1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”

82 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công ty sản xuất gỗ, áp dụng chính sách theo quyết định 48.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

–&—

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng mạnh

mẽ và quyết liệt, cho nên tình trang “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến Do đó, trong giai đoạn này, nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có tính thích ứng cao, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả Tuy nhiên, việc làm thế nào để vừa có thể đáp ứng được những đòi hỏi của người tiêu dùng, mà lại vừa thoả mãn được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đây vẫn còn là một vấn đề nan giải Vì thế, việc xác định kết quả kinh doanh luôn được xem là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp, chính lợi nhuận là điểm mạnh duy nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường

Để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn, một mặt các doanh nghiệp cần tạo ra hàng hoá chất lượng cao, giá thành thấp, mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, đưa mức doanh thu ngày một tăng lên, mặt khác phải sử dụng chi phí sao cho tiết kiệm và hợp lý Thực hiện tốt quá trình tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã

bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và nâng cao được đời sống của người lao động

Nếu muốn như vậy thì bộ máy kế toán tại doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi

và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại bởi những thông tin do kế toán cung cấp là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thành Thái, em đã thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, trên cơ sở lý thuyết đã học ở trường, dưới sự chỉ đạo

và hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Bảo Lâm và các anh, chị phòng kế toán

tại Công ty TNHH Thành Thái, nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh

thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái” làm

chuyên đề cho bài khoá luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

1

Trang 2

định kết quả kinh doanh.

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh.

- Đưa ra một số nhận xét, giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những đối tượng có liên quan đến kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Thành Thái

+ Phạm vi về thời gian: năm 2014, số liệu minh họa cụ thể vào tháng 11, 12 năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp so sánh, đối chiếu;

- Phương pháp phân tích và đánh giá

5 Kết cấu

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh.

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu

nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày

31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính): “Doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ

sở hữu nhưng không phải là doanh thu (VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và

thu nhập khác, Điểm 04).

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng, được xác định tiêu thụ

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

+ Theo VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, Điểm 10 thì doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

3

Trang 4

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng

thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính (VAS, Chuẩn mực số 14 -

Doanh thu và thu nhập khác, điểm 16).

1.1.1.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho;

- Hoá đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng;

- Chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, )

1.1.1.3 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán, kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

-TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 5

TK 511 không có số dư đầu và cuối kỳ.

- Kết chuyển các khoản giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu

thương mại

- Kết chuyển doanh thu bán hàng

thuần sang 911 để xác định kết quả

kinh doanh

- Tổng số doanh thu bán hàng sản phẩm, dịch vụ thực tế đã phát sinh trong kì kế toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ (TK 511)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển

doanh thu thuần

TK 521

Trang 6

+ “Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm

giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn”

+ “Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu”.

+ “Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”.

Hay nói cụ thể hơn: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại có thể được tính cho từng đợt mua hàng hoặc nhiều lần mua hàng mới đạt mức được hưởng chiết khấu thương mại, lúc này chiết khấu thương mại được tính cho đợt mua hàng lần cuối cùng (hồi khấu) Còn hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại,

1.1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn;

- Các chứng từ gốc khác có liên quan

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

Trang 7

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

 Nội dung và kết cấu

TK 521 không có số dư đầu và cuối kỳ

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán

7

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng

- Trị giá hàng bán trả lại

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn

bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Trang 8

Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

Chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.3.1 Khái niệm

Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm: thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh; thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; thu lãi cho vay vốn; thu lãi tiền gửi; lãi tỷ giá hối đoái; thu nhập về cho thuê TSCĐ; lãi bán hàng trả góp;…

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng để phản ánh doanh thu

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản các khoản giảm trừ

doanh thu (TK 521)

Giảm các khoản thuế phải nộp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại

Trang 9

hoạt động tài chính trong kỳ.

 Nội dung và kết cấu

Trang 10

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

(TK 515) 1.1.4 Kế toán thu nhập khác

1.1.4.1 Khái niệm

Thu nhập khác: là thu nhập của các khoản phải thu xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

Kế toán thu nhập khác sử dụng Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

Nội dung và kết cấu

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 11

khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 711 không có số dư đầu và cuối kỳ

1.1.4.4 Phương pháp hạch toán

• Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi, tiền phải thu về nhượng bán

Có TK 711: Giá nhượng bán, thanh lý tài sản

hàng hóa, TSCĐ

TK 331,338, Tính vào thu nhập các khoản

nợ phải trả không xác định được chủ

TK 338,334, Thu phạt tính trừ vào khoản

nhận ký quỹ, ký cược

TK 111,112Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền tổ chức bảo hiểm bồi thường

TK 711

TK 911

Trang 12

1.2 Kế toán chi phí

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc

là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính theo một trong các phương pháp:

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền: Trường hợp giá trị trung bình được tính sau mỗi lần nhập thì gọi là “ Bình quân gia quyền liên hoàn” Trường hợp giá trị trung bình được tính một lần vào cuối kỳ thì gọi là “ Bình quân gia quyền cố định” Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho tính theo công thức sau:

Trị giá vốn thực tếhàng hoá nhập trong kỳ

Trị giá thực tế hàng hoá

tồn đầu kỳ

Số lượng hàng hoánhập trong kỳ

Số lượng hàng hóatồn đầu kỳ

Trị giá vốn thực tế

hàng xuất kho

Số lượng hàng hoá

Trang 13

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (áp dụng trong năm 2014)

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho;

- Các chứng từ gốc khác có liên quan

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

 Nội dung và kết cấu

TK 632

- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí NVL, chi phí nhân công

vượt trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định không

phân bổ không được tính vào trị giá

hàng tồn kho mà phải tính vào giá

vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Giá vốn hàng hóa bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

và toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911

Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 632 không có số dư đầu và cuối kỳ

TK 155,156

TK 911

Trang 14

1.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.2.2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu haoTSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng, + Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý hành chính và quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê môn bài,

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi; Hóa đơn GTGT,

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 6421 “Chi phí bán hàng”; TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Nội dung và kết cấu

TK 642

- Các chi phí phát sinh liên quan đến

quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung

TK 217

TK 2147Bất động sản đầu tư

TK 111,112,331,334,

TK 242Nếu chưa phân bổ

Chi phí phát sinh liên quan đến bất

động sản

Trích khấu hao

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản Giá vốn hàng bán

(TK 632)

Trang 15

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 642 không có số dư đầu và cuối kỳ.

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ của ngân hàng;

- Phiếu tính lãi, sổ phụ ngân hàng

Trang 16

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí tài chính sử dụng Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

 Nội dung và kết cấu

TK 635

- Chi phí lãi tiền vay, tiền lãi mua hàng

trả chậm, tiền lãi thuê tài sản thê tài

chính

- Lỗ do bán ngoại tệ, các khoản chênh

lệch lỗ tỷ giá hối đoái

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 635 không có số dư đầu và cuối kỳ

1.2.3.4 Phương pháp hạch toán

TK 121,128,221,222

Lỗ về bán các khoản đầu tư

TK 111,112Tiền thu bán các

khoản đầu tư

bằng ngoại tệ

Lỗ tỷ giáThanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Kết chuyển chi phí tài chính

Trang 17

1.2.4 Kế toán chi phí khác

1.2.4.1 Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính, khoản bị truy thuế của niên độ trước;

Kế toán chi phí khác sử dụng Tài khoản 811 “Chi phí khác”

 Nội dung và kết cấu

Trang 18

Bên Nợ Bên Có

Các khoản chi phí khác phát sinh Kết chuyển toàn bộ khoản chi phí

khác phát sinh trong kỳ vào TK 911

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 811 không có số dư đầu và cuối kỳ

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng số thu nhập chịu thuế hằng năm

và thuế suất Thu nhập chịu thuế: là tổng số doanh thu bao gồm doanh thu về các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thu nhập khác trừ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí khác hợp lý, hợp lệ đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng tài khoản 821 “Chi phí

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác

(TK 811)

Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ,

Các khoản bị phạt, bồi thường

TK 111,112,311,338

TK 214Giá trị hao mòn

Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

TK 211

Kết chuyển chi phí khác

Trang 19

thuế thu nhập doanh nghiệp”

 Nội dung và kết cấu

Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có

Tài khoản 821 không có số dư đầu và cuối kỳ

Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh như là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

Trang 20

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác

- Kết chuyển lỗ

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ

Trang 21

1.4 Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.4.1 Ý nghĩa, mục đích

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể nói lợi nhuận vừa là động lực vừa là điều kiện để cho các doanh nghiệp tồn tại,

mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận càng cao thì công ty càng khẳng định được

vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Do đó, không thể bỏ qua một khâu quan trọng, đó là phân tích tài chính Vậy phân tích tài chính là gì? Tại sao phải phân tích tài chính?

Nói một cách đơn giản, phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu, và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện tại của một doanh nghiệp với những năm về trước, từ đó nắm bắt được thực trạng phát triển, dự báo tương lai

và triển vọng Trong bối cảnh ngày nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng mạnh mẽ và quyết liệt, cho nên tình trạng “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến Do

đó, phân tích báo cáo tài chính giữ một vai trò cực kỳ quan trọng, nhờ nó mà sự thật bị che giấu bấy lâu sẽ được phanh phui, phơi bày một cách rõ ràng Như vậy, việc phân tích các tỉ số tài chính là điều cần thiết để đánh giá chính xác tình hình sản xuất hiện tại, qua đó công ty có thể đề ra các biện pháp khắc phục cụ thể nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh, hơn nữa sẽ giúp các nhà đầu tư biết hướng

mà đầu tư, các nhà cho vay biết hướng mà cho vay,

1.4.2 Các chỉ số liên quan đến việc đánh giá khả năng sinh lời

1.4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận

sau thuế so với doanh thu thuần nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh thu thuần

1.4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường số lợi nhuận kiếm

được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư

21

ROS =

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận ròngBình quân tổng tài sảnROA =

Trang 22

1.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số này cho biết

một đồng vốn bỏ ra đã tích lũy được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.2.4 Số vòng quay của tài sản cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

đã chuyển thành Công Ty TNHH Thành Thái Công ty được thành lập theo Quyết định số 4602000640 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương

 Đăng ký lần đầu vào ngày 25 tháng 12 năm 2002

 Tên đăng ký công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI

 Tên viết tắt: THANH THAI CO., LTD

 Hình thức: Là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, tổ chức

và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Công ty có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam

 Địa chỉ trụ sở chính: 21/76 Đường Nguyễn Chí Thanh, Ấp 6, xã Tương Bình Hiệp, Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

= Lợi nhuận sau thuếBình quân vốn chủ sở hữuROE

Trang 23

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh:

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất, kinh doanh ván ép, ván lạng, ván okan, ván MDF Sản xuất, gia công các sản phẩm trang trí nội thất bằng gỗ, sắt, thép, nệm, da, muốt

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN

KẾ HOẠCHSẢN XUẤT

BỘ PHẬN KINH DOANH

CÁC TỐ SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC

Trang 24

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thành Thái

Ghi chú:

2.1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc:

- Giám đốc là người đứng đầu tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Công

ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, đúng với điều lệ Công ty, phù hợp với chính sách phát luật và quy định của Nhà nước

- Là người đại diện toàn quyền của Công ty trong hoạt động kinh doanh, có quyền ký kết mọi hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật Giám đốc còn là người đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn

 Phó Giám đốc:

Chịu sự quản lý của Giám Đốc , là người tham mưu cho Giám đốc, điều hành, giám sát, quản lý một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao

 Bộ phận Kế Toán:

- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đúng chuẩn mực

và chế độ kế toán Việt Nam

- Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, giám sát, thực hiện các khoản thu - chi, tình hình sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế thực

tế phát sinh trong kỳ một cách kịp thời và chính xác Cuối kỳ, lập và nộp báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ cho các phòng ban , các cơ quan chức năng theo đúng quy định: Ban Giám Đốc, cơ quan

Quan hệ phối hợpĐiều hành trực tiếp

Trang 25

Thuế, Bảo quản, lưu trữ các tài liệu và chứng từ kế toán

- Qua việc cung cấp các số liệu cần thiết, kế toán sẽ giúp Giám Đốc nắm bắt được cụ thể tình hình tài chính của Công ty để phân tích các hoạt động kinh doanh phục vụ cho việc định hướng các chính sách, chiến lược của Công ty trong từng thời kỳ

 Bộ phận Kinh Doanh:

Nhận lệnh chủ yếu từ Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác nghiên cứu các phương án kinh doanh Xây dựng kế hoạch về hoạt động kinh doanh và kế hoạch phát triển nguồn hàng thị trường của Công ty, đưa các phương án kinh doanh có hiệu quả, có trách nhiệm phân phối mở rộng thị trường và tạo mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng Xác nhận xem những đối tác nào có uy tín và đáng tin cậy để Công ty thực hiện giao dịch, hợp tác làm ăn

 Bộ phận kế hoạch sản xuất:

Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất, phân phối hàng hóa, và điều hành quá trình sản xuất của Công ty

 Các tổ sản xuất:

Sản xuất theo yêu cầu của cấp trên

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thành Thái

Ghi chú:

Trong đó, mỗi kế toán đều đảm nhận các phần hành, nhiệm vụ nhất định,

25

Điều hành trực tiếpQuan hệ hỗ trợ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán kho,

chi phí

Kế toán thanh toán và tiền lương

Thủ quỹ, kế toán doanh thu – công nợ

Trang 26

nhưng cũng hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.

2.1.4.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp)

+Tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động tài chính, kế toán của Công ty một cách hợp lý và khoa học bao gồm: hạch toán kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo thuế, báo cáo tài chính,

+ Kiểm tra hướng dẫn việc chấp hành chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước Kiểm tra việc lập và nộp các báo cáo tài chính, thống kê theo đúng quy định.+ Điều phối và quản lý các hoạt động hàng ngày của phòng kế toán

+ Thiết lập và duy trì hệ thống thông tin kế toán

+ Trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán trong các công việc báo cáo kế toán hàng kỳ, hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ

+ Quản lý, kiểm tra và phê duyệt công việc của nhân viên kế toán để đảm bảo tính chính xác, kịp thời

+ Lập báo cáo tài chính

+ Hoàn thành báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm Dự báo và phân tích tài chính chi tiết cho ban giám đốc

+ Chịu trách nhiệm về hồ sơ chứng từ liên quan đến tài sản, tổng vốn Công ty

Kế toán kho, giá thành:

+ Trực tiếp quản lý kho

+ Kế toán kho kiêm thủ kho Công ty

+ Chịu sự quản lý của phòng kế toán, lập và theo dõi hàng hóa trong kho

+ Đối chiếu với đơn đặt hàng để theo dõi nhập mua hay xuất bán

+ Thường xuyên kiểm kê kho, đối chiếu chứng từ sổ sách

+ Tính giá thành sản phẩm

Kế toán thanh toán, tiền lương:

+ Kiểm tra, lập chứng từ thanh toán

+ Giao dịch với ngân hàng

+ Lập kế hoạch thanh toán định kỳ

+ Quản lý và theo dõi các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu

+ Đối chiếu số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cung cấp, phải thu khách hàng và các tài khoản liên quan định kỳ

Trang 27

+ Theo dõi và đôn đốc việc thanh toán tạm ứng của nhân viên.

+ Lập và cập nhật phiếu thu - chi tiền mặt - tiền gửi

+ Chấm công hàng ngày cho toàn thể cán bộ công nhân viên

+ Tính lương và thanh toán lương hàng tháng

+ Các công việc khác được giao của kế toán trưởng và ban lãnh đạo

Thủ quỹ, kế toán doanh thu - công nợ

+ Lập và cập nhật các chi phí phát sinh, hóa đơn GTGT

.+ Lập các báo cáo chi tiết, tổng hợp có liên quan đến doanh thu, công nợ (nhà cung cấp, thuế, khách hàng, )

+ Hàng tháng lập và khai báo thuế GTGT đầu vào - đầu ra

+ Liên hệ, làm việc trực tiếp với khách hàng để thu hồi công nợ

+ Có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản các hóa đơn, hồ sơ, tài liệu có liên quan,

2.1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng

Để thực hiện công tác kế toán, Công ty TNHH Thành Thái đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung Do đó, tất cả các công việc kế toán từ việc phân loại, kiểm tra chứng từ ban đầu đến việc định khoản, ghi sổ chi tiết, tổng hợp cuối kỳ, tập hợp chi phí, lập các báo cáo tài chính, đều tập trung ở phòng kế toán của Công ty

Hình thức này bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái

- Bảng cân đối số phát sinh

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Báo cáo tài chính

27

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

Trang 28

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty TNHH Thành Thái

Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản Căn cứ vào số phát sinh

và số dư trên sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh và sau đó căn cứ vào số liệu trên các tài khoản và các sổ chi tiết có liên quan để lập Báo cáo tài chính

2.1.3.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Kỳ kế toán: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào cuối

31/12 năm dương lịch

Phương pháp kê khai thuế: Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đơn vị tiền tệ áp dụng: Đồng Việt Nam (VND).

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006

Cơ sở lập Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc

giá gốc Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm hạch toán trên cơ sở chứng từ, hóa đơn

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: tính giá xuất kho theo phương pháp bình

quân gia quyền cuối kỳ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm traBẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

Trang 29

Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận theo nguyên tắc nguyên giá trừ đi các

khoản hao mòn lũy kế Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính

Công cụ, dụng cụ: Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng trong kỳ cho

phòng kế toán, phòng kinh doanh, được phân bổ từ khoảng 02-05 năm Các công

cụ dụng cụ mà Công ty hiện có: Máy vi tính, máy in, máy điều hòa, máy lạnh

Phương pháp ghi nhận chi phí kinh doanh: Chi phí được ghi nhận khi kế toán

nhận được chứng từ và được Giám Đốc phê duyệt

Phương pháp ghi nhận doanh thu: Ghi nhận khi không còn yếu tố không chắc

chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo

Công ty sử dụng các báo cáo chủ yếu sau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái

Công ty TNHH Thành Thái áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp, khách hàng nhận hàng tại kho của công ty Công ty bán hàng trong nước, không có xuất khẩu Vào năm 2014, công ty không có phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Nội dung

Tổng doanh thu bán hàng được ghi nhận ở đây là giá bán không bao gồm thuế VAT (Doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản làm giảm doanh thu

 Tài khoản sử dụng: TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Các tài khoản liên quan:

+ TK 111 “Tiền mặt”;

+ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”;

+ TK 131 “Phải thu khách hàng”;

29

Trang 30

+ TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra”;

+ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu;

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

Nghiệp vụ 1:

Ngày 08.12.2014, kế toán ghi nhận doanh thu bán Ván lạng xoan cho Công

ty Cổ phần Trần Đức theo hóa đơn số 0001311 ngày 08.12.2014

 Nghiệp vụ 2:

Trang 31

Ngày 09.12.2014 kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng của khách hàng là Công ty TNHH ARDA, hàng hóa là Ván lạng thông, theo hóa đơn số 0001315.

Xem sổ Nhật ký chung phụ lục 1 trang II và III.

/2014 HĐ 1315 Bán Ván lạng thông 13105 108.016.000 Cty TNHH ARDA

Trang 32

CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên tài khoản: Doanh thu ván lạng

Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014

/2014 1315HĐ lạng thôngBán Ván 13105 108.016.000 927.346.144

Cty TNHH ARDA

31/12

/2014 KC01/12

K/C Doanh thu Ván lạng Tháng 12

Bảng 2.1: Sổ cái tài khoản 51121

Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 51121

Trang 33

Xem sổ Nhật ký chung phụ lục 1 trang II.

Trang 34

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

2.2.2.1 Nội dung

 Tài khoản sử dụng: 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”

Các tài khoản có liên quan:

+ TK 111 “Tiền mặt”;

Giám đốc

(Ký, họ tên và đóng dấu)

Người lập

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 51122

Trang 35

+ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”;

 Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu; Giấy báo có;

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán

Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:

Ngày 25.12.2014, kế toán ghi nhận lãi tiền gửi Ngân hàng OCB chi nhánh Bình Dương

Xem sổ Nhật ký chung phụ lục 1 trang III.

Trang 36

CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Theo thực tế, thu nhập khác trong năm 2014 của Công ty bao gồm: thu nhập

từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ và thu nhập từ việc gia công hàng thủ công mỹ nghệ

 Tài khoản sử dụng: 711 - “Thu nhập khác”

Các tài khoản có liên quan:

+ TK 111 “Tiền mặt”;

+ TK 131 “Phải thu khách hàng”;

+ TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra”;

+ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Ngày 29/11/2014 kế toán ghi nhận thu nhập từ việc gia công hàng thủ công

Trang 37

mỹ nghệ, khách hàng là Công ty TNHH Mỹ Nghệ Đại Dũng theo hoá đơn số

Trang 38

Xem sổ Nhật ký chung phụ lục 1 trang I và III.

Trang 39

Theo em, kế toán Công ty có sự nhầm lẫn Trong giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty được phép gia công các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Điều đó cho thấy kế toán đã hạch toán sai, việc sử dụng tài khoản 711 để ghi nhận thu nhập này

là không hợp lý (bởi kế toán cho rằng đây là nguồn thu nhập không thường xuyên), nếu muốn đúng thì phải đưa vào TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Mặt khác, hàng tháng đều xảy ra nghiệp vụ phát sinh như vậy, cho nên báo cáo tài chính năm

 Tài khoản sử dụng: 632 - “Giá vốn hàng bán”

Các tài khoản có liên quan:

+ TK 155 - “Thành phẩm”;

+ TK 911 - “ Xác định kết quả kinh doanh”

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho.

2014 KC04/11

K/C Thu nhập khác Tháng 11

2014 KC04/12

K/C Thu nhập khác

Trang 40

Ngày 31/12/2014 kế toán ghi nhận giá vốn Ván lạng xoan 6, khách hàng là Công ty Cổ phần Trần Đức, theo Phiếu xuất kho 12, ngày 08/12/2014.

 Nghiệp vụ 2:

Ngày 31/12/2014 kế toán ghi nhận giá vốn Ván lạng thông, khách hàng là Công ty TNHH ARDA, theo Phiếu xuất kho số 16, ngày 09/12/2014

.Xem sổ Nhật ký chung phụ lục 1 trang IV.

Tên tài khoản: Giá vốn ván lạng

Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014

Ngày đăng: 14/06/2016, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Đức Dũng, (2012), Phân Tích Báo Cáo Tài Chính - NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2012
2. PGS.TS Võ Văn Nhị, (2010), Kế toán tài chính – NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
4. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính Khác
5. Tài liệu Công ty TNHH Thành Thái Khác
6. Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và (Trang 5)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (Trang 15)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN (Trang 19)
Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 51121 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 51121 (Trang 32)
Bảng 2.1: Sổ cái tài khoản 51121 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.1 Sổ cái tài khoản 51121 (Trang 32)
Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 51122 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.3 Sổ cái tài khoản 51122 (Trang 33)
Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 51122 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 51122 (Trang 34)
Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 515 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.5 Sổ cái tài khoản 515 (Trang 35)
Bảng 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 515 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 515 (Trang 36)
Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 711 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.7 Sổ cái tài khoản 711 (Trang 38)
Bảng 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 6321 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.10 Sổ chi tiết tài khoản 6321 (Trang 42)
Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 6322 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.11 Sổ cái tài khoản 6322 (Trang 43)
Bảng 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 6322 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.12 Sổ chi tiết tài khoản 6322 (Trang 43)
Bảng 2.13: Sổ cái tài khoản 635 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.13 Sổ cái tài khoản 635 (Trang 44)
Bảng 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 635 - “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 635 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w