1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013

67 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 626,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất

Trang 1

HOÀNG THỊ KHÁNH LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

TRONG GIAI ĐOẠN 2011- 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

HOÀNG THỊ KHÁNH LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

TRONG GIAI ĐOẠN 2011- 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vương Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã đươc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011- 2013”

Để hoàn thành khóa luận, trong quá trình học tập và nghiên cứu, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Trong trang đầu của bài khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tận tình dậy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập

Các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô giáo hướng dẫn: Th.S Vương Vân Huyền - người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Hoàng Thị Khánh Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cẩm Phả 21

Bảng 4.2 Thực trạng cán bộ địa chính của thành phố Cẩm Phả 24

Bảng 4.3 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 4.4 Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011 - 2013 34

Bảng 4.5 Kết quả công tác giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 35

Bảng 4.6 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 36

Bảng 4.7 Kết quả giao đất ở của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 38

Bảng 4.8 Kết quả giao đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 39

Bảng 4.9 Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 41

Bảng 4.10 Kết quả cho thuê đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 42

Bảng 4.11 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 43

Bảng 4.12 Kết quả thu hồi đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011 - 2013 44

Bảng 4.13 Kết quả thu hồi đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 46

Bảng 4.14 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 47

Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong giai đoạn 2011 – 2013 49

Bảng 4.16 Sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất 50

Bảng 4.17 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất 51

Bảng 4.18 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất 52

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất của

thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 33 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm

Phả giai đoạn 2011- 2013 36 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố Cẩm

Phả giai đoạn 2011- 2013 43 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện kết quả thu hồi đất theo thời gian của thành phố Cẩm

Phả giai đoạn 2011- 2013 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

CBQL : Cán bộ quản lý

CT-TTg : Chỉ thị - Thủ tướng

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất HĐND : Hội đồng nhân dân

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân

VPĐK QSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 4

2.1.2 Các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.3 Cơ sơ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 5

2.1.4 Khái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 7

2.2 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Quảng Ninh 11

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả 13

3.3.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Cẩm Phả 13

3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 15

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đối chiếu với các văn bản pháp quy của Nhà nước 15

Trang 8

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội 19

4.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của thành phố Cẩm Phả 20

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2013 20

4.2.2 Thực trạng cán bộ địa chính thành phố Cẩm Phả 24

4.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Cẩm Phả 25

4.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 31

4.3.1 Đánh giá công tác giao đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 31

4.3.2 Đánh giá công tác cho thuê đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 40

4.3.3 Đánh giá công tác thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 44

4.3.4 Tổng hợp chung công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013 48

4.3.5 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 50

4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả 53

4.4.1 Thuận lợi 53

4.4.2 Khó khăn 54

4.4.3 Ý kiến của người dân về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 55

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống vật chất, tinh thần

và sự tồn tại của con người Đất đai là thành phần của môi trường sống, từ đất đai

mà các yếu tố của sự sống được hình thành và phát triển Vì vậy đất đai được coi

là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng Đất đai có những tính chất đặc trưng là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn của con người Cho nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng

Trong mọi thời đại, vấn đề đất đai luôn được đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội quan tâm bởi nó luôn gắn liền với lợi ích và nhu cầu thiết thực của đời sống xã hội con người Vì vậy đất đai luôn được đặt trong các mối quan

hệ nhất định đó là quan hệ sở hữu quan hệ phân phối, sử dụng và cũng vì thế ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và ở từng thời kỳ lịch sử cũng có chính sách đất đai riêng, dựa trên quan hệ sản xuất với chế độ xã hội ở từng thời kì lịch sử

Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai, đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện để đưa pháp luật đất đai đi vào thực tiễn trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai Tuy nhiên, trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của đất nước đã được thể hiện qua những thành quả quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hóa thì tốc độ tăng dân số quá nhanh nhu cầu sử dụng đất ngày càng nhiều đã và đang làm cho quá trình sử

Trang 10

dụng đất có nhiều biến động lớn Dẫn đến thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát

Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào để quản lý và sử dụng đất

có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai? Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai 2003

Ta cần đánh giá một cách khách quan để có nhận xét chính xác nhất Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất có hiệu quả Công tác này còn giúp cho nguồn tài nguyên đất được sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn

Xuất phát từ thực tế trên đây, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường

thành phố Cẩm Phả và sự hướng dẫn của giảng viên Vương Vân Huyền, em

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu

hồi đất của thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2011- 2013”

1.3 Yêu cầu của đề tài

Nắm được các quy định trong các văn bản pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Số liệu, tài liệu thu thập và sử dụng trong đề tài phải chính xác, khách quan và trung thực

Trang 11

Tìm ra những mặt hạn chế, đưa ra những đề xuất, góp ý phù hợp với tình hình địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: trong quá tình học tập và nghiên cứu giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Ý nghĩa trong thực tiễn: góp phần nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất theo đúng pháp luật phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Từ xưa đến nay, mối quan hệ giữa đất đai và con người là mối quan hệ đa chiều, vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội Có thể nói rằng đất đai là tài sản quý giá của con người trong xã hội, là sự liên kết của họ qua nhiều thế hệ Sau hơn 11 năm triển khai, Luật Đất đai 2003 đã thực sự đi vào cuộc sống, việc xác định quyền sử dụng đất đã rõ ràng và cụ thể hơn Việc tham gia của đất đai vào quá trình tăng trưởng, quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư, đều mang lại hiệu quả rất lớn

Vấn đề đất đai cực kỳ phức tạp không chỉ ở Việt Nam mà ở cả các nước đang phát triển Để làm tốt công tác này trước hết chúng ta phải có cách đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về kết quả giao đất và cho thuê đang diễn ra xung quanh ta, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý Đồng thời đòi hỏi người làm trong công tác này phải nắm chắc pháp luật về đất đai và vận dụng được vào trong thực tiễn quản lý

2.1.2 Các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Theo Khoản 2 Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Trang 13

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ;

g) Thống kê, kiểm kê đất đai;

h) Quản lý tài chính về đất đai;

i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

2.1.3 Cơ sơ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.1.3.1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước

Trang 14

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghi định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 117/2004/TB-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003;

-Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ chợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

2.1.3.2 Các văn bản pháp luật của tỉnh Quảng Ninh

Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, UBND thành phố ra một số văn bản để áp dụng riêng đối với tỉnh Quảng Ninh:

- Quyết định số 1615/QĐ-UB ngày 15/5/2002 của Uỷ ban tỉnh về trình tự, thủ tục xét lập hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

"V/v đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"

Trang 15

- Quyết định số 621/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

"V/v uỷ quyền cho chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất khác sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân"

- Quyết định số 3717/QĐ-UB ngày 30/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh "V/v quy định hạng mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất"

- Quyết định số 4505/QĐ-UBND, ngày 05/12/2007 “V/v quy định hạn mức giao đất ở , hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

- Quyết định số 99/QĐ-UBND, ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

- Quyết định số 547/QĐ-UBND, ngày 06/03/2009 “V/v quy định điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

- Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 29/09/2009 về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo chỉ thị số 618/CT-TT của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 cùng với các quyết định khác của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.4 K hái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật

về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.1.4.1 Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất và cho thuê đất

2.1.4.1.1 Khái niệm giao đất, cho thuê đất

* Theo điều 4 của Luật đất đai 2003:

Nhà nước giao đất: là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 1 Điều 4 Luật Đất đai 2003) [13]

Trang 16

Nhà nước cho thuê đất: là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 2 Điều 4 Luật Đất đai 2003) [13]

2.1.4.1.2 Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất

Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Phải bảo vệ tốt được quỹ đất nông, lâm nghiệp

Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai (Luật đất đai 2003) [13]

2.1.4.1.3 Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất

Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất,

cho thuê đất (Điều 31 Luật Đất đai 2003) [13]

2.1.4.1.4 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư

3 UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này không

được uỷ quyền (Khoản 3 Điều 37 Luật Đất đai 2003) [13]

Trang 17

2.1.4.1.5 Hạn mức giao đất, cho thuê đất

1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất

2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười (10) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi (30) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

3 Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất

4 Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm (05) ha

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha đối với các xã, phường thị trấn ở đồng bằng; không quá hai mươi năm (25) ha đối vơi các xã, phường, thị trấn ở trung du miền núi

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá mười năm (15) ha

5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2

và 3 Điều này

6 Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của

từng vùng (Điều 70 Luật đất đai 2003) [13]

Hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây dựng đô thị

Trang 18

(đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối với đất ở nông thôn) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Khoản 2 Điều 83, Điều 84 Luật Đất đai 2003) [13]

2.1.4.2 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất

2.1.4.2.1 Khái niệm thu hồi đất

“Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này” (Luật Đất đai, 2003) [13]

2.1.4.2.2 Thẩm quyền thu hồi đất

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ quyền (Luật Đất đai, 2003) [13]

2.1.4.2.3 Các trường hợp thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

1 Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế

2 Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất

3 Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả

Trang 19

4 Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất

5 Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền

6 Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này

mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm

7 Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế

8 Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

9 Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

10 Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn

11 Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền

12 Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép (Luật Đất đai, 2003) [13]

2.2 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của Quảng Ninh

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường đồng thời cũng là cơ quan

có chức năng quản lý về Tài nguyên và Môi trường, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Trong thời gian qua Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kịp thời, đúng quy định, đặc biệt là các dự án

Trang 20

trọng điểm như: Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A, đoạn Mông Dương – Móng Cái; Dự án xây dựng khu kinh doanh hạ tầng khu dân cư thị trấn Cái Rồng – huyện Vân Đồn; Tiểu dự án đường sắt Phả Lại – Hạ Long của cục đường sắt Việt Nam tại các xã: Minh Thành, Đông Mai huyện Yên Hưng, Đại Yên, Việt Hưng, phường Hà Khẩu thành phố Hạ Long…

Trang 21

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, số liệu, báo cáo giao đất, cho thuê đất

và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

* Phạm vi nghiên cứu: Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành

* Địa điểm: Tại Phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố Cẩm Phả

* Thời gian: Từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất

đai của thành phố Cẩm Phả

- Hiện trạng sử dụng đất

- Hệ thống cán bộ địa chính

- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

+ Đánh giá công tác giao đất

- Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng

- Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính

- Đánh giá công tác giao đất theo thời gian

Trang 22

- Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng

- Đánh giá công tác giao đất so với nhu cầu xin giao

+ Đánh giá công tác thuê đất

- Đánh giá công tác thuê đất theo đối tượng sử dụng

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo đơn vị hành chính

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo thời gian

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo mục đích sử dụng

- Đánh giá công tác thuê đất so với nhu cầu xin thuê

+ Đánh giá công tác thu hồi đất

- Đánh giá công tác thu hồi theo thời gian

- Đánh giá công tác thu hồi theo đơn vị hành chính

- Đánh giá công tác thu hồi theo mục đích sử dụng

+ Tổng hợp chung công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011- 2013

+ Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê,

sử dụng các báo cáo tổng hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, các quyết định giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất qua các năm

- Tham khảo các tài liệu và các văn bản có liên quan

- Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Khảo sát thực địa

Trang 23

- Điều tra, phỏng vấn người dân

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phân loại số liệu trước khi tổng hợp

- Tổng hợp theo phương pháp thống kê đơn giản

- So sánh, đối chiếu các quy định của Luật Đất đai và các văn bản khác kèm theo

- Phân tích số liệu đã thu thập

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đối chiếu với các văn bản pháp quy của Nhà nước

- Từ các tài liệu thu thập tổng hợp, phân tích đối chiếu các quy định trong

văn bản pháp lý, pháp quy của Nhà nước để đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;

Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;

Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;

Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP, ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên 34.322,72 ha với 13 phường và 3 xã

Dân số trung bình năm 2010 là 175,848 người, trong đó: thành thị là 168.196 người; nông thôn là 7,652 người Mật độ dân số là 512,34 người/km2

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Theo báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hóa thành phố Cẩm Phả năm 2004, địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi và đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình sau:

* Địa hình núi

Núi thấp và trung bình: Phân bố ở hầu hết các phường, xã với diện tích

khoảng 27.300 ha chiếm khoảng 70%, có độ dốc lớn, chia cắt mạnh nên đã ảnh hưởng tới quá trình hình thành độ dày của tầng đất mịn

Trang 25

* Địa hình vùng đồi

Phân bố ở phía Tây đường quốc lộ 18A, thuộc 2 xã Cộng Hòa và Cẩm Hải, địa hình thường có dạng đồi gò, bát úp với độ cao trung bình từ 20 – 100 m, dưới chân đồi thường có dạng địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của các cửa sông bao quanh như sông Voi Bé và sông Voi Lớn

* Địa hình thung lũng

Dọc theo các sông suối nhỏ nằm tiếp giáp với chân núi, hàng năm thường xuyên được bồi lắng phù sa vào mùa mưa đã tạo nên những dải đất bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

* Địa hình đồng bằng ven biển

Là vùng đất thấp tiếp giáp với vùng đồi gò thuộc xã Cộng Hòa và Cẩm Hải thường xuyên được bồi đắp bởi 2 sông Voi Bé và sông Voi Lớn tạo nên dải đồng bằng nhỏ hẹp xen kẽ với vùng gò đồi, vùng này rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

* Địa hình núi đá vôi (Castơ)

Địa hình này phân bố ở các phường Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Thạch và phường Quang Hanh

4.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa

và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh thì khí hậu thành phố được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

4.1.1.4 Thuỷ văn

- Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy văn của sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Đồng Mỏ , các sông, suối thường ngắn và dốc

- Ngoài các con sông chính, chảy qua thành phố Cẩm Phả và địa phận các xã ven biển có sông Voi Lớn, sông Voi Bé, sông Thác Thầy, sông Voi

Trang 26

Lớn và sông Voi Bé chảy qua địa phận xã Cộng Hòa thường xuyên gây ảnh hưởng đến chế độ triều

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

4.1.1.5.1 Tài nguyên đất

Theo báo cáo thuyết minh, bản đồ thổ nhưỡng nông hóa do viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp thực hiện năm 2004, thành phố Cẩm Phả chia thành 8 nhóm đất: đất phù sa, đất glây, đất vàng đỏ, đất tác nhân, đất cát, đất mặn, đất vàng đỏ trên núi và đất có tầng sét loang lổ

4.1.1.5.3 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các sông chính như hệ thống sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé và còn có 28 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong thành phố

4.1.1.5.5 Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên khoáng sản lớn nhất nhất ở Cẩm Phả là than đá và phân bố ở

vùng núi phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố

- Nước khoáng là nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao,

có thể phát triển khai thác với quy mô lớn, tập trung ở phường Quang Hanh, chứa nhiều nguyên tố vi lượng có ích, phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng

4.1.1.5.6 Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn thành phố có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cộng đồng các dân tộc trong thành phố với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc

Trang 27

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn do các nguyên nhân khách quan song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con người, nền kinh tế của thành phố đã dần phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 12,1%

4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Năm 2010 dân số trung bình của thành phố có 175.848 người, trong đó dân

số của các xã 7.652 người, phường có 168.196 người, mật độ dân số bình quân 512,34 người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố ở mức 1,1%

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

4.1.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2010 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 106,7000 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 50,0070 tỷ đồng so với năm 2000 (56,69 tỷ đồng), tốc độ

tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000-2010 đạt 6,53%

Đến năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp có 21.197,60 ha, sản lượng gỗ khai thác 19.220 m3, trong đó (rừng tự nhiên 255 m3, rừng trồng 18.995 m3), sản lượng củi khai thác 6.000 Ster, nguyên liệu giấy khai thác 904 tấn, tỷ lệ che phủ của rừng lên 62,73%

Từ lợi thế của vùng ven biển, thực hiện phát triển nuôi trồng thủy sản với diện tích 442,07 ha ao, hồ phân tán ở nhiều phường, xã, ngoài ra trên địa bàn thành phố còn phát triển nghề đánh bắt với 501 doanh nghiệp và hộ cá thể khai thác nguồn lợi ven biển, đã mang lại thu nhập cao, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong thành phố và thị trường trong nước

4.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

4.1.2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Trang 28

- Hiện trạng trên địa bàn thành phố có 13 phường với tổng diện tích

là 23.094,26 ha, chiếm 67,29% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: dân số thành thị 168.196 người, chiếm 95,64% tổng dân số

4.1.2.4.2 Thực trạng phát triển dân cư nông thôn

Đất khu dân cư nông thôn có 295,61 ha, phân bố đồng đều trên địa bàn xã

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

4.1.2.5.1 Giao thông

- Thành phố có khoảng 83,82 km đường bộ Còn lại là các đường nội thị, đường trục xã Hiện tại đường nội thị đã cứng hoá được 100% các tuyến, các tuyến đường giao thong nông thôn cơ bản vẫn là đường cấp phối đã xuống cấp

4.1.2.5.2 Thủy lợi

Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng Ngoài ra còn

có các trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra thành phố có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp

8, cấp 9

4.1.2.5.3 Các lĩnh vực hạ tầng xã hội

Hiện tại thành phố có 1.892 giáo viên, đảm bảo cơ bản đủ giáo viên đứng lớp Công tác bảo hiểm y tế được mở rộng, trong đó đã chú trọng làm bảo hiểm cho các

hộ nghèo Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số lượng và chất lượng

4.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của thành phố Cẩm Phả

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2013

Theo số liệu thống kê đất đai ngày 01/01/2013 được tổng hợp từ cấp

xã, phường cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 34.322,72

ha (tính cả phần diện tích mặt nước ven biển là 486 km2), trong đó đất nông nghiệp có 22.613,57 ha, chiếm 65,89% diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp có 8.493,31 ha, chiếm 24,75% tổng diện tích đất tự nhiên và đất chưa

sử dụng có 3.215,84 ha, chiếm 9,37% tổng diện tích đất tự nhiên và được phân bố sử dụng cho các mục đích tại bảng sau:

Trang 29

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cẩm Phả

Thø

DiÖn tÝch (ha)

c¬ cÊu (%)

Trong đó:

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 8,00 0,09

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 742,47 8,74

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 373,86 4,40

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 3.971,90 46,77

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó: có đất để xử lý,

chôn lấp chất thải nguy hại) DRA 245,80 2,89

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,31 0,03

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 37,52 0,44

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.212,69 14,28

2.15 Đất phi nông nghiệp còn lại PCL 417,69 4,92

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Cẩm Phả)

Trang 30

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 333,02 ha, chiếm 1,47% diện tích đất

nông nghiệp, phân bố hầu hết ở các xã, phường

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 2.226,18 ha, chiếm 9,84% diện tích đất

- Đất làm muối: Diện tích 2,00 ha, chiếm 0,01% diện tích đất nông nghiệp,

diện tích đất này phân bố ở phường Cẩm Bình

- Đất nông nghiệp còn lại: Diện tích 134,23 ha, chiếm 0,59% diện tích đất

nông nghiệp

4.2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Hiện trạng có 8.493,31 ha, chiếm 24,75% tổng diện tích đất tự nhiên, các loại đất chính phân bổ cho các mục đích sử dụng như sau:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 8,00 ha, chiếm 0,09% diện tích

đất phi nông nghiệp

- Đất quốc phòng: 345,11 ha, chiếm 4,06% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất an ninh: 1,58 ha, chiếm 0,02% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất khu công nghiệp: 79,28 ha, chiếm 0,93% diện tích đất phi nông

nghiệp được phân bố ở các phường Cẩm Phú, Cẩm Thịnh,

Trang 31

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 742,47 ha, chiếm 8,74% diện tích đất phi

nông nghiệp

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 373,86 ha, chiếm 4,40% diện

tích đất phi nông nghiệp

- Đất cho khai thác khoáng sản: 3.971,90 ha, chiếm 46,77% diện tích

đất phi nông nghiệp

- Đất di tích, danh thắng: 18,30 ha, chiếm 0,22% diện tích đất phi nông

nghiệp được phân bố ở các xã, phường: Cẩm Sơn 0,57 ha, Cẩm Đông 17,73 ha

- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: 245,80 ha, chiếm 2,89% diện tích đất phi

nông nghiệp được phân bố ở các xã, phường: Mông Dương, Cửa Ông…

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 2,31 ha, chiếm 0,03% diện tích đất phi

- Đất ở đô thị: 1.212,69 ha, chiếm 14,28% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phi nông còn lại: 417,69 ha, chiếm 4,92% diện tích đất phi nông

nghiệp, phân bố ở tất cả các phường, xã

4.2.1.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích là 3.215,84 ha, chiếm 9,36% tổng diện tích đất tự nhiên, được phân bố rải rác ở các xã, phường trong thành phố

Trang 32

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Cẩm Phả)

Theo số liệu bảng 4.2 ta thấy:

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả được thành lập dưới

sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và UBND thành phố Cẩm Phả gồm có 13 người trong đó có 3 lãnh đạo phòng (01 trưởng phòng,

02 phó phòng) và 10 cán bộ nghiệp vụ

Trang 33

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan sự nghiệp trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường gồm có 08 người, 01 phó giám đốc và 06 cán

bộ nghiệp vụ Có thể nói với đội ngũ cán bộ này, trong những năm qua Phòng Tài nguyên & Môi trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn chủ động tham mưu, giúp việc đắc lực cho UBND thành phố trong việc quản lý đất đai cũng như phát triển kinh tế

Về hệ thống cán bộ địa chính xã, hiện tại trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

có 24 cán bộ địa chính của 15 xã, phường Trong đó, có 10 người là có trình đại học, có 14 người có trình độ trung cấp và cao đẳng

4.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Cẩm Phả

Từ khi có Luật đất đai 1993 và nhất là Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả đã làm tốt chức năng của mình giúp thành phố quản lý đất theo pháp luật và khai thác có hiệu quả các loại đất trên địa bàn thành phố Cán

bộ phòng đã tăng về số lượng và đang dần hoàn thiện nâng cao trình độ chuyên môn hóa Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng được quan tâm thực hiện nhưng tầm quan trọng còn chưa được chú ý nên nhiều trường hợp sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại

tố cáo của công dân về đất đai đã được giải quyết kịp thời, tuy rằng thiếu thốn

về trang thiết bị chuyên môn nhưng cán bộ chuyên môn từ cơ sở đến cấp thành phố đã hết sức cố gắng để giải quyết nhanh chóng, kịp thời những đơn thư khiếu kiện của nhân dân

4.2.3.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và

tổ chức thực hiện

Một số các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng Đất đai tại thành phố Cẩm Phả:

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cẩm Phả - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cẩm Phả (Trang 29)
Bảng 4.2. Thực trạng cán bộ địa chính của thành phố Cẩm Phả - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.2. Thực trạng cán bộ địa chính của thành phố Cẩm Phả (Trang 32)
Bảng 4.3.  Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.3. Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố (Trang 40)
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất (Trang 41)
Bảng 4.4.  Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.4. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của (Trang 42)
Bảng 4.5.  Kết quả công tác giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.5. Kết quả công tác giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả (Trang 43)
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian của - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian của (Trang 44)
Bảng 4.8. Kết quả giao đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.8. Kết quả giao đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp (Trang 47)
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố (Trang 51)
Bảng 4.12.  Kết quả thu hồi đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.12. Kết quả thu hồi đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả (Trang 52)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả thu hồi đất theo thời gian của - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả thu hồi đất theo thời gian của (Trang 53)
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong giai đoạn 2011 – 2013        ĐVT: (m 2 ) - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong giai đoạn 2011 – 2013 ĐVT: (m 2 ) (Trang 57)
Bảng 4.16. Sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.16. Sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất (Trang 58)
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất - Đánh Giá Công Tác Giao Đất, Cho Thuê Đất Và Thu Hồi Đất Của Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh Trong Giai Đoạn 2011- 2013
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w