LÊ THỊ QUỲNH MAIĐÁNH GIÁ SỰ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÁI NGUYÊ
Trang 1LÊ THỊ QUỲNH MAI
ĐÁNH GIÁ SỰ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2LÊ THỊ QUỲNH MAI
ĐÁNH GIÁ SỰ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ ĐIỂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO THANH VÂN
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Tôi xin cam đoan rằng, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Quỳnh Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân, nhất là các thầy cô giáo và địa phương nơi tôi thực hiện luận văn này
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên tôi xin gửi
lời cảm ơn đến Thầy giáo PGS.TS Đào Thanh Vân - Người trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang; UBND các xã: Tân Trào, Thượng Lâm, Mỹ Bằng và các cán bộ, các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp
số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Quỳnh Mai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Nguồn lực và nguồn lực cộng đồng 4
1.1.2 Nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn 5
1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn 7
1.1.4 Xây dựng NTM 9
1.1.5 Huy động Nguồn vốn trong xây dựng NTM 12
1.2 Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng 13
1.2.1 Về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng 13
1.2.2 Về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 14
1.2.3 Về giám sát đầu tư của cộng đồng 15
1.2.4 Các chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới 16
1.2.5 Cơ chế huy động cộng đồng trong xây dựng NTM 18
1.3 Một số nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới 18
Trang 6Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung chính của đề tài 22
2.2.1 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tuyên Quang 22
2.2.2 Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới của khu vực nghiên cứu 22
2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trong huy động nguồn lực từ cộng đồng của địa phương trong xây dựng NTM 23
2.2.4 Những giải pháp để phát huy có hiệu quả việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.3.2 Phương pháp phân tích 24
2.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, viết báo cáo 25
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.4.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu sự huy động nguồn vốn (tiền) 25
2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sự tham góp cơ sở vật chất 25
2.4.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sức lao động 26
2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sự tham gia ý kiến của cộng đồng 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Tình hình xây dựng NTM tại tỉnh Tuyên Quang 27
3.1.1 Tình hình xây dựng NTM của tỉnh Tuyên Quang 27
3.1.2 Tình hình xây dựng NTM tại 07 xã điểm của tỉnh Tuyên Quang 36
3.2 Đặc điểm tình hình xây dựng NTM tại 03 xã điểm nghiên cứu 40
Trang 73.2.1 Một số đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của 03 xã
nghiên cứu 40
3.2.2 Xuất phát điểm và nhu cầu vốn đầu tư của 03 xã thực hiện chương trình NTM 48
3.2.3 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại 03 xã điểm nghiên cứu 51 3.3 Kết quả huy động nguồn lực trong xây dựng NTM ở 03 xã điểm tỉnh Tuyên Quang 51
3.3.1 Kết quả huy động vốn của cộng đồng trong xây dựng NTM của khu vực nghiên cứu 51
3.3.2 Kết quả huy động sự tham gia ý kiến của cộng đồng trong xây dựng NTM 69 3.3.3 Kết quả điều tra huy động cơ sở vật chất trong xây dựng NTM 76
3.3.4 Kết quả điều tra huy động lao động của cộng đồng trong xây dựng NTM 77 3.3.5 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực 77
3.4 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm trong huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới 81
3.4.1.Thuận lợi 81
3.4.2 Khó khăn 83
3.5 Những giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CSHT : Cơ sở hạ tầng HTX : Hợp tác xã KT-XH : Kinh tế xã hội
LĐ : Lao động MTQG : Mục tiêu quốc gia NLN : Nông lâm nghiệp
NN : Nông nghiệp NTM : Nông thôn mới TCCTXH : Tổ chức chính trị xã hội TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân XDNTM : Xây dựng nông thôn mới PTNT : Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng NTM tại Tuyên Quang 32
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của 7 xã điểm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 39
Bảng 3.3: Hiện trạng đất đai các xã nghiên cứu 41
Bảng 3.4 Tình hình dân số, lao động 03 xã điểm nghiên cứu 43
Bảng 3.5 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của 3 xã nghiên cứu 47
Bảng 3.6 Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện chương trình NTM tại 03 xã điểm 50
Bảng 3.7 Kết quả huy động theo nguồn vốn tại 03 xã điểm 55
Bảng 3.8 Vốn huy động của cộng đồng theo các lĩnh vực đầu tư tại 03 xã nghiên cứu 68
Bảng 3.9 Kết quả huy động tiền của người dân trong xây dựng NTM tại 03 xã nghiên cứu 69
Bảng 3.10 Kết quả điều tra nguồn cung cấp thông tin cho người dân về chương trình NTM 70
Bảng 3.11 Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về chương trình NTM 71
Bảng 3.12 Kết quả điều tra các hoạt động tham gia ý kiến của người dân vào chương trình NTM 74
Bảng 3.13 Kết quả điều tra cán bộ về những hoạt động xây dựng NTM mà người dân tham gia ý kiến 75
Bảng 3.14 Kết quả huy động cơ sở vật chất của cộng đồng 76
Bảng 3.15 Kết quả điều tra hộ gia đình về huy động công lao động xây dựng NTM 77
Bảng 3.16 Kết quả điều tra hộ gia đình về đánh giá tình hình thực hiện huy động nguồn lực xây dựng NTM 78
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tỉnh Tuyên Quang 33
Biểu đồ 3.2 Tổng vốn huy động xây dựng NTM tại 03 xã điểm 51
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tại 03 xã nghiên cứu 52
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tại xã Tân Trào 56
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tại xã Thượng Lâm 57
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tại xã Mỹ Bằng 58
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM tại 03 xã nghiên cứu 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Với vai trò, vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ban hành Nghị Quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Để thực hiện được mục tiêu của Nghị Quyết 26-NQ/TW, Chính phủ đã Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Chương trình thí điểm và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) đều thực hiện nguyên tắc chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng nhân dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện Vì vậy xây dựng NTM là một hoạt động “dựa vào cộng đồng”, phát huy sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là nguồn lực chính để thực
hiện các nội dung xây dựng NTM
Tổng kết chương trình thí điểm xây dựng Nông thôn mới của cả nước
đã rút ra 05 bài học sâu sắc, trong đó chúng ta đã khẳng định: Đa dạng hoá việc huy động nguồn lực để xây dựng NTM theo phương châm "Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội
là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết" Thực tiễn cho thấy, với số vốn từ ngân sách Trung ương bố trí cho các xã điểm lúc đầu chiếm 11,9% (300 tỷ đồng), nhưng đã thúc đẩy ngân sách địa phương tham gia và huy động sự tham gia của vốn ngoài ngân sách tới 68,5% Việc sử dụng nguồn lực vào các công trình công cộng phải được người dân bàn bạc dân chủ
Trang 12và thống nhất, có giám sát cộng đồng, đảm bảo công khai, minh bạch Việc huy động nguồn lực trong dân theo nhiều hình thức: Đóng góp trực tiếp bằng công sức, tiền của vào các công trình cộng đồng, cải tạo nâng cấp nơi ở, công trình vệ sinh, cải tạo vườn, ao, sửa sang cổng ngõ
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, có trên 85% dân số sống ở nông thôn, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tỉnh đã chú trọng đến phát triển kinh tế xã hội nông thôn bằng nhiều chương trình, dự án, như: Chương trình 134, 135; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình kiên cố hoá kênh mương qua đó hệ thống cơ sở hạ tầng đang từng bước được đầu tư nâng cấp, đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, bộ mặt nông thôn có nhiều biến đổi tích cực
Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn chậm; hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu; phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh còn chậm, sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản thấp, kết cấu hạ tầng nông thôn ở nhiều nơi còn khó khăn; việc huy động, lồng ghép các nguồn vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đạt hiệu quả cao Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM bước đầu còn lúng túng
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, tỉnh Tuyên Quang đã chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Tuy nhiên, việc xây dựng kế hoạch chưa thể đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu của tỉnh về xây dựng nông thôn mới, cần thiết phải đưa ra lộ trình cụ thể, lựa chọn cách làm phù hợp, vận dụng kinh nghiệm từ thực tiễn, xác định và cân đối nguồn lực Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là chương trình lớn, cần thiết phải đầu tư nguồn lực lớn trong khi ngân sách đầu tư rất hạn chế Vì vậy huy động nguồn lực từ cộng đồng là vấn đề hết sức quan trọng
Trang 13Với ý nghĩa lý luận và thực tiễn trên, việc lựa chọn nghiên cứu “Đánh
giá sự huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" vừa có cơ sở khoa học vừa
có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc
có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển Tiềm năng chưa đưa được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là nguồn lực
- Cộng đồng gồm những người có đặc điểm hoặc mối quan tâm, lợi ích chung:
+ Cộng đồng địa lý: Cùng điạ bàn, cùng lợi ích hoặc mối quan tâm, chung đặc điểm văn hóa-xã hội , có mối quan hệ ràng buộc
Trang 15+ Cộng đồng chức năng: Cùng hoặc không cùng điạ phương hoặc địa bàn
cư trú , ó cùng lợi ích (nghề nghiệp, sở thích, hợp tác,…)
Cộng đồng được đặc trưng bởi sự gắn kết các quan hệ, sự hỗ trợ lẫn nhau,
sự tôn trọng, chia sẻ, chấp nhận nhau và ý thức về lòng tự hào chung Nó tạo ra các cơ hội và sự tự do lựa chọn cho mọi người, tôn trọng sự đa dạng, cộng tác để chia sẻ trách nhiệm vì mục đích chung
1.1.1.3 Nguồn lực cộng đồng
Nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ, bao gồm 05 thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên: là các nguồn tài nguyên thiên nhiên tồn
tại trong cộng đồng Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất: là các công trình được xây dựng phục vụ
trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng lân cận) Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm)
- Các nguồn tài sản về con người: gồm các kỹ năng, kiến thức và năng
lực của các thành viên trong cộng đồng
- Các nguồn tài sản xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin
- Các nguồn tài sản tài chính: là các nguồn lực kinh tế tồn tại trong
cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh
tế của các thành viên trong cộng đồng [10]
1.1.2 Nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
1.1.2.1 Phát triển nông thôn có sự tham gia của cộng đồng
Mục tiêu của Phát triển nông thôn là cải thiện cuộc sống cho người dân (cộng đồng) nông thôn và nhấn mạnh quá trình này trước hết là do chính họ (cộng đồng) Điều này thể hiện một phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, nghĩa là sự PTNT phải dựa trên lợi ích và sự tham gia của cộng đồng sống
Trang 16trong khu vực đó Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng dựa vào những triết
lý sau:
- Chính người dân biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình
- Cộng đồng là người quản lý các nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương là những cơ sở cho PTNT
- Kỹ năng, truyền thống và năng lực của cộng đồng là tiềm năng chính để phát triển
- Sự cam kết, đồng thuận và cộng tác của cộng đồng là sức mạnh sống còn cho quá trình phát triển Bất kỳ một hoạt động nào không nhận được sự ủng hộ của cộng đồng sẽ dễ thất bại Một cộng đồng càng phát triển và càng năng động thì càng có khả năng thu hút người dân ở lại xây dựng cộng đồng của mình
1.1.2.2 Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Đặc điểm của phát triển dựa vào cộng đồng: Dựa trên phương pháp luận từ dưới lên, phát triển cộng đồng xuất phát từ nhu cầu, và mong muốn của người dân; Người dân tham gia vào các hoạt động; Phát triển cộng đồng tin tưởng rằng mọi công dân và các cộng đồng hoàn toàn có khả năng quản lý cuộc sống và các vấn đề của mình, ngoại trừ khi họ bị đè nặng bởi mối lo âu
để sống còn Năng lực tự quản là một năng lực tự có và tiềm ẩn trong các cộng đồng, vấn đề của phát triển cộng đồng là cần đánh thức hoặc củng cố năng lực đó; Phát triển chỉ có thể thành công trên cơ sở xuất phát từ ý chí và nội lực từ bên trong.“Làm thay”, “nghĩ hộ” là những tư duy và hành động xa
lạ với phát triển cộng đồng; Mọi chương trình hành động phải do cộng đồng
tự quyết nhằm bảo đảm tính tự chịu trách nhiệm của cộng đồng; Dân chủ là một điều mà mọi chương trình phát triển cộng đồng phải hướng tới vì chúng đảm bảo rằng lợi ích chung sẽ được tôn trọng Nhưng dân chủ đòi hỏi một quá trình làm quen và không nên quên rằng tính tổ chức, kỷ luật là hình thức dân chủ nhất
Trang 17Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn được xác định là rất quan trọng Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát triển nông thôn cũng rất đa dạng Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự án phát triển nông thôn trên thế giới
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó là cách
hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” Có ý kiến cho rằng, ở các nước
đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do phần lớn dân
cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát triển
1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng phổ biến trên thế giới Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho
rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan của người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để đánh giá những chương trình như vậy”
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tuỳ theo mục tiêu của người nghiên cứu Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất
Trang 18kỳ mục tiêu nào và không được bỏ qua Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra khung phân tích để giám sát vai trò của sự tham gia trong các dự án và chương trình phát triển Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định; (2) thực hiện; (3) hưởng lợi; (4) đánh giá
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha
và 5 hình thức tham gia là: (1) lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế); (2) thực hiện (thực hiện và thiết kế lại); (3) bảo dưỡng
Khung phân tích Cohen và Uphoff có mục tiêu tham gia và khung phân tích Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế
Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở nông thôn Thái Lan, Pong Quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm: đóng góp, hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng khác nhau Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các dạng khác nhau là không dễ dàng Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự
án phát triển của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự
tự nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định trước các chương trình và dự án Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở
để thành công
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia
Trang 19Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất và phát triển của sự tổ chức Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu
và hình thành bên ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất hiện và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia Cán bộ phát triển nhìn nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ chức thích hợp của người nông dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông thôn tự quyết định bản chất và cấu trúc của tổ chức
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây Tuy nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác nhau Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch vụ phát triển hiện có, một số khác lại coi đó là cơ bản và cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định và tự thực hiện những việc mà họ cho rằng cần thiết cho sự phát triển của mình [8]
1.1.4 Xây dựng NTM
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Trang 201.1.4.1 Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020
Đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020, Bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.4.2 Nguyên tắc xây dựng NTM
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;
có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
Trang 21quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
1.1.4.3 Nội lực của cộng đồng
Nội lực của cộng đồng trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao
- Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông thôn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng
1.1.4.4 Vai trò chủ thể của nông dân
- Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch NTM cấp xã;
- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương
- Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã
Trang 22- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã
- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi
- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập
- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…( Nếu đóng góp bằng tiền thì cần được cộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua)
- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
1.1.5.2 Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, như chợ, công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ, bến đò, bến phà…
- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp dịch vụ, ví dụ như kho hàng, khu trồng rau-hoa công nghệ cao, trang trại chăn nuôi tập trung, xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trại cung cấp giống…
- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi, dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công…
Trang 231.1.5.3 Vốn tín dụng
- Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theo các chương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông thôn;
Cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015
- Nguồn vay thương mại
1.1.5.4 Vốn ngân sách: (Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ
có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;
- Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
1.1.5.5 Vốn tài trợ khác [10]
1.2 Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng
1.2.1 Về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng
Khi vận động tham gia đóng góp tiền của, sức lao động phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương người dân được quyền thảo luận mức đóng góp, được quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia các hoạt động xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp, cụ thể như sau:
Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư
cơ sở hạ tầng (CSHT) phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai, quyết định theo đa số
Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn
Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp đó để xây dựng CSHT của xã được thực hiện theo phương thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp
Trang 24Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Các thành viên của Ban giám sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã
Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động
Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng của xã không đảm nhận được [5]
1.2.2 Về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
Tại các địa phương phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, người dân được biết công khai tất cả các chương trình, kế hoạch phát triển ở địa phương mình sinh sống, được tham gia bàn và quyết định, được tham gia góp ý kiến
và được giám sát mọi hoạt động mà mình có quyền tham gia Pháp lệnh cũng nêu rõ trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, thôn của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã, cụ thể như:
- Những nội dung phải công khai cho dân biết gồm: kế hoạch phát triển KT-XH, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách xã hàng năm; dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện; việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư; chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất… Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên
hệ thống truyền thanh, công khai thông qua trưởng thôn để báo đến nhân dân
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương
và mức đóng góp xây dựng CSHT, các công trình phúc lợi công cộng trong
Trang 25phạm vi cấp xã, thôn do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí
và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật
- Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định gồm hương ước, quy ước của thôn bản; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng
- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định gồm các dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã; quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch triển khai các chương trình, dự án; dự thảo đề án thành lập mới, chia đơn vị hành chính…
- Những nội dung nhân dân giám sát gồm tất cả các hoạt động mà chính nhân dân được biết qua công khai, những hoạt động dân bàn và quyết định, biểu quyết hoặc tham gia ý kiến [23]
1.2.3 Về giám sát đầu tư của cộng đồng
Dân cư được quyền theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư cụ thể như:
- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh sống trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
- Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá thông tin về quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin khi cộng đồng yêu cầu
Trang 26Trong Chương trình MTQG xây dựng NTM cộng đồng dân cư vẫn thực hiện chức năng giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng NTM [6]
1.2.4 Các chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
1.2.4.1 Chính sách hỗ trợ từ ngân sách
- Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hoá xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;
- Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hoá thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản;
- Vốn hỗ trợ một phần cho các công trình khác (tùy theo từng vùng kinh tế - văn hóa)
- Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG khác: Chương trình giảm nghèo, Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình… và các chương trình có mục tiêu khác (Chương trình 135, Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trình hỗ trợ khám bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi…
- Vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có)
Trang 27Các lĩnh vực được ưu tiên vay vốn: Vay cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, diêm, thủy sản; Vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; Vay đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn; Vay để kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông-lâm-diêm-thủy sản trên địa bàn nông thôn; Vay để sản xuất công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; Vay tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn; Vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ
Cơ chế đảm bảo tiền vay: Các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại được các tổ chức tín dụng (ngân hàng, hợp tác xã tín dụng,…) xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thế chấp với mức:
- Tối đa đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
- Tối đa đến 200 triệu đồng đối với hộ sản xuất ngành nghề và dịch vụ phi nông nghiệp
- Tối đa đến 500 triệu đồng đối với chủ trang trại, tổ hợp tác, HTX
Tuy nhiên, người vay phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) Nếu chưa có thì phải có xác nhận của UBND xã đảm bảo đất không
có tranh chấp và có tín chấp của đoàn thể xã hội chính trị của xã; Các đối tượng vay chỉ được vay không thế chấp tài sản tại 1 tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vay vốn
1.2.4.3 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
Đối tượng thụ hưởng: Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký hoạt động theo luật pháp Việt Nam
Các mức độ ưu đãi: áp dụng với dự án nông nghiệp thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi hoặc thực hiện ở vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn
Trang 28- Ưu đãi: áp dụng với vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn
- Khuyến khích: áp dụng cho các vùng nông thôn còn lại
1.2.5 Cơ chế huy động cộng đồng trong xây dựng NTM
Thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM cần phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để ra quyết định và tổ chức thực hiện:
- Cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự
án đầu tư trên địa bàn xã;
- Cộng đồng thôn trực tiếp bầu Ban phát triển thôn Khi xây dựng NTM, ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của người dân tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM của xã; tổ chức vận động nhân dân tham gia các phong trào thi đua; tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn
- Về vốn đầu tư cho chương trình, ngoài vốn ngân sách và các nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp, còn có các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã, các khoản huy động từ cộng đồng Cơ chế huy động vốn xác định huy động tối đa nguồn lực của địa phương
- Vận động người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng KT-XH trên địa bàn xã Khi lựa chọn nhà thầu xây dựng CSHT, chương trình khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng
1.3 Một số nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh mương, trường học, hội trường mà cái chính là qua cách làm này sẽ
Trang 29tạo cho người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin,
tự quyết, đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnh tổng thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình nông thôn mới
a) Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững
- Nâng cao trình độ dân trí của người dân
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụng TBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp
- Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảo môi trường bền vững
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhà văn hoá, hệ thống tiêu thoát nước…
Trang 30- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm, nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
c) Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực tại địa phương
- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hoá, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ khoa học, tín dụng…
- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý
- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành
và hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm
d) Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Cần tiến hành
"cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững
Trang 31e) Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình thích hợp
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng
f) Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng báo động Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản
lý môi trường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu vực mình một cách chặt chẽ
g) Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nét quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương
Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xây dựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thực hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một mô hình nông thôn mới
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự huy động 04 nguồn lực của cộng đồng bao gồm: Vốn (tiền), sức lao động, sự tham gia ý kiến, sự huy động cơ sở vật chất của cộng đồng
2.2 Nội dung chính của đề tài
2.2.1 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tuyên Quang
- Đặc điểm hiện trạng tỉnh Tuyên Quang khi bắt đầu triển khai thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí
- Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí hiện nay
2.2.2 Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới của khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động vốn của cộng đồng trong xây dựng NTM
- Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động sức lao động của cộng đồng trong xây dựng NTM
Trang 33- Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động sự tham gia ý kiến trong xây dựng NTM
- Nghiên cứu tình hình và kết quả huy động sự tham gia vật chất, tài sản của cộng đồng trong xây dựng NTM
2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trong huy động nguồn lực từ cộng đồng của địa phương trong xây dựng NTM
2.2.4 Những giải pháp để phát huy có hiệu quả việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (kế thừa các tài liệu có sẵn)
Các thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn: Các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo có liên quan, những báo cáo khoa học đã được công bố và mạng internet… có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
Các thông tin liên quan đến huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu và những kết quả đã đạt được trong thời gian qua: Các văn bản công bố tại Văn phòng điều phối xây dựng NTM tỉnh Tuyên Quang; UBND huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Lâm Bình; các
xã nghiên cứu; các bộ phận chức năng ở những xã thuộc điểm nghiên cứu; Ban chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới ở các xã được chọn làm điểm nghiên cứu…
- Thông tin sơ cấp: nhằm tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan đến
nguồn lực cộng đồng cho xây dựng NTM theo quan điểm, ý kiến của những
Trang 34đối tượng trả lời khác nhau: Sử dụng phương pháp PRA thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn
Đối tượng điều tra:
+ Chọn 03 xã điểm của 07 xã điểm xây dựng nông thôn mới gồm: Xã Tân Trào - huyện Sơn Dương (Đại diện cho vùng thấp và xã thuộc đối tượng
có di tích lịch sử), xã Thượng Lâm - huyện Lâm Bình (đại diện xã vùng cao),
xã Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn (đại diện xã khu vực trung tâm, vùng giữa)
+ Trong mỗi xã nghiên cứu phỏng vấn đại diện 5 đoàn thể chính trị - xã
hội ở từng xã (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên), trưởng ban quản lý xây dựng NTM, trưởng ban chỉ đạo xây dựng NTM Tổng là 7 người/xã
+ Tại mỗi xã phỏng vấn 03 thôn Tại mỗi thôn chọn mẫu 15 hộ để điều
tra phỏng vấn Tổng số hộ điều tra phỏng vấn ở mỗi xã là 45 hộ Tổng số hộ
dân điều tra phỏng vấn ở 3 xã nghiên cứu là 135 hộ
2.3.2 Phương pháp phân tích
2.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp này để hệ thống hoá và phân tích các số liệu thu thập được từ điều tra qua đó đánh giá được sự huy động nguồn lực của cộng đồng vào xây dựng NTM
Trang 352.3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia thông qua trao đổi với các cán bộ có kinh nghiệm về lĩnh vực phát triển nông thôn của phòng Nông nghiệp và PTNT, cán bộ huyện, xã của địa bàn nghiên cứu; trao đổi, thảo luận với cán bộ ban quản lý xây dựng NTM của xã, các chủ hộ tham gia chương trình từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu
2.3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong việc huy động nguồn lực cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời cũng thấy được cơ hội và thách thức từ bên ngoài có ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, viết báo cáo
- Tổng hợp các thông tin điều tra phỏng vấn tại 3 xã
- Xử lý và phân tích thông tin, số liệu, bằng phần mềm Excel
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu sự huy động nguồn vốn (tiền)
+ Nguồn vốn đầu tư: (Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư tín dụng nhà nước; vốn doanh nghiệp; Vốn nhân dân đóng góp;Vốn khác)
+ Lĩnh vực đầu tư (Huy động vốn đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng; phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện các chương trình xã hội
ở nông thôn…)
+ Các công trình, kết quả thực hiện từ số vốn huy động của cộng đồng
trong phạm vi thời gian nghiên cứu tại địa phương
2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sự tham góp cơ sở vật chất
+ Diện tích các loại đất hiến, tặng…
+ Chủng loại, giá trị các vật hiến, tặng…
Trang 36+ Sử dụng các loại đất hiến, tặng…
+ Sử dụng các vật hiến, tặng…
2.4.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sức lao động
- Những hoạt động có sự tham gia về lao động của cộng đồng theo từng lĩnh vực
- Kết quả cụ thể việc tham gia lao động của cộng đồng theo từng lĩnh vực
2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu về sự tham gia ý kiến của cộng đồng
- Những hoạt động người dân tham gia ý kiến
- Một số kết quả từ sự tham gia ý kiến của cộng đồng
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình xây dựng NTM tại tỉnh Tuyên Quang
3.1.1 Tình hình xây dựng NTM của tỉnh Tuyên Quang
3.1.1.1 Thực trạng của các xã khi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010
Là tỉnh miền núi có trên 86% dân số sống ở nông thôn, trong nhiều năm qua, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn với nhiều chương trình, dự án đã được đầu tư; bộ mặt nông thôn đã có những thay đổi tích cực, Sản xuất nông nghiệp đã đảm bảo an ninh lương thực; cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, điển hình là chương trình bê tông hoá đường giao thông nông thôn; kiên cố hoá kênh mương, trường học ; đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân được chăm lo; cán bộ xã được đào tạo nâng cao năng lực; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được giữ vững
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chương trình thí điểm thực hiện mô hình xây dựng nông thôn mới đã được bắt đầu từ năm 2009 ở tại 03 xã Tuy nhiên năm 2011 NTM được triển khai thực hiện trên địa bàn 129/129 xã trên địa bàn tỉnh Hiện trạng nông thôn năm 2011 và so sánh với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, cho thấy:
- Tỉnh Tuyên Quang chưa có xã đạt "Xã nông thôn mới"; xã đạt trên 10 tiêu chí có 01 xã; phần lớn là xã đạt dưới 5 tiêu chí (115 xã) và vẫn còn 4 xã không đạt tiêu chí nào Bình quân tiêu chí đạt thấp (2,8 tiêu chí/xã)
- Những tiêu chí có nhiều xã đã đạt là: Tiêu chí 19 về An ninh trật tự xã hội có 128 xã; tiêu chí 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội có 96 xã; tiêu chí 16 về văn hoá có 45 xã; tiêu chí số 3 về thuỷ lợi có 66 xã đạt
Trang 38- Tiêu chí chưa có xã nào đạt: Tiêu chí 17 về Môi trường; tiêu chí số 6
về cơ sở vật chất văn hoá
- Các tiêu chí khó thực hiện: Tiêu chí 12 về cơ cấu lao động; tiêu chí số
6 về cơ sở vật chất văn hoá; Tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học; Tiêu chí số 2 về giao thông; tiêu chí 17 về môi trường
- Xã đạt được nhiều tiêu chí nhất: Xã Tràng Đà - thành phố Tuyên Quang (11 tiêu chí), xã An Tường - thành phố Tuyên Quang (10 tiêu chí) Xã đạt ít chỉ tiêu nhất: Xã Bạch Xa (huyện Hàm Yên); xã Phú Bình, xã Trung Hoà (huyện Chiêm Hoá)… đạt 1 tiêu chí
Thực trạng đánh giá tại các xã so với các tiêu chí xây dựng NTM rất thấp, là một tỉnh miền núi Tuyên Quang còn gặp một số khó khăn như sau:
- Sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chưa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; tỷ lệ nông sản tổn thất sau thu hoạch còn cao, chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ
- Thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
- Đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục ); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn trên 27.000 nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh
tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
Trang 39- Kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi vẫn cần đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ
sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển nên khó khăn trong huy động nguồn lực của dân để xây dựng cơ sở hạ tầng
- Cán bộ cơ sở tuy đã qua đào tạo, nhưng việc tiếp cận với thông tin, kiến thức mới còn hạn chế
- Khu vực nông thôn vẫn tiềm ẩn nhiều vấn đề an ninh, xã hội phức tạp:
tệ nạn cờ bạc, trộm cắp, hủ tục lạc hậu vẫn tồn tại ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất của người dân nông thôn
3.1.1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí của chương trình NTM toàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2014
a Theo nhóm tiêu chí
Hiện nay trung bình đạt 8,7 tiêu chí/xã, tăng 5,9 tiêu chí so với năm
2011 (2,8 tiêu chí), cụ thể:
+ Số xã đạt 19 tiêu chí: 03 xã tăng 03 xã so với năm 2011(0 xã)
+ Số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí: 7 xã tăng 7 xã so với năm 2011(0 xã) + Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí: 22 xã tăng 21 xã so với năm 2011(1 xã) + Số xã đạt từ 5- 9 tiêu chí: 94 xã tăng 81 xã so với năm 2011(13 xã) + Số xã dưới 5 tiêu chí: 3 xã, giảm 112 xã so với năm 2011(115 xã)
b Kết quả thực hiện các tiêu chí cụ thể
+ Tiêu chí 1: Quy hoạch: có 129/129 xã đạt tiêu chí, đạt 100%
+ Tiêu chí 2: Giao thông: có 9/129 xã đạt tiêu chí, đạt 6.4%
+ Tiêu chí 3: Thủy lợi: có 75/129 xã đạt tiêu chí đạt 58%
Trang 40+ Tiêu chí 4: Điện: có 41/129 xã đạt tiêu chí, đạt 31,7%
+ Tiêu chí 5: Trường học: có 19/129 xã đạt tiêu chí đạt 14.7%
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất VH: có 7/129 xã đạt tiêu chí đạt 5,4% + Tiêu chí 7: Chợ nông thôn: có 30/129 xã đạt tiêu chí đạt 23,2%
+ Tiêu chí 8: Bưu điện: có 129/129 xã đạt tiêu chí đạt 100%
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư: có 15/129 xã đạt tiêu chí đạt 11,64%
+ Tiêu chí 10: Thu nhập: có 28/129 xã đạt tiêu chí đạt 21,7%
+ Tiêu chí 11: Hộ nghèo: có 56/129 xã đạt tiêu chí đạt 43,4%
+ Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên: có 117/129 xã đạt tiêu chí, chiếm 90,6%
+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất: có 68/129 xã đạt tiêu chí, chiếm 52,7%
+ Tiêu chí 14: Giáo dục: có 100/129 xã đạt tiêu chí chiếm 77,5% + Tiêu chí 15: Y tế: có 51/129 xã đạt tiêu chí đạt 39,5%
+ Tiêu chí 16: Văn hóa: có 67/129 xã đạt tiêu chí, đạt 51,9%
+ Tiêu chí 17: Môi trường: có 7/1296 xã đạt tiêu chí, đạt 5,4%
+ Tiêu chí 18: Hệ thống TCCTXH: có 34/129 xã đạt tiêu chí, đạt 26,3% + Tiêu chí 19: An ninh trật tự XH: có 91/129 xã đạt tiêu chí, đạt 70,5%
3.1.1.3 Kết quả huy động nguồn lực
- Tổng nguồn lực huy động để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2014 là: 5.139.260 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: 2.899,930 tỷ đồng, bao gồm:
+ Vốn ngân sách Trung ương: 143,596 tỷ đồng (Vốn hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình: 65,597 tỷ đồng;Vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ thực hiện Chương trình: 78,0 tỷ đồng)