1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang

92 602 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 673,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng ta khẳng định xóa đói, giảm nghèo XĐGN là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước mà cả hệ thống chính trị phải nêu cao quyết tâm chính trị để thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng nà

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐÌNH HÒA

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo

bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”

được thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 08/2015 có sử dụng những thông tin từ

nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý

Trong quá trình thực hiện tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng hoàn thành luận văn Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi và mọi sự giúp

đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các tài liệu tham khảo có

nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Hà Giang, tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Lộc Xuân Chấn

Trang 4

Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới

TS Bùi Đình Hòa - Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Hoàng Su Phì, các phòng, ban chức năng của huyện, UBND các xã và các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin ở địa phương để thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành khóa học cũng như luận văn này

Hà Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Lộc Xuân Chấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Vấn đề về giảm nghèo bền vững 6

1.1.3 Chuẩn mực xác định đói nghèo 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới 10

1.2.2 Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 12

1.2.3 Chủ trương, quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về giảm nghèo 17

1.3 Một số chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo đã triển khai trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì 20

1.3.1 Chương trình giảm nghèo trên địa huyện 20

1.3.2 Các chính sách về giảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện 24

1.3.3 Yêu cầu đặt ra mà đề tài cần quan tâm giải quyết 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp lựa chọn địa điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra 27

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 30

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 30

2.3.6 Phương pháp phân tích SWOT 30

2.3.7 Phương pháp phân tích, đánh giá 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 35

3.2 Thực trạng nghèo và giảm nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 43

3.2.1 Thực trạng nghèo và một số kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân ở huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 43

3.2.2 Phân tích kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân 48

3.2.3 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì 54

3.2.4 Đánh giá chung về công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phỉ, tỉnh Hà Giang 55

3.3 Phương hướng, mục tiêu giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 57

3.3.1 Phương hướng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì 57

3.3.2 Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì 58

3.4 Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 60

Trang 7

3.4.1 Những giải pháp về kinh tế 60

3.4.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 64

3.4.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 79

Trang 8

KHKT : Khoa học kỹ thuật

KT - XH : Kinh tế - Xã hội

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NTM : Nông thôn mới

QPAN : Quốc phòng an inh

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳtừ năm 1993 đến 2015 9

Bảng 2.1 Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra 28

Bảng 2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Hoàng Su Phì 33

Bảng 3.2 Dân số trung bình các xã huyện Hoàng Su Phì phân theo giới tính và thành phần dân tộc tính đến năm 2014 35

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2014 40

Bảng 3.4 Thực trạng nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì từ năm 2011 - 2014 45

Bảng 3.5 Kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì năm 2011 và 2014 46

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu cơ bản của các hộ điều tra 48

Bảng 3.7 Tình hình sử dụng đất đai tại các hộ điều tra năm 2014 49

Bảng 3.8 Tài sản sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 50

Bảng 3.9 Phân tích thu nhập của các hộ điều tra 52

Bảng 3.10 Phân tích cơ cấu nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra 53

Bảng 3.11 Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì năm

2011 và 2014 41 Hình 3.2 Tỷ lệ hộ nông dân nghèo huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2014 56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi một quốc gia dù nền kinh tế đã phát triển nhưng trong xã hội quốc gia

đó vẫn luôn tồn tại một bộ phận không nhỏ là người nghèo Vì vậy trong chương

trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong ngắn hạn và dài hạn, Chính phủ luôn đề ra chương trình xóa đói, giảm nghèo được đặt trong chiến lược

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của quốc gia và địa phương

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề đói nghèo, giải

quyết tình trạng đói nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đảng ta khẳng định xóa đói, giảm nghèo (XĐGN) là chủ trương lớn của Đảng và

Nhà nước mà cả hệ thống chính trị phải nêu cao quyết tâm chính trị để thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn

và giữa các dân tộc, nhóm dân cư trong xã hội

Trong thực tế, hoạt động giảm nghèo đã đạt được những tiến bộ đáng kể nhưng còn không ít khó khăn, thách thức cần vượt qua để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc mà Việt Nam đã cam kết Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo được thế giới và các tổ chức quốc tế ghi nhận Trong vòng 20 năm (1990 - 2010) tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo

Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước còn cao nằm ở tất cả các loại hình kinh

tế hộ, chủ yếu là hộ nông dân, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong đó có huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Đến năm 2014 huyện Hoàng Su Phì vẫn nằm trong 62 huyện nghèo nhất cả

nước, tỷ lệ hộ nghèo của Hoàng Su Phì chiếm tới 34%, đặc biệt là ở các hộ nông dân và dân tộc thiểu số Vì vậy việc nghiên cứu, lý giải một cách có hệ thống, đánh giá được thực trạng đói nghèo và đề xuất những giải pháp chủ yếu cho công tác giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang là rất cần thiết và có ý nghĩa

Trang 12

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện

trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa

bàn huyện Những nguyên nhân dẫn đến nghèo và đưa ra những giải pháp góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững

* Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá được thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

3 Ý nghĩa của đề tài

- Quá trình thực hiện đề tài sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên

- Kết quả nghiên cứu đề tài được coi là một tài liệu tham khảo cho sinh viên, cán bộ nghiên cứu, các cấp chính quyền địa phương

* Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu giúp người dân địa phương huyện Hoàng Su Phì hiểu

rõ hơn về thực trạng nghèo trong giai đoạn hiện nay Đồng thời giúp những hộ

Trang 13

thuộc diện đói nghèo tự trang bị cho mình những tri thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình để phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo

- Phát huy và vận dụng đúng đắn hợp lý các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước đã ban hành trong công tác xóa đói, giảm nghèo một cách thuận lợi, có hiệu quả

- Góp phần giúp các nhà quản lý ở địa phương có cái nhìn đầy đủ hơn về thực trạng nghèo đói hiện nay Từ đó có những cơ chế, chính sách đúng đắn, sát thực phù hợp với nhu cầu giảm nghèo của người dân cũng như phù hợp với khả năng hỗ trợ của Nhà nước Mà mục tiêu quan trọng nhất là rút ngắn khoảng cách phân biệt giàu nghèo giữa các vùng, các dân tộc, nhóm dân cư, giảm nghèo nhanh

và phát triển bền vững, tạo ra sự công bằng trong xã hội

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm

* Khái niệm về nghèo đói

Khái niệm về đói nghèo được nêu ra tại Hội nghị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do Eccap tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9 năm

1993 như sau “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tạp quán của từng địa phương” [11] Theo khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước và thay đổi theo thời gian

và không gian

Một khái niệm khác được đưa ra tại báo cáo chung của các nhà tài trợ hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam tháng 12 năm 2003 như sau: “Nghèo là tình trạng bị thiếu ở nhiều phương diện: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít được tham gia quá trình ra quyết định…” Khái niệm này cho thấy người nghèo không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn thiếu thốn cả về đời sống văn hóa tinh thần, vị thế trong xã hội thấp Tuy nhiên tiêu chí và chuẩn mực đánh giá phân loại sự nghèo còn phụ thuộc vào từng vùng, từng điều kiện lịch sử nhất định

Để phân biệt một cách chi tiết hơn, người ta còn phân chia nghèo thành hai loại là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối Sự phân chia này giúp cho mỗi quốc gia

đề ra những giải pháp XĐGN phù hợp Trên thực tế thì sự cố gắng của mỗi quốc gia

cũng chỉ xóa được nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối thì luôn tồn tại hiện diện ở bất kể quốc gia nào, trình độ phát triển kinh tế nào

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng của một số bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nó là tình trạng con người không có ăn, không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu, cần thiết Theo quy định

Trang 15

của Ngân hàng Thế giới (WB) nhu cầu dinh dưỡng đối với các nước Đông Nam Á phải đạt số lượng là 2.100 calo/người/ngày

+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định Nghèo tương đối phát triển theo không gian và thời gian nhất định, tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chêch lệch về mức sống của một bộ phận dân

cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định

* Khái niệm về giảm nghèo

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống Hay giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn

Sự thống nhất giữa hai mục tiêu này: Nếu giảm nghèo đạt được mục tiêu thì

đồng thời cũng xóa đói luôn Do vậy thực chất giảm nghèo và xóa đói là đồng nghĩa

* Khái niệm về hộ, hộ nông dân

+ Khái niệm về hộ: Có nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa về hộ, có thể hiểu hộ theo định nghĩa sau:

“Hộ là tất cả những người sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công” - Theo từ

điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press - 1987)

“Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất,

đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Thảo luận quốc tế lần thứ 4 về Quản

lý nông trại tại Hà Lan, 1980”

+ Khái niệm hộ nông dân: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn

Theo Elliss - 1988 thì “Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”

Trang 16

Hộ nông dân có những đặc điểm chính đó là:

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau

Do đó chúng ta cần quan tâm đến nông dân vì nông dân là lực lượng đông

đảo, chủ yếu, năng động và nhạy cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực, thực

phẩm và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và các ngành khác Vì vậy trong công tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tìm hiểu, nghiên cứu giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân cần phải được quan tâm

1.1.2 Vấn đề về giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới được đưa vào sử dụng khá phổ biến trong thời gian gần đây trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các chính sách vĩ mô về công tác xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên đến nay chúng ta vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này Do vậy, để tìm hiểu khái niệm

về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, nó bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững

1.1.2.1 Quan điểm về thoát nghèo, tái nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền vững

Chúng tôi chưa thể đưa ra một cách đầy đủ khái niệm về thoát nghèo, tái nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền vững, nhưng để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, cần thiết phải làm rõ các nội dung này Qua nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến các chuyên gia và các nhà khoa học, chúng tôi xin được trình bày một số quan điểm về các nội dung trên

Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau, ví dụ trong giai

đoạn 2011 - 2015 là những hộ có thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng đối với

khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng đối với thành thị được coi là

hộ thoát nghèo

Trang 17

Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo nhưng vì nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn Hiện tượng này xảy ra khá phổ biến khi có các tác

động của thiên tai, rủi ro, bệnh tật hoặc do chuẩn nghèo thay đổi lên mức cao hơn

Rớt xuống nghèo: Một hộ được gọi là rớt xuống nghèo nếu hộ thường xuyên

có thu nhập ở trên mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau, nhưng vì một lý do nào đó hộ không còn đủ cơ hội để ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống hoặc có thu nhập của hộ chỉ thấp hơn mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn

Thoát nghèo bền vững: Một hộ được gọi là thoát nghèo bền vững nếu đang là

hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo), họ không

bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi xảy ra

1.1.3 Chuẩn mực xác định đói nghèo

1.1.3.1 Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới

Phương pháp xác định đường đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Tổng cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cư ở Việt Nam (năm 1992 - 1993 và năm 1997 - 1998) Đường đói nghèo thứ 2 ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm) Đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà hầu hết các nước đang phát triển cũng

Trang 18

như Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan khác đã xây dựng mức kcal tối thiểu cần thiết cho mỗi thể trạng con người, là chuẩn về nhu cầu 2.100 kcal/người/ngày Những người có mức chi tiêu dưới mức chi cần thiết để đạt được lượng kcal này gọi là nghèo

về lương thực, thực phẩm Đường đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm Tính cả chi phí này với đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm ta có đường đói nghèo chung (chuẩn nghèo)

Để tiện cho việc điều tra khảo sát, tính toán và đánh giá, người ta chuyển từ nhu cầu chi tiêu sang mức thu nhập Những người có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo

được xếp vào nhóm người nghèo, còn những ai có mức thu nhập thấp hơn mức chi tiêu

cho lương thực, thực phẩm thì được xếp vào nghèo về lương thực, thực phẩm Một

điều đáng lưu ý là khi xác định người nghèo phải gắn với thu nhập bình quân của hộ

gia đình, tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không đồng nghĩa với tỷ lệ người nghèo

Thông thường trong một quốc gia, tỷ lệ người nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ

lệ hộ nghèo, vì vậy quy mô của hộ gia đình của nhóm hộ nghèo thường lớn hơn hộ không nghèo

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời gian Về không gian nó biến động theo trình độ phát triển KT - XH của từng vùng hay từng quốc gia Ví dụ ở Việt Nam, chuẩn nghèo thay đổi theo vùng sinh thái khác nhau, đó là vùng đô thị, vùng nông thôn đồng bằng, vùng nông thôn miền núi [1] Về thời gian, chuẩn nghèo đói cũng có sự biến động Nó biến động theo trình độ phát triển KT - XH và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn lịch sử, vì kinh tế, xã hội phát triển thì đời sống con người cũng được cải thiện tốt hơn, tất nhiên không phải tất

cả các nhóm dân cư đều có tốc độ cải thiện giống nhau, thông thường thì nhóm không nghèo có tốc độ tăng mức thu nhập, mức sống cao hơn nhóm nghèo [1] Theo quan niệm trên, Ngân hàng Thế giới đưa ra kiến nghị theo nghèo đói như sau [12]

Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập dưới 0,5 usd/ngày Đối với các nước đang phát triển là 1 usd/ngày; Đối với các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 usd/ngày; Các nước Đông Âu là 4 usd/ngày; Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 usd/ngày

Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn nghèo riêng của mình, thông thường nó thấp hơn thang nghèo mà Ngân hàng đưa ra Ví dụ Mỹ đưa ra chuẩn nghèo là mức thu

Trang 19

nhập dưới 16.000 kcal đối với một hộ gia đình chuẩn (gia đình 4 người) trong một năm, tương đương với 11,1 usd/ngày/người; Trung Quốc đưa ra chuẩn nghèo 960 nhân dân tệ một năm/1 người, tương đương với 0,33 usd/ngày/người [11]

1.1.3.2 Chuẩn mức xác định đói nghèo ở Việt Nam

Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và mức sống thực tế của người dân ở từng vùng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam đưa ra chuẩn nghèo đói nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, xã và danh sách xã nghèo từ cấp huyện trở lên [5]

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ

từ năm 1993 đến 2015

(Dưới mức)

Hộ nghèo (Dưới mức)

Nguồn: Bộ Lao động Thương binh xã hội

Trang 20

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới

Thực trạng nghèo đói đã diễn ra rất phổ biến và ở tất cả mọi nơi trên thế giới

Từ những nước có nền kinh tế phát triển, đang phát triển và chậm phát triển Song nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển, số người nghèo đói tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi Theo Ngân hàng Thế giới, Châu Phi là khu vực có nhiều người nghèo cùng cực nhất trên thế giới với mức chi tiêu trung bình khoảng 70 Uscent/ngày, thấp hơn nhiều so với khu vực khác; Vùng Nam Sa mạc Sahara là khu vực duy nhất mà tỷ lệ người nghèo hầu như không thay đổi: 51% năm 1981 và 50% năm 2008, nếu tính theo đầu người, số người sống dưới mức nghèo khổ ở khu vực này còn tăng gấp đôi, từ 202 triệu người năm 1981 lên 384 triệu người vào năm 2008 Nhưng ngay cả nước Mỹ, một cường quốc kinh

tế thế giới cũng không phải ngoại lệ Theo tính toán của Cục Thống kê Mỹ, năm

2008 tỷ lệ nghèo đói chính thức trong tổng số dân nước này sẽ tăng từ 12,5% lên 15,3% tương đương 45,7 triệu người Thu nhập bình quân đầu người giảm xuống còn 50.303 usd và 9,8 triệu hộ phải sống nhờ vào thực phẩm cứu trợ

Cũng theo Ngân hàng Thế giới khi giá lương thực lên cao làm tăng ngay số người nghèo đói lên và sự giảm sút thu nhập trên toàn cầu cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng nghèo đói tăng thêm Nhưng hầu hết những người nghèo đói trên thế giới lại là nông dân (những người trực tiếp sản xuất ra lương thực) Khi giá lương thực giảm đi, người nông dân lại là những người bị thiệt thòi, tổn thương nhất do nông sản là những thứ họ phải bán đi để lấy tiền trang trải cho các chi tiêu khác

Nhìn tổng thể mặc dù thế giới đã đạt được những thành tựu trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị…đời sống của người dân ở một số khu vực đã được nâng cao rõ rệt Tuy nhiên vấn đề nghèo đói vẫn hiện hữu trên các quốc gia và vùng lãnh thổ, do vậy vấn đề nghèo đói không phải là vấn đề riêng của một quốc gia nào, mà

là nhiệm vụ chung của tất cả các nước Điều này cho thấy để thực hiện công tác xóa

đói giảm nghèo thành công không chỉ có nỗ lực riêng của từng quốc gia mà đòi hỏi

sự nỗ lực chung tay của tất cả các quốc gia trên thế giới và các tổ chức quốc tế

Trang 21

- Ở Ấn Độ: Ấn Độ là nước có số người nghèo đói nhiều nhất thế giới với sự phân hóa giàu nghèo cũng khá nghiêm trọng (khoảng 420 triệu người nghèo đói, chiếm 55% dân số cả nước vào những năm 1960) Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ Ấn Độ đã đề ra nhiều giải pháp: “Cuộc cách mạng xanh” tăng cường công tác thủy lợi, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp (kỹ thuật canh tác

và giống mới…) để tăng năng suất cây trồng, phấn đấu tự túc lương thực, với bài học dựa vào sức mình là chính, vì thế cuối những năm 1960 sản lượng lương thực

đã tăng 3%/năm, chấm dứt tình trạng phải nhập khẩu lương thực

- Ở Hàn Quốc: Sau chiến tranh Thế giới lần thứ 2, Chính phủ Hàn Quốc

không chú ý đến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở các vùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thế nhưng 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo

đói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địa chủ,

nhân dân sống trong nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng di cư tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, đã gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội, Chính phủ không thể kiểm soát nổi Để ổn định tình chính trị - xã hội, Chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem lại các chính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối cùng đã phải quyết định đến việc điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn và một chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được đưa

ra gồm có 4 nội dung cơ bản đó là:

Một là, Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ

nông dân vay

Hai là, Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao

Ba là, Thay giống lúa mới có năng suất cao

Bốn là, Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới, mô hình mới ở nông thôn

bằng việc thành lập các HTX sản xuất và đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầu cống và nâng cấp nhà ở

Với những nội dung trên, Chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân

có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra thành thị để tìm việc

Trang 22

làm Chính sách này được thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơ cấu kinh

tế nông thôn theo hướng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh

tế phát triển, nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân nghèo ở khu vực nông thôn, tiêu biểu nhất về chương trình phát triển nông thôn của Chính phủ Hàn Quốc là phong trào Saemaul trong những năm từ 1960 đến trước 1980, kết quả là sau một thời gian thực hiện phong trào đã có tác động mạnh mẽ đến công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, bộ mặt nông thôn có những đổi thay rõ nét

1.2.2 Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

1.2.2.1 Một số kết quả trong công tác giảm nghèo tại Việt Nam

Từ năm 1986 đến nay: Do thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, nền kinh tế nước ta cũng được đổi mới, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Trong thời gian này (từ Đại hội VI đến Đại hội X), Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, XĐGN, giải quyết vấn đề phân hóa giàu nghèo Tại Đại hội VII (1991) Đảng ta đã khẳng định: “Cùng với quá trình đổi mới, tăng trưởng kinh tế, phải tiến hành công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, tránh sự phân hóa giàu nghèo vượt quá sự cho phép” [9]

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định thực hiện chủ trương XĐGN gắn với khuyến khích mọi người làm giàu theo pháp luật Phấn đấu “Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm xuống còn 10 - 11% vào năm 2010” (Theo chuẩn mới tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam năm 2005 khoảng 22%)

Từ những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu XĐGN quốc gia, các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các địa phương

đã đề ra nhiều giải pháp cụ thể, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến người nghèo,

tạo điều kiện cho người nghèo tự vươn lên cứu mình, góp phần thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN bền vững, giải quyết vấn đề phân hóa giàu nghèo thời gian qua Kết quả là trong 5 năm 2001 - 2005 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

về XĐGN, cả nước đã có 4.354 triệu lượt hộ được vay vốn tín dụng ưu đãi, trên 2 triệu lượt người nghèo được hướng dẫn cách làm ăn, hơn 1.000 công trình thiết yếu

Trang 23

đã được đầu tư ở 997 xã nghèo, trên 11 triệu lượt người được cấp thẻ BHYT, đã có

15 triệu lượt học sinh nghèo và dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí, 2,5 triệu lượt học sinh được hỗ trợ sách giáo khoa và hỗ trợ vở viết Đặc biệt chương trình đã

hỗ trợ làm mới và sửa chữa được 432,700 căn nhà cho hộ nghèo, qua đó nâng tổng

số tỉnh, thành phố được công nhận hoàn thành xóa nhà dột nát lên con số 21 tỉnh, thành, bộ mặt của các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn đã được cải thiện một bước

đáng kể Điều này được chứng minh qua việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng có ý

nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc như: trường học, trạm y tế, hệ thống đường giao thông, thủy lợi, kinh tế phát triển, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở các xã nghèo, nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi, vùng sâu, vùng xa [6]

Để đẩy mạnh công tác XĐGN, giúp các huyện nghèo có điều kiện phát triển

kinh tế, nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ năm 2015 - 2020 gấp 5 - 6 lần hiện nay, tại phiên họp ngày 18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50% Cụ thể là ban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Đây là một nhiệm

vụ rất khó khăn, nặng nề nhưng có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và

an ninh, quốc phòng, vì thế Chính phủ đã giao cho các Bộ, ngành ở Trung ương và các địa phương nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách cụ thể, phù hợp, cụ thể hóa các mục tiêu để tổ chức thực hiện và quyết tâm chỉ đạo đạt hiệu quả chương trình này, góp phần làm giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, các dân tộc cùng cả nước XĐGN bền vững

1.2.2.2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở một số địa phương của Việt Nam

* Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới ở phía Bắc của Việt Nam có tới 203,5

km đường biên giới giáp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có 8 huyện, 1 thành phố, trong đó có 4 huyện vùng cao biên giới là Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng và

Trang 24

Si Ma Cai Cả 4 huyện trên đều là những huyện rất khó khăn của tỉnh Lào Cai và là

4 trong số những huyện khó khăn nhất của cả nước với tỷ lệ hộ nghèo chung trên địa bàn là 49,87%, đặc biệt là huyện Si Ma Cai là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 73,9% (năm 2005) Sau một thời gian hơn 6 năm thực hiện Chương trình 30a, Lào Cai đã tập trung ưu tiên cho những hạng mục phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình hỗ trợ khác như: Chương trình 167; Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Chương trình 134; Chương trình 135; Chương trình 186, 120, Đề án 79 sắp xếp và ổn định dân cư… nhằm triển khai có hiệu quả chương trình 30a Kết quả đạt được rất khả quan như:

+ Đã sắp xếp ổn định cho 3.560 hộ ra khỏi vùng khó khăn, nguy hiểm đến nơi ở mới và ổn định đời sống cho 24.127 hộ; hình thành nhiều điểm dân cư tập trung, như trung tâm cụm xã, thôn bản mới; nâng cao hiệu quả sử dụng công trình; tạo thuận lợi cho việc quy hoạch những vùng sản xuất chuyên canh, phát triển hệ

thống dịch vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Thực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất, chế biến tiêu thụ, phát triển ngành

nghề nông thôn nhằm nâng tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu làm đất, thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm sau thu hoạch nhất là các vùng trọng điểm thâm canh Kết quả có 913 hộ được hưởng lợi từ việc xây dựng các mô hình, 7.212hộ được hỗ trợ phương tiện, vật dụng, nông cụ các loại

+ Thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng vật tư nông nghiệp cho nông dân tổng kinh phí 21,711 tỷ đồng; trong đó phân bón 11,210 tỷ đồng, giống cây trồng 5,877 tỷ đồng, vận chuyển giống thủy sản 0,12 tỷ đồng, giống vật nuôi 3,7 tỷ đồng, trợ cước vận chuyển tiêu thụ 0,8 tỷ đồng

+ Giải quyết việc làm và đào tạo nghề: Đã giải quyết việc làm mới cho

22.297 lao động, bình quân 4.459 lao động/năm

+ Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây dựng được gần 711 công

trình cơ sở hạ tầng các loại, trong đó riêng chương trình 135 đầu tư xây dựng 484 công trình; 100% các xã của 4 huyện biên giới có đường ô tô đến trung tâm xã, xây dựng 232 công trình thủy lợi với 750 km kênh mương, nâng diện tích tưới tiêu tăng

Trang 25

thêm 1.130 ha; 230 công trình cấp nước sinh hoạt, 350 hệ thống cấp nước tự chảy

và 5.600 dụng cụ chứa nước các loại, tăng thêm 86.000 người được sử dụng nước

1.2.2.3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm giảm nghèo bền vững trên thế giới và Việt Nam

Một là, phải nhận thức đầy đủ và hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác

xóa đói giảm nghèo Coi đây là một trong những chính sách ưu tiên trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, là mục tiêu hàng đầu của các mục tiêu thiên niên kỷ Trong quá trình lãnh đạo, ra quyết định và chỉ đạo thực hiện công tác XĐGN phải hướng vào những vùng còn tỷ lệ hộ nghèo cao như vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với tinh thần: về chủ trương phải đúng trọng tâm, trọng điểm;

về chỉ đạo điều hành phải quyết liệt, đạt kết quả cao, biết được khối lượng công việc cần phải làm, lực lượng tham gia thực hiện, thời gian hoàn thành; người đứng đầu phải cương quyết, gương mẫu, sâu sát, sáng tạo, linh hoạt nhưng thực hiện đúng với quy định của pháp luật

Hai là, xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các biện

pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn Đi đôi với công tác này, phải tích cực giải quyết việc làm cho người lao động, gắn với đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động ở nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiến thức tay nghề, đủ điều kiện tham gia thị trường lao động chất lượng Đây là một trong những giải pháp tích cực có tác động rất lớn đối với công tác xóa đói, giảm nghèo

- Ba là, xã hội hóa hoạt động XĐGN, tăng cường công tác khuyến nông,

khuyến lâm, khuyến ngư và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thông Phấn đấu thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy mạnh các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình

hỗ trợ về sản xuất, an sinh xã hội và đời sống cho các hộ dân, kết hợp và lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế, xã hội trên từng địa bàn và dựa trên cơ sở đề xuất của nhân dân cho phù hợp, sát thực tế

- Bốn là, thiết lập cơ chế phân bổ ngân sách công bằng, minh bạch và có tính

khuyến khích cao, tạo điều kiện cho các hộ chủ động trong việc huy động nguồn lực

Trang 26

tại chỗ cũng như lồng ghép với các nguồn khác, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực, đảm bảo

đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không thất thoát; kiên quyết xử lý nghiêm các tổ

chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của chương trình không đúng mục đích, không có hiệu quả

- Năm là, tập trung đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thực hành tiết kiệm,

tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015

1.2.2.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Bài học về định hướng mục tiêu xoá đói, giảm nghèo

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là chống giặc đói Vấn đề công bằng xã hội là vấn đề có quan hệ trực tiếp và quyết định đối với việc xóa đói giảm nghèo đã được Đảng ta luôn quan tâm chú ý Những Đại hội Đảng gần đây, từ

Đại hội VI đến Đại hội X, Đảng ta đã có nhiều Nghị quyết, nhiều văn bản đề cập tới

vấn đề công bằng xã hội Chúng ta hiểu công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là

động lực để phát triển Công bằng xã hội không bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà

liên quan tới tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - pháp luật - văn hóa - xã hội Công bằng xã hội phải được giải quyết và chỉ có thể được giải quyết gắn liền với sự phát triển sản xuất, xây dựng xã hội thực sự dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam Công bằng xã hội đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở vừa tăng nhanh tốc độ phát triển, vừa giảm dần sự mất cân đối giữa các vùng; giảm dần khoảng cách về thu nhập, mức sống, hưởng thụ văn hóa, giáo dục, bảo vệ sức khỏe của các tầng lớp dân cư ở các vùng khác nhau

Đặc biệt, công bằng xã hội đòi hỏi phải thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm

nghèo, an sinh xã hội

Trang 27

- Bài học về việc bảo đảm tính bền vững của xoá đói giảm nghèo

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng kể trong công cuộc xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng chưa bền vững, điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã miền núi còn gặp nhiều khó khăn; khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa nhóm hộ giàu và hộ nghèo có xu hướng gia tăng, phân hóa

Tình trạng nghèo và chậm phát triển ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 được

dự báo là sẽ tập trung ở các “túi nghèo”, “lõi nghèo” như vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển hay nghèo đô thị Ngoài việc cần phải có sự thay đổi cơ bản về cách tiếp cận trong giảm nghèo, giai đoạn 2011 - 2015 cũng đặt

ra những nhu cầu trong việc có cách làm mới, hướng đi mới trong việc kết hợp giữa giảm nghèo đơn thuần và giảm nghèo gắn với phát triển bền vững

1.2.3 Chủ trương, quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về giảm nghèo

1.2.3.1 Chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo

Một là, phải coi xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ to lớn của cả hệ thống chính

trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành của Nhà nước

XĐNG là một chủ trương của Đảng, Nhà nước, là yếu tố quan trọng đảm bảo

sự ổn định phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đó cũng là nhiệm vụ rất nặng nề của toàn xã hội hiện nay

Ngay từ khi nước ta mới giành được độc lập (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã từng chỉ rõ: Giành được độc lập rồi mà nhân dân vẫn sống trong cảnh nghèo nàn,

lạc hậu thì độc lập đó phỏng có ích gì? Người còn nhấn mạnh phải ra sức phát triển sản xuất, kinh tế làm cho mọi người ra khỏi đói nghèo lam lũ, vươn lên đủ ăn, khá giả, giàu có Ai đã giàu có rồi vươn lên giàu có hơn nữa Hơn ai hết, Người nhận thấy: Đói nghèo, lạc hậu, dốt nát là những kẻ thù nội xâm làm suy yếu đất nước và chế độ Chỉ có vượt qua đói nghèo lạc hậu, tiến tới phát triển và ngày càng phát triển, tất cả vì hạnh phúc của nhân dân, đó mới là mặt tích cực, bản chất của chủ nghĩa xã hội

Trang 28

Theo lời dạy của Bác Hồ, từ nhiều năm nay Đảng và Nhà nước ta đã đẩy mạnh cuộc vận động XĐGN, coi đó là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn

xã hội Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 29/11/1997 về lãnh đạo công tác XĐGN Chỉ thị xác định: Xóa đói giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa; kế tục và phát huy truyền thống tương thân, tương ái của dân tộc Phong trào XĐGN được khởi đầu từ năm 1992 từ thành phố Hồ Chí Minh và trở thành một chương trình quốc gia vào cuối năm 1998, XĐGN đã thu hút sự quan tâm của toàn

xã hội, đặc biệt là hàng triệu những người nghèo tham gia Với nhiệm vụ to lớn cũng như đầy khó khăn trở ngại, XĐGN không chỉ đứng lại ở các chủ trương,

đường lối chung mà phải có sự phối hợp đồng bộ, nhất quán từ chủ trương, đường

lối của Đảng, các chính sách biện pháp quản lý, điều hành cụ thể của Nhà nước và cuối cùng là sự nỗ lực của chính bản thân những người nghèo

Hai là, cần phải kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp về kinh tế với chính

sách xã hội và giữ vững ổn định chính trị trong xóa đói giảm nghèo

Đói nghèo trước hết là vấn đề kinh tế, đồng thời cũng là vấn đề xã hội, hậu

quả của đói nghèo tác động trực tiếp đến hiện trạng phát triển kinh tế và thông qua kinh tế tác động đến tình hình xã hội Vì đói nghèo dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, trong nền kinh tế thị trường phân hóa giàu nghèo không chỉ là phân hóa thu nhập, tài sản, mức sống mà còn kéo theo phân hóa xã hội như mức học vấn, văn hóa, lối sống, vị thế xã hội, quan hệ xã hội, phân hóa giàu nghèo khi vượt quá giới hạn cho phép sẽ biến thành phân hóa giai cấp làm suy yếu khối liên minh công - nông - trí thức và sự bền vững của chế độ chính trị, làm chệnh hướng xã hội chủ nghĩa

Vì vậy XĐGN không chỉ có các chính sách, biện pháp phát triển kinh tế mà còn gắn liền với các chính sách xã hội, đặt trong tổng thể của sự ổn định chính trị Trong đó ổn định chính trị vừa là yêu cầu hàng đầu, là nền tảng cơ bản, vừa là điều kiện để phát triển kinh tế, thực hiện XĐGN bền vững

Có thể khẳng định chính sách xã hội không chỉ tạo ra nền tảng ổn định xã hội

để phát triển, mà còn tạo ra động lực của sự phát triển, bởi vì giải quyết các vấn đề

Trang 29

xã hội là thực hiện giải phóng sức lao động, hướng tới xây dựng con người làm chủ

xã hội Vì vậy không thể coi chính sách xã hội là cái đuôi và đi sau chính sách kinh tế; giải quyết tốt những vấn đề xã hội là điều kiện ổn định để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ba là, coi trọng việc phát huy tính tự lực, tự chủ, tự vươn lên của chính

người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo

Đảng, Nhà nước đã nhận định đúng đắn, đầy đủ XĐGN là nhiệm vụ to lớn

của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội nhưng Đảng, Nhà nước không thể làm thay,

mà muốn vượt qua được đói nghèo phải bằng sự nỗ lực vươn lên của chính người nghèo, hộ nghèo Nhà nước, cộng đồng xã hội chỉ thể hiện vai trò trung tâm là tạo

điều kiện hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi để người nghèo tiếp cận với các nguồn

lực phát triển, còn người nghèo phát huy được những nguồn lực đó hay không thì phụ thuộc vào chính họ Nhà nước hãy hướng dẫn chỉ cách làm ăn cho họ, chứ không nên cho sẵn miếng cơm, vì vậy ông cha ta thường có câu cho vàng không bằng chỉ đàng làm ăn Còn XĐGN bằng cứu trợ nhân đạo thuần túy chỉ là giải pháp thụ động, tình thế, phi kinh tế và không thể giải quyết được triệt để đói nghèo

Bốn là, huy động và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của địa phương, đồng

thời mở rộng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài cho công tác XĐGN

Nguồn tài chính của Nhà nước là rất quan trọng, song không thể chỉ trông chờ vào một nguồn đó, nhất là trong điều kiện ngân sách quốc gia còn hạn hẹp, ngân sách địa phương thu không đủ chi, hàng năm phải nhận trợ cấp ngân sách từ trung ương, mà phải huy động mọi nguồn lực tài chính có thể huy động được cho công tác XĐGN

Chỉ có thể huy động mọi nguồn lực trong xã hội bằng cả biện pháp kinh tế và

xã hội, mà tiêu biểu là xã hội hóa phong trào XĐGN để cùng với Nhà nước tập trung sức giải quyết việc XĐGN Nhà nước dù đầu tư mạnh đến đâu cho XĐGN cũng vẫn là có hạn, chỉ có sự đóng góp của toàn xã hội, mà trong đó Nhà nước là trung tâm mới có thể thực hiện thành công sự nghiệp XĐGN ở nước ta

Trang 30

Năm là, trong quá trình xóa đói giảm nghèo cần khuyến khích một bộ phận

dân cư vươn lên làm giàu, đồng thời ưu tiên xóa đói giảm nghèo ở các đối tượng chính sách và vùng đặc biệt khó khăn

Trong Văn kiện hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII có viết: Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với XĐGN, coi một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển Đồng thời có chính sách ưu đãi hợp lý về tín dụng, về thuế, đào tạo nghề nghiệp để tạo điều kiện cho người nghèo có thể vươn lên làm đủ sống và phấn đấu trở thành khá giả [10]

1.2.3.2 Mục tiêu về giảm nghèo bền vững

Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm

2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của

địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của

từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng [7]

1.3 Một số chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo đã triển khai trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì

1.3.1 Chương trình giảm nghèo trên địa huyện

Hoàng Su Phì là một trong huyện vùng cao biên giới của tỉnh Hà Giang được thụ hưởng chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững dành cho 62 huyện nghèo nhất cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ Đối với những người nông dân nghèo vùng cao thì đây là cơ hội tốt để giúp họ vươn lên thoát khỏi cuộc sống khó khăn như hiện nay Trong những năm gần đây Nhà nước đã đầu tư những chương trình trọng điểm cho công tác xóa đói giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn như chương trình 135, 134, dự án quy tụ ổn định dân cư, xây dựng hồ treo và nhiều chính sách được thực hiện như: chính sách trợ giá, trợ cước, chính sách hỗ trợ

Trang 31

đồng bào dân tộc thiểu số theo QĐ 755, QĐ 102…và các chương trình, dự án phi

chính phủ như Plan, dự án giảm nghèo dựa trên sự phát triển hàng hóa tỉnh Hà Giang (CPRP) đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì

1.3.1.1 Chương trình 30a

- Tình hình triển khai và kết quả đạt được: Đề án giảm nghèo và bền vững của huyện theo tinh thần Nghị quyết 30a của Chính Phủ, đã được huyện Hoàng Su Phì tổ chức thực hiện nghiêm túc, triển khai kịp thời và huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình đạt được một số kết quả theo mục tiêu đề ra Đến nay, tổng nguồn vốn các dự án, chính sách thuộc chương trình này đã đầu tư, giải ngân trên

địa bàn đạt 190.184 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 141.205 tỷ đồng và vốn

sự nghiệp 48.979 tỷ đồng Ngoài ra các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp trong và ngoài huyện, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng địa phương hỗ trợ được 46.429 tỷ đồng Từ nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ thiết thực trên, huyện đã hoàn thành 41 công trình và đang thực hiện nhiều công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa, đường điện… phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân Toàn huyện có 2.446 hộ và hơn 50 cộng đồng dân cư được giao rừng và đất lâm nghiệp tham gia chăm sóc, bảo vệ rừng trồng với tổng diện tích là 31.987 ha theo quy hoạch với tổng kinh phí 350,58 triệu đồng; giai

đoạn 2008 - 2013 có 2.623 hộ nghèo bằng 28.136 khẩu được hỗ trợ 422 tấn gạo

Ngoài việc lập quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2020, huyện

đã hỗ trợ lần đầu cho 1.270 hộ giống cây lâm nghiệp để trồng rừng; hỗ trợ cho

người dân chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thuốc phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm cho hơn 105.860 lượt hộ với nguồn kinh phí hỗ trợ 28.631,5 triệu đồng; cung ứng được 79 tấn giống lúa lai, 30 tấn giống ngô lai; 2.446,9 tấn phân bón các loại cho các xã; nhân dân chuẩn bị phân chuồng bón cho cây trồng được 75.850 tấn để góp phần thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp; thực hiện chính sách khai hoang phục hóa, tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp,

Trang 32

đã hỗ trợ cho 505 hộ trên địa bàn 18 xã với diện tích khai hoang phục hóa được

66,98 ha, kinh phí hỗ là 669,8 triệu đồng [23]

- Những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai: Quá trình thực hiện Nghị quyết 30a ở huyện Hoàng Su Phì cũng gặp những khó khăn, vướng mắc nhất định như kinh phí của Trung ương bố trí cho huyện còn thấp so với nhu cầu của địa phương; việc giải ngân vốn của một số dự án, chính sách thuộc chương trình này còn chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án Việc phê duyệt

đầu tư công trình của cấp có thẩm quyền nhìn chung còn chậm, chưa chặt chẽ, điều

chỉnh, bổ sung nhiều lần nên khó khăn cho chủ đầu tư triển khai thực hiện Chương trình còn phân cho nhiều cấp, nhiều ngành thực hiện nên một số đơn vị, địa phương của huyện được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án này còn lúng túng trong quản lý tài chính, nghiệp vụ triển khai và tổ chức thực hiện dự án Do chương trình này không

bố trí kinh phí cho hoạt động quản lý nên việc thực hiện gặp khó khăn, chưa khuyến khích được tâm huyết của đội ngũ cán bộ trong quá trình thực hiện

- Một số giải pháp tiếp theo cho việc thực hiện chương trình 30a: Để đạt

được kết quả tốt trong quá trình thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững

theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, trong thời gian tới huyện Hoàng Su Phì tiếp tục tuyên truyền sâu rộng tới cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân vùng hưởng lợi chương trình, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, các chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nước mà mình được hưởng để từ đó giúp họ nhận thức có trách nhiệm cùng tham gia Chính quyền xã, thôn kết hợp chặt chẽ với người dân địa phương trong việc sử dụng, bảo quản, khai thác có hiệu quả, bền vững các công trình đã được nhà nước đầu tư đưa vào sử dụng

và hướng dẫn, định hướng cho người dân sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực hỗ trợ trực tiếp cho các hộ để phát triển kinh tế, sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, hướng tới mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững ở vùng cao Tăng cường công tác tập huấn để nâng cao trình độ quản lý, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo phát huy tốt dân chủ ở cơ sở để người dân tham gia quản lý, giám sát việc thực hiện chương trình 30a trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì

Trang 33

1.3.1.2 Chương trình xây dựng Nông thôn mới

- Tình hình triển khai: Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai

ở địa bàn 24/25 xã, thị trấn trong toàn huyện Đến năm 2013 toàn huyện đã phê

duyệt xong quy hoạch NTM của 24/24 xã trong phạm vi chương trình, trong đó có 4

xã điểm thực hiện NTM giai đoạn 2011 - 2015 là xã Thông Nguyên, Nậm Ty, Nậm Dịch, Pố Lồ Phê duyệt xong và công bố đồ án NTM của 24/24 xã thực hiện chương trình Trên cơ sở đồ án đã được phê duyệt, UBND huyện giao cho các xã xây dựng lập đề án chi tiết cho từng nội dung để có hướng triển khai hợp lý Cùng với đó huyện đã tập trung huy động tối đa nguồn lực từ việc lồng ghép các chương trình,

dự án của Nhà nước, gắn với việc xây dựng hạ tầng và các mục tiêu an sinh xã hội với xây dựng NTM, với kinh phí trên 117.949 triệu đồng, trong đó đầu tư cho giao thông, xây dựng, thủy lợi, điện, trường học, nhà văn hóa, chợ nông thôn là 117.357 triệu đồng; hỗ trợ cho công tác tuyên truyền qua 4 năm là 592 triệu đồng Ngoài ra vận động nhân dân hiến đất, góp công lao động, khai thác vật liệu .quy tiền là 36.902 triệu đồng Tính đến năm 2014 số xã trong huyện đạt được bộ tiêu chí như sau Năm 2011, 2012 có 01 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí (xã Thông Nguyên); 23 xã đạt từ

2 - 3 tiêu chí (các xã: Nậm Ty, Nậm Dịch, Nam Sơn, Pố Lồ, Bản Luốc, Hồ Thầu,

Pờ Ly Ngài, Thàng Tín, Tụ Nhân, Đản Ván, Sán Sả Hồ, Tân Tiến, Tả Sử Chóng, Chiến Phố, Bản Péo, Nậm Khòa, Nàng Đôn, Túng Sán, Thèn Chu Phìn, Ngằm

Đăng Vài, Bản Nhùng, Bản Máy, Bản Phùng) Năm 2013 có 12 xã đạt từ 5 - 9 tiêu

chí, 12 xã đạt từ 3 - 4 tiêu chí; Dự kiến đến hết năm 2014 có 01 xã đạt 10 tiêu chí (xã Thông Nguyên); 15 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; còn lại 8 xã đạt 5 tiêu chí [2] Trong giai đoạn 2011 - 2015 nguồn vốn của chương trình chỉ ưu tiên vào nội dung xây dựng cơ bản, còn các nội khác như: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân; hỗ trợ về y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, giữ gìn an ninh trật tự được huy động lồng ghép với nguồn vốn của chương trình, dự án khác để thực hiện

- Tồn tại, hạn chế và khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện: Nhận thức của nhiều người dân và một số cán bộ về xây dựng NTM chưa đầy đủ, công

Trang 34

tác chỉ đạo điều hành ở một số cấp, các ngành còn lúng túng, còn hạn chế hạn chế

về trình độ chuyên môn, kiến thức kinh nghiệm về xây dựng NTM, nhất là đối với cấp xã thiếu cán bộ chuyên trách Việc chấp hành quy chế làm việc của một số ngành thành viên chưa nghiêm túc, công tác tuyên truyền của các xã, thôn còn mang tính hình thức, chưa phong phú, chưa đủ sức thuyết phục, nguồn vốn đầu tư ít, phân

bổ chậm chưa đáp ứng nhu cầu của địa phương đã ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình theo lộ trình đề ra

1.3.2 Các chính sách về giảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện

- Chính sách tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn tại các văn bản Nghị định

số 78/2002/NĐ-CP, Quyết định 71/2009/QĐ-TTg, Quyết định 54/2012/QĐ-TTg sau 12 năm hoạt động, NHCSXH huyện đã triển khai cho vay 10 chương trình tín dụng, đã đạt được nhiều kết quả, góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển KT - XH của huyện Tính đến 31/12/2014 dư nợ của tất cả nguồn vốn là 163.099 triệu

đồng/tổng số khách hàng là 9.184 hộ, tăng 111% so với năm 2004

Từ đầu năm đến nay đến, NHCSXH huyện Hoàng Su Phì - Hà Giang đã giải ngân cho vay 39.444 triệu đồng vốn tín dụng ưu đãi, trong đó hộ nghèo là 17.502 triệu

đồng/630 hộ, hộ cận nghèo 6.720 triệu đồng/195 hộ, còn lại là đối tượng khác [24]

- Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp:

Tháng 11 năm 2013, UBND tỉnh Hà Giang đã ra quyết định số: UBND ngày 05/11/2015 Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 Trên cơ

2491/QĐ-sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt, hàng năm UBND huyện giao cho Phòng Nông nghiệp huyện tham mưu cho huyện ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với từng loại cây trồng cụ thể Kết quả thực hiện trong năm 2014, đối với cây lúa thực hiện cơ chế trợ giá 40.000

đồng/kg/50.000 kg giống lúa lai Cương ưu 725 sản xuất vụ mùa, tương ứng 2.020

ha, tổng kinh phí 2,020 tỷ đồng; trợ giá giống ngô lai NK666 vụ xuân 30.000

Trang 35

đồng/kg/11.072 kg, tương ứng 738 ha, kinh phí 322,16 triệu đồng ; hỗ trợ cho hộ

nghèo, cận nghèo 357 con trâu, bò cái nuôi sinh sản, kinh phí thực hiện là 3.570 triệu đồng Ngoài ra mỗi hộ còn được vay 10.000.000 đồng/hộ trong vòng 2 năm không tính lãi (0%) để phát triển chăn nuôi Song song với việc thực hiện theo cơ chế đặc thù của huyện, nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ 15 triệu đồng/ha đối với

đất khai hoang đào ruộng mới; 10 triệu đồng/ha đối với làm ruộng bậc tháng, 5 triệu đồng/ha cho đất phục hóa; hỗ trợ một lần toàn tiền mua giống, phân bón cho việc

chuyển đổi cây trồng, vật nuôi hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại NHCSXH để phát triển sản xuất nông nghiệp [24]

- Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo:

Thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ giải quyết nhà ở cho hộ nghèo; Chương trình “Mùa xuân hướng về vùng cao Hà Giang” UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND các xã tổ chức thực hiện tốt chương trình từ khâu lựa chọn, bình xét

hộ hưởng lợi từ cơ sở thôn bản trở lên để hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở đảm bảo chất lượng để ổn định đời sống, phát triển sản xuất Tính đến cuối năm 2014 số hộ nghèo

được triển khai, hỗ trợ làm nhà ở là 883 hộ, đã hoàn thành đưa vào sử dụng, kinh

phí thực hiện 7.693 triệu đồng; Trong đó: Hỗ trợ theo Quyết định 167/CP là 696 hộ,

hỗ trợ từ các quỹ xóa đói giảm nghèo của huyện, doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh là 187 hộ [24]

1.3.3 Yêu cầu đặt ra mà đề tài cần quan tâm giải quyết

Một là, nguyên nhân chủ yếu, đích thực gây ra đói nghèo cho hộ nông dân tại

huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang là gì? Trong những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo như nguyên nhân về đặc điểm tự nhiên, trình độ văn hóa, cơ chế, chính sách… chúng ta phải tìm ra đâu là nguyên nhân chính để có biện pháp can thiệp phù hợp

Hai là, thực trạng giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì,

tỉnh Hà Giang trong thời gian qua?

Trong những năm qua nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, huyện Hoàng Su Phì luôn coi trọng công tác XĐNG là một trong những

Trang 36

chính sách ưu tiên hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Vì vậy huyện đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách về giảm nghèo để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến tận cơ sở, hộ nghèo, người nghèo Đảng bộ huyện tập trung lãnh đạo công tác này để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo

Ba là, những giải pháp giảm nghèo nào phù hợp với điều kiện thực tế của

huyện để giúp nhanh chóng giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì?

Để đưa ra được những giải pháp phù hợp với thực tế thì cần phải xuất phát từ

những nguyên nhân gây ra tình trạng đói nghèo của hộ Do vậy khi nghiên cứu tình hình xóa đói giảm nghèo thì chúng ta phải đi tìm và phân tích những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, từ đó tác động vào những nguyên nhân chính có ảnh hưởng nhiều nhất đến nghèo đói của hộ Đề xuất một số nhóm giải pháp xóa đói giảm nghèo bền vững để có thể áp dụng cho từng nhóm hộ có điều kiện kinh tế và nguyên nhân dẫn đến nghèo đói khác nhau

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng giảm nghèo bền vững và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Về thời gian: Đề tài được tiến hành trong thời gian từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 08 năm 2015; Số liệu phục vụ cho đề tài được lấy từ năm 2011 đến năm 2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu về các chương trình, chính sách của Trung ương và địa phương về giảm nghèo đang được triển khai trên địa bàn nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về thực trạng đói nghèo của hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì

Phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và nghèo đói của hộ nông dân, hạn chế, khó khăn, thách thức trong công tác giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu Qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trình giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp lựa chọn địa điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra

- Chọn mẫu điều tra là vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích Vì vậy chọn địa điểm nghiên cứu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên cứu Với phạm vi không gian là đề tài thực hiện trong địa bàn 01 huyện gồm 25 đơn vị hành chính cấp xã, với mục tiêu chính là nghiên cứu tình trạng nghèo và yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ nông dân Vì vậy tôi

Trang 38

chọn địa điểm nghiên cứu là 3 xã, mang tính đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau của huyện là: xã Tụ Nhân, xã Thông Nguyên và xã Ngàm Đăng Vài

- Chọn hộ nghiên cứu: Mỗi xã chọn ngẫu nhiên 30 hộ để tiến hành điều tra, phỏng vấn Với việc thực hiện điều tra chọn mẫu là loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ chọn ra một số đơn vị (gọi là đơn vị mẫu) theo những nguyên tắc nhất

định, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung để điều tra Thông tin thu thập được

từ điều tra chọn mẫu dùng để tính và suy rộng cho tổng thể chung Điều tra chọn mẫu có những ưu điểm cơ bản sau

+ Tiến hành nhanh gọn, bảo đảm tính kịp thời của số liệu thống kê

+ Tiết kiệm nhân lực và kinh phí trong quá trình điều tra

+ Có điều kiện mở rộng nội dung điều tra, kết quả điều tra phản ánh được nhiều khía cạnh kinh tế - xã hội, tạo thuận lợi cho nghiên cứu chuyên sâu đối tượng

điều tra

+ Giảm sai số phi chọn mẫu (sai số do cân, đo, đong, đếm, khai báo, ghi chép…)

- Nội dung phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho hộ điều tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của nông hộ, về tình hình hoạt động sản xuất, thu nhập, trình độ học vấn của nông hộ

Căn cứ vào số đơn vị hành chính trực thuộc và vùng kinh tế của huyện, từ mỗi nhóm chọn 1 đơn vị cấp xã để tiến hành điều tra, từ đơn vị cấp xã lựa chọn hoàn toàn ngẫu nhiên các hộ để điều tra, không căn cứ vào tiêu chuẩn nghèo đói của

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bảng 2.1 Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra

STT Tên xã Số hộ nông dân Chọn số hộ điều tra

Trang 39

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông tin thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nhanh nông thôn (RRA),

đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)… Tôi sử dụng phương

pháp này để lập một bảng hỏi nhằm điều tra, phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu để tổng hợp các số liệu thu được, xác định các nguyên nhân dẫn đến tình trạng

đói nghèo của hộ nông dân tại địa bàn huyện

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã công bố): Là phương pháp thu thập các thông tin số liệu có sẵn, thường có trong các tài liệu về thống kê dân số, lao động, việc làm và thu nhập của người dân, tài liệu về quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của huyện Hoàng Su Phì và tỉnh Hà Giang định hướng tới năm 2020, các báo cáo tổng kết, đánh giá về đói nghèo qua các năm và sơ kết, tổng kết giai đoạn Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng dự án như: Chi cục Thống kê huyện, Phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện; Trung tâm Dạy nghề huyện Nguồn khác từ các thư viện, trên mạng internet

Bảng 2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

- Các công trình nghiên cứu khoa học: Sách, báo, giáo trình, tạp chí, website… đã được công bố

- Thông tin về điều kiện tự nhiên của huyện

Hoàng Su Phì

- Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện

- Trạm Khí tượng thủy văn của huyện

- Điều kiện kinh tế, xã hội, dân số, lao động,

thành phần dân tộc…của huyện Hoàng Su

Phì và các xã điều tra

- Chi cục thống kê, Phòng dân tộc, Phòng Lao động Thương binh Xã hội, Trung tâm Dạy nghề huyện Hoàng Su Phì

- Số liệu báo cáo tổng kết của huyện

- Báo cáo tổng kết của các xã điều tra đã

được công bố

Trang 40

2.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Đề tài có tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến phạm trù này một cách linh hoạt, hợp lý

Thu thập thông tin từ các cán bộ, lãnh đạo địa phương, người dân trong cộng

đồng, phương pháp này cho phép khai thác được những kiến thức bản địa của người

dân địa phương

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý:

- Tổng hợp theo từng nội dung

- Xử lý các thông tin định tính: Các số liệu thu thập được biểu thị thông qua phương pháp phân tích, tổng hợp

- Xử lý thông tin định lượng: Thu thập được từ các tài liệu thống kê, báo cáo, phỏng vấn được thể hiện qua hình vẽ bảng biểu

Việc xây dựng hệ thống bảng biểu, hệ thống chỉ tiêu, tính toán số liệu được thực hiện trên chương trình phần mềm Microsoft Excel làm cơ sở cho những kết luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.3.6 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong công tác giảm nghèo trên

địa bàn nghiên cứu

2.3.7 Phương pháp phân tích, đánh giá

- Phương pháp thống kê: Thống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống

các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện, địa điểm, thời gian cụ thể Các hiện tượng kinh tế - xã hội luôn có hai mặt chất và lượng không tách rời nhau Mặt chất ẩn sâu bên trong, còn mặt lượng là những biểu hiện bên ngoài, bề mặt của hiện tượng nhưng mặt chất là cốt lõi, bản chất của hiện tượng Nhiệm vụ của phân tích thống kê là phải thông qua con số (mặt lượng của sự vật) để tìm ra cốt lõi bên trong (mặt chất của hiện tượng) bằng các phương pháp khoa học

Ngày đăng: 14/06/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang, Nguyễn Hữu Tiến, Lê Xuân Đình (2006) “Nghèo đói và XĐGN ở Việt Nam”, Nxb Nông nghiệp 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghèo đói và XĐGN ở Việt Nam”
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 2007
2. Ban chỉ đạo chương trình xây dựng Nông thôn mới huyện Hoàng Su Phì (2014), Sơ kết 04 năm kết quả thực hiệ n chương trình xây dựng Nông thôn mới, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ kết 04 năm kết quả thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới
Tác giả: Ban chỉ đạo chương trình xây dựng Nông thôn mới huyện Hoàng Su Phì
Năm: 2014
3. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Hoàng Su Phì (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XX Đảng bộ huyện Hoàng Su Phì, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XX Đảng bộ huyện Hoàng Su Phì
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Hoàng Su Phì
Năm: 2015
4. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2003), “Tài liệu tập huấn giành cho cán bộ làm công tác XĐGN cấp tỉnh và cấp huyện”, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn giành cho cán bộ làm công tác XĐGN cấp tỉnh và cấp huyện
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2003
5. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2006), Hệ thống văn bản về bảo trợ xã hội và xóa đói giảm nghèo, Nhà Xuất Bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản về bảo trợ xã hội và xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao động - Xã hội
Năm: 2006
6. Nguyễn Thị Châu (2007), “Bài giảng Kinh tế phát triển nông thôn”, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Châu
Năm: 2007
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1994)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1994
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng khoá VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1991)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1991
12. Nguyễn Hữu Hồng (2007), “Bài giảng Phát triển cộng đồng”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng Phát triển cộng đồng”
Tác giả: Nguyễn Hữu Hồng
Năm: 2007
13. Thủ tướng Chính phủ (2008), Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
14. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/04/2009 về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/04/2009 về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
15. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
17. Hà Quang Trung (2006), Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đai Học Nông Lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Hà Quang Trung
Năm: 2006
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2009), Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Hoàng Su Phì từ năm 2009 đến năm 2020, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Hoàng Su Phì từ năm 2009 đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Năm: 2009
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2013), Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang đến năm 2020, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Năm: 2013
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2013), Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Năm: 2013
22. Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì (2008), Báo cáo số 48/BC-UBND ngày 20/05/2008 kết quả thực hiện chương trình 134 và chương trình 135 giai đoạn II, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 48/BC-UBND ngày 20/05/2008 kết quả thực hiện chương trình 134 và chương trình 135 giai đoạn II
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì
Năm: 2008
23. Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì (2014), Báo cáo số 52/BC-UBND ngày 21/03/2014 sơ kết 05 năm (2009-2013) thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 52/BC-UBND ngày 21/03/2014 sơ kết 05 năm (2009-2013) thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì
Năm: 2014
24. Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì (2014), Báo cáo số 216/BC-UBND ngày 25/08/2014 sơ kết chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2015, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 216/BC-UBND ngày 25/08/2014 sơ kết chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì
Năm: 2014
7. Chính Phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về "Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ (Trang 19)
Bảng 2.1. Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 2.1. Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra (Trang 38)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Hoàng Su Phì - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Hoàng Su Phì (Trang 43)
Bảng 3.2. Dân số trung bình các xã huyện Hoàng Su Phì phân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.2. Dân số trung bình các xã huyện Hoàng Su Phì phân (Trang 45)
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Hoàng Su Phì - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Hoàng Su Phì (Trang 50)
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì (Trang 51)
Bảng 3.4. Thực trạng nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì từ năm 2011 - 2014 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.4. Thực trạng nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì từ năm 2011 - 2014 (Trang 55)
Bảng 3.5. Kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.5. Kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì (Trang 56)
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu cơ bản của các hộ điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu cơ bản của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 3.7. Tình hình sử dụng đất đai tại các hộ điều tra năm 2014 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.7. Tình hình sử dụng đất đai tại các hộ điều tra năm 2014 (Trang 59)
Bảng 3.8. Tài sản sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.8. Tài sản sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 (Trang 60)
Bảng 3.9. Phân tích thu nhập của các hộ điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.9. Phân tích thu nhập của các hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 3.10. Phân tích cơ cấu nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.10. Phân tích cơ cấu nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra (Trang 63)
Bảng 3.11. Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Bảng 3.11. Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra (Trang 64)
Hình 3.2. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo huyện Hoàng Su Phì - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang
Hình 3.2. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo huyện Hoàng Su Phì (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w