1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

113 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm về hoạt động thương mại nội địa của một số nước trong khu vực.. Việc bỏ ngỏ thị trường trong nước trước đây với các lý do về nhận thức, chạy đua theo lợi nhuận,… Điều đó, đã

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

ĐỀ TÀI

Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Đăng Kiên

Sinh viên thực hiện : Lê Văn Cường

TP.Hồ Chí Minh, Năm - 2010

Trang 2

Để hoàn thành tốt nhất khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên giúp đỡ, khích lệ về mặt vật chất và tinh thần từ thầy cô, gia đình, bạn bè và người thân.Thông qua khóa luận này, tôi xin gửi tới lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người.

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn TS Đào Đăng Kiên đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện khóa luận này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú là lãnh đạo, cán

bộ công chức Sở Công Thương Đồng Nai và các cô chú, anh chị Phòng Quản

lý Thương mại sở Công Thương Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ để tôi thực hiện đề tài này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các thầy cô giảng viên Học Viện Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm tháng trên giảng

đường đại học để tôi có được những hành trang vững chắc trên con đường bước vào đời.

Tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp tôi vững tâm trong nhưng năm học đại học và trong thời gian tôi làm khóa luận.

Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến thầy cô, gia đình và bạn bè.

TP.Hồ Chí Minh, Năm - 2010

SV Lê Văn Cường

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN



Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA 1.1 Lý luận về thương mại 4

1.1.1 Khái niệm thương mại 4

1.1.2 Phân loại các hoạt động thương mại 5

1.1.3 Đặc trưng của hoạt động thương mại trong nền kinh tế nước ta 6

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại 7

1.2 Thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa 8

1.2.1 Lý luận về thương mại nội địa 8

1.2.2 Quản lý Nhà nước đối với thương mại nội địa 12

1.3 Kinh nghiệm về hoạt động thương mại nội địa của một số nước trong khu vực 19

1.3.1 Nhật Bản 19

1.3.2 Hàn Quốc 19

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2005 – 2009. 2.1 Tổng quan về Đồng Nai 22

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 năm (2005 – 2009) 22

2.2 Thực trạng hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 27

2.2.1 Các giai đoạn phát triển 27

2.2.2 Thực tiễn thương mại nội địa của Đồng Nai gia đoạn 2005 - 2010 31

2.2.3 Những mặt đạt được và hạn chế của hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn trong giai đọan 2005 – 2009 41

2.3 Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay 44

Trang 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

2.3.1 Công tác tổ chức bộ máy 44

2.3.2 Thủ tục hành chính 47

2.3.3 Hoạt động xúc tiến thương mại 49

2.3.4 Các chương trình, kế hoạch, quy hoạch đã thực hiện 53

2.3.5 Công tác tư vấn hướng dẫn và hổ trợ Thương mại 56

2.3.6 Công tác Thanh tra, Kiểm tra 57

2.4 Đánh giá chung về Quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh 58

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 58

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 62

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI. 3.1 Định hướng phát triển thương mại nội địa trong giai đoạn hiện nay 2010-2015 67

3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại của Đảng 67

3.1.2 Định hướng phát triển thương mại và thương mại nội địa của tỉnh 67

3.2 Các giải pháp Quản lý Nhà nước đối với thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 70

3.2.1 Hoàn thiên hệ thống văn bản Quản lý Nhà nước về thương mại nội địa 70

3.2.2 Hoàn thiện và đổi mới nội dung Quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại 72

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển thương mại nội địa 74

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thương mại và phát triển thương mại điện tử 81

3.2.5 Nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ 83

3.2.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến cho người tiêu dùng 84

3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, quản lý thị trường 86

3.3 Kiến nghị 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88

PHẦN KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 6

 Thương mại nội địa

 Ủy ban Nhân dân

 Hội đồng Nhân dân

 Cơ quan Hành chính Nhà nước

 Đầu tư nước ngoài

 Xúc tiến thương mại

Trang 7

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng 23

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp kinh doanh Thương mại Đồng Nai 29

Bảng 2.3: Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 30

Bảng 2.4: Số lượng cơ sở kinh doanh Thương mại Đồng Nai 31

Bảng 2.5: Tổng mức bán lẻ và phát triển của các thành phần kinh tế 35

Bảng 2.6: Tình hình đầu tư vốn Nước ngoài tại Đồng Nai giai đoạn 1988 – 2008 35

Bảng 2.7: Khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 37

Bảng 2.8: Số liệu về chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 39

Bảng 2.9: Số lượng CBCC Phòng Quản lý Thương mại sở Công Thương 45

Bảng 2.10: Số liệu chương trình “Tuần hàng Việt Nam” 52

Bảng 2.11: Số liệu chương trình “Phiên chợ vui xuân cho công nhân” 52

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 1.1 : Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu thương mại nước ta 10

Biểu 1.2 : Đóng góp vào GDP của ngành Thương mại Việt Nam 11

Biểu 1.3 : Số lượng lao động trong ngành Thương mại Việt Nam 12

Biểu 2.1 : Giá trị sản xuất Công nghiệp của tỉnh Đồng Nai 25

Biểu 2.2 : Cơ cấu sản giá trị sản xuất Công nghiệp 25

Biểu 2.3 : Giá trị sản xuất Nông nghiệp Đồng Nai 26

Biểu 2.4 : Kim ngạch Xuất – Nhập khẩu Đồng Nai 27

Trang 8

Biểu 2.5 : Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai 27

Biểu 2.6 : Tổng sản phẩm TM – DV tỉnh Đồng Nai 32

Biểu 2.7 : Chỉ số phát triển ngành TM – DV tỉnh Đồng Nai 32

Biểu 2.8 : Tổng mức bán lẽ hàng hóa, dịch vụ 33

Biểu 2.9 : Chỉ số bán lẻ hàng hóa, dịch vụ 33

Biểu 2.10 : Cơ cấu tổng mức bán lẽ hàng hóa và dịch vụ 36

Trang 9

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển với tốc độcao Sản xuất phát triển, nhu cầu trao đổi hàng hoá ngày càng tăng, thương mại là cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dùng ngày càng được quan tâm phát triển phù hợp với yêu cầu củanền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường đã và đang tiếp tục đặt ra những yêu cầu cải cách và đổi mớitoàn diện nền kinh tế, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO Quan niệm thương mại làkhâu trung gian, không tạo ra sản phẩm hàng hóa, không cần khuyến khích đầu tư làkhông còn phù hợp

Với việc thúc đẩy thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW ngày 03/01/1996 thì tỉnhĐồng Nai đã có các chương trình hành động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nôngnghiệp Tỷ trọng ngành thương nghiệp được nâng cao trong thời gian qua và đóng góp rấtlớn cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời tạo một nguồn thu ngân sách lớn cho đấtnước

Bên cạnh đó, với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng thì việc phát triển thương mại là yêu cầu cần thiết cho đất nước nói chung và tỉnhĐồng Nai nói riêng Với những thách thức trong thời kỳ hội nhập, sự canh tranh ngàycàng khốc liệt trên thị trường thế giới thì việc phát triển thị trường trong nước là một lựachọn tốt cho các thương nhân Việc bỏ ngỏ thị trường trong nước trước đây với các lý do

về nhận thức, chạy đua theo lợi nhuận,… Điều đó, đã dẫn đến nhưng lựa chọn sai trongphát triển của các DN TM nước ta cũng như trong công tác quản lý nhà nước về kinh tếthương mại nội địa

Trong giai đoạn hiện nay, Tỉnh Đồng Nai đã và đang thực hiện kế hoạch 10 nămthực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị TW Đảng khóa VII Trong quá trình thực hiệncủa mình, tỉnh đã đạt được những thành tựu to lớn, nền kinh tế phát triển nhanh, đời sốngcủa nhân dân tăng lên, hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa diển ra sôi động và ngàycàng tăng lên về quy mô lẫn chất lượng Tuy nhiên, bên cạnh những đạt được thì trong

Trang 10

công tác quản lý còn thể hiện nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế nói chung và kinh tế thương mại nói riêng Trước những yêu cầu, đòi hỏi củathực tiễn, việc xác định nội dung, giải pháp phát triển đồng bộ nền kinh tế theo hướng hộinhập kinh tế quốc tế của thời kỳ 2006- 2010 có ý nghĩa chiến lược cực kỳ quan trọng.

Do đó, với sự tham gia vào bộ máy QLNN về thương mại tại sở Công thươngĐồng Nai, nắm bắt được một số bất cập, hạn chế trong công tác QLNN Bên cạnh đó, quaquá trình tìm hiểu thực tiễn hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh đi đôi theo đó

là các hoạt động QLNN thì tôi đề xuất một số ý kiến của mình về giải pháp QLNN đốivới hoạt động thương mại nội địa nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý về thương

mại nội địa Vì vậy, tôi đã chọn đề tài của mình là “QLNN đối với hoạt động thương

mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Thưc trạng và giải pháp” Do thời gian có

hạn, nên tôi chỉ đề cập đến các hoạt động lưu thông, trao đổi và các cơ sở phân phối hànghóa trong tổng thể hoạt động kinh tế thương mại nội địa của tỉnh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về thương mại nội địa, thực tiễn hoạt độngthương mại nội địa và quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địabàn tỉnh Đồng Nai nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

3 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai

Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2005 – 2009 Giai đoạn Luật Thương mại

và Luật doanh nghiệp mới có hiệu lực

4 Đối tượng nghiên cứu

Do một số hạn chế nhất định về thời gian và trình độ nên trong khóa luận tốtnghiệp của mình tôi chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động mua bán, trao đổi, lưu thônghàng hóa và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại trong tổng thể các hoạt động kinh tếthương mại nội địa trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2009 và định hướng giai đoạn

2010 – 2015

Trang 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các quan điểm, đườnglối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế tư nhân;

Khóa luận còn sử dụng phương pháp phân tích kinh tế, mô hình hóa, quy nạp vàdiễn giải, phương pháp so sánh, điều tra thống kê, thu thập thông tin tài liệu, phân tíchđánh giá,…

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2005 – 2009.

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI

THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA

1.1 Lý luận về thương mại

1.1.1 Khái niệm thương mại

Các ngành kinh tế ra đời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân là do sự phâncông lao động của xã hội Chuyên môn hóa sản xuất là một trong những động lực chủyếu của tăng trưởng và tiến bộ khoa học kỹ thuật Chính yếu tố chuyên môn hóa đó, đãđặt ra sự cần thiết phải trao đổi trong xã hội các sản phẩm giữa ng sản xuất và người tiêudùng Mối quan hệ trao đổi hàng - tiền chính là quá trình lưu thông hàng hóa

Sản xuất và lưu thông hàng hóa là những phạm trù mang tính lịch sử, ra đời từ rấtlâu Bắt đầu từ khi hoạt động trao đổi chỉ mang tính chất ngẫu nhiên và dần dần nó pháttriển đi đôi với sự phát triển của sản xuất hàng hóa Khi sự phát triển của trao đổi hànghóa đến trình độ đã xuất hiện tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông thì trao đổihàng hóa được gọi là lưu thông hàng hóa

Trong sự lưu thông hàng hóa thì tất yếu sẽ diển ra các hao phí lao động nhất địnhtrong quan hệ trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng Vớiviệc không chuyên môn hóa trong quá trình lưu thông hàng hóa như vậy dẫn đến năngsuất lao động rất thấp và hiệu quả sẽ không cao Với sự xuất hiện các mối quan hệ tổnghợp ấy trong các doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng đã dẫn đến sự ra đời của cácngành lưu thông hàng hóa: các ngành thương mại - dịch vụ

Do đó, sự ra đời của thương mại gắn liền với sự ra đời của quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hóa Thương mại là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.Ăngghen đã khẳng định rằng: sản xuất và thương mại là đường hoành và đường tung củađường cong kinh tế

Theo luật La Mã cổ địa thì thương mại được hiểu là quan hệ pháp lý liên quan đếnviệc sử dụng các tài sản trong sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa

Thương mại, tiếng anh là “trade”, vừa có ý nghĩa là kinh doanh, vừa có ý nghĩa là trao đổi hàng hóa, dịch vụ Ngoài ra, tiếng anh còn dùng một thuật ngữ nữa là “business”

hoặc Commerce với nghĩa là buôn bán hàng hóa, kinh doanh hàng hoá hay là mậu dịch

Trang 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Tiếng pháp cũng có từ ngữ tương đương “commerce” (tương đương với từ trade,

business của tiếng Anh) là sự buôn bán, mậu dịch hàng hóa, dịch vụ

Theo tiếng La tinh, thương mại là Commercium vừa có ý nghĩa là mua bán hànghóa vừa có ý nghĩa là hoạt động kinh doanh

Theo từ điển Nga - Việt xuất bản năm 1977 thì thương mại là (ТОРГОВЛЯ) cũngđược hiểu là mua bán, kinh doanh hàng hóa

Như vậy, khái niệm thương mại cần được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường.Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu là các hoạt động kinh tế nhằm mụctiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Theo pháp lệnh trọng tài thươngmại ngày 25 tháng 5 năm 2003 thì hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiềuhành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh, bao gồm mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý thương mại; ký gửi; thuê, cho thuê; thuê mua;xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò khaithác; vận chuyển hàng hóa, khách hàng bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt,đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật

Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt động trao đổi hàng hóavượt ra khỏi biên giới thì gọi đó là ngoại thương

Theo Luật thương mại Việt nam năm 2005, là văn bản pháp luật có hiệu lực cao

nhất điều chỉnh các hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực thương mại thì “ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác”.

Như vậy, thương mại là một ngành nghề rất đa dạng và phong phú các hình thứchoạt động như Luật Thương mại thì thương mại không chỉ là buôn bán trao đổi hàng hóa

mà còn có các lĩnh vực khác như: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiếnthương mại,…

1.1.2 Phân loại các hoạt động thương mại

Trên thực tế, thương mại có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Theo phạm vi hoạt động có: Thương mại nội địa (nội thương), thương mại quốc

tế (ngoại thương), thương mại khu vực, thương mại thành phố, nông thôn, thương mạinội bộ ngành,…

Trang 14

- Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội có:Thương mại hàng hóa, thưưong mại dịch vụ, thương mại hàng tư liệu sản xuất, thươngmại hàng tiêu dùng,…

- Theo các khâu của quá trình lưu thông có: Thương mại bán buôn, thương mạibán lẻ,…

- Theo mức độ can thiệp của Nhà nước vào quá trình thương mại có: Thương mại

tự do hay mậu dịch tự do và thương mại có sự bảo hộ

- Theo kỹ thuật giao dịch có: Thương mại truyền thống và thương mại điện tử

Vì vậy, việc xem xét thương mại theo các góc độ như vậy tuy mang tính chấttương đối nhưng có ý nghĩa rất lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong việc hìnhthành các chính sách và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vữngthương mại

1.1.3 Đặc trưng của hoạt động thương mại trong nền kinh tế nước ta.

Với việc xác định của Đảng ta về nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủnghĩa đó là một nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nước là nền kinh tế hỗn hợp vừa có cơchế tự điều chỉnh của thị trường và vừa có cơ chế quản lý, điều tiết của Nhà nước Trongđiều kiện như vậy thì hoạt động thương mại nước ta có những đặc trưng cơ bản sau:

 Thương mại hàng hóa, dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thànhphần Và tại Đại hội Đảng IX đã khẳng định tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách kinh

tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên nhiều hình thức sở hữukhác nhau về tư liệu sản xuất Nền kinh tế nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chếthị trường ở nước ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để phát triển nền kinh tế, đưa thươngmại phát triển trong điều kiện hội nhập, trong đó kinh tế nhà nước giữa vai trò chủ đạo

 Thương mại phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nhà nước

Sự quản lý của Nhà nước đối với thương mại nước ta được thực hiện bằng pháp luật vàcác chính sách, chiến lược, quy họach và kế hoạch phát triển thương mại Nhà nước sửdụng những công cụ đó để quản lý các hoạt động thương mại, làm cho thương mại pháttriển trong trật tự kỷ cương, kinh doanh theo đúng quy tắc của thị trường

 Thương mại tự do hay tự do lưu thông hàng hóa dịch vụ theo quy luật của kinh

tế thị trường và theo pháp luật Tự do thương mại làm cho lưu thông hàng hóa đượcnhanh chóng, thông suốt là điều kiện cần thiết phải có để phát triển thương mại và kinh tế

Trang 15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

hàng hóa Sản xuất được cởi mở, nhưng việc mua bán nhũng sản phẩm sản xuất bị gò bó,hạn chế thì rút cuộc sản xuất cũng bị kìm hãm

 Thương mại theo giá cả thị trường Giá cả thị trường được hình thành trên có sởgiá trị thị trường Nó là gía trị cá biệt hay giá trị trung bình của những hàng hóa chiếmphần lớn trên thị trường Việc mua bán hàng hóa theo giá cả thị trường tạo động lực đểthúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo cơ hội để các doanh nghiệp vươn lên

 Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thương mại đều được tiền tệhóa

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại.

Hoạt động thương mại nội địa là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nềnkinh tế Vấn đề hiệu quả hoạt động ngành thương mại mà đặc biệt là thương mại nội địa

có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của đất nước Sự tăng lên, hay giảm xuống của mộtyếu tố, một thành phần hoạt động trong nền kinh tế chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tốbên ngoài cũng như các yếu tố bên trong nội tại của nó Do đó, là một ngành trong nềnkinh tế quốc dân thì ngành Thương mại Nội địa nước ta nói chung và thương mại nội địatrên địa bàn tỉnh nói riêng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố khác nhau Các yếu

tố ấy có thể ảnh hưởng ít hay nhiều, tiêu cực hay tích cực Vì vậy, để việc quản lý nhànước tổt, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả thì yêu cầu đặt ra là phải xác định rỏ mức độ, hậuquả của các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại nội địa Và chính vì thế, nhànước ta cũng đã cơ bản xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động thươngmại như sau:

Chính sách của nhà nước.

Là chủ thể quản lý nhà nước về hoạt động của ngành Thương mại, các cơ quannhà nước thực hiện các chức năng quản lý thông qua các chính sách, chiến lược và kếhoạch của mình Đây là công cụ rất quan trọng để đảm bảo cho các định hướng của nhànước về thương mại được đảm bảo thực hiện và tạo hành lang pháp lý vững chắc cho cáchoạt động thương mại

Chính sách thương mại thường gắn liền với chiến lược thương mại của mỗi quốcgia trong từng thời kỳ Tuỳ từng giai đoạn của quá trình phát triển, mỗi quốc gia có thểlựa chọn chính sách thương mại dịch vụ khác nhau cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnhcủa mình.Các chính sách thương mại dịch vụ đã và đang áp dụng trong thực tiễn quản lýbao gồm: chính sách tự do hoá và bảo hộ trong thương mại dịch vụ, chính sách phát triển

Trang 16

các ngành dịch vụ trong nước, chính sách về thuế, chính sách về bảo hộ lao động vànguồn nhân lực…

Tình hình kinh tế trong và ngoài nước.

Tình hình kinh tế trong và ngoài nước là môi trường cho các thành phần kinh tế,các ngành kinh tế hoạt động Sự biến động của thị trường trong và ngoài nước sẽ tácđộng đến tình hình hoạt động chung của các yếu tố cấu thành nó Do đó, là một bộ phậncấu thành nên nền kinh tế thì ngành thương mại cũng không nằm ngoài sự chi phối vàảnh hưởng

Các chính sách, quy định, thông lệ quốc tế.

Ngoài các yếu tố mang tính khách quan thì bên cạnh đó, hoạt động của ngành kinh

tế thương mại còn chịu tác động của các yếu tố mang tính chất chủ quan như: Các chínhsách của Nhà nước về phát triển thương mại như chính sách bảo hộ, chính sách thuếquan, và các quy định của các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới (WTO, ASEAN,APEC,…) như việc cam kết lộ trinh cắt giảm thuế xuất, hạn chế bảo hộ của nhà nước, Các chính sách này vừa có tác động tích cực và cũng không ít những hạn chế Các chínhsách bảo hộ, thuế nhằm đảm bảo ưu thế của sản xuất trong nước, giúp cho các nền kinh tếyếu thế tăng được khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hội nhập và cũng như làtăng lợi thế cho hàng hóa nội địa trong chính đất nước mình Tùy thuộc vào yếu tố kháchquan của nền kinh tế mà các chính sách này có thể được xem xét nhằm đảm bảo côngbằng giữ các nền kinh tế, các thành phần kinh tế

1.2 Thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa

1.2.1 Lý luận về thương mại nội địa

1.2.1.1 Khái niệm thương mại nội địa

Thương mại là một hoạt động kinh tế đa dạng và phong phú các loại hình họatđộng Do đó, để phát triển kinh tế thương mại, tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu của việcquản lý mà chúng ta có thể phân chia ngành kinh tế thương mại theo các tiêu chí khácnhau

Ở đây, nền thương mại nội địa là một hình thức phân chia thương mại theo phạm

vi hoạt động của ngành thương mại Điều này đắp ứng yêu cầu của việc quản lý, nắm bắttổng quát mọi sự thay đổi, phát triển của ngành kinh tế thương mại trong nước Giúp chocác nhà quản lý có cái nhìn tổng hợp các yếu tố tác động, các hoạt động của thương mạitrong nước từ đó có nhận xét, chính sách phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước

Trang 17

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Vì vậy, khái niệm hoạt độngthương mại nội địa được hiểu là “Hoạt động thương mại nội địa là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia”.

1.2.1.2 Đặc điểm thương mại nội địa

Hoạt động thương mại nội địa là một loại hình họat động kinh tế trong đó các cánhân tổ chức hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và tuân theo các quy luật của thịtrường Do đó, các sản phẩm của hoạt động thương mại nội địa cũng chịu chi phối củacác yếu tố trên Đó là yêu tố đảm bảo cho sản phẩm của hoạt động thương mại trongnước được thực hiện đúng pháp luật nhà nước, mang tính pháp lý và được pháp luật bảo

vệ Đó là các yếu tố để xác định tính hợp pháp của các sản phẩm thương mại nội địa Tuynhiên, để xác định chính xác tính chất, định tính của các sản phẩm tạo ra của hoạt độngthương mại nội địa thì rất khó khăn bởi vì các sản phẩm ấy thương mang tính phi vật thể

mà hiệu quả của nó mang lại khó có thể nắm bắt ngay được Trong các tính chất của hoạtđộng thương mại nội địa thì có thể nêu ra một số đặc điểm cơ bản sau:

Tính vô hình hay phi vật thể.

Thương mại nội địa là quá trình lưu thông, trao đổi hàng hóa là kết quả của lao

động con người, là “sản phẩm” nhưng khác với hàng hoá ở thuộc tính cơ bản nhất là tính

“ vô hình” hay “ phi vật thể” Người ta không thể sờ mó, nhìn thấy

Tính không tách rời, tính đồng thời.

Không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, xảy ra đồng thời gắn bó với nhau vềkhông gian và thời gian Điều đó có nghĩa là các hoạt động tạo ra, cung cấp, và bán cácdịch vụ cùng đồng thời xảy ra với quá trình sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng theokhông gian và thời gian Đó thể hiện bản chất của hoạt động thương mại – là cầu nối giữasản xuất và tiêu dùng

Tính không dự trữ, không bảo quản được

Các hoạt động trao đổi hàng hóa, xúc tiến thương mại do đặc điểm vô hình, khôngtách rời cho nên kết quả của các hoạt động đó sẽ không có dự trữ, không tồn kho Quátrình trao đổi mà ko được thực hiện thì sẽ không tồn tại

Tính không đồng nhất, khó xác định về chất lượng các sản phẩm.

Sự cung ứng vừa phụ thuộc vào kỹ thuật và khả năng của người cung ứng còn sựtiêu dùng, thoả mãn phụ thuộc sự cảm nhận, tâm lý của khách hàng Do vậy chất lượng

Trang 18

của các hoạt động thương mại nội địa thường không đồng nhất và việc đánh giá chúngthường khó thống nhất và mang tính tương đối.

1.2.1.3 Vai trò của thương mại nội địa trong nền kinh tế.

Là một ngành của nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trongnền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào Xác định rõ vai trò của thương mại và đặc biệt

là thương mại nội địa cho phép nhà nước tác động đúng hướng và tạo điều kiện cho pháttriển Vai trò của thương mại nội địa đã và đang được chứng minh là một ngành kinh tếmũi nhọn, có đóng góp rất lớn cho sự phát triển của đất nước Ngày nay, với sự phát triểnngày càng nhanh của quá trình toàn cầu hóa, sự gia nhập ngày càng xâu rộng vào nềnkinh tế thế giới thì năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và đặc biệt là các doanhnghịêp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ sẽ phản ánh mức độ phát triển kinh

tế đất nước Do đó, vai trò của thương mại được thể hiện ở nhiều khía cạnh sau đây:

Vai trò của thương mại nội địa trong vấn đề thúc đẩy và duy trì tăng trưởng của nền kinh tế.

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại dịch vụ là tiền đề quan trọng thúc đẩy sựphát triển kinh tế, ngược lại sự phát triển kinh tế, sự năng động chính sách kinh tế ngàycàng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hơn ngành thương mại dịch vụ

Chính sự phát triển ngày càng cao của nền khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng

mà đặc biệt là hạ tầng thương mại đã thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển.Mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội đều được đảm bảo với mọi khả năng của mọi tổ chức,

cá nhân trong xã hội Cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng trở nên dể dànghơn, tác động rất lớn đến sự luân chuyển hàng hóa trong xã hội, giảm quá trình lạm phát

Biểu 1.1 : Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu thương mại nước ta

Trang 19

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Một điều không thể phủ nhận được rằng ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷtrọng rất lớn trong GDP của mỗi quốc gia, dù phát triển hay đang phát triển Số liệuthống kê năm 2009 đã cho thấy đối với các nước phát triển tỷ trọng dịch vụ trong GDPthường khoảng 60-70%, điển hình có Hoa Kỳ với tỷ trọng dịch vụ chiếm gần 85% Nhờ

sự đóng góp lớn này của thương mại - dịch vụ, nền kinh tế của các nước phát triển trởnên linh hoạt hơn và tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển

và điều hành hoạt động kinh tế Trong khi đó, tại các nước đang phát triển, dù vai tròchưa được thể hiện rõ ràng như tại các nước phát triển nhưng tỷ trọng thương mại - dịch

vụ trong GDP của các nước này cũng rất đáng chú ý

Biểu 1.2 : Đóng góp vào GDP của ngành Thương mại Việt Nam.

Đơn vị : Tỷ đồng ; %.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Vai trò của thương mại nội địa đối với vấn đề lao động, việc làm, thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại ngày càng có xu hướng giatăng và cao hơn hẳn so với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Có thể thấy rõ khi nhìn vào

tỷ trọng lao động trong lĩnh vực thương mại của các nước phát triển Tại các nước này,lĩnh vực thương mại luôn tạo ra việc làm cho khoảng 70-80% lực lượng lao động toànquốc Điều này thể hiện rằng khi nền kinh tế phát triển, lao động trong lĩnh vực thươngmại sẽ gia tăng mạnh và dẫn đến xu hướng di chuyển lao động từ các lĩnh vực chế tạosang các lĩnh vực thương mại - dịch vụ

Trong khi đó, mặc dù tại các nước đang phát triển như nước ta, lực lượng lao độngtập trung nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp nhưng xu hướng di chuyểnlao động liên ngành đang trở nên ngày càng phổ biến Thống kê cho thấy tỷ lệ lao độngtrong lĩnh vực thương mại - dịch vụ của các nước đang phát triển gia tăng với tốc độtương đối nhanh (khoảng 8-9%/năm), thể hiện chiến lược phát triển kinh tế nói chung củaChính phủ cũng như xu hướng phổ biến của kinh tế thế giới

Tỉ lệ

Trang 20

Biểu 1.3: Số lượng lao động trong ngành Thương mại Việt Nam.

Đơn vị: Nghìn người.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành thương mại và thương mại dịch vụ đã đónggóp to lớn vào việc thúc đẩy phân công lao động xã hội trong phạm vi quốc tế và phạm viquốc gia, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng của các ngành thuộckhu vực thương mại dịch vụ

Hiện nay kinh tế thế giới đang chuyển dịch theo hướng Nông nghiệp Dịch vụ Công nghiệp sang Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ, quá trình này đặc biệt mạnh mẽtrong điều kiện hình thành kinh tế trí thức

-Vai trò của thương mại nội địa đối với vấn đề nâng cao chất lượng đời sống.

Cùng với thương mại hàng hoá, sự phát triển mạnh mẽ quá trình lưu thông phânphố hàng hóa, góp phần thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu sản phẩm vật chất và tinh thầncủa con người nhằm tái sản xuất sức lao động của họ Sự phát triển mạnh mẽ của hệthống các trung tâm phân hối hàng hóa, các kênh phân phối ngày càng trở nên gần gũihơn với mọi người, mọi nhu cầu trong xã hội góp phần giải phóng con người khỏi laođộng nặng nhọc của công việc nội trợ, góp phần tăng tích luỹ thời gian giành cho du lịch,vui chơi, giải trí, giáo dục, thông tin liên lac giúp con người phát triển toàn diện về thểchất và tinh thần đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống

1.2.2 Quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa.

1.2.2.1 Quản lý nhà nước về thương mại nội địa.

Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại nội địa.

Theo nghĩa rộng thì Quản lý Nhà nước là “ Quản lý Nhà nước là hoạt động của

toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân

Trang 21

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

dân các cấp; các cơ quan hành chính Nhà nước : Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành chính Nhà nước; cơ quan kiểm soát: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm sát nhân dân các cấp (Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng,Nxb Giáo dục, Hà nội 1996)

Như vậy, có thể hiểu Quản lý Nhà nước theo nghĩa bao quát là nói chức năng tổngthể bộ máy Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và mang tính chất phápquyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn xã hội bằng các hoạt động lập pháp, hànhpháp, tư pháp

Theo nghĩa hẹp Quản lý Nhà nước là “Quản lý Nhà nước là hoạt động của riêng

hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước : Chính phủ, các Bộ các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở phòng ban chuyên môn (Sổ tay

thuật ngữ pháp lý chuyên dụng,Nxb Giáo dục, Hà nội 1996)

Ngoài ra, Quản lý nhà nước còn được hiểu là một dạng quản lý xã hội mang tínhquyền lực của Nhà nước Đó là sự tác động có tổ chức của các chủ thể mang tính quyềnlực Nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năngđối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở pháp luật

Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà nước, là tổngthể về thể chế, pháp luật, quy tắc tổ chức và cán bộ của bộ máy Nhà nước, có trách nhiệmquản lý các công việc của nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành bằng các văn bảnquy phạm pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà nhà nước đã giaocho trong công việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân

Do đó, “Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa là một chức năng

quản lý về kinh tế của nhà nước Nhà nước thực hiện việc tổ chức và quản lý toàn diện ngành thương mại ở tầm vĩ mô Trong đó, nhà nước tiến hành điều tiết tổng thể các mối quan hệ về trao đổi, mua bán và lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Thông qua các công cụ, hình thức và biện pháp quản lý nhằm tác động có định hướng, tạo khuôn khổ chung cho hoạt động thương mại của các chủ thể nhằm tạo sự thống nhất quản lý trên toàn lãnh th ổ, nhằm đảm bảo hạn chế các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại nội địa”.

Nội dung quản lý nhà nước về thương mại nội địa.

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò người định hướng, dẫn dắt sựphát triển kinh tế, bảo đảm thống nhất các lợi ích cơ bản trong toàn xã hội.Vì vậy,Thương mại là một ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, nhà nước cần có các chính

Trang 22

sách, quản lý nhằm đảm bảo hài hoà các lợi ích với sự cạnh tranh công bằng đối với cácthành phần kinh tế.

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình về hoạt động thươngmại nội địa với các nội dung cơ bản sau:

- Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách, chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại

- Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại

- Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về các thịtrường trong nước

- Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm

- Điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội củaNhà nước và theo quy định của Pháp luật

- Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trong nước

- Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến thương mại

- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại

- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ hoạt động thương mại

- Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại

- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạchphát triển thương mại và việc chấp hành pháp luật về thương mại; xử lý vi phạm phápluật về thương mại; tổ chức việc đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, buôn bánhàng giả, đầu cơ lũng đoạn thị trường, kinh doanh trái phép và các hành vi khác vi phạmpháp luật Việt Nam

1.2.2.2 Sự cần thiết khách quan và vai trò của quản lý nhà nước về thương mại.

Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường làcần thiết khách quan Một mặt do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gâynên Mặt khác, do nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc địnhhướng phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như thương mại nội địa nói riêng trongtừng thời kỳ Nhà nước cần điều tiết, can thiệp vào kinh tế và thị trường, vào các quan hệthương mại dịch vụ nội địa nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường vàgiá cả, và quá trình lưu thông hàng hóa

Để giải quyết các mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trường, duy trì sự ổn định thúcđẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, thực tiễn đã chỉ ra rằng bản thân cơ chế thị

Trang 23

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

trường không thể tự điều chỉnh trong mọi trường hợp, mà cần thiết phải có vai trò quản lýcủa Nhà nước về kinh tế, thương mại, thương mại nội địa

Quản lý nhà nước về thương mại tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối hợpcác hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại mới giúp cho lưu thông hànghóa thông suốt trong phạm vi thị trường nội địa, mở rộng trao đổi dịch vụ giữa các địaphương, vừa khai thác thế mạnh của từng vùng, vừa phát huy lợi thế so sánh, tiềm năngcủa quốc gia

Chức năng của hoạt động thương mại

Chức năng của một ngành kinh tế là một phạm trù mang tính khách quan, đượchình thành trên cơ sở phát triển lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội

Ở nước ta, thương mại nội địa được tổ chức thành các ngành kinh tế quốc dân độc lập và

có những chức năng cơ bản như sau:

Thứ nhất, tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa trong nước Đây là chức năng xã

hội của thương mại nội địa, với chức năng này thì thương mại nội địa nước ta cần phảinắm bắt, nghiên cứu nhu cầu thị trường hàng hóa, dịch vụ, huy động và sử dụng hợp lýcác các nguồn hàng nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của xã hội Thiết lập hợp lý các mốiquan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Do đó, ngành thương mại cần có một đội ngũcán bộ làm công tác quản lý cũng như đội ngũ lao động chuyên nghiệp, một hệ thốngquản lý thống nhất, chặt chẽ

Thứ hai, thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại nội địa thực hiện

chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Để thực hiện chức năng này,thương mại nội địa cần phải tổ chức một hệ thống phân phối, công tác vận chuyển, tiếpnhận, bảo quản và phân loại đông bộ,…

Thứ ba, thông qua hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán hàng hóa trên thị trường.

Thương mại nội địa thực hiện chức năng liên kết giữ sản xuất và tiêu dùng Vì vậy, đòihỏi cần có các chính sách khuyến khích, các chiến lược phát triển hàng hóa của cơ quannhà nước nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêudùng một cách hiệu quả góp phần thỏa mãn nhu cầu, nâng cao mức độ hưởng thụ, bảo vệlợi ích của người tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất phát triển

Vai trò quản lý nhà nước đối với họat động thương mại nội địa.

Là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trongnền kinh tế thị trường ở nước ta Do đó, nhà nước có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo

Trang 24

phát huy tối đa vai trò của ngành thương mại, và đặc biệt là các chính sách về thị trườngthương mại nội địa, một phân khúc thị trường quan trọng mà nhà nước và các doanhnghiệp nước ta đang bỏ ngỏ Vì vậy, trong hoạt động thương mại, nhà nước thể hiện cácvai trò cơ bản gồm cả về lý luận lẫn thực tiễn:

Một là, Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển Nhà

nước đảm bảo sự ổn định về mặt kinh tế, chính trị cho thương mại phát triển Nhà nướctập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm kết cấu hạ tầng vật chất, tài chính, giáo dục,luật pháp,… cho thương mại Tạo lập môi trương cạnh tranh bình đẳng, môi trường vĩ môphù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế thị trường

Hai là, Nhà nước định hướng cho sự phát triển của thương mại Sự định hướng

này được thực hỉện một cách thường xuyên thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiệncác chiến lược kinh tế xã hội, các chương trình mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.Định hướng, dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn được bảm đảm bằng hệ thốngchính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản lý thương mại từ trung ương đến địaphương

Ba là, Nhà nước điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại của nền

kinh tế quốc dân Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự phân hóa giàu nghèo giữa ác tầnglớp trong xã hội là rất lớn Nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết hợp lý nhằm bảođảm cuộc sống ổn định, nhân cách của con người được tôn trọng, đồng thời bảo đảm tính

tự chủ, sáng tạo và ham làm giàu của mọi công dân

Bốn là, quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước Nhà nước quy định rỏ ràng

những bộ phận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trựctiếp quản lý Đất đai,, các nguồn tài nguyên, các sản phẩm và ngành có ý nghĩa sống cònvới quốc gia thuộc sở hữa nhà nước Ở đây, Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sửdụng tài sản quốc gia nhằm vảo tồn và phát triển các tài sản đó

Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc xây dựng vàphát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thầnh phần ở nước ta Vai trò chủ đạo của nhà nước

là một nội dung quan trọng trong định hướng xã hội chủ nghĩa Thông qua thành phầnkinh tế nhà nước, nhà nước nắm và điều tiết một bộ phận lớn các hàng hóa - dịch vụ chủyếu có ý nghĩa quan trọng và then cốt của nền kinh tế quốc dân Bảo đảm cho nền kinh tếhoạt động nhịp nhàng và phát triển cân đối với nhịp độ cao

Trang 25

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa.

Hiệu quả trong QLNN đối với hoạt động thương mại nội địa.

Hiệu lực

Theo từ điển hành chính do Giáo sư Đào Trọng Truyến làm chủ biên, hiệu lực “là

khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, một tổ chức, một Nhà nước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình” Như vậy, hiệu lực QLNN là sự thực hiện đúng

nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháptheo sự phân công , phối hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ

đề ra

Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng lực, chấtlượng của nền hành chính, tức là tổng hợp các yếu tố về thể chất, tổ chức bộ máy, đội ngũCBCC, phụ thuộc vào sự ủng hộ của nhân dân, vào sự lãnh đạo, phương thức lãnh đạocủa Đảng và hiệu lực, hiệu quả của Hội đồng nhân dân cùng cấp

Hiệu quả

Hiệu quả là kết quả thực hiện chủ trương, chính sách, được xác định qua việc sosánh các kết quả đã đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng Hiệu quả thể hiện ởkết quả đạt được là tối đa, chi phí là tối thiểu

Theo từ điển hành chính, hiệu quả được hiểu là “mục tiêu chủ yếu của quản lý Nhà

nước, là sự so sánh giữa các tiêu chí đầu vào với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỉ lệ đầu

ra – đầu vào Hiệu quả phản ánh giá trị của các nguồn lực đã chi dùng”.

Hiệu quả trong kinh tế thương mại được hiểu là sự phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua những tiêu chí đặc trưng kinh

tế - kỹ thuật được xác định bằng tỉ lệ só sánh giữa các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ rahoặc nguồn vật lực đã được huy động vào trong lĩnh vực kinh doanh thương mại

Như vậy, trong mọi hoạt động nói chung và trong hoạt động QLNN nói riêng, đểđạt được hiệu quả, cần phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

Đạt mục tiêu cho trướcNguyên tắc tối thiểu =

Với phương tiện tối thiểu nhất

Trang 26

Đạt mục tiêu tối đa nhấtNguyên tắc tối đa =

Với phương tiện cho trướcGiữa hiệu lực và hiệu quả có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Mối quan

hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ mối quan hệ giữa hiệu lực và hiệu quả:

Như vậy, trong khuôn khổ của hiệu quả QLNN, ta cần đặt thuật ngữ “hiệu quả”

trong mối quan hệ biện chứng với các thuật ngữ khác, như sơ đồ trên đây Nhưng cần lưu

ý rằng, có thể có “hiệu lực” nhưng chưa chắc đã đạt được “hiệu quả”, vì phải trả giá quá

đắt cho một kết quả nào đó

Các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả trong quản lý nhà nước đối với họat động thương mại nội địa.

Trong thực tế, việc tính toán, đánh giá hiệu quả QLNN rất phức tạp, hầu như chỉdừng lại ở đánh giá định tính, còn nếu đánh giá định lượng thì cũng chỉ dừng lại ở bộphận, nhất là khi xét giá trị bằng tiền Điều này cũng có thể hiểu qua các lý do cơ bảnsau: Quản lý nhà nước là một hoạt động đặc thù, không giống hoạt động sản xuất kinhdoanh; kết quả của hoạt động quản lý không phải lúc nào cũng thể hiện ở kết quả lợinhuận, nhất là trong vấn đề quản lý xã hội; kết quả của việc quản lý không chỉ dừng lại ởlĩnh vực kinh tế mà còn có các kết quả về chính trị, xã hội, các tác động đến yếu tố vềtâm lý xã hội,… Thông qua các yếu tố tác động đến hiệu quả của kinh tế thương mại thìchúng ta có thể đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt độngthương mại như sau:

Trang 27

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

- Các yếu tố hổ trợ: Tài chính, trang thiết bị, cơ sở vật chất, mức độ ứng dụngcông nghệ

1.3 Kinh nghiệm về hoạt động thương mại nội địa của một số nước trong khu vực 1.3.1 Nhật Bản

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng,đặc biệt trong giai đoạn 1955 – 1973 Từ 1974 đến nay, tốc độ phát triển tuy có chậm lại,nhưng Nhật Bản vẫn là nền kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới Tuy nhiên, Nhật Bản là mộtnước nghèo về tài nguyên

Với các chính cách phát triển và truyền thống của Nhật đã giúp cho nền kinh tếNhật Bản phát triển mạnh, với thị trường trong nước vững chắc Sở dĩ như vậy là do ởthời kỳ đầu phát triển kinh tế, người tiêu dùng Nhật Bản luôn phát huy tinh thần dân tộc

là yêu hàng trong nước, dùng hàng trong nước

Người tiêu dùng Nhật Bản với tâm lý tiêu dùng đó là hàng chất lượng số 1 là hàng

bán thị trường nội địa, hàng chất lượng số 2 bán thị trường các nước công nghiệp phát triển, hàng loại 3 mới bán sang các nước đang phát triển Gốc của vấn đề kích cầu nội

địa là chất lượng hàng hóa để có thị trường, giữ thị trường và khách hàng Với chính sáchnhư vậy của Nhật Bản đã tạo được lòng tin của người tiêu dùng trong việc sử dụng cácsản phẩm trong nước, kích thích thị trường trong nước phát triển Việc gắn chặt sản xuất,lưu thông hàng hóa và tiêu dùng là một chiến lược đúng đắn của Nhật Bản trong việc cảithiện, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, xây dựng hệ thống phân phối hàng hóatruyền thống và hiện đại hợp lý đã tăng sức cạnh tranh và sự tự chủ của thị trường bán lẽtrong nước Đây cũng là vấn đề thị trường trong nước ta đang yếu kém

Vì vậy, đúc kết kinh nghiệm của Nhật Bản bản thì đòi hỏi các cơ quan QLNN vềthương mại của nước ta cần có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất trong nước,nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại hiện đại,

đồng bộ Đảm bảo đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ các “đại gia” bán lẻ nước ngoài đang

“nhảy” vào thị trường nội địa nước ta.

1.3.2 Hàn Quốc

Kinh tế Hàn Quốc hiện xếp thứ ba châu Á và thứ 11 thế giới tính theo giá trị GDP.Sau chiến tranh Triều Tiên năm 1953, Hàn Quốc từ một trong những nước nghèo nhất đãtrở thành một trong những nước giàu nhất thế giới với tốc độ phát triển nhanh nhất trong

Trang 28

lịch sử tăng trưởng kinh tế thế giới Chỉ trong vòng 40 năm, GDP bình quân đầu ngườiHàn Quốc từ mức chỉ có 100 USD trong năm 1963 đã lên tới mức kỷ lục 10.000USDnăm 1995 và 25.000USD năm 2008.

Hiện tượng này được biết đến như là “một sự thần kỳ” bên sông Hàn và tiếp diễn

cho đến nay, Hàn Quốc vẫn là một nước tiên tiến phát triển nhanh nhất, với tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân hàng năm 5% Nhiều nhà kinh tế dự đoán, Hàn Quốc sẽ trở thànhnước giàu thứ hai trên thế giới vào năm 2050 với bình quân GDP đầu người khoảng81.000USD Điều đó thể hiện sức mạnh của nền kinh tế nước này Là một nước có diệntích tương đối nhỏ, nghèo tài nguyên, nhưng hàn quốc đã có các chính sách kinh tế, đặcbiệt là kinh tế trong nước hợp lý Với những nội dung sau:

- Hàn quốc coi trọng việc đào tạo một đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ cao,được đào tạo bài bản với một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại

- Nâng cao khả năng sản xuất các sản phẩm, hướng sản xuất ra xuất khẩu đồngthời thu hút các nguồn đầu tư của nước ngoài nhằm tạo nguồn thu tiết kiệm trong nước vàtăng sức cạnh tranh, phát triển của thị trường trong nước Đồng thời, chính sách sản xuấtcủa Hàn quốc đã góp phần thay đổi diện mạo nông thôn, giảm mức chênh lệch giữa nôngthôn và thành thị

- Việc tái cơ cấu tổ chức và tư nhân hóa các ngân hàng đã kích thích đầu tư, tăngnguồn vốn đầu tư cho các doanh nghiệp Đã giúp Hàn quốc vượt qua cuộc khủng hoảng

1999 và từng bước đưa nền kinh tế phát triển nhanh chóng

Trang 29

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 đã hệ thống được những cơ sở lý luận về thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa Việc đưa ra các khái niệm, cơ sở lý luận nhằm mục tiêu khái quát lên được sự cần thiết của việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng là một điều tất yếu khách quan Với sự nhìn nhận và nhận thức ngày càng rỏ ràng và chính xác hơn về bản chất, vai trò và chức năng của hoạt động thương mại cũng như hoạt động quản lý nhà nước về thương mại đã góp phần nâng cao tư duy lý luận, cơ sở

lý luận cho công tác quản lý Góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý nhà nước về thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng.

Trang 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG

MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai tiếpgiáp với các vùng sau:

- Đông giáp tỉnh Bình Thuận

- Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

- Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước

- Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh

Nằm ở trung tâm Đông Nam bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai

đã tận dụng được những lợi thế so sánh của vùng và của tỉnh

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 năm (2005 – 2009).

2.1.2.1 Tình hình xã hội

Về tổ chức hành chính

Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm:

 Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh (nằm cáchtrung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30km về phía đông bắc theo quốc lộ 1A); Thị xã LongKhánh.

 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; VĩnhCửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú

Dân số

Tổng dân số tỉnh Đồng Nai tính đến đầu năm 2009 là: 2.483.211 người Với mật

độ 420,602 người/km2

- Trong đó:

Trang 31

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

+ Phân theo khu vực thành thị - nông thôn là: Thành thị là: 825.335 người; Nôngthôn là: 1.657.876 người

+ Phân theo giới tính: Nam: 1.232.182 người; Nữ: 1.251.029 người

Với thu nhập bình quan đầu người hằng năm đều tăng nhanh, mức sống của ngườidân được nâng cao cả khu vực thành thị lẫn nông thôn

Bảng 2.1: Mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng

Gần cảng Sài Gòn và với hệ thống cảng như cảng Gò Dầu A, cảng Gò Dầu, cảngPhước Thái, Cảng Supe Lân Long Thành, sân bay Long Thành theo tiêu chuẩn quốc tếtrở thành sân bay lớn nhất phía Nam và cả nước, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đãtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cảnước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

Đồng Nai có nhiều di tích lịch sử, văn hoá và các điểm du lịch có tiềm năng: KhuVăn miếu Trấn Biên, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, khu du lịch Bửu Long, khu du lịch vensông Đồng Nai, Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, làng bưởi Tân Triều, Thác Mai - hồ nướcnóng, Đảo Ó

Giáo dục đào tạo

Số trường phổ thông năm học 2008 là: 523 trường với 12575 lớp học và 9253phòng học

Số học sinh phổ thông năm học 2008 là: 439.000 học sinh

Số giáo viên phổ thông năm học 2008 là: 19.107 giáo viên

Trang 32

Theo thống kê sơ bộ năm 2008 thì tổng số học sinh toàn tỉnh đang theo học tại cácbậc (Tiểu học, THCS, THPT) phổ thông: 439.000 học sinh.

Tổng số học viên, sinh viên đang theo học các trường Đại học là: 12.152 người;Cao đẳng là: 23.890 người; Trung cấp chuyên nghiệp là: 18.936 người

Số trường Đại học là 01, cao đẳng là 05 và trung cấp chuyên nghiệp là 07

Y tế

Số cơ sở y tế sơ bộ năm 2008 là: 202 cơ sở

Số giường bệnh sơ bộ năm 2008 là: 4.575 giường

Số cán bộ ngành y sơ bộ năm 2008 là: 3.394 người

Trong năm 2009, kinh tế tiếp tục tăng trưởng ổn định, công nghiệp và dịch vụ tăngnhanh, nên đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 đạt 9,3% so với năm 2008 (cả nước 5,32%)

Sản xuất Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2009 đạt 83.952 tỷ đồng, tăng10% so năm 2008 Đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong thời gian qua: năm 2006 tăng22,04%; năm 2007 tăng 21,22%; năm 2008 tăng 21,3%

Bình quân giai đoạn 2006- 2009 tăng 18,53%/năm (mục tiêu nghị quyết giai đoạn

2006 – 2010 tăng 18- 20%/năm, theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 – 2010tăng 18,4%/năm)

Trang 33

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Biểu 2.1: Giá trị sản xuất Công nghiệp của tỉnh Đồng Nai.

Đơn vị: Tỷ đồng ( theo giá cố định 1994)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.2: Cơ cấu sản giá trị sản xuất Công nghiệp.

Đơn vị: %

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Sản xuất nông nghiệp

Ngành nông nghiệp năm 2008 tăng trưởng 6% so với năm 2007, chiếm 10,6%trong cơ cấu GDP toàn tỉnh Chiếm 9,9% cơ cấu GDP toàn tỉnh

Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai với diện tích 292.000ha đất trồng trọt với gần 1,4 triệudân số, lao động cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm cả trồng trọt và chăn nuôi nên

là một thị trường tiềm năng cả về tiêu thụ và nguyên liệu rộng lớn của công nghiệp Mặtkhác nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai phát triển theo hướng tập trung chuyên canh nên cókhối lượng nông sản, hàng hoá lớn và cây công nghiệp có thể đáp ứng cho nhu cầu côngnghiệp chế biến như : cà phê, cao su, mía, bông, khoai mỳ, bắp, đậu nành, thuốc lá, điều,cây ăn quả

0 20000

0%

50%

100%

QUỐC DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Biểu 2.1: Giá trị sản xuất Công nghiệp của tỉnh Đồng Nai.

Đơn vị: Tỷ đồng ( theo giá cố định 1994)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.2: Cơ cấu sản giá trị sản xuất Công nghiệp.

Đơn vị: %

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Sản xuất nông nghiệp

Ngành nông nghiệp năm 2008 tăng trưởng 6% so với năm 2007, chiếm 10,6%trong cơ cấu GDP toàn tỉnh Chiếm 9,9% cơ cấu GDP toàn tỉnh

Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai với diện tích 292.000ha đất trồng trọt với gần 1,4 triệudân số, lao động cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm cả trồng trọt và chăn nuôi nên

là một thị trường tiềm năng cả về tiêu thụ và nguyên liệu rộng lớn của công nghiệp Mặtkhác nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai phát triển theo hướng tập trung chuyên canh nên cókhối lượng nông sản, hàng hoá lớn và cây công nghiệp có thể đáp ứng cho nhu cầu côngnghiệp chế biến như : cà phê, cao su, mía, bông, khoai mỳ, bắp, đậu nành, thuốc lá, điều,cây ăn quả

QUỐC DOANH NGOÀI QUỐC DOANH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Biểu 2.1: Giá trị sản xuất Công nghiệp của tỉnh Đồng Nai.

Đơn vị: Tỷ đồng ( theo giá cố định 1994)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.2: Cơ cấu sản giá trị sản xuất Công nghiệp.

Đơn vị: %

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Sản xuất nông nghiệp

Ngành nông nghiệp năm 2008 tăng trưởng 6% so với năm 2007, chiếm 10,6%trong cơ cấu GDP toàn tỉnh Chiếm 9,9% cơ cấu GDP toàn tỉnh

Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai với diện tích 292.000ha đất trồng trọt với gần 1,4 triệudân số, lao động cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm cả trồng trọt và chăn nuôi nên

là một thị trường tiềm năng cả về tiêu thụ và nguyên liệu rộng lớn của công nghiệp Mặtkhác nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai phát triển theo hướng tập trung chuyên canh nên cókhối lượng nông sản, hàng hoá lớn và cây công nghiệp có thể đáp ứng cho nhu cầu côngnghiệp chế biến như : cà phê, cao su, mía, bông, khoai mỳ, bắp, đậu nành, thuốc lá, điều,cây ăn quả

2009 88295

8,84%

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Trang 34

Biểu 2.3: Giá trị sản xuất Nông nghiệp Đồng Nai.

đó, tỷ trọng ngành thương nghiệp chiếm lớn nhất 30% trong GDP dịch vụ chung cả tỉnh

Năm 2009, ngành thương nghiệp đạt 2.241,59 tỷ đồng, tăng 10,54 so với cùng kỳnăm 2008 Cơ cấu kinh tế dịch vụ chuyển dịch theo hướng tích cực tăng từ 31,5% năm

2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người Tăng

4,1% so với cũng kỳ năm 2008 và tăng 15% so với kế hoạch năm 2009

Hoạt động xuất nhập khẩu

Xuất khẩu

Giai đoạn 2006- 2009, Đồng Nai tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại,

tổ chức các đoàn đi học tập nghiên cứu, khảo sát tìm kiếm thị trường, tham gia các hộichợ triển lãm trong và ngoài nước

Bình quân 2006- 2009 tăng 22,9%/năm (mục tiêu Nghị quyết giai đoạn 2006 –

2010 tăng 20- 22%) Trong đó khu vực doanh nghiệp TW: Năm 2009, kim ngạch xuấtkhẩu doanh nghiệp TW trên địa bàn tỉnh ước đạt 147 triệu USD, giảm 14% so năm 2008.Bình quân 2006- 2009 tăng 15,6%/năm

đó, tỷ trọng ngành thương nghiệp chiếm lớn nhất 30% trong GDP dịch vụ chung cả tỉnh

Năm 2009, ngành thương nghiệp đạt 2.241,59 tỷ đồng, tăng 10,54 so với cùng kỳnăm 2008 Cơ cấu kinh tế dịch vụ chuyển dịch theo hướng tích cực tăng từ 31,5% năm

2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người Tăng

4,1% so với cũng kỳ năm 2008 và tăng 15% so với kế hoạch năm 2009

Hoạt động xuất nhập khẩu

Xuất khẩu

Giai đoạn 2006- 2009, Đồng Nai tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại,

tổ chức các đoàn đi học tập nghiên cứu, khảo sát tìm kiếm thị trường, tham gia các hộichợ triển lãm trong và ngoài nước

Bình quân 2006- 2009 tăng 22,9%/năm (mục tiêu Nghị quyết giai đoạn 2006 –

2010 tăng 20- 22%) Trong đó khu vực doanh nghiệp TW: Năm 2009, kim ngạch xuấtkhẩu doanh nghiệp TW trên địa bàn tỉnh ước đạt 147 triệu USD, giảm 14% so năm 2008.Bình quân 2006- 2009 tăng 15,6%/năm

DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP CHĂN NUÔI TRỒNG TRỌT

Biểu 2.3: Giá trị sản xuất Nông nghiệp Đồng Nai.

đó, tỷ trọng ngành thương nghiệp chiếm lớn nhất 30% trong GDP dịch vụ chung cả tỉnh

Năm 2009, ngành thương nghiệp đạt 2.241,59 tỷ đồng, tăng 10,54 so với cùng kỳnăm 2008 Cơ cấu kinh tế dịch vụ chuyển dịch theo hướng tích cực tăng từ 31,5% năm

2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người Tăng

4,1% so với cũng kỳ năm 2008 và tăng 15% so với kế hoạch năm 2009

Hoạt động xuất nhập khẩu

Xuất khẩu

Giai đoạn 2006- 2009, Đồng Nai tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại,

tổ chức các đoàn đi học tập nghiên cứu, khảo sát tìm kiếm thị trường, tham gia các hộichợ triển lãm trong và ngoài nước

Bình quân 2006- 2009 tăng 22,9%/năm (mục tiêu Nghị quyết giai đoạn 2006 –

2010 tăng 20- 22%) Trong đó khu vực doanh nghiệp TW: Năm 2009, kim ngạch xuấtkhẩu doanh nghiệp TW trên địa bàn tỉnh ước đạt 147 triệu USD, giảm 14% so năm 2008.Bình quân 2006- 2009 tăng 15,6%/năm

Trang 35

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Năm 2009, kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 8.187 triệu USD, tăng 0,5%

so năm 2008 Bình quân 2006- 2009 tăng 18,3%/năm Trong đó: Khu vực doanh nghiệp

TW đạt kim ngạch nhập khẩu 60 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009

là 1,1%/năm; Khu vực doanh nghiệp địa phương đạt kim ngạch nhập khẩu 123 triệuUSD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009 là 1%/năm; Khu vực kinh tế có vốnĐTNN 2009 đạt kim ngạch nhập khẩu 8.004 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn2006- 2009 là 18,9%/năm Mặt hàng của các doanh nghiệp địa phương chủ yếu là phânbón, thuốc y tế, nguyên phụ liệu thuốc lá, nguyên phụ liệu – máy móc thiết bị cho sảnxuất, hóa chất công nghiệp

Biểu 2.4: Kim ngạch Xuất – Nhập khẩu Đồng Nai.

Đơn vị: Triệu USD

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.5: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai

2.2 Thực trạng hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2.2.1 Các giai đoạn phát triển.

2.2.1.1 Trước đổi mới 1986.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Năm 2009, kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 8.187 triệu USD, tăng 0,5%

so năm 2008 Bình quân 2006- 2009 tăng 18,3%/năm Trong đó: Khu vực doanh nghiệp

TW đạt kim ngạch nhập khẩu 60 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009

là 1,1%/năm; Khu vực doanh nghiệp địa phương đạt kim ngạch nhập khẩu 123 triệuUSD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009 là 1%/năm; Khu vực kinh tế có vốnĐTNN 2009 đạt kim ngạch nhập khẩu 8.004 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn2006- 2009 là 18,9%/năm Mặt hàng của các doanh nghiệp địa phương chủ yếu là phânbón, thuốc y tế, nguyên phụ liệu thuốc lá, nguyên phụ liệu – máy móc thiết bị cho sảnxuất, hóa chất công nghiệp

Biểu 2.4: Kim ngạch Xuất – Nhập khẩu Đồng Nai.

Đơn vị: Triệu USD

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.5: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai

2.2 Thực trạng hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2.2.1 Các giai đoạn phát triển.

2.2.1.1 Trước đổi mới 1986.

NHẬP KHẨU XUẤT KHẨU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Năm 2009, kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 8.187 triệu USD, tăng 0,5%

so năm 2008 Bình quân 2006- 2009 tăng 18,3%/năm Trong đó: Khu vực doanh nghiệp

TW đạt kim ngạch nhập khẩu 60 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009

là 1,1%/năm; Khu vực doanh nghiệp địa phương đạt kim ngạch nhập khẩu 123 triệuUSD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2009 là 1%/năm; Khu vực kinh tế có vốnĐTNN 2009 đạt kim ngạch nhập khẩu 8.004 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn2006- 2009 là 18,9%/năm Mặt hàng của các doanh nghiệp địa phương chủ yếu là phânbón, thuốc y tế, nguyên phụ liệu thuốc lá, nguyên phụ liệu – máy móc thiết bị cho sảnxuất, hóa chất công nghiệp

Biểu 2.4: Kim ngạch Xuất – Nhập khẩu Đồng Nai.

Đơn vị: Triệu USD

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

Biểu 2.5: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai

2.2 Thực trạng hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2.2.1 Các giai đoạn phát triển.

2.2.1.1 Trước đổi mới 1986.

Trang 36

Trong thời kỳ này, thương mại nói chung và các hoạt động thương mại nói riêngchưa được quan tâm đúng mức, chưa được coi là một ngành linh tế theo đúng nghĩa của

nó, cả trong tư duy nhận thực lẫn trong hoạt động thực tế Thương mại trong thời kỳ này

chỉ đóng vai trò là “người nội trợ trung thành” của nhân dân Hoạt động thương mại chủ

yếu nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế với đặc trưng nổi bật là mang tínhbao cấp và phi lợi nhuận Các hoạt động bán buôn, kinh doanh mang tính trục lợi đều bị

nhìn với con mắt “gẻ lạnh” và không được Nhà nước thừa nhận và do đó, không có các

chính sách nhằm khuyến khích thương mại phát triển Các hoạt động thương mại lúc đókhông phải do các thương nhân thực hiện mà do Nhà nước độc quyền thực hiện

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá trước kia, khu vực thương mại hầu như chỉ baogồm các hình thức gắn trực tiếp với sản xuất như vận tải và thương nghiệp Sự kết nốigiữa cung và cầu được xác định bởi hệ thống hoạch toán Khu vực dịch vụ đang còn ởtrong giai đoạn phát triển sơ khai ban đầu Khung khổ pháp lý cho các ngành dịch vụhoặc còn thiếu hoặc còn chưa thích hợp với một nền kinh tế thị trường

Do đó, với nhận thức sai về bản chất và vai trò của thương mại nên đã dẫn đếnnhững chủ trương chính sách, chiến lược phát triển thương mại không đúng Kìm hãmtrong sản xuất, trong lưu thông cũng như trong phân phối Hàng hoá khan hiếm, cungkhông đủ cầu, đất nước nói chung và tỉnh nói riêng bị lâm vào tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng và kéo dài GDP giảm sút liên tục năm 1979 giảm 1.4%, năm 1980 giảm1%) Đến năm 1986 lạm phát lên đến 770,5%2 Chế độ “phân phối theo tem phiếu” được

sử dụng như một quyết sách thương mại duy nhất với những hậu quả mà giờ đây mỗichúng ta khi nhìn lại có thể không tưởng tượng được và không tin rằng đó là sự thật

Thực hiện chính sách kinh tế tập trung bao cấp, tất cả hàng hóa đều được phânphối bằng tem phiếu thông qua hệ thống cửa hàng quốc doanh Tư liệu sở Công Thươngcho thấy, thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán trong thời gian đầu sau giảiphóng đảm nhận trên 90% khâu bán buôn và chiếm khoảng trên 54% bán lẻ hàng hóa vàdịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn Toàn tỉnh chỉ cókhoảng trên 30 chợ truyền thống, trong đó TP Biên Hòa là nhiều nhất, như: chợ Biên

Hòa, chợ Sặt, chợ Đồn , song cũng chỉ bán hàng dạng “tự sản tự tiêu” như cây chổi,

chiếc rá tre, con gà, bó rau , còn tất cả đều phân phối qua tem phiếu thông qua các cửahàng mậu dịch quốc doanh

Trang 37

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

Số lượng cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ đến thời điểm cuối năm 1985 toàntỉnh tổng số 11932 cơ sở kinh doanh

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp kinh doanh Thương mại Đồng Nai.

(Nguồn: Niên giám Thống kê Đồng Nai)

2.2.1.2 Từ đổi mới 1986 đến nay.

Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàndiện, trong đó có đổi mới về thương mại Đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của sảnxuất hàng hoá, của thị trường Đã quyết tâm từ bỏ chế độ bao cấp để chuyển sang hạchtoán kinh doanh, quyết tâm xây dựng nền thương mại Việt nam dựa trên nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường đã làmthay đổi tư duy, cách nhìn nhận của các nhà hoạch định chính sách cũng như của mỗingười dân về ý nghĩa và vai trò của khu vực thương mại, dịch vụ Đại hội Đại biểu toàn

quốc lần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: “ Từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm

du lịch, thương mại, dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực”.

Thời kỳ đầu đổi mới, vốn của từng hộ kinh doanh tuy không lớn, nhưng số hộ cáthể đăng ký kinh doanh lĩnh vực thương mại ngày càng tăng, trải rộng khắp từ thành thị,thị trấn, thị tứ đến vùng sâu, vùng xa ở nông thôn Tư thương với ưu điểm nhạy bén trongbuôn bán đã nhanh chóng giữ vai trò quan trọng khâu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng,chiếm khoảng từ 60 - 70% tổng mức bán lẻ Đến thời kỳ 1991-1995, khi Luật Doanhnghiệp tư nhân và Luật Công ty có hiệu lực thì hệ thống doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh

doanh trong lĩnh vực thương mại đã phát triển một cách “thần tốc”, đặc biệt ở những khu

vực thành thị Đến năm 1995, tổng số cơ sở kinh doanh thương nghiệp lên đến hơn 31ngàn cơ sở, tăng gần 16.000 cơ sở so với năm 1990 Trong đó, thương nghiệp quốc doanh

từ hàng chục công ty với mạng lưới hàng trăm cửa hàng, hàng trăm hợp tác xã mua bán

“teo” lại chỉ còn có 19 cơ sở.

Đến năm 2003, mạng lưới thương mại ngoài quốc doanh đã nhảy vọt lên đến gần

60.000 cơ sở, bao gồm cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể Đây thực sự là một “con

số trong mơ” so với thời điểm những năm đầu mới giải phóng.

Trang 38

Thương mại phát triển khá, bảo đảm lưu chuyển, cung ứng hàng hoá vật tư trongtoàn tỉnh và trên từng vùng Tổng mức bán lẻ tăng bình quân 6,2%/năm (đã loại trừ yếu

tố biến động giá) Nhịp độ tăng tổng sản phẩm trong nước GDP hàng năm thời kỳ 1991 –

1995 đạt 9,6% Lạm phát bị đẩy lùi từ 770,5% năm 1986 xuống còn 60,1% năm 1991 vàxuống còn 10,3% năm 1995 Năm 1990, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụcủa tỉnh đạt gần 500 tỷ đồng, tăng gấp hơn 300 lần so với năm 1985 Song, con số này đãtăng gấp hàng trăm lần vào năm 2009 với hơn 45 ngàn tỷ đồng, bình quân hàng năm tổng

mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đều tăng khoảng 20%, “bất chấp” khủng hoảng kinh tế

TN Ngoài QD

(Nguồn Sở Công thương Đồng Nai)

Cùng với chủ trương chính sách của Đảng “gắn thị trường trong nước và thị

trường quốc tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữ tiêu dùng trong nước với xuất khẩu”.

Nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt độngthương mại thông qua sự mở rộng từng bước phạm vi, mức độ và đối tượng cạnh tranhtrên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Với sự gia nhập vào các tổ chức thươngmại trong khu vực và thế giới như: Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) năm

1996 và Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 và các tổ chức thương mại kháctrong khu vực… Điều đó, đã từng bước nâng cao vị thế của ngành thương mại Việt namtrong khu vực và thế giới Tạo điều kiện cho nền thương mại trong nước của cả nước nóichung và tỉnh Đồng Nai nói riêng có những điều kiện thuận lợi để phát triển, mở rộng thìtrường và nâng cao chất lượng cũng như năng lực cạnh tranh Tạo tiền đề cho nền thương

Trang 39

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Đào Đăng Kiên

mại trong nước phát triển nhanh, mạnh và hiệu quả Đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước

và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Từng bướctăng nhanh tỉ trọng ngành thương mại dịch vụ trong nền kinh tế đáp ứng ngày càng caocủa xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nói chung và của tỉnh Đồng Nai nóiriêng trên con đường phát triển kinh tế

Số lượng cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ đến thời điểm cuối năm 1985 toàntỉnh tổng số 11932 cơ sở kinh doanh và tăng nhanh qua các năm, đến năm 2005 thì tănggấp 7 lần năm 1985

Bảng 2.4: Số lượng cơ sở kinh doanh Thương mại Đồng Nai.

(Nguồn: Sở Công Thương Đồng Nai)

2.2.2 Thực tiễn hoạt động thương mại nội địa của Đồng Nai gia đoạn 2005 - 2010.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, TM - DV sẽ ngày càng đóng góp tỉ trọng

lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước Bởi TM - DV vừa là cầu nối giữa các yếu tố “đầu

vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, vừa tác

động tích cực đến sự phát triển cơ bản, toàn diện của các ngành CN và NN Đồng Nai làmột trong những tỉnh trọng điểm phát triển công nghiệp của khu vực Đông Nam Bộ và cảnước, thu hút ngày càng nhiều lao động đến sinh sống nên nhu cầu về dịch vụ tăngnhanh

Thực tế ở Đồng Nai thời gian qua, cơ cấu ngành thương mại dịch vụ có

chuyển biến tích cực, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, thu hút được sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế và tỉ trọng đóng góp GDP của ngành không ngừngtăng cao Tuy nhiên quy mô của ngành dịch vụ ở Đồng Nai còn nhỏ bé, đặc biệt là ngànhthương mại chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, nhiều thị trường tiêu thụ còn bỏngỏ, nhất là: số lượng các chợ, siêu thị chưa đáp ứng đủ nhu cầu, quá trình lưu thônghàng hóa, chưa có các chợ đầu mối, Sự tác động của ngành thương mại dịch vụ và đặcbiệt là thương mại nội địa tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh không cao và còn hạn

Trang 40

chế trong việc đảm bảo tính ổn định của cơ cấu kinh tế trong tỉnh, đồng thời sự gắn kếtgiữa các ngành dịch vụ chưa được chặt chẽ Nhiều loại hình thương mại dịch vụ còn nằmngoài tầm kiểm soát của chính quyền Và trong xu thế hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới thì để đảm bảo sự phát triển cân đối và hài hòa thì yêu cầu đặt ra là cân phải cânđối nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Vì vậy, phân khúc thị trường nội địatrong địa bàn tỉnh đã và đang là một yếu tố tiềm năng, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao

sự cạnh tranh của các doanh nghịêp trong nước

Biểu 2.6: Tổng sản phẩm TM – DV tỉnh Đồng Nai

Đơn vị: triệu đồng - theo giá thực tế

Biểu 2.7: Chỉ số phát triển ngành TM – DV tỉnh Đồng Nai

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

2.2.2.1 Tình hình hoạt động bán lẻ.

Cơ cấu kinh tế thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng tích cực tăng

từ 31,5% năm 2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu Nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người, tăng 4,1% socùng kỳ năm 2008 và tăng 15% so kế hoạch năm 2009

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn năm

2009 đạt 45.453 tỷ đồng, tăng 20,5% so cùng kỳ và đạt 100% kế hoạch Trong đó, khu

0 2000000

sự cạnh tranh của các doanh nghịêp trong nước

Biểu 2.6: Tổng sản phẩm TM – DV tỉnh Đồng Nai

Đơn vị: triệu đồng - theo giá thực tế

Biểu 2.7: Chỉ số phát triển ngành TM – DV tỉnh Đồng Nai

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

2.2.2.1 Tình hình hoạt động bán lẻ.

Cơ cấu kinh tế thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng tích cực tăng

từ 31,5% năm 2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu Nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người, tăng 4,1% socùng kỳ năm 2008 và tăng 15% so kế hoạch năm 2009

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn năm

2009 đạt 45.453 tỷ đồng, tăng 20,5% so cùng kỳ và đạt 100% kế hoạch Trong đó, khu

sự cạnh tranh của các doanh nghịêp trong nước

Biểu 2.6: Tổng sản phẩm TM – DV tỉnh Đồng Nai

Đơn vị: triệu đồng - theo giá thực tế

Biểu 2.7: Chỉ số phát triển ngành TM – DV tỉnh Đồng Nai

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồng Nai)

2.2.2.1 Tình hình hoạt động bán lẻ.

Cơ cấu kinh tế thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng tích cực tăng

từ 31,5% năm 2008 lên 32,8% năm 2009, vượt mục tiêu Nghị quyết (32,5%)

Tổng số lao động trong ngành dịch vụ năm 2009 là 366.296 người, tăng 4,1% socùng kỳ năm 2008 và tăng 15% so kế hoạch năm 2009

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn năm

2009 đạt 45.453 tỷ đồng, tăng 20,5% so cùng kỳ và đạt 100% kế hoạch Trong đó, khu

2009

7702000

117,31% 118,10%

2008 2009

Ngày đăng: 14/06/2016, 02:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị quyết 12/NQ-TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động thương mại, phát triển thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Khác
2. Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 10/9/1996 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 12/NQ-TW của Bộ Chính trị Khác
3. Chỉ thị số 13/2004/CT-TTg ngày 31/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh thị trường nội địa Khác
4. Pháp lệnh trọng tài thương mại ngày 25/5/2003.5. Luật Thương mại 2005.6. Luật doanh nghiệp 2005 Khác
7. Thông tư liên tịch số 07 /2008/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Khác
8. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
9. Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Công Thương Khác
10. Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngaỳ 05/9/2007 hướng dẩn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp Khác
11. Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội Khác
12. Nghị định 37/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Khác
14. Pháp lệnh của UBTV Quốc hội số 13/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999 về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Khác
16. Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2008 về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh về giá Khác
17. Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
18. Nghị định số 06/2008/NĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại Khác
19. Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 về phát triển và quản lý chợ Khác
20. Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 về phát triển và quản lý chợ Khác
21. Quyết định 559/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010 Khác
22. Quyết định số 012/2007/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
23. Quyết định số 559/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển chợ đến năm 2010 Khác
24. Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP Chương trình hổ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa hiệu lực và hiệu quả: - QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ m ối quan hệ giữa hiệu lực và hiệu quả: (Trang 26)
Bảng 2.3: Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ. - QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.3 Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ (Trang 38)
Bảng 2.4: Số lượng cơ sở kinh doanh Thương mại Đồng Nai. - QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.4 Số lượng cơ sở kinh doanh Thương mại Đồng Nai (Trang 39)
Bảng 2.6: Tình hình đầu tư vốn Nước ngoài tại Đồng Nai giai đoạn 1988 – 2008 - QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.6 Tình hình đầu tư vốn Nước ngoài tại Đồng Nai giai đoạn 1988 – 2008 (Trang 43)
HÌNH THỨC   QUẢN LÝ  LOẠI CHỢ  TỔNG VỐN - QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
HÌNH THỨC QUẢN LÝ LOẠI CHỢ TỔNG VỐN (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w