Đóng các cọc định vị dùng loại cọc thép I400, vị trí cọc được xác định bằng máy kinh vĩ.. Liên kết với cọc định vị bằng thép U, thép L tạo thành khung định hướng để phục vụ hi công cọc v
Trang 1CHƯƠNG II THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT
2.1 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN:
2.1.1 Ván khuôn mố:
Sử dụng ván khuôn thép dày 10mm có:
Rut = 2800 KG/cm2
Et = 2100000 KG/cm2
Sườn tăng cường đứng: L100 x100 x12 Khoảng cách giữa các sườn tăng cường đứng là 2m
Sườn tăng cường ngang: L100 x 100 x 8 Khoảng cách các sườn tăng cường ngang là 1m
Diện tích mặt cắt ngang mố: A = 11.5 x 5 = 57.5 m2
Dùng xe trộn bê tông với tốc độ 6m3/giờ để dổ bê tông bệ mố
Chiều cao đổ bê tông trong 1 giờ của xe trộn:
0
A 57.5
Ta chọn 4 máy trộn bê tông để thi công
Chiều cao đổ bê tông trong 6 giờ:
h 4 6 h 4 6 0.104 2.496 m Tính ván khuôn thành:
Tính tải trọng tác dụng lên thành:
p (q R)
Trong đó:
n = 1.25: Hệ số tải trọng
Tải trọng trên bề mặt tông gồm người, lực đầm, thiết bị vữa rơi
q = 650KG/cm2 = 0.65T/m2
c = 2.5T/m2
R = 0.7 – Bán kính tác dụng của đầm dùi
2 tt
p 1.25 (0.65 2.5 0.7) 3T / m
Trang 2Ta có biểu đồ áp lực vữa như sau:
2
q
Ptt
H = 6 x h0 = 6 x 0.3428 =2.0568m Trong đó: h0 – Tốc độ đổ bê tông trong 1 giờ của cả 4 xe trộn
Xác định trị số áp lực tính đổi:
td
2
0.5 (q P ) R P (H R)
P h P
0.5 (0.65 3) 0.7 3 (2.0568 0.7)
2.6T / m 2.0568
Tính nội lực tại trọng tâm tấm:
Mô men tại trọng tâm tấm:
td
M P a b 0.0829 2.6 2 1 0.431T.m
Độ võng của tấm:
tc 4 td 3
P b f
E
Trong đó:
, hệ số phụ thuộc vào tỉ số a/b, với a = 2m, b = 1m a/b = 2 tra được
= 0.0829
= 0.00277
Kiểm tra:
Bề dày tấm thép:
tt
6 M 6 0.431
0.0096m 9.6mm
b R 1 28000
Chọn = 10mm = 1cm Ứng suất ở giữa tấm:
5
2
tt tt
M M 6 0.431 10 6
2586KG / cm
= 2586 < R = 2800KG/cm2 thõa yêu cầu
Độ võng:
4
3
2.6 1
1.25 21000000 0.01
f 1 0.0025m 0.25cm 400
f = 0.027cm < [f] = 0.25cm thõa điều kiện
Trang 32.1.2 Tính sườn tăng cường:
Sườn tăng cường được xem như cùng làm việc với tấm tôn lát
Mặt cắt ngang sườn tăng cường đứng:
Đặc trưng hình học:
A = 31.2cm2
Ix = 294cm2
ymax = 7.25cm
ymin = 2.75cm
Mặt cắt ngang sườn tăng cường ngang:
A = 38.4cm2
Ix = 358cm2
ymax = 7.17cm
ymin = 2.83cm
Sườn tăng cường đứng được xem như dầm giản đơn tựa trên các gối là các sườn tăng cường ngang có chiều dài tính toán 1m
Ta có: d
n
S 2
2
S 1
Nên ta xem như áp lực bê tông truyền lên sườn tăng cường đứng
max td
P P a 2.6 2 5.2T / m
Mô men giữa sườn: max 2 2
Phản lực gối: P P max b 5.2 1 5.2T
Nội lực của sườn tăng cường có kể đến tính liên tục:
g u
P 0.7 P 0.7 5.2 3.64T
1/ 2 u
P 0.5 P 0.5 5.2 2.6T
g u
M 0.7 M 0.7 0.65 0.455T.m
1/ 2 u
M 0.5 M 0.5 0.65 0.325T.m
Kiểm tra:
2
g
M M y 0.455 10 2.75
425.6KG / cm
2
1/ 2
M M y 0.325 10 7.25
801KG / cm
20
Trang 42 max 801 R 2800KG / cm
thõa điều kiện Sườn tăng cường ngang xem như 1 dầm giản đơn
Ta có: max td 2 2
Kiểm tra:
2
x
M M y 1.3 10 7.17
2603.6KG / cm
= 2603.6KG/cm2 < R = 2800KG/cm2 thõa điều kiện
2.2 Tính toán vách chống hố móng:
Vách chống hố móng sử dụng vòng quây cọc ván thép
Đóng các cọc định vị dùng loại cọc thép I400, vị trí cọc được xác định bằng máy kinh vĩ
Liên kết với cọc định vị bằng thép U, thép L tạo thành khung định hướng để phục vụ hi công cọc ván thép
Trước khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết tật của cọc ván thép cũng như độ đồng đều của khớp mộng bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn dài khoảng 1.5 – 2m Để xỏ và đóng cọc được dễ dàng khớp mộng của cọc phải được bôi trơn bằng dầu mỡ Phía khớp mộng tự phải bít chân lại bằng một miếng thép cho đỡ bị nhồi nhét đất vào rãnh mộng để khi xỏ và đóng cọc ván sau được dễ dàng
Trong quá trình thi công phải theo dõi tình hình hạ cọc ván nếu nghiêng hoặc lệch ra khỏi mặt phẳng tường cọc ván thì phải điều chỉnh bằng kích với dây neo.Nếu không đạt hiệu quả thì phải đóng những cọc ván định hình trên được chế tạo đặc biệt theo số liệu đo đạc cụ thể để khép kín vòng quây
2.2.1 Tính toán chiều sâu đóng cọc ván thép:
Sơ đồ tính vòng quay cọc ván thép 2 tầng có thanh chống ngang:
P 5
P 4 o
P 3
P 2
P 1 Lớp đất đắp
P 6
Lớp đất sét L1
Lớp đất sét L2
Trang 5Hệ số áp lực chủ động của đất:
a
35
tg (45 ) tg (45 ) 0.271
Hệ số áp lực đất chủ động:
a
35
tg (45 ) tg (45 ) 3.69
Trong đó:
= 35 Góc ma sát của các lớp đất
Xác định áp lực đất chủ động:
P 0.5 H 0.5 0.271 0.8 2 0.4336T
1 1
H 2
3 3
P H H 0.271 0.8 2 2.5 1.084T
2 2
H 2.5
P 0.5 H 0.5 0.271 0.475 2.5 0.4T
2 3
H 2.5
P H H 0.271 2.5 1 t 0.6775tT
6
t
2
Xác định áp lực đất bị động:
P ( H H ) t 3.69 (0.8 2 0.475 2.5) t 10.286tT
4
t
2
P 0.5 ( ) t 0.5 (3.69 0.271) 0.952 t 1.627t T
5
t
3
Trong đó:
H1 = 2m – Chiều cao lớp đất đắp
H2 = 2.5m – Chiều cao lớp đất sét mềm tại vị trí trụ
t – Chiều sâu tính từ đáy lớp bê tông bịt đáy đến vị trí mũi cọc ván
thép
3
3 dn2 2 n 1.475 1 0.475T / m
3 dn3 3 n 1.952 1 0.952T / m
Chiều cao t được xác định theo điều kiện sau:
Trang 6g l
m M M
Trong đó:
m = 0.95:Hệ số điều kiện của cọc ván thép không có thanh chống ngang
Mg – Mô men giữ quay quanh điểm O
M P (H e ) P e P e P e
Ml – Mô men lật quanh điểm O
M P e P (t e )
Thay vào phương trình điều kiện ta được phương trình cân bằng sau:
0.5423 x t3 + 4.821 x t2 – 2.908 =0 Giải phương trình bậc 3 ta được : t = 0.764 m
Ta chọn: t = 1m
2.2.2 Tính toán cọc ván thép theo điều kiện cường độ:
1.5 (0.4336 (0.667 2.5) 1.084 1.25 0.4 0.833) 4.59T.m
Chọn cọc ván thép Larssen L-IV có mô men kháng uốn Wx = 2200cm3 Kiểm tra:
5
2
u max x
M 4.59 10
208.6KG / cm
< R = 2800 thõa điều kiện
2.3 Tính chiều dày lớp bê tông bịt đáy
Chiều dày lơp bê tông bịt đáy được xác định trên cơ sở trọng lượng bê tông, áp lực đẩy nổi của đất, ma sát giữa cọc và lớp bê tông
Bề dày lớp bê tông bịt đáy được tính:
n c
H
Trong đó:
= 98m2 –Diện tích đáy hố móng
K = 6 – Số cọc trong móng
U = 3.14m – Chu vi cọc
= 2T/m2 – Lực ma sát giữa cọc với lớp bê tông bịt đáy
m =0.9 – Hệ số điều kiện làm việc
n =0.9 – Hệ số vượt tải
c = 2.5T/m3 – Trọng lượng riêng của bê tông
H = 2.5m – Chiều cao tính từ mực nước thi công đến đáy bệ
98 2.5 1
(0.9 98 2.5 6 3.14 2) 0.9
Vậy ta chọn lớp bê tông bịt đáy h = 1m
Trang 72.4 THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ T1
2.4.1 Các số liệu tính toán Cao độ đỉnh trụ : + 6.201 m
Cao độ đáy trụ : - 0.5 m
Cao độ đáy đài : - 2.5 m
Cao độ mực nước thi công : + 1.6 m
Cao độ đáy sông : + 1.301 m
Chiều rộng móng : 6 m
Chiều dài móng : 10 m
2.4.2 Tính toán chiều dày lớp bêtông bịt đáy
Điều kiện tính toán: áp lực đẩy nổi của nước phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bêtông và cọc cộng với trọng lượng của lớp bêtông bịt đáy.
Công thức tính: 1
0
bt n
h F
Trong đó :
3
24,5 /
: trọng lượng riêng của bêtông
3
10 /
: trọng lượng riêng của nước
x: chiều dày lớp bêtông bịt đáy (m)
F : diện tích mặt bằng vòng vây cọc ván
6 2 (10 2) 96 2
6
n : số lượng cọc trong móng
2
100KN m/
: lực ma sát đơn vị giữa cọc và bêtông bịt đáy
3,14.1 3,14
U D m: chu vi cọc
chiều cao tính từ mực nước thi công đến đáy đài:
1, 6 ( 2,5) 4,1
1 0,9
n : hệ số vượt tải
0,9
m : hệ số điều kiện làm việc Vậy ta có :
0.95 m 0,9 0,9.24,5.96 6.3,14.100
n bt
h F x
Ta chọn: x = 1 m
Kiểm tra cường độ bêtông bịt đáy chịu mômen uốn tác dụng áp lực nước đẩy lên và trọng lượng bêtông đè xuống
Trang 8Cắt 1 m bề rộng lớp bêtông có nhịp dài là khoảng cách giữa 2 tường cọc ván
Hiệu số trọng lượng bêtông và lực đẩy nổi của nước được xác định như sau:
10.4,1 24,5.1, 25 4, 25 /
q h x KN m
Mômen lớn nhất tại giữa nhịp :
max
4, 25.(2 10)
76,5
tt
q l
Cường độ chịu kéo trong bêtông là :
76,5 76,5
204 / 0,5 0,5 30 274 / 1.1,5
c
M
b x S
Điều kiện được thỏa mãn
2.4.3 Tính toán cọc ván thép 2.4.3.1 Xác định độ chôn sâu Khi đào đất bằng vòng vây cọc ván bằng gầu ngoạm Vì mực nước trong vòng vây cọc và bên ngoài là như nhau nên áp lực nước hai bên cân bằng nhau
-4m
Eb Ea
+1,6m MNTC
Các thông số của đất
Trọng lượng riêng của đất d 21KN m/ 3
Góc ma sát 16, 48
Aùp lực chủ động của đất
Trang 92 1
2
dn
h
E k
Trọng lượng riêng đẩy nổi dn d n 21 10 11 KN m/ 3
Hệ số áp lực chủ động k a tg2450 2 0,558
Aùp lực đất bị động
2
2
dn
h
E k
Hệ số áp lực chủ động k p tg24502 1,792
Lấy mômen cân bằng tại điểm A
Rút gọn ta được phương trình bậc 3 theo h
6,57085 5,764 27,62 44,736 0
3
2.4.3.2 Tính toán cọc ván thép
2m 2,1m
0,699m
A O
q1 q2
Thời điểm tính là sau khi đã đổ bêtông bịt đáy và hút hết nước trong hố móng Lúc này ta tính cọc ván như dầm giản đơn kê trên hai gối 0 và A, tải trọng tác dụng như hình vẽ Tính cho 1 m chiều rộng
Vị trí điểm 0 nằm cách bêtông bịt đáy 0,5 m
Ta có :
1 2,1 2 10 41 /
2 0,699.11.0,588 4, 291 /
0
54,866
30,684
A
max 11, 431
Trang 10Từ điều kiện :
4
3 max 11, 431.10
60,165 1900
M
f
Ta chọn cọc ván hình máng FSP-Vl1 của Nhật có S 3820cm3
2.4.3.3 Tính toán nẹp ngang Nẹp ngang coi như các dầm liên tục kê trên các gối chịu tải trọng phân bố đều:
Khoảng cách giữa các thanh chống: l=4m
Tải trọng tác dụng vào thanh nẹp là phản lực gối:R A 54,866KN m/
Sơ đồ tính có dạng như hình vẽ
A
R
4m 4m
12m4m
Ta tính gần đúng mômen lớn nhất theo công thức
max
54,866.4
87,785
A
R l
4
3 max 87,785.10
462 1900
M
f
Chọn thanh nẹp ngang định hình I40
Các thông số của thanh nẹp A138cm2
3
2560
23, 6
2.4.3.4 Tính toán thanh chống Thanh chống chịu lực tập trung R R l A 54,866.4 219, 462 KN
Chọn thanh chống là thanh chữ I40
Trang 11Công thức kiểm tra theo điều kiện ổn định
R
f
A
: là hệ số uốn dọc phụ thuộc vào độ mảnh l
0 1200
50,847 0, 4 23,6
l
l
21946, 2
0, 4.138
R
A
2.4.4 Tính toán ván khuôn Trụ
Diện tích trụ A9,379m2
Chiều cao trụ h6,701m
Chọn máy trộn bêtông loại C330 có công suất trộn bêtông là
3
10,5 /
Vậy trong 4 giờ có thể trộn được là V 42m3
Chiều cao lớp bêtông mà máy có thể trộn trong 4h là
42
4, 478 9,379
V
A
Khi đổ bêtông chọn đầm dùi có bán kính tác dụng R0,75m
2.
Sơ đồ tải trọng tác dụng vào ván khuôn
qd q
Tải trọng tác dụng vào ván khuôn
Aùp lực do đầm ngang gây ra q d .R24,5.0,75 18,375 KN m/ 2
Lực xung kích khi đổ bêtông q4KN m/ 2
Vậy áp lực tác dụng vào ván khuôn quy đổi là :
Trang 122
.(1,5.0,5 3,5)
19,62 / 5
1,3 1,3.19,619 25,504 /
qd
q
2.4.4.1 Tính ván lát Chọn ván lát bằng thép có chiều dày 0,8 cm
Các sườn tăng cường bằng thanh thép có tiết diện 1x5 cm đan thành ô vuông 20x25cm
Tính sơ bộ mômen quán tính cho 1m ván thép là :
6.1.5 1.0,8
1.0,8.2,5 67,543
5
25
Sườn tăng cường 1x5 cm Ván thép dày 0,8 cm
Các thép lá của ván khuôn được tính như bản kê 4 cạnh có 4 cạnh ngàm cứng
Kiểm tra độ võng giữa nhịp của ván thép
tc
qd
f
E
Kiểm tra điều kiện bền của ván thép
Mômen uốn lớn nhất được tính theo công thức
2
tt
qd
M a q b
a: hệ số tra theo bảng phụ thuộc 2 cạnh của ván khuôn (a:b)=(1:25)
0,1
a
4
0,1.25,504.25.10 0,159
4
0,159.10
25.0,8
b
Trang 132.4.4.2 Tính nẹp ngang Các thanh nẹp ngang có cấu tạo là các khung nhỏ khép kín, khung này chịu áp lực ngang của bêtông
Mômen uốn trong tiết diện ngang của nẹp ngang được tính theo công thức :
.( 0, 25 ) 25,504.0, 25 5.(1,75 0, 25.5)
0, 228
tt qd
l
Trong đó:
a: chiều dài tính toán của thanh nẹp ngang
H: chiều cao lớp đổ bêtông trong 4h
l: nhịp của ván
Lực kéo trong thanh nẹp ngang là
.( 0,125 ) 25,504.1, 4.5.(1,75 0,125.5)
57,385
tt qd
l
Trong đó
B : bề rộng trụ
Chọn thanh nẹp I44 có A18,9cm2
4
632
3
90, 286
Công thức kiểm tra :
0, 228.10 57,385.10
90, 286 18,9
2.4.4.3 Tính thanh giằng Thanh giằng chịu lực xác định theo công thức
tt 1,5.25,504 38, 257
Trong đó:
25.6.10 1,5
al
Thanh giằng là thanh chịu kéo đúng tâm, ta chọn thanh thép 20
Công thức kiểm tra bền :
2
38, 257.10
1217,744 / 1900 / 3,142
T
A
Trong đó :
2
2
.2
3,142 4
A cm : diện tích thanh thép