nghiên cứu về các cơ sở lý luận, đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Ngoài ra, đề tài tìm hiểu thực trạng quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư, xây dựng tại Ban Quản lý Phát triển đô thị mới
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hòa cùng xu hướng phát triển của các nước trong khu vực, từ đầu nhữngnăm 2000, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã chủ trương, triển khaichương trình phát triển phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi với các dự án liên quan chặt chẽvới nhau: Dãi du lịch ven biển – Điện Dương, Khu công nghiệp – , Khu đôthị mới – , Cụm công nghiệp Trảng Nhật song song với việc hoàn chỉnh, pháttriển hạ tầng các khu vực lân cận Trong đó, dự án Khu đô thị mới – và Khucông nghiệp – được xem là các dự án trọng điểm trong việc phát triển kinh tế
- xã hội phía Bắc Quảng Ngãi
Dự án phát triển phía Bắc Quảng Ngãi được sự quan tâm nhiệt thành củaChính phủ, cụ thể ngày 18/5/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 124/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới – Đô thị mới –nằm trong chuỗi đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ và du lịch ven biển từ Non nướcthành phố Đà Nẵng đến Hội An, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực phíaBắc Quảng Ngãi, hình thành một khu đô thị của tỉnh, liên hoàn đồng bộ với cáckhu du lịch, khu đô thị sinh thái của thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An
Với vị trí vô cùng quan trọng như trên, lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnhQuảng Ngãi luôn chỉ đạo sâu sát trong quá trình phát triển đô thị Ngày14/01/2003, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 06/2003/QĐ-UB thành lập Ban Quản
lý đô thị mới – (sau đó được đổi tên thành Ban Quản lý Phát triển đô thị mới– ) có chức năng quản lý đầu tư xây dựng đô thị mới với tiêu chí “Xanh, sạch,đẹp, sáng, sinh thái bền vững” theo quy hoạch chung do Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Các trình tự, thủ tục đầu tư đều được thực hiện theo cơ chế “Một cửa” tạiBan Quản lý
Từ năm 2003 đến nay, Ban Quản lý đã thể hiện được nhiều ưu điểm vàthành công trong việc kêu gọi đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thịmới – Tuy nhiên, Ban Quản lý cũng gặp phải những vấn đề chung của ViệtNam hiện nay Công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực này vẫn còn nhiều tồn tại,hạn chế như: Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, phân công, phân nhiệm, phân cấpquản lý chưa thật sự rõ ràng và hợp lý; sự phối hợp giữa các ngành chức năng chưachặt chẽ; môi sinh – môi trường chưa đảm bảo… Điều đó ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển đô thị Do vậy, tăng cường công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu
tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị là rất cần thiết
Trang 2Xuất phát từ những cơ sở đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại đô thị” làm để tài nghiên cứu.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu về các cơ sở lý luận, đường lối chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước trong hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị Ngoài ra, đề tài tìm hiểu thực trạng quản lý Nhà nước trong hoạt độngđầu tư, xây dựng tại Ban Quản lý Phát triển đô thị mới – Từ đó, mạnh dạnnêu ra các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ xây dựngkết cấu hạ tầng đô thị tại đô thị mới –
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi hoạt động quản lý Nhà nước về xâydựng, phát triển và quản lý hạ tầng kỹ thuật tại đô thị mới –
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mac – Lê nin
để nghiên cứu Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm,thu thập số liệu thực tế để phân tích đánh giá Số liệu được thu thập thông qua báocáo tổng kết đánh giá hàng năm của Ban Quản lý, các quy định về thủ tục hànhchính và thực tiễn công tác tại Ban Quản lý Từ số liệu thu thập được, đề tài tiếnhành phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹthuật để có các đề xuất và giải pháp phù hợp
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu như trên, ngoài nội dung mở đầu vàkết luận, tiểu luận được tổ chức thành 3 Chương, như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂYDỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNGKẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI ĐÔ THỊ MỚI
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI ĐÔTHỊ MỚI
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
1 VAI TRÒ CỦA KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ,
XÃ HỘI
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng
Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sởvật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảmbảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộngđược diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổngthể các cơ sở vật chất kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt độngkinh tế - xã hội được diễn ra bình thường
Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân thành nhiều loại khác nhau dựatrên các tiêu chí khác nhau Cụ thể:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội, thì kết cấu hạ tầng có thể đượcphân chia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục vụ hoạtđộng xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh – quốc phòng Tuy nhiên, trên thực
tế, ít có loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụhoạt động xã hội và ngược lại
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân, thì kết cấu hạtầng sẽ có thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nôngnghiệp, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, xây dựng, hoạt động tài chính,ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hóa – xã hội…
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, lãnh thổ, thì kết cấu hạ tầng có thể đượcphân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn; kết cấu hạ tầngkinh tế biển, kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm pháttriển, các thành phố lớn…
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm nhữngcông trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những côngtrình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống Trong nhiềucông trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thường phân chia kết cấu hạtầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội
(1) Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng
kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các
Trang 4công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thủy lợiphục vụ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phậnquan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổnđịnh, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cảithiện cuộc sống dân cư.
(2) Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học,bệnh viện, các công trình văn hóa, thể thao… và các trang thiết bị đồng bộ vớichúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồngdân cư, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một sốngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hìnhthức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển conngười cả về thể chất lẫn tinh thần
1.1.2 Khái niệm kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị là hệ thống các phương tiện kỹ thuật làm nền tảng cho
sự phát triển của đô thị, bao gồm các công trình: giao thông vận tải, cấp – thoátnước đô thị; cấp điện và chiếu sáng đô thị; thông tin liên lạc, bưu chính – viễnthông; các công trình phục vụ việc thu gôm, vận chuyển và xử lý chất thải đô thị
1.2 Vai trò của kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Như, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; đảm bảonhững điều kiện vật chất thuận lợi nhất để các cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động
có hiệu quả Nó như là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế, có nhiệm vụ thựchiện những mối liên hệ giữa các bộ phận và các vùng của nền kinh tế Ngoài ra kếtcấu hạ tầng kỹ thuật còn góp phần nâng cao trình độ văn minh đô thị; giải quyếtmôi sinh môi trường; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
2 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐẢNG VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾTCẤU HẠ TẦNG
2.1 Quan điểm của Đảng
Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã xác định ba khâu đột phá chiến lược giaiđoạn 2011-2020 là:
(1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọngtâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính;
Trang 5(2) Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao,tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽphát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ;
(3) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiệnđại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
Tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã banhành Nghị quyết số 13-NQ/TW về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộnhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.Các quan điểm như sau:
1 Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội phải hiệnđại, đồng bộ trên phạm vi cả nước, từng ngành, từng vùng và từng địa phương, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa đất nước; có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự ánquan trọng tạo sự đột phá và có tác dụng lan tỏa lớn Tăng cường công tác quản lýtrong khai thác sử dụng công trình
2 Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hợp lý đểthu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạtầng kinh tế, xã hội; đồng thời tiếp tục giành vốn nhà nước tập trung đầu tư vào cáccông trình thiết yếu, quan trọng, khó huy động các nguồn lực xã hội
3 Phát triển kết cấu hạ tầng là sự nghiệp chung, vừa là quyền lợi vừa lànghĩa vụ của toàn xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm tham gia đóng góp,trước hết là trong thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng; bảo đảm lợiích hài hòa giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư
4 Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải kết hợp chặt chẽ với bảo đảmquốc phòng, an ninh; thu hẹp khoảng cách vùng, miền; gắn với tiết kiệm đất canhtác, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu
Cùng với yêu cầu phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội,cần tập trung nguồn lực cho 4 lĩnh vực trọng tâm với các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 6- Về hạ tầng giao thông, đảm bảo kêt nối các trung tâm kinh tế lớn với nhau
và với các đầu mối giao thông cửa ngõ bằng hệ thống giao thông đồng bộ, năng lựcvận tải được nâng cao, giao thông được thông suốt, an toàn
- Về hạ tầng cung cấp điện, bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinhhoạt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đi đôi với tiết kiệm,giảm tiêu hao điện năng
- Về hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo tưới tiêu chủđộng cho diện tích lúa 2 vụ, các vùng cây công nghiệp và nguyên liệu, nuôi trồngthủy sản tập trung Chủ động phòng , tránh bão, lũ, ứng phó với biến đổi khí hậu vànước biển dâng
- Về hạ tầng đô thị lớn, từng bước phát triển đồng bộ và hiện đại, giải quyết
cơ bản tình trạng ách tắc giao thông, úng ngập; cung cấp ổn định điện, nước và xử
lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường
3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT GIAIĐOẠN HIỆN NAY
3.1 Vai trò của quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý, phát triển hạtầng kỹ thuật, như:
- Cung cấp các dịch vụ kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
- Tạo môi trường pháp lý thông thoáng;
- Phân công, phân cấp và chỉ đạo phối hợp giữa các cơ quan chức năng trongquá trình xây dựng phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
- Phân tích các dữ liệu cần thiết, áp dụng thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến hiện đại để tìm ra giải pháp phát triển hợp lý nhất
- Nhà nước phải quản lý chặt chẽ toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
để phát triển phù hợp, hạn chế tính mất cân đối trong cơ cấu ngành – vùng của nềnkinh tế quốc dân, đồng thời qua đó điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tổ chức lại sản xuấthoặc bố trí lại dân cư…
3.2 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là nhân tố đi trước mở đường, là yếu tố tiên quyếtcho sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia hay địa phương Hiện nay, tìnhtrạng mất cân đối về kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa các quốc gia và các vùng trongmột quốc gia tồn tại khá phổ biến, là một nguyên nhân gây ra sự phân tầng xã hội,phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng, chênh lệch quá lớn về điều kiện sống giữa đôthị và nông thôn Nhu cầu về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là các công trình phục
Trang 7vụ công cộng trong các đô thị ngày càng tăng, trong khi đó các công trình kết cấu
hạ tầng kỹ thuật có xu hướng xuống cấp nhanh chóng, mà nguồn lực của Nhà nướclại hạn hẹp Sự phân công, phân cấp, phối hợp trong quản lý nhà nước về xây dựngphát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị rất phức tạp Thêm vào đó, quản lý nhà nước vềkết cấu hạ tầng ở nước ta trong những năm qua còn nhiều tồn tại, bất cập, môitrường pháp lý cũng như cơ chế chính sách chưa thật sự thông thoáng; thủ tục đầu
tư còn rườm rà; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nàycòn nhiều bất cập, hiệu quả thấp Hơn nữa, nước ta đang thực hiện công cuộc “đổimới” đất nước trong xu thế toàn cầu hóa và xu thế hội nhập… Do vậy, khôngngừng đổi mới và tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng phát triển kết cấu hạtầng kỹ thuật là đòi hỏi tất yếu khách quan đặt ra cho tất cả các chính quyền đô thị
và mọi quốc gia
4 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU TRONG QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
4.1 Quan điểm quản lý, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Quan điểm quản lý, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở Việt Namtrong những năm qua chủ yếu tập trung triển khai các chính sách và biện pháp như:
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở đô thị;
- Xây dựng các chính sách và các giải pháp tạo vốn, sử dụng hiệu quả nguồnvốn đầu tư trong nước và nước ngoài vào mục đích phát triển cơ sở hạ tầng đô thị;
- Đổi mới chính sách về nhà ở và đất ở tại các đô thị; ban hành các văn bảnpháp luật về đô thị; tăng cường việc quản lý môi trường để đảm bảo điều kiện sống
và làm việc ở đô thị
1.4.2 Những vấn đề chủ yếu trong quản lý nhà nước về xây dựng phát triển hạtầng kỹ thuật đô thị
- Quản lý vốn đầu tư;
- Quản lý quy hoạch phát triển đô thị;
- Quản lý vấn đề kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;
- Quản lý vấn đề về đầu tư xây dựng các công trình phải gắn liền với vănhóa, xã hội ở đô thị; vấn đề tính đồng bộ và hiện đại thể hiện trong các chính sáchđầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật; thống nhất quản lý vận hành và khai thác sử dụngkết cấu hạ tầng đô thị
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ
TẦNG KỸ THUẬT TẠI ĐÔ THỊ MỚI
1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐÔ THỊ MỚI
1.1 Đặc điểm tự nhiên
Đô thị mới – , tỉnh Quảng Ngãi ra đời trên cơ sở triển khai thực hiệnnội dung Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 18/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới – Đô thị mới – có quy mô2.700ha, dự kiến đến năm 2020 dân số khoảng 200.000 người Trong diện tíchtrên, khu công nghiệp – chiếm khoảng 430 ha, đến cuối năm 2014 có khoảng20.000 công nhân đang làm việc ổn định Đô thị mới – nằm trong chuỗi đôthị, khu công nghiệp, du lịch và dịch vụ ven biển từ Đà Nẵng đến thành phố HộiAn
Đô thị mới – , tỉnh Quảng Ngãi có ranh giới hành chính như sau:
+ Phía Đông giáp biển Đông;
+ Phía Tây giáp trục đường ĐT603 và trục ĐT607 từ Đà Nẵng đi Hội An;+ Phía Bắc giáp khu du lịch cao cấp của thành phố Đà Nẵng;
+ Phía Nam giáp thành phố Hội An
Đặc điểm hiện trạng ban đầu phần lớn là cát trắng, đất hoang hóa và rừngthông Dân cư chỉ tập trung ở một số tuyến đường chính Đây là một vùng đấtthuần nông, đất đai cằn cỗi, nên năng suất các loại hoa màu rất thấp
Tuy nhiên, với vị trí thuận lợi như trên, đô thị mới – sẽ được hìnhthành trong thời gian không xa Góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực BắcQuảng Ngãi, hình thành một khu đô thị của tỉnh, liên hoàn đồng bộ với các khu dulịch, đô thị sinh thái của thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Khu nghiên cứu thuộc địa giới hành chính của 5 xã vùng cát thị xã ĐiệnBàn, dân số hiện có khoảng 150.000 người, trong đó có 2 phường có bờ biển là
và Điện Dương Dân cư sống chủ yếu bằng nghề nông Các hộ định cư 2 bênđường ĐT 603 và ĐT 607 hiện đang chuyển sang làm dịch vụ, kinh doanh, thươngmại Khu vực buôn bán mạnh nhất gần trước cổng khu công nghiệp – và ngã
tư Thu nhập bình quân đầu người của khu vực này khoảng 1.000.000đồng/người/tháng
Trong bức tranh chung của thị xã Điện Bàn, đây là vùng kinh tế đang pháttriển mạnh mẽ với động lực là khu công nghiệp – Ngoài ra, hoạt động dịch
Trang 9vụ phát triển mạnh mẽ ở vùng giáp ranh giữa Đà Nẵng và Quảng Ngãi, các trườngcao đẳng, đại học ở Hòa Hải, Hòa Quý (Đà Nẵng) và Trường Đại học Nội vụ cơ sởmiền Trung tại đô thị mới –
Với đặc điểm tình hình kinh tế trên, huyện Điện Bàn đã lập đề án quy hoạchchung đô thị Điện Bàn tầm nhìn đến 2020 theo định hướng không gian đô thị từĐông sang Tây, khớp nối với đô thị mới – , xây dựng phường Vĩnh Điệnthành trung tâm thị xã Điện Bàn, là hạt nhân kết nối chuỗi đô thị từ Điện Phươngđến Điện Thắng Bắc hình thành vệt đô thị trải dài trên tuyến quốc lộ 1A (cũ) Ởkhu vực phía Đông Điện Bàn, lấy đô thị mới – làm trung tâm, mở rộng khônggian đô thị hết 5 xã vùng cát Từng bước hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng đô thị, tạothành chuỗi đô thị ven biển khai thác du lịch, dịch vụ
Đô thị mới – hiện nay đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 1 về hạ tầng kỹthuật theo quy hoạch được duyệt Tổng số dự án tại đô thị mới – đến thờiđiểm hiện nay: 54 dự án Tổng giá trị đầu tư trong 9 tháng đầu năm 2015 khoảng195,5 tỷ đồng Tổng diện tích đất đã giao cho các Chủ đầu tư hơn 460ha, diện tích
đã giải phóng mặt bằng trên 340ha, tổng số hộ đã được bố trí tái định cư 540 hộ.Tổng giá trị đã đầu tư trên toàn dự án hơn 1.450 tỷ đồng, tổng mức đầu tư của các
dự án hơn 3.000 tỷ đồng
Từ ban đầu là 5 xã vùng cát với điều kiện hạ tầng kỹ thuật hoang sơ, đến nay
đô thị mới – đã hình thành nhiều khu dân cư có hạ tầng đồng bộ, các tuyếngiao thông chính được nâng cấp, mở rộng, khớp nối quy hoạch với các khu vực lâncận Tháng 3/2015 Chính phủ ra quyết định thành lập thị xã Điện Bàn Thị xã ĐiệnBàn hiện nay có 7 phường và 13 xã thì có đến 5 phường thuộc đô thị mới –
1.3 Những thuận lợi và khó khăn
1.3.1 Thuận lợi
Các dự án liên quan đến khu vực nghiên cứu hiện nay đã và đang đi vào hoạtđộng như: Khu công nghiệp – đã xây dựng hoàn thành giai đoạn 1 ở khu vựcphía Bắc và đang mở rộng sang giai đoạn 2, các dự án du lịch, khách sạn, resortven biển , Điện Dương, Hà My đang được triển khai, các dự án thuộc làng Đạihọc Đà Nẵng, các dự án Trường Đại hội Nội vụ cơ sở miền Trung, Trường Caođẳng Đông Á Đây là cơ sở quan trọng để tạo động lực phát triển kinh tế xã hội củakhu vực
Vị trí quy hoạch đô thị mới – có các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹthuật như: giao thông đường bộ, đường sông, đường biển Ngoài ra khu vực nghiêncứu còn tận dụng được sự phát triển công trình hạ tầng từ thành phố Đà Nẵng như
Trang 10sân bay, bến cảng, giao thông đối ngoại… Khu nghiên cứu chỉ cách Trung tâmthành phố Đà Nẵng 15km và cách Trung tâm thành phố Hội An 5km Việc kết nối
hạ tầng đến các khu vực khác hết sức thuận lợi
Khu vực nghiên cứu có quỹ đất xây dựng lớn Chủ yếu là đất cát nên đầu tưvào sản xuất nông nghiệp không hiệu quả do chất lượng đất xấu, năng suất thấp.Việc chuyển sang xây dựng đô thị là hoàn toàn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất
Là nơi bằng phẳng, đất hoang nhiều, dân cư thưa thớt, các công trình kiếntrúc, công trình hạ tầng kỹ thuật chưa được xây dựng nhiều
Điều kiện địa hình thuận lợi có khối lượng đào đắp, san lấp không lớn nênchi phí đầu tư hạ tầng thấp Có nhiều ao hồ tự nhiên do đó dễ dàng tổ chức các khucông viên, hồ điều tiết, các hồ tạo cảnh quan sinh thái
Đất thổ cư tuy chiếm diện tích lớn nhưng chủ yếu là đất vườn
Điều kiện phát triển đô thị rất thuận lợi do việc phát triển khu công nghiệp,các khu du lịch, các dự án liên quan tới khu vực nghiên cứu đã và đang triển khai
Các nghĩa trang nằm trải rác trong toàn khu đô thị gây khó khăn cho việcquy hoạch đô thị Tâm lý người dân không muốn di dời mồ mã nên việc quy hoạchlại thành các khu nghĩa trang tập trung rất khó khăn Những người ở các thành phốlớn khi chết có tâm lý muốn về chôn tại quê hương làm cho quỹ đất nghĩa trangngày càng mở rộng
2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HỆTHỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI ĐÔ THỊ MỚI – TRONGTHỜI GIAN QUA
2.1 Thực trạng về xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng
Trang 11Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại đô thị mới – được đồnghành thực hiện từ các dự án do ban quản lý làm chủ đầu tư và các dự án do cácdoanh nghiệp trong nước làm chủ đầu tư Trên cơ sở quuy hoạch chung đô thị mới– được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 124/1999/QĐ-TTg,Ban Quản lý Phát triển đô thị mới – đã tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/2000chia toàn diện tích dự án thành 3 giai đoạn để thuận lợi cho việc quản lý và kêu gọiđầu tư Quy hoạch chi tiết 1/2000 đã cụ thể hóa quy hoạch chung, quy định cụ thểhướng phát triển không gian, tổ chức các phân khu chức năng, định hướng pháttriển giao thông, thoát nước, cấp nước, vị trí thu gôm và xử lý nước thải, cấp điệnsinh hoạt và chiếu sáng, cây xanh, công viên, khu vui chơi giải trí… Đây là các cơ
sở quan trọng trong quá trình quản lý quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật
BT Nhờ vào các nguồn vốn ngoài ngân sách, đến nay các tuyến đường đã cơ bảnhoàn thành một số km đầu tuyến
Với phương thức sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng, sự mềm dẻo linh hoạt về cơ chế chính sách đã kêu gọi được nhiều nhà đầu tưvào đô thị Nhà đầu tư được nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật, được khai thác quỹ đất để bù đắp chi phí đầu tư và có lợi nhuận Hiện nay đã
có gần 45 nhà đầu tư với các dự án về nhà ở, khu đô thị, y tế, giáo dục, thể dục –thể thao… Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở giai đoạn 1 (530ha) đã hình thành Các khu đôthị mới như khu 1A, khu đô thị 1B, Khu đô thị số 6, Khu phố chợ , Khu phố chợTrung đã hình thành với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, là nơi sống lý tưởng Tuy nhiên,một số dự án năm ở giai đoạn 2, giai đoạn 3 do khó khăn về nguồn vốn đầu tư, tìnhhình bất động sản thời gian qua lắng đọng và khó khăn trong công tác giải phóngmặt bằng nên công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn thấp Hiện trạng các
Trang 12tuyến đường giao thông chật hẹp, thường xuyên ngập úng cục bộ gây ảnh hưởngđến sinh hoạt của người dân.
2.2 Những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.2.1 Về quản lý quy hoạch
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, sự quản lý chặt chẽ củaBan Quản lý, công tác nghiên cứu quy hoạch ở đô thị mới – được chú trọngđầu tư và đạt nhiều kết quả tốt Ngay sau khi thành lập, Ban Quản lý đã tổ chứctriển khai lập quy hoạch chi tiết 1/2000 chia đô thị ra thành 3 giai đoạn, tổ chứccắm mốc ranh giới và công bố quy hoạch trong vùng dự án Hiên nay, Ban Quản lýđang kết hợp với UBND thị xã Điện Bàn quy hoạch mở rộng đô thị về phía Tây,hướng đến việc xây dựng một cơ sở hạ tầng đồng bộ trong cả khu vực phía BắcQuảng Ngãi Đây là điều kiện hết sức cơ bản để hoạch định chiến lược, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng kỹ thuật nói riêng
Trong những năm qua, Ban Quản lý luôn luôn chú trọng tăng cường và nângcao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch thông qua các nội dung cụ thể như:
- Củng cố, tăng cường chất lượng cán bộ làm công tác quy hoạch, phát huyvai trò của các phường trong định hướng phát triển quy hoạch xây dựng kết cấu hạtầng kỹ thuật theo vùng, lãnh thổ (UBND các phường), phối hợp với quản lý theongành (Sở Xây dựng, Phòng Hạ tầng – Kinh tế, cán bộ địa chính – xây dựng cácphường) Vai trò quản lý quy hoạch xây dựng của các địa phương được từng bướcnâng cao
- Tổ chức giới thiệu, công khai các đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt cho nhân dân biết thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,pano ngoài trời… hoặc trực tiếp tại UBND các phường, nhà văn hóa khối phố
- Phổ biến, giới thiệu và phát hành tương đối kịp thời tới các ngành, địaphương hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước về quản lý quy hoạch và quản lýxây dựng đô thị, kết hợp với tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân thực thiđúng pháp luật trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý quy hoạch xây dựng nhằmnâng cao năng lực phục vụ đối với các nhu cầu đầu tư phát triển, từng bước khắcphục những hạn chế, tồn tại của nhiều năm trước như hiện tượng cửa quyền, gâysách nhiễu, phiền hà trong việc giải quyết các thủ tục thỏa thuận địa điểm, thẩmđịnh quy hoạch, thỏa thuận về kiến trúc…
Trang 132.2.2 Về quản lý xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được UBND giao, Ban Quản lý là cơ quantrực tiếp quản lý chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật về mặt thiết kế cũngnhư chất lượng thi công Các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn đô thị cơ bảnđược quản lý theo quy hoạch và thiết kế được duyệt Tất cả các khâu từ chuẩn bịđầu tư, thẩm tra phê duyệt dự án, đấu thầu chọn đơn vị thi công đến giám sát chấtlượng và tiến độ thực hiện công trình … để được chú trọng chỉ đạo thực hiện theoquy định pháp luật
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật được chú trọng nâng cao chất lượng, tính khả thi, giảm tối đa cácsai sót Ban Quản lý đã dựa trên quy định của cơ quan nhà nước cấp trên để cụ thểhóa một số quy định phù hợp với đặc điểm của địa phương, như quy định trình tựthủ tục, thời gian hoàn tất việc xin thỏa thuận địa điểm xây dựng, xin cấp phép xâydựng,… quy định rõ về mối quan hệ trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng cóliên quan và UBND các phường, UBND huyện trong quản lý xây dựng các côngtrình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Nhờ đó, trong những năm qua, những vi phạmlớn trên lĩnh vực quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật giảm đáng kể so vớitrước đây
Ban Quản lý đã tích cực chỉ đạo và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơquan chuyên ngành, quản lý các lĩnh vực khác nhau thuộc về kết cấu hạ tầng đô thịphối hợp khá chặt chẽ và đồng bộ trong quá trình triển khai xây dựng như giữaĐiện Lực Quảng Ngãi, Công an Phòng cháy chữa cháy, Công ty Môi trường – Đôthị và các đơn vị thi công công trình… nhất là trong việc xây dựng các tuyếnđường giao thông đô thị, từng bước giảm bớt hiện tượng công trình bị đào lên, lấpxuống nhiều lần Nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật được triển khai xâydựng khá đồng bộ, sớm phát huy hiệu quả sử dụng trong thực tiễn
2.2.3 Về quản lý đầu tư và huy động các nguồn vốn
Từ năm 2004 đến nay, tổng giá trị đã đầu tư trên toàn dự án hơn 1.450 tỷđồng Trong đó, Nhà nước cấp kinh phí để thực hiện công tác quy hoạch chung,quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 các giai đoạn xây dựng đô thị Những dự ánxây dựng hạ tầng khung luôn được lãnh đạo UBND tỉnh quan tâm, hiện nay đangđầu tư 2 tuyến đường trục chính của đô thị là tuyến ĐT603 nối dài và tuyến nốiĐT603A với ĐT607A theo hình thức BT, đã được ngân sách cấp gần 40 tỷ đồng
để giải phóng mặt bằng
Trang 14Ban Quản lý đã huy động khá tốt nguồn vốn từ khai thác quỹ đất với phươngthức “giao đất có thu tiền sử dụng đất”, tiền sử dụng đất nộp ngân sách tỉnh trênđịa bàn đô thị đến nay khoảng 200 tỷ đồng Điểm nổi bậc trong công tác huy độngvốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Ban Quản lý là đã đề ra chính sách “xãhội hóa” đầu tư, huy động mạnh mẽ sự đóng góp từ các nguồn vốn tư nhân vào quátrình xây dựng đô thị Hiện nay đã có 53 dự án lấp đầy 2.000ha đất đô thị, một số
dự án đã hình thành với cơ sở đồng bộ từ nguồn vốn ngoài ngân sách
2.2.4 Về quản lý sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi xây dựng đều được tổ chứcnghiệm thu đúng theo quy định Các nội dung về quản lý sử dụng và khai thácđược hầu hết các ngành, đơn vị thực hiện tốt, như: công tác lập và lưu trữ hồ sơhoàn công xây dựng công trình; các hư hỏng được phát hiện và có biên pháp sửachữa tương đối kịp thời, đảm bảo cho công trình được vận hành; chế độ duy tu, bảodưỡng… được quan tâm thực hiện; thủ tục ký kết hợp đồng, thanh toán kinh phí sửdụng các công trình công cộng được các đơn vị quản lý chuyên trách thực hiện khátốt và từng bước cải thiện theo xu hướng phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầucủa nhân dân
Việc quản lý sử dụng đúng mục đích các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật,nhất là các công trình công cộng được chính quyền các cấp và các cơ quan chuyêntrách thường xuyên kiểm tra, các hiện tượng vi phạm xây dựng không đúng chỉgiới, sử dụng vỉa hè, lòng lề đường, công trình công cộng vào mục đích riêng từngbước được khắc phục
2.2.5 Quản lý vệ sinh môi trường
Bảo vệ môi sinh, môi trường đô thị là vấn đề hết sức bức xúc của các đô thịhiện nay, nếu không giải quyết tốt thì khó có thể phát triển đô thị bền vững Nhậnthức rõ điều đó, Ban Quản lý đã hết sức chú trọng chỉ đạo thực hiện nội dung này
Công tác đánh giá tác động môi trường được xem xét ngay từ bước lập quyhoạch chi tiết 1/500, các vấn đề về ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải được cáccấp, các ngành xem xét trước khi phê duyệt
Trong những năm qua, Ban Quản lý đã kết hợp với UBND các phường trongvùng dự án tổ chức tuyên truyền giáo dục các tổ chức và cá nhân nâng cao nhậnthức về tầm quan trọng của vấn đề môi trường đối với cuộc sống, từng bước nângcao vai trò, trách nhiệm của mình trong việc quản lý, bảo vệ môi trường sinh thái,thực hiện một đô thị “Xanh, sạch, đẹp, sáng, hiện đại” Các cam kết về bảo vệ môi
Trang 15trường được quy định chặt chẽ với từng dự án, thể hiện rõ trong các quy ước khudân cư văn hóa do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động Qua đó, 100% cán bộchủ chốt ở phường, các tổ dân phố được quán triệt chủ trương, nghị quyết, chỉ thị
để triển khai thực hiện đến từng hộ gia đình, cơ quan trên địa bàn Hiện nay, phongtrào đang dần đi vào cuộc sống và bước đầu mang lại hiệu quả nhất định, góp phầnquan trọng vào quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị
2.2.6 Tăng cường bộ máy quản lý nhà nước đảm bảo năng lực thực hiện việc xây dựng và phát triển đô thị
Việc rà soát, củng cố và kiện toàn bộ máy hành chính được Ban quản lý hếtsức chú trọng thực hiện Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý hiện nay gồm 3 phòngchuyên môn của Ban và 2 đơn vị trực thuộc là Trung tâm Tư vấn xây dựng vàTrung tâm Giải phóng mặt bằng & Môi trường đô thị Tổng số công chức, viênchức của Ban quản lý hiện nay là 56 người trong đó có 04 người có trình độ thạc
sỹ, 44 người có trình độ đại học, 5 người có trình độ cao đẳng Trình độ lý luậnchính trị từ cao cấp trở lên 6 người, 12 người đã học lớp quản lý Nhà nước chươngtrình chuyên viên Chi bộ Ban quản lý đã có 35 đảng viên
Điểm khá nổi bậc trong bộ máy của Ban Quản lý là đã thành lập được haiđơn vị trực thuộc tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động, vừa làm công tác tư vấnvừa làm công tác tham mưu cho Ban quản lý Hiện nay, Ban Quản lý chỉ có 13 chỉtiêu biên chế công chức, số lượng cán bộ không đủ để quản lý một khu vực quárộng với nhiều dự án với các mục tiêu khác nhau về y tế, giáo dục, khu đô thị…Việc thành lập hai Trung tâm đã tạo các điều kiện thuận lợi cho hoạt động xúc tiếnđầu tư, giải phóng mặt bằng Trong quá trình hoạt động, hai Trung tâm đã hổ trợcho hoạt động quản lý nhà nước của Ban Quản lý trong công tác quy hoạch sửdụng đất, khớp nối hạ tầng kỹ thuật toàn khu đô thị, giám sát quá trình thi công xâydựng cơ sở hạ tầng đúng quy định của pháp luật
Ngoài ra, Ban Quản lý cũng đã thành lập Tổ tiếp nhận và giao trả hồ sơ trựcthuộc Văn phòng Ban theo mô hình “Một cửa” góp phần cải cách thủ tục hànhchính, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác.Các thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại đây
Nhận xét chung: Trong những năm qua, trong điều kiện ảnh hưởng chungcủa suy thoái kinh tế toàn cầu, hoạt động xây dựng cơ bản hầu như bị đình trệ dothiếu vốn trên toàn quốc Tuy nhiên, việc xây dựng tại đô thị mới – đạt đượcnhiều kết quả quan trọng về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị Nhiều dự án
đã hoàn thành đưa vào sử dụng như: Trường Đại học Nội vụ cơ sở miền Trung,
Trang 16Khu đô thị 1A, Khu đô thị 1B, Khu dân cư phố chợ , Khu phố chợ Trung vànhiều dự án đã triển khai hạ tầng đồng bộ như Khu đô thị số 3, Khu đô thị ĐấtQuảng Green City,… Phần lớn là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị để khai thác quỹ đất Tuy thị trường bất động sản lắng đọng thời gian quanhưng công tác đầu tư vào đô thị không ngừng phát triển Các công trình hạ tầngkhung, các trục xương sống đang dần hình thành Nhiều dự án về y tế, giáo dục,vui chơi giải trí đang được triển khai đầu tư góp phần hình thành một khu đô thịvới đầy đủ chức năng phục vụ các nhu cầu phát triển xã hội
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển một thị xã tỉnh lỵ thì những kết quả ấychỉ là bước đầu Bên cạnh những ưu điểm cơ bản, vấn đề quản lý nhà nước về xâydựng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị vẫn còn một số tồn tại, khuyết điểm cầnnghiêm túc nhìn nhận, đánh giá, tìm ra nguyên nhân để từ đó xây dựng những biệnpháp khắc phục hiệu quả nhất
3 NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂYDỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI ĐÔ THỊ MỚI – , TỈNHQUẢNG NGÃI
3.1 Những hạn chế, tồn tại
Trong công tác quy hoạch đô thị
Mặc dù quy hoạch tổng thể của đô thị mới – đã được phê duyệt sớm, quyhoạch chi tiết 3 giai đoạn được phê duyệt từ năm 2004 nhưng đến nay một số khuvực quy hoạch chi tiết còn nằm trên giấy, chưa triển khai thực hiện gây phản ứngtrong nhân dân Việc khớp nối quy hoạch giữa các khu chưa thống nhất, mỗi đơn
vị tư vấn lập hồ sơ một khu, đến khi vào thi công mới phát hiện chồng lấn diện tíchdẫn đến phải điều chỉnh lại quy hoạch hoặc phá dỡ công trình hạ tầng kỹ thuật gâylãng phí về thời gian và tài chính Nhiều dự án khi giao mốc trên thực địa bị chồnglấn, không khớp với tọa độ trên bản vẽ quy hoạch gây khó khăn trong công tác giảiphóng mặt bằng, làm các hồ sơ giao đất sau này Quy hoạch tổng thể kinh tế - xãhội chưa được bổ sung Quy chế quản lý đô thị và quy hoạch xây dựng chậm đượcban hành
Một số hồ sơ quy hoạch còn thiếu nội dung so với yêu cầu, đặt biệt bản đồkiến trúc cảnh quan chưa thể hiện rõ thiết kế đô thị Cá biệt vẫn còn có trường hợpquy hoạch các dự án thành phần chưa tuân thủ quy hoạch chung nhằm giảm thiểuchi phí giải phóng mặt bằng làm cho tính đồng bộ của cơ sở hạ tầng một số nơichưa cao Tình trạng xây dựng các công trình kết cấu hạ tẫng kỹ thuật đô thị không