1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chìa Khóa Vàng Luyện Thi Cấp Tốc Trắc Nghiệm Hóa Vô Cơ

106 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu.Để sở hữu một cuốn sách hay phù hợp với khả năng, năng lực cũng nhưđiều kiện của mình trong hàng ngàn đầu sách hiện nay quả thật không đơn giản chút nào.Đối với đề thi trắc n

Trang 1

Lời nói đầu.

Để sở hữu một cuốn sách hay phù hợp với khả năng, năng lực cũng nhưđiều kiện của mình trong hàng ngàn đầu sách hiện nay quả thật không đơn giản chút nào.Đối với đề thi trắc nghiệm hiện nay ngày càng khó, dài và bao phủ toàn bộ chương trìnhhọc, liệu rằng có cuốn sách nào đáp ứng được mong muốn tìm nhanh đáp án một cáchchính xác trong thời gian ngắn nhất mà không cần phải giải bài toán theo một cách thứ tự

cũng như không cần sử dụng đến dữ liệu không? sau đây tác giả xin được giới thiệu “tập

1 hoá học vô cơ” để đáp ứng một phần mong muốn đó của các độc giả trong cả nước.

Hãy tìm đọc 3 tập sách:

Tập 1: “10 CHÌA KHÓA VÀNG” luyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học vô cơ.

Tập 2: “10 CHÌA KHÓA VÀNG” luyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học vô cơ.

Tập 3: “10 CHÌA KHÓA VÀNG” luyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học hữu cơ.

Nội dung của cuốn sách được biên soạn theo 10 chìa khóa, mỗi chìa khóa vàng được biênsoạn gồm 3 phần:

Phần 1: cơ sở lý thuyết: ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng

Phần 2: bài toán áp dụng: phần bài tập từ đơn giản đến khó và sau đó rút ra côngthức giải nhanh cho bài toán, bài toán trắc nghiệm được giải rất chi tiết, rõ ràng, áp dụnggiải các bài khó của đề thi Đại học Sau mỗi bài giải là phân tích bài toán, những đáp án

“nhiễu” mà các em khi làm có thể mắc sai lầm

Phần 3: những bài toán liên quan đến phương pháp và chỉ có đáp án

Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất chân thànhcảm ơn và mong quý độc giả lượng thứ cũng như nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu,xây dựng để lần sau tái bản được tốt hơn

Hiện nay trên thị trường đã có mặt tài của tác giả biên soạn như:

1 20 phương pháp giải toán trắc nghiệm hóa học siêu nhanh dùng cho học sinh khá giỏi và luyện thi cao đẳng- đại học.

2 Tài liệu 444 câu hỏi trắc nghiệm hóa học lớp 10.

3 Thử sức 678 câu hỏi trắc nghiệm hóa học ôn thi TN-CĐ-ĐH

4 Bộ sách 3 tập chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc

Hiện nay tác giả đang biên soạn “100 ĐỀ THI THỬ ĐH” và hướng dẫn giải rất chi

tiết Những độc giả nào muốn sở hữu các đề thi thử ĐH và tài liệu luyện thi ĐH thì vào

các trang Website ở dưới, hoăc để tìm và tải nhanh những tài liệu này thì hãy vào

Google sau đó đánh dòng chữ: chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc của nguyễn văn phú

Để trao đổi và đóng góp ý kiến học xin vui lòng liên lạc với tác giả theo số điệnthoại hoặc địa chỉ sau:

Trang 2

Mục Lục(tập 1) trang

Mở Đầu 0

Chìa khóa vàng 1 Phương pháp quy đổi 2

Chìa khóa vàng 2 Phương pháp đồ thị 10

Chìa khóa vàng 3 Phương pháp cho oxit axit 23

Chìa khóa vàng 4 Phương pháp bảo toàn e 29

Chìa khóa vàng 5 Phương pháp bảo toàn nguyên tố 45

Chìa khóa vàng 6 Phương pháp bảo toàn khối lượng 54

Chìa khóa vàng 7 Phương pháp tăng giảm khối lượng 64

Chìa khóa vàng 8 Phương pháp sử dụng giá trị trung bình 73

Chìa khóa vàng 9 Phương pháp giải chuyên đề pH 77

Chìa khóa vàng 10 Phương pháp đường chéo 82

Mục Lục(tập 2) trang Mở Đầu 1

Chìa khóa vàng 11 Giải nhanh bài toán bằng bảo toàn điện tích 2

Chìa khóa vàng 12 Giải nhanh bài toán aluminum và hợp chất 9

Chìa khóa vàng 13 Giải nhanh bài toán iron và hợp chất iron 25

Chìa khóa vàng 14 Giải nhanh bài toán liên quan nhiều kim loại 41

Chìa khóa vàng 15 Giải nhanh dạng cơ bản của đề thi tuyển sinh ĐH 55

Chìa khóa vàng 16 Giải nhanh bài toán kim loại tác dụng HNO 3 70

Chìa khóa vàng 17 Giải nhanh bài toán điện phân 78

Chìa khóa vàng 18 Giải nhanh bài toán bỏ qua giai đoạn trung gian 88

Chìa khóa vàng 19 Giải nhanh bài toán nhiệt luyên 96

Chìa khóa vàng 20 Giải nhanh bài toán bằng công thức 101

Mục Lục( tập 3) trang Mở Đầu 1

Chìa khóa vàng 1 Giải nhanh bài toán hiđrô cacbon 2

Chìa khóa vàng 2 Giải nhanh bài toán ancol 9

Chìa khóa vàng 3 Giải nhanh bài toán anđehit- xeton 25

Chìa khóa vàng 4 Giải nhanh bài toán axit cacboxylic 41

Chìa khóa vàng 5 Giải nhanh bài toán este- lipit 70

Chìa khóa vàng 6 Giải nhanh bài toán gluxit (cacbohiđrat) 78

Chìa khóa vàng 7 Giải nhanh bài toán amin 88

Chìa khóa vàng 8 Giải nhanh bài toán amino axit 96

Chìa khóa vàng 9 Giải nhanh đề thi tuyển sinh ĐH năm 2008 55

Chìa khóa vàng 10 Giải nhanh đề thi tuyển sinh ĐH năm 2009 101

Trang 3

CHÌA KHÓA VÀNG 1: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4 )(từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất ( như: Fe, FeO hoặc Fe, Fe2O3 hoặc….) một chất (như: FexOyhoặc…) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp

2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất Tuynhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việctính toán

3) Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( như số mol

âm, khối lượng âm) đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp, trong trường hợpnày ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn

4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì Oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giảđịnh không có thực( ví dụ như: Fe15O16, Fe7O8…)

5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các bước như sau:

Bước 1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tố tạo thành hỗn hợp đó

Bước 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp

Bước 3: Lập các phương trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toànnguyên tố, bảo toàn electron…

Bước 4: lập các phương trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có

Bước 5: giải các phương trình và tính toán để tìm ra đáp án

6 Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo

toàn nguyên tố, bảo toàn e… song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác

và đó là phương pháp tương đối ưu việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tậptrắc nghiệm để phân loại học sinh (như đề tuyển sinh ĐH-CĐ - 2007 - 2008 mà Bộ giáo dục vàđào tạo đã ra)

7 Công thức giải nhanh

Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi ápdụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh để nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttrìnhlàm các bài toán trắc nghiệm (công thức được chứng minh ở phương pháp bảo toàn e)

a Trường hợp 1: tính khối lượng sắt ban đầu trước khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp

II BÀI TOÁN ÁP DỤNG:

Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi thu

đựơc 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3dư thoát ra 0.56lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

Trang 4

A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam.

Cách 2: Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất FeO, Fe 2 O 3

3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O

Bài toán 2: ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe,

FeO, Fe2O3và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3loãng dư thu được 1.344 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng được m gammuối khan Giá trị m là:

A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam

Bài giải.

Cách 1: Quy đổi hỗn hợp về hai chất: Fe, Fe 2 O 3

Hoà tan hỗn hợp với HNO3loãng dư 1,344 lít NO

Trang 5

Cách 2: Quy hỗn hợp về hai chất: FeO, Fe 2 O 3

3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O

Cách 4 áp dụng phương pháp quy đổi nguyên tử

Ta xem 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4 là hỗn hợp của x mol Fe và

Trang 6

Cách 6 Lấy các đáp án đem chia cho khối lượng mol của muối là 242 thì các số đều lẽ nhưng

chỉ có đáp án D là số không lẽ là 0,16

Bài toán 3: Nung 8.4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam X gồm Fe, FeO,

Fe2O3và Fe3O4 Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng HNO3dư, thu được 2.24 lít khí NO2(đktc) làsản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A 11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam

Bài giải.

- Cách 1: + Sử dụng phương pháp quy đổi,

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe2O3hoà tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3dư tacó:

Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O:

Tất nhiên mX> 8,4 do vậy D là đáp án vô lý)

- Cách 2: Quy đổi hổn hợp X về hai chất FeO và Fe 2 O 3

FeO + 4HNO3 Fe(NO3)3+ NO2+ 2H2O

Chú ý: Vẫn có thể quy đổi hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe3O4) hoặc (Fe và FeO) hoặc (Fe và

Fe3O4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn, cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệphương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số)

56 3x 2y y 7

Vậy công thức quy đổi là: Fe6O7(M = 448) và

Trang 7

Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3về hỗn hợp hai chất FeO, Fe2O3 là đơngiản nhất.

Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh.

Bài toán 4: Nung m gam Fe trong không khí, sau một thời gian ta thu được 11,2 gam hỗn hợp

chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO Hoà tan hết 11,2g hỗn hợp chất rắn X vào dung dịchHNO3dư thu được 2,24 lít khí NO2(đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A: 7,28gam B: 5,6gam C: 8,40gam D: 7,40gam

Cách 2: Tương tự cách 2 quy đổi hỗn hợp X về FeO và Fe2O3 m = 8,4 g

Cách 3: Tương tự cách 3 quy đổi hỗn hợp X về FexOy  m = 8,4 g

Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh.

Bài giải:

Áp dụng phương pháp quy đổi: Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất

Cách 1: Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe 2 O 3 :

Hoà tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3đặc nóng dư

Ta có: Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3+ 3NO2 + 3H2O (1)

Trang 8

+ Tương tự quy đổi về hai chất khác…

Cách 2 áp dụng phương pháp quy đổi nguyên tử

Trang 9

Ta xem 49,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4 là hỗn hợp của x mol Fe và ymol O Ta có: mHH=56x+16y =49,6 (1).

Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau

Trang 10

Cu(NO3)21M vào dd Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO3)2cần dùng

và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào:

A 50 ml và 6.72 lít B 100 ml và 2.24 lít

C 50 ml và 2.24 lít D 100 ml và 6.72 lít

Bài giải:

Quy hỗn hợp 0,1 mol Fe2O3và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4

Hỗn hợp X gồm: Fe3O4mol: Fe(0,2mol) + dung dịch Y

+ Từ (4) nếu không cần bằng: VNO= 0,3 22,4 = 6,72 lít  A sai

Bài toán 9: Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam

hỗn hợp chất rắn Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trên bằng H2SO4 đặc, nóng, dư thu đượcdung dịch Y và 6,72 lít khí SO2(đktc) Giá trị của x mol là:

A 0,7 mol B 0,3 mol C 0,45 mol D 0,8 mol

Bài giải.

Xem hỗn hợp chất rắn là hỗn hợp của x mol Fe , 0,15 mol Cu và y mol O

Ta có: mHH=56x + 64.0,15 +16y=63,2

56x+16y=53,6 (1)Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau

Giải hệ (1) và (2) => x=0,7 mol, y=0,9 mol A đúng

Bài toán 10 Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS , FeS2, và S bằng HNO3nóng dư thuđược 9,072 lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khư duy nhất ) và dung dịch Y Chia dungdịch Y thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2dư thu được 5,825 gam kết tủa trắng

Phần 2 tan trong dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z, nung Z trong không khí đếnkhối lượng không đổi được a gam chất rắn

Giá trị của m và a lần lượt là:

A 5,52 gam và 2,8 gam B 3,56 gam và 1,4 gam

C 2,32 gam và 1,4 gam D 3,56 gam và 2,8 gam

Bài giải.

Trang 11

Xem hỗn hợp chất rắn X là hỗn hợp của x mol Fe u và y mol S.

Quá trình cho và nhận electron như sau

III BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài 1: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3thu được 2.24 lítkhí màu nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 96.8 gam muối khan Giá trị

m là:

A 55.2 gam B 31.2 gam. C 23.2 gam D 46.4 gam

Bài 2: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe2O3và Fe3O4 bằng HNO3đặc, nóng thu được 3.36lít khí NO2(đktc) Cô cạn dd sau phản ứng được m gam muối khan Giá trị m là:

A 36.3 gam B 161.535 gam. C 46.4 gam D 72.6 gam

Bài 3: Vào thế kỷ XVII các nhà khoa học đã lấy được một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ

của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành

m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lượng của mẩu sắt thì các nhàkhoa học đã cho m gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HNO3loãng thu được khí NO duynhất và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắn khan Mẩuthiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lượng là:

A 11,2gam. B 5,6 gam C 16,8 gam D 8,4 gam

Bài 4: Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đã lấy được một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ

của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm các nhà khoa học đã lấy 2,8 gam Fe để trongống thí nghiệm không đậy nắp kín nó bị ôxi hóa thành m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của

nó Cho m1 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HNO3loãng thu được 896 ml khí NO duynhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2gam chất rắn khan

Trang 12

Bài 5: một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hóa, sau đó người ta cân được 8,2 gam sắt và các

ôxit sắt cho toàn bộ vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí màu nâu duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y thu được m gam muối khan

1 khối lượng chiếc kim bằng sắt là:

2 giá trị của m gam muối là:

A 29,645 gam. B 29,5724 gam C 31,46 gam D 29,04 gam

Bài 6: Các nhà khoa học đã lấy m1 gam một mảnh vỡ thiên thach bằng sắt nguyên chất do bảoquản không tốt nên nó bị oxi hóa thành m2gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xácđịnh khối lượng của mẩu sắt thì các nhà khoa học đã cho m2 gam chất rắn X trên vào vào dungdịch HNO3loãng dư thu được 6,72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dungdịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan

1 giá trị của là: m1

2 giá trị của m2là:

Bài 7: các nhà thám hiểm đã tìm thấy một chất rắn bị gĩ sắt dưới đại dương, sau khi đưa mẩu gỉ

sắt để xác định khối lượng sắt trước khi bị oxi hóa thì người ta cho 16 gam gĩ sắt đó vào vàodung dịch HNO3đặc nóng dư thu được 3,684 lít khí NO2 duy nhất(đktc) và dung dịch muối X,

cô cạn dung dịch muối X cân nặng m gam chất rắn khan

1 khối lượng sắt ban đầu là:

A 11,200 gam B 12,096 gam. C 11,760 gam D 12,432 gam

2 giá trị của m là:

A 52,514 gam B 52,272 gam. C 50,820 gam D 48,400 gam

Bài 8: cho 12,096 gam Fe nung trong không khí thu được m1gam chất rắn X gồm Fe và các ôxitcủa nó Cho m1 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch H2SO4đặc nóng thu được 1,792 lít khí

SO2duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2 gam chất rắnkhan

1 giá trị của m1là:

A 14 gam B 16 gam. C 18 gam D 22,6 gam

2 giá trị của m2là:

A 43,6 gam B 43,2 gam. C 42,0 gam D 46,8 gam

Bài 9: Sau khi khai thác quặng bôxit nhôm có lẫn các tạp chất: SiO2, Fe, các oxit của Fe Để loại

bỏ tạp chất người ta cho quặng vào dung dịch NaOH đặc nóng dư thu được dung dịch X và mgam chất rắn không tan Y để xác định m gam chất rắn không tan chiếm bao nhiêu phần trẩmtngquặng ta cho m gam chất rắn đó vào dung dịch HNO3loãng dư thu được 6,72 lít khí NO duynhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan Giátrị của là m1

Bài 10: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt FexOybằng dung dịch H2SO4đặc nóng thu được 2,24 lítkhí SO2duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 120 gam chấtrắn khan Công thức phân tử của ôxit sắt là:

A FeO B Fe2O3 C Fe 3 O 4 D Không xác định được

Bài 11: Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4

chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3loãng

dư thu được 672 ml khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Giá trị của là y:

A 0.21 mol B 0,232 mol C 0,426 mol D 36,8 mol

Bài 12: Hòa tan m gam hỗn hợp X bốn chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt bằng dung dịch HNO3 dưthu được 4,48 lit khí NO2duy nhất(đktc) và 145,2 gam muối khan Giá trị của là m gam:

A 44 gam B 46,4 gam. C 58 gam D 22 gam

Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS , FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần2,52 lít ôxi và thấy thoát ra 1,568 lít(đktc) SO2, mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch

Trang 13

HNO3nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khư duy nhất ) và dungdịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2dư thu được m gam kết tủa trắng.

Giá trị của V và m lần lượt là:

tôi xin trình bày phương pháp và công thức giải nhanh dạng bài toán “cho oxit axit CO 2 hoặc

SO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 thu được kết tủa”.

1 Dạng bài toán “cho oxit axit CO 2 , SO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2 thu được kết tủa”.

a Điều kiện bài toán:

Tính số mol hay thể tích Oxit axit CO2khi biết

Giới thiệu về cách vẽ đồ thị như sau:

Giả sử cho biết số mol

2

Ca (OH)

n  a mol Từ trục tung (Oy) của tọa độ ( hình vẽ )chọn một điểm có giá trị là a Từ trục hoành (Ox) của tọa độ ( hình vẽ ) chọn hai điểm có giá trị a

và 2a Sau đó tại điểm có giá trị a của trục Ox và tại điểm có giá trị a của trục Oy kẻ vuông góc

và chúng giao nhau tại điểm A Từ điểm giao nhau của A(a,a) ta nối với toạ độ O(0,0) và điểm(2a,0) ta được 1 tam giác vuông cân đỉnh là A Giả sử cho biết số mol kết tủa

3

CaCO

n  b mol.Trong đó 0< b <a Lấy một điểm có giá trị là b ( hình vẽ) trên trục tung Oy

Kẻ một đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có giá trị là a đường thẳngsong song này sẽ cắt tam giác vuông cân ( hình vẽ) tại hai điểm Từ hai điểm hạ vuông góc vớitrục hoành Ox thì ta sẽ được 2 điểm trên trục hoành Ox có giá trị là n1và n2đó cũng chính là sốmol CO2chúng ta cần tìm Như vậy số mol CO2 tham gia phản ứng có thể xãy ra 2 trường hợp:giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất tương ứng là:

A

b

CaCO3y

CO2a

Trang 14

CO2(min) 2

Bài toán 1: ( Trích câu 5 trang 119 tiết 39- 40 bài 26: kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim

loại kiềm thổ SGK ban cơ bản).

Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước dư thu được đung dịch A Sục 1,68 lítkhí CO2(đktc) vào dung dịch A:

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

2CO2+ Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Khi đun nóng dung dịch ta có phương trình phản ứng xãy ra:

Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2+ H2O (3)

Áp dụng phương phấp đồ thị ta có:

3

CaCOn

2

COn

0,050,025

0,1 0,075

0,05 0.025

Trang 15

a Khối lượng kết tủa thu được là:

Bài toán 2: ( Trích câu 2 trang 132 tiết 43 bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim

loại kiềm thổ và hợp chất của chúng SGK ban cơ bản).

Sục 6,72 lít khí CO2(đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng gamkết tủa thu được là:

A 10 gam B 15 gam C 20 gam D 25 gam

Trang 16

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.com 16

  thì kết luận tạo 2 muối

- Nếu học sinh vội vàng làm bài mà không tư duy thì từ phương trình (1)

=>

n  n  0, 25 mol  m  100.0, 25  25 gam

Như vậy kết quả đáp án D là sai

- Do vậy học sinh áp dụng giải cách 2 rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm, đáp

án chính xác, thời gian ngắn hơn

Bài toán 3: ( Trích câu 6 trang 132 tiết 43 bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim

loại kiềm thổ và hợp chất của chúng SGK ban cơ bản).

Sục a mol CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu dược 3 gam kết tủa, lọc tách kết tủa dungdịch còn lại mang đun nóng thu được 2 gam kết tủa nữa Giá trị a mol là:

A: 0,05 mol B: 0,06 mol C: 0,07 mol D: 0,08 mol

xmol0,03

Trang 17

Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh.

Nếu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO2tác dụng với dung dịch Ca(OH)2hayBa(OH)2thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụngcông thức tính nhanh sau,

Bài toán 4: ( Trích câu 9 trang 168 bài 31: một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm thổ ,

SGK ban nâng cao).

Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2và N2tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH)2nồng

độ 0,02M thu được 1 gam chất kết tủa Hãy xác định thành phần % theo thể tích của mỗi khítrong hỗn hợp đầu

BÀI GIẢI:

+ Cách 1: Phương pháp thông thường.

Khi sục hỗn hợp khí chỉ có CO2tham gia phản ứng, phương trình phản ứng xãy ra:

Có hai trường hợp xãy ra:

+ Trường hợp 1: Chỉ xãy ra phương trình (1)

Trang 18

Từ đồ thị để thu được số mol CO2có 2 giá trị:

Nhận xét: - Qua 2 cách giải ta thấy phương pháp thông thường giải phức tạp hơn nhiều, mất

nhiều thời gian, nếu không cẩn thận sẽ thiếu trường hợp , dẫn tới kết quả sai là không thể tránhkhỏi

- Phương pháp đồ thị giải nhanh và gon, không phải viết phương trình phản ứng, chỉ vẽ

đồ thị ta thấy có 2 trường hợp xãy ra, nó rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay

Bài toán 5: ( Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2007) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít SO2 (ở đktc)vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trongdung dịch X là:

A: 18,9 gam B: 25,2 gam C: 23 gam D: 20,8 gam

0,4

Trang 19

Từ đồ thị: số mol của muối Na2SO3 = 0,2 mol Nên ta có

2 3

Na SO

m  0, 2.126  25, 2 gam B là đáp án đúng

Bài toán 6: (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng -Đại học Khối A năm 2007).

Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2(đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2nồng độ a mol/l thu được15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:

A: 0,032 mol/l B: 0,06 mol/l C: 0,04 mol/l D: 0,048 mol/l

Bài toán 7: (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng -Đại học Khối A năm 2008) Hấp thụ hoàn toàn

4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M,sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m gam là:

3

BaCOn

2

COn

2,5 a

0,08

0,08

5a0.12

Trang 20

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

- Trường hợp 2: Tạo hai muối: CaCO3và Ca(HCO3)2:

2CO2+ Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

0,4 0,2

3

BaCOn

Trang 21

BÀI GIẢI:

+ Cách 1: Phương pháp thông thường

- Trường hợp 1: Chỉ tạo muối CaCO3nên xẫy ra phản ứng:

0,4

0,2

0,8 0,6

0,4 0,2

3

CaCOn

n

0,07

Trang 23

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.com 23

n  0, 02 hoặc 0,04 mol V = 0,448 hoặc 1,792 lít  C sai

Bài toán 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy sục hoàn toàn

vào 200ml dung dịch Ba(OH)20,5M Khối lượng gam kết tủa thu được là:

A: 21,70 gam B: 43,40 gamC: 10,85 gam D: 32,55 gam

Trang 24

n  0, 06 mol  n  0, 08 mol nên có hai trường hợp

- Trường hợp 1: Ca(OH)2dư:

Trang 25

2CO2+ Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thể tích của dung dịch kiềm OH-nếu biết số mol kết

-3a x2

b

4a A

Trang 26

+ Công thức giải nhanh được rút ra từ đồ thị trên:

Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thể tích của dung dịch axit H+nếu biết số mol kết

+ Kết luận: Sử dụng công thức giải nhanh sẽ giúp giải các bài toán trắc nghiệm nhanh hơn và

không mất nhiều thời gian trong việc giải các dạng bài toán này

Bài toán 14: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ - KB - 2007) Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5Mtác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam, giá trị lớn nhấtcủa V lít là:

Al(OH)3

H+a

A b

4a

Trang 27

+ Cách 2: Giải bằng phương pháp thông thường.

+ Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh sau:

Bài toán 15: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ - KA – 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào

dung dịch chứa 0,1mol Al2(SO4)3 và 0,1mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:

-OHn

Trang 28

+ Cách 2: Phương pháp thông thường. Tacó:

3

n   2V(mol); n   0, 2mol; n   0, 2mol

Thứ tự phản ứng xẩy ra trung hoà trao đổi

-OHn

0,02

0,06 0,08

Trang 29

 3

2 4 3

Al (SO ) Al

3

Al(OH)

n bị hoà tan = 0,02 - 0,02 = 0 loại trường hợp này

Bài toán 17: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl31M thu được 7,8 gam kếttủa keo Nồng độ M của dung dịch KOH là:

M H

0, 2

0, 21

-OHn

0,2

0, 6

+

Hn

0,4

Al(OH)3

0,2

Trang 30

II BÀI TOÁN TỰ GIẢI

Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,4 M thuđược 15,76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:

Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít CO2(đktc) vào 5 lít dung dịch Ba(OH)2nồng độ a M thu được7,88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/lít là:

A: 0,01 mol/l B: 0,02 mol/l C: 0,03 mol/l D: 0,04 mol/l

Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,4 M thu được 15,76gam kết tủa trắng Giá trị nhỏ nhất của V lít là:

A: 2,688 lít B: 1,792 lít C: 1,344 lít D: 2,24 lít

Bài 4 : Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol CO2(đktc) vào 0,25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M

và Ba(OH)20,4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:

A 4,925 gam B 1,97 gam C 19,7 gam D 9,85 gam

Bài 5: Cho 2,24 lít CO2(đktc) vào 350 ml dung dịch Ca(OH)20,2 M, kết thúc phản ứng thu được

a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:

Bài 6: Sục 4,48 lít khí (đktc) gồm CO và CO2 vào bình chứa 400ml dung dịch Ca(OH)20,2 Mthu được 6 gam kết tủa Phần trăm thể tích khí CO trong hỗn hợp đầu có thể là:

A: 30% hoặc 40% B: 70% hoặc 50% C: 40% hoặc 50% D: 70% hoặc 30%

Bài 7 : Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl31M thu được 7,8gam kết tủa keo.Nồng độ mol/lít của dung dịch KOH là:

A: 1,5 mol/lít và 3,5 mol/lít B: 1,5 mol/lít và 2,5 mol/lít

C: 2,5 mol/lít và 3,5 mol/lít D: 2,5 mol/lít và 4,5 mol/lít

Bài 8 :Trộn 150ml dd Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí CO2sinh ra ở đktc là:

A 2,52 lít B 5,04 lít C 3,36 lít D 5,60 lít

+

Hn

0,4

Al(OH)3

Trang 31

Bài 9: Thổi V lít (đktc) khí CO2vào 300 ml dung dịch Ca(OH )20,02M thì thu được 0,2 gam kếttủa Giá trị của V là:

A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 224 ml

Bài 10: Dẫn V lít (đktc) khí CO2qua 100 ml dung dịch Ca(OH)21M thu được 6 gam kết tủa Lọc

bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lít bằng :

A 3.136 lít B.3.36 lít hoặc 1.12 lít

C 1.344 lít hoặc 3.136 lít B 1.344 lít

Bài 11: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dd Ca(OH)2 0,5M và KOH 2M Khối lượng kết tủathu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :

A 5,0 gam B 30,0 gam C 10,0 gam D 0,0 gam

Bài 12: Cho 8,05 gam kim loại Na vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)30,1M, sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn ta thu được chất kết tủa B có khối lượng là

A 7,8 gam B 5,4 gam C 3,9 gam. D 7,7 gam

Bài 13: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và một kim loại kiềm M vào trong nước Sau

phản ứng thu được dung dịch B và 5,6 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B

để thu được một lư ợng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam Kim loại kiềm là:

Bài 14: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)31M với 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dungdịch X và kết tủa Y nung Y đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được

A 10,2 gam B 20,4 gam C 2,25 gam D 5,1 gam

Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 13,275 g hỗn hợp BaO và Al vào nước được dung dịch X Sục CO2

dư vào X thu được 7,410 g kết tủa (Ba = 137, Al = 27 , O=16 , H=1).Phần trăm khối lượng BaOtrong hỗn hợp là

A 70,688 % B 78,806% C 80,678% D 80,876 %

Bài 16: Hấp thụ hoàn toàn 2.24 lít khí CO2 (Đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH thu đượcdung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:

A 5.3 gam B 10.6 gam C 21.2 gam D 15.9 gam

Bài 17: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 vào 50ml dung dịch NaOH, thu được 1,56 gam kết tủa và dungdịch X Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là:

A: 0,6 mol/lít B: 1,2 mol/lít C: 2,4 mol/lít D: 3,6 mol/lít

Bài 18: Trộn dd chứa x mol AlCl3với dd chứa y mol NaOH Để thu được kết tủa cần có tỷ lệ

A x:y=1:4 B x:y<1:4 C x:y=1:5 D x:y>1:4

Bài 19: (ĐH - KA - 2008) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2(ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗnhợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)20,2M, sinh ra m gam kết tủa, giá trị của m gam là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

Bài 20: Cho 350 ml dd NaOH 1M vào 100 ml dd AlCl3 1M Khi phản ứng kết thúc thu được sốgam kết tủa

A 7.8 gam B 3.9 gam C 11.7 gam D 23.4 gam

Bài 21: Một dd chứa a mol NaAlO2tác dụng với một dd chứa b mol HCl điều kiện để thu đượckết tủa sau phản ứng là:

A a = b B a = 2b C b<4a D b< 5a

Bài 22: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lit CO2 (đktc), vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 sẽ thu được

lượng kết tủa là:

Bài 23: (ĐH - KA - 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1M Al2(SO4)3

và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V đểthu được khối lượng kết tủa trên là:

A: 0,05 lít B: 0,25 lít C: 0,35 lít D: 0,45 lít

Bài 24: Cho V lít dung dịch NaOH 0,5 M tác dụng với 300 ml dung dịch AlCl3 1 M, lượng kếttủa thu được là 15,6 gam, giá trị bé nhất của V lít là:

Trang 32

Bài 25: Cho V lít dung dịch KOH 0,1 M tác dụng với 150 ml dung dịch Al(NO3)3 0,2 M, lượngkết tủa trắng keo thu được là 1,56 gam, giá trị bé nhất của V lít là:

Bài 26: Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượngkết tủa trên là:

A: 0, 5 lít B: 0,7 lít C: 0,9 lít D: 1,2 lít

Bài 27: Cho 500 ml dung dịch NaOH 0,12 M vào 3,42 gam Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa

và dung dịch X Giá trị của m là:

A: 0,78 gam B: 1,56 gam C: 2,34 gam D: 1,17 gam

Bài 28: Cho V lít dung dịch NaOH 0,35 M tác dụng với 2 lít dung dịch AlCl3 0,1 M, lượng kếttủa thu được là 7,8 gam, giá trị V lít lớn nhất là:

I NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:

1 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO 2 , CO 2 ) tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH):

Phương trình phản ứng có thể xẫy ra:

+ Nếu 1 < X < 2 thì xẫy ra đồng thời (1) và (2)

Trường hợp 2: Nếu giả thiết bài toán cho biết số mol oxit axit (CO2, SO2) hoặc số mol của dungdịch kiềm (NaOH, KOH) và biết khối lượng muối tạo thành thì ta phải biện luận như sau

Giả sử muối tạo thành là muối axit hoặc muối trung hoà Nếu hai giả thiết đó không thoảmãn thì kết luận có hai muối tạo thành (có nghĩa là xẫy ra (1) và (2))

2 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO 2 , CO 2 ) tác dụng với dung Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2 thu được kết tủa, hoặc sau đó đun nóng thu được kết tủa nữa

CO2+ Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (5)2CO2+ Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (6)hoặc CO2+ Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (7)

2CO2+ Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (8)

Trang 33

+ Nếu cho biết số mol bazơ (Ca(OH)2, Ba(OH)2) và số mol kết tủa (CaCO3, BaCO3) thì

ta so sánh nbazơvà nkết tủa

+ Nếu nbazơ = nkết tủa thì chỉ xẫy ra phản ứng (5) hoặc (7) từ đó ta tính được số mol oxitaxit (CO2,SO2)

+ Nếu nbazơ nkết tủathì có hai trường hợp:

TH1: Chỉ xẫy ra phản ứng (5), (7) thì bazơ dư số mol oxit axit (CO2, SO2) tính theo sốmol kết tủa (CaCO3 ,BaCO3)

TH2: Xẫy ra 2 phản ứng (5, 6) hoặc (7, 8) tạo hai muối axit và muối trung hoà ta đặt hai

ẩn x, y là số mol 2 muối, từ đó dựa vào số mol bazơ và số mol kết tủa để tìm được tổng số moloxit axit (SO2, CO2)

3 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO 2 , CO 2 ) tác dụng đồng thời dung dịch kiềm (NaOH, KOH) và bazơ (Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2 ).

B1 Xác định số mol oxit axit (SO2, CO2) và số mol OH

-B2 So sánh số mol oxit axit (SO2, CO2) và số mol OH-để biết muối tạo ra muối gì?

4 Áp dụng công thức giải nhanh

Nếu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO2tác dụng với dung dịch Ca(OH)2hayBa(OH)2 thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụngcông thức tính nhanh sau,

2

CO

n   x 2y

II BÀI TOÁN ÁP DỤNG:

Bài toán 1: (Trích đề thi tốt nghiệp THPT - 2007) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2(ở đktc) vàodung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch

Trang 34

Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào dung

dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kếttủa Giá trị lớn nhất của V lít để thu được khối lượng kết tủa trên là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

Trang 35

CO OH

n   0,1  m  0,1 197 19, 7(g)    D sai+ Nếu

n  0, 06mol  m  0, 06 197 11,82(g)    A sai+ Nếu

+ TH1: Xẫy ra phản ứng (1) tạo muối kết tủa BaCO3còn Ba(OH)2dư, lúc đó

Bài toán 6: Hấp thụ hoàn toàn Vml khí CO2(đktc) vào 1 lít dung dịch Ca(OH)20,02 M thì được

1 gam kết tủa Giá trị V ml là:

Trang 36

bị giữ trong 1mol Ca(HCO3)2.

0,004 mol CO2bị giữ trong 0, 004 3 2

Có thể giải bài này bằng nhiều cách khác nhau

Bài toán 8: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kếttủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa Giá trị Vlít là:

n  0, 05  v  1,12lít  C sai+ Nếu

Trang 37

CO

V 0, 2.22, 4 4, 48

Bài toán 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào

200 ml dung dịch Ba(OH)20,5 M Khối lượng gam kết tủa thu được là:

A: 21,70 gam B: 43,40 gam C: 10,85 gam D: 32,55 gam

 tạo BaSO3và Ba(OH)2còn dư:

Bài toán 10: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2(đktc) vào 400 ml dung dịch X gồm NaOH 1 M

và Ca(OH)20,01 M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:

A: 0,4 gam B: 10,0 gam C: 40,0 gam D: 40,8 gam

III BÀI TOÁN TỰ GIẢI

Bài 1: Sục 3,36 lít CO2(dktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thì dung dịch thu được chứa chấttan:

A NaHCO3 B Na 2 CO 3 C NaHCO3và Na2CO3 D Na2CO3và NaOH

Bài 2: Cho a mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch ch ứa 2a mol NaOH dung dịch thu được

có giá trị pH:

A pH=a B pH > 7 C pH < 7 D pH = 7

Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2(ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dungdịch X khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là:

A: 18,9 gam B: 23,0 gam C: 25,2 gam D: 20,8 gam

Bài 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch X gồm NaOH 1M vàCa(OH)20,01M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:

A: 10 gam B: 0,4 gam C: 40 gam D: 40,8 gam

Trang 38

Bài 5: Trộn 150ml dd Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí CO2sinh ra ở đktc là:

A 2,52 lít B 5,04 lít C 3,36 lít D 5,60 lít

Bài 6: Khi cho NaOH tác dụng với CO2 cho biết tỷ lệ số mol 1<nNaOH:nCO2< 2 ta thu được sảnphẩm muối là:

A NaHCO3 B Na2CO3 C NaHCO 3 , Na 2 CO 3D NaOH, Na2CO3

Bài 7: Cho 2,24 lít khí CO2(đktc) hấp thụ hết vào dd chứa 0,1 mol NaOH sẽ thu đửợc dd dịchchứa

A 0,05 mol NaHCO3 B 0,1 mol NaHCO 3.

C 0,1 mol Na2CO3 D 0,05 mol Na2CO3và 0,05 mol NaHCO3.

Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2(đktc) vào V lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,4 M thuđược 15,76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:

Bài 9: Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít CO2 (đktc) vào 5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a M thuđược 7,88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/lít là:

A: 0,01 mol/l B: 0,02 mol/l C: 0,03 mol/l D: 0,04 mol/l

Bài 10: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)20,4 M thu được 15,76gam kết tủa trắng Giá trị nhỏ nhất của V lít là:

A: 2,688 lít B: 1,792 lít C: 1,344 lít D: 2,24 lít

Bài 11 : Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol CO2(đktc) vào 0,25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M

và Ba(OH)20,4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:

A 4,925 gam B 1,97 gam C 19,7 gam D 9,85 gam

Bài 12: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 350 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2 M, kết thúc phản ứng thuđược a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:

Bài 16: Dẫn V lít (đktc) khí CO2qua 100 ml dung dịch Ca(OH)21M thu được 6 gam kết tủa Lọc

bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lit bằng :

A 3.136 lít B.3.36 lít, hoặc 1.120 lít

C 1.344 lít hoặc 3.136 lít B 1.344 lít

Bài 17: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dd Ca(OH)2 0,5M và KOH 2M Khối lượng kết tủathu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :

A 5,0 gam B 30,0 gam C 10,0 gam D 0,0 gam

Bài 18: Hấp thụ hoàn toàn 2.24 lít khí CO2 (Đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH thu đượcdung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:

A 5.3 gam B 10.6 gam C 21.2 gam D 15.9 gam

Bài 19: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2(ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH0,1M và Ba(OH)20,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m gam là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

Bài 20: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lit CO2 (đktc), vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 sẽ thu được

lượng kết tủa là:

Trang 39

CHÌA KHÓA VÀNG 4 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

Áp dụng phương pháp bảo toàn e thì: 3x + 2y + 3z = 3t

- Quan trọng nhất là khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải nhận định đúng trạngthái đầu và trạng thái cuối của hệ oxi hoá khử, ta không cần quan tâm đến việc cân bằng phảnứng oxi hoá khử xảy ra

- Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta phải làm các bước sau:

+ B1: Từ dữ kiện của bài toán đổi ra số mol

+ B2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử, đồng thời thiết lập các đại lượng theo số mol

+ B3: Áp dụng định luật bảo toàn e cho hai quá trình trên: “Tổng số mol e chất nhường bằng tổng

số mol e chất nhận” Từ đó thiết lập phương trình đại số (nếu cần), kết hợp với giả thiết của bàitoán để tìm ra két quả nhanh nhất và chính xác nhất

II PHẠM VI SỬ DỤNG:

Gặp nhiều chất trong bài toán mà khi xét phương trình phản ứng là phản ứng oxi hóa khử(có sự thay đổi số e) hoặc phản ứng xảy ra phức tạp, nhiều đoạn, nhiều quá trình thì ta áp dụngphương pháp bảo toàn e

- Cần kết hợp các phương pháp như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải bàitoán

- Cần có nhiều chất oxi hoá và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán ta cần tìmtổng số mol e nhận và tổng số mol e nhường rồi mới cân bằng

III BÀI TOÁN ÁP DỤNG

Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Cho 3.2 gam bột Cu tác dụng với

100 ml dung dịch hỗn hợp HNO30.8 M và H2SO40.2 M Sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toànsinh ra V lít khí NO (đktc) sản phẩm khử duy nhất Giá trị V lít là:

Trang 40

+ Học sinh E nhận xét: Có thể Cu dư hoặc Cu phản ứng hết nên làm như A đúng.

Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và

Fe2O3(trong môi trường không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu được hỗn hợprắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với H2SO4loãng dư sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)

- Phần 2 tác dụng NaOH dư sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:

A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43

Bài giải:

Phân tích bài toán: Từ P2+ NaOH dư nên Al dư còn Fe2O3hết:

Như vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3và Al dư

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Al2O3, Fe và Al dư trong mỗi phần:

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị ta thấy có 2 trường hợp xãy ra, nó rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay - Chìa Khóa Vàng Luyện Thi Cấp Tốc Trắc Nghiệm Hóa Vô Cơ
th ị ta thấy có 2 trường hợp xãy ra, nó rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay (Trang 18)
Sơ đồ :          2M(HCO 3 ) n   M 2 (SO 4 ) n - Chìa Khóa Vàng Luyện Thi Cấp Tốc Trắc Nghiệm Hóa Vô Cơ
2 M(HCO 3 ) n   M 2 (SO 4 ) n (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w