nhất Điều hành hoạt động chung của công ty và đại diện cho công ty trướcpháp luật.Giám đốc là người trực tiếp phụ trách các phòng ban, đưa ra quyết định vềkhen thưởng, nâng bậc, tăng lương

Phòng kỹ thuật thi công: Có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện,

tuân thủ các quy trình,quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, giám sát kiểm tra khối lượng, chất lượng sản phẩm Phòng chịutrách nhiệm chính trong việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm nội bộ,giám sát và chỉ đạo việc đảm bảo an toàn lao động trong thi công của toàn công ty

Phòng hành chính: Gồm các tổ kế toán, kinh doanh, CSKH đồng thời chịu trách

nhiệm lưu trữ thông tin về công ty, các văn bản pháp luật doanh nghiệp, các công vănđến và công văn đi, các thông báo nội bộ…

Phòng thiết kế: chịu trách nhiệm thiết kế các sản phẩm cho hoạt đông kinh doanh của

công ty

Các đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo chất

lượng và thẩm mỹ công trình Tổ chức đội về nhân sự gồm có: đội truởng, 1đến 2 phóđội trưởng, công nhân Trong quá trình thi công, với các dự án quy mô lớn hoặc cầnđẩy nhanh tiến độ, nhân lực giữa các đội có thể điều chuyển lẫn nhau hoặc công ty sẽtuyển thêm lao động ngắn hạn hoặc làm theo ngày

2 Thực trạng công tác trả thưởng tại Công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc

Sơn nuớc

Tổ CSKH

Nhôm kính

Trang 12

2.1 Nguồn hình thành quỹ tiền thưởng

-Qũy tiền thưởng trích từ quỹ lương:

Qũy tiền thưởng trích từ tổng quỹ lương thực tế của công ty dựa trên báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, năm và được Giám đốc quyết định (không được vượt quá 10% Tổng quỹ lương)

- Qũy tiền thưởng trích từ lợi nhuận: Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước (theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên)

BIỂU BÁO CÁO QUỸ TIỀN LUƠNG, THÙ LAO, TIỀN THUỞNG

CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch

Quỹ tiền thưởng,

phúc lợi phân phối

trực tiếp cho người

Ngày đăng: 14/06/2016, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc - Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc
1.3.1. Sơ đồ công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc (Trang 10)
Bảng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên - Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc
ng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên (Trang 15)
BẢNG KÊ CHI TIẾT MỤC THUỞNG THEO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN - Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc
BẢNG KÊ CHI TIẾT MỤC THUỞNG THEO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w