1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

15 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 357,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Đức Hùng93¥ Tóm tắt Nghiên cứu này cố gắng phân tích tác động của thể chế môi trường kinh doanh và quản chế ở cấp độ doanh nghiệp đến năng suất và kết quả hoạt động của các

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

Ở VIỆT NAM

TS Phạm Thế Anh92ϒ

CN Nguyễn Đức Hùng93¥

Tóm tắt

Nghiên cứu này cố gắng phân tích tác động của thể chế môi trường kinh doanh và quản chế ở cấp độ doanh nghiệp đến năng suất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn

2006-2012 Kết quả hồi quy dữ liệu mảng với hiệu ứng cố định cho thấy, bất kỳ sự cải thiện nào trong các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh đều

có thể làm tăng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong

đó, chỉ tiêu về đào tạo lao động và chỉ tiêu chất lượng pháp lý và bảo

vệ hợp đồng có ảnh hưởng mạnh nhất Phát hiện này là sự khẳng định

về sự cần thiết thực thi các chính sách liên quan đến việc cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh đối với việc nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.

Từ khóa: Thể chế môi trường kinh doanh, kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Giới thiệu

1

Cải cách kinh tế sâu rộng mang lại từ công cuộc đổi mới đã giúp

Việt Nam đạt được những thành quả kinh tế ấn tượng kể từ những năm đầu 1990 của thế kỉ trước Tuy nhiên, quá trình cải cách thể chế và cải thiện môi trường kinh doanh đã bị chậm lại đáng kể trong những năm

92 ϒ Khoa Kinh tế học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Email: pham.theanh@yahoo.com.

93 ¥ Học viên cao học, Chương trình Kinh tế Phát triển Việt Nam Hà Lan, Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân.

Trang 2

gần đây, do đó năng suất và năng lực cạnh tranh chậm được cải thiện và

đã xuất hiện dấu hiệu suy giảm Kinh tế Việt Nam có vẻ như đã lỡ bước

cải cách và chậm nhịp tăng trưởng đặc biệt kể từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 Đồng thời, tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gần đây đã khiến cho sức đề kháng của nền kinh tế, mà trong đó trụ cột là các doanh nghiệp,

đã yếu đi một cách đáng kể

Bên cạnh đó, việc cải cách và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) dường như đã bị trì hoãn một cách có ý thức Với vai trò điều tiết và ổn định kinh tế vĩ mô, khu vực này được ưu ái hơn và rất dễ dàng trong việc tiếp cận các nguồn lực nhưng lại hoạt động thiếu hiệu quả với

bộ máy cồng kềnh Phần lớn lợi luận của họ đến từ quá trình tìm kiếm đặc quyền, đặc lợi (rent-seeking) thay vì quá trình sáng tạo, đổi mới, và tìm kiếm lợi nhuận (profit-seeking) Mặt khác, thể chế môi trường kinh doanh thiếu hiệu quả khiến cho chi phí giao dịch của nền kinh tế quá lớn Trong một môi trường như vậy, khu vực tư nhân với chủ yếu những doanh nghiệp nhỏ thường sẽ có khả năng thích ứng tốt hơn94 Trong thực tế, các doanh nghiệp ở Việt Nam gia nhập thị trường và chủ yếu hoạt động ở quy mô siêu nhỏ Một số phát triển lên quy mô nhỏ nhưng chỉ số ít hoạt động hiệu quả và mở rộng được tới quy mô trung bình

Có thể chia các yếu tố thể chế có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

và năng suất của doanh nghiệp thành hai nhóm bao gồm: (i) nhóm thể chế vi mô và; (ii) nhóm thể chế môi trường kinh doanh Nhóm yếu tố thể chế vi mô, phản ánh các đặc điểm và cách thức quản trị doanh nghiệp,

ví dụ như tuổi doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ tham gia công đoàn của người lao động, quy mô của doanh nghiệp, v.v thường xuyên được phản ánh trong các nghiên cứu về vai trò của thể chế đối

94 Vấn đề này đã được đề cập bởi nhánh kinh tế học về chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics, TCE) Về mặt thực nghiệm, các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc xem xét ảnh hưởng của TC đến hành vi và sự tiến hóa của các tổ chức kinh tế Trong số đó, có thể kể tới

Sung-hee (2001) về ảnh hưởng của TC đến sự tiến hóa của các Chaebols ở Hàn Quốc Tại Việt

Nam, cũng đã xuất hiện một vài nghiên cứu, ví dụ như Phuc và Crase (2011) ứng dụng khung

lý thuyết TCE để xem xét hiệu quả của cải cách DNNN ở Việt Nam

Trang 3

với năng suất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Trong khi đó, nhóm thể chế môi trường kinh doanh lại thường không được xem xét một cách trực tiếp và cụ thể, có thể là do hạn chế về mặt số liệu

Ở Việt Nam mặc dù đã có một vài nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của các nhân tố thể chế đến năng suất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như Ngu (2003), Minh (2005), Loan và Hùng (2009), Lý (2011), Nghi và Nam (2011) Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này cũng chỉ tập trung vào đặc điểm và quản trị của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các nghiên cứu thường thực hiện với quy mô mẫu nhỏ (nghiên cứu từng tỉnh, thành phố), do đó không mang tính đại diện cho toàn nền kinh tế Ngoài ra, phương pháp hồi quy với dữ liệu chéo thường được sử dụng trong các nghiên cứu này cũng có nhiều vấn đề

Ví dụ, nó không kiểm soát được những hiệu ứng cố định do vậy kết quả

có thể bị sai lệch Nhìn chung, chúng ta hiện nay còn thiếu các nghiên cứu, cả lý thuyết lẫn thực nghiệm, về vai trò của thế chế môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động cũng như năng suất của các doanh nghiệp Những nghiên cứu này, nếu có, sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đưa ra những thay đổi chính sách quan trọng trong việc cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng suất của tổng thể nền kinh tế Nghiên cứu này sẽ cố gắng trả lời câu hỏi liệu thể chế môi trường kinh doanh địa phương và quản chế ở cấp độ doanh nghiệp có tác động đến năng suất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp hay không, nếu có thì yếu tố nào đóng vai trò quyết định Kết quả phân tích thực nghiệm sẽ là một trong những cơ sở quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh địa phương nhằm nâng cao năng suất, kết quả hoạt động, và thúc đẩy sự thành công của các nghiệp chủ

Phương pháp nghiên cứu

2

1.1 Xây dựng mô hình

Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu ở trên và kiểm định các giả

thuyết liên quan, chúng tôi giả định rằng doanh nghiệp i trong nền kinh

Trang 4

tế sử dụng năng lực công nghệ A i , kết hợp j yếu tố đầu vào (X j), để sản

xuất hàng hóa và dịch vụ (Y i ) Sản lượng đầu ra của doanh nghiệp (Y i) được quyết định bởi hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng như sau:

( ) A j

trong đó, A i được coi là năng lực công nghệ của doanh nghiệp i hay còn gọi là năng suất nhân tố Nếu giả sử rằng để sản xuất sản lượng Y i doanh nghiệp i kết hợp hai đầu vào chính là lao động, L i , và vốn, K i, thì

ta có thể viết lại hàm sản xuất Cobb-Douglas cho doanh nghiệp này và biểu diễn dạng tuyến tính như sau:

Y A K L= b b hoặc lnY i =lnA i+b1lnK i +b2lnL v i+ i, (2)

trong đó β 1 và β 2 lần lượt được gọi là độ co dãn của sản lượng đầu

ra với yếu tố đầu vào vốn và lao động; v là sai số ngẫu nhiên trong mô i

hình, được giả định có trung bình bằng không và phương sai cố định

Ở đây, A i được giả định phụ thuộc vào nhóm các nhân tố phản ánh môi trường kinh doanh và đặc điểm của doanh nghiệp hoặc năng lực của chủ doanh nghiệp Trên thực tế, năng suất nhân tố phụ thuộc đáng

kể vào các yếu tố thể chế ở cả cấp độ vi mô lẫn vĩ mô, đặc biệt nó bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố môi trường kinh doanh Trong khu vực có thể chế tốt và môi trường kinh doanh minh bạch, các doanh nghiệp sẽ

có xu hướng cạnh tranh lành mạnh, sáng tạo, đổi mới và theo đuổi lợi nhuận thay vì tìm kiếm đặc quyền, đặc lợi Điều này sẽ có tác động tích cực đến năng suất nhân tố và hiệu quả kỹ thuật, và ngược lại Các nhân

tố ảnh hưởng đến năng suất nhân tố của doanh nghiệp có thể được mô

tả theo phương trình sau:

lnA i = β 0 + κ C ji ’ + φ Z ji ’ +Σ j α ji BE ji + e i, (3)

trong đó, BE ji là véc-tơ các biến số đại diện cho tác động của chỉ

tiêu môi trường kinh doanh thứ j đến kết quả hoạt động kinh doanh, năng suất, và hiệu quả của doanh nghiệp I; C ji là véc-tơ các biến số kiểm

soát ảnh hưởng của các nhân tố quản chế và đặc điểm của doanh nghiệp (ví dụ, loại hình sở hữu, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,

số năm hoạt động…); véc-tơ Z i kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 5

khác như vùng kinh tế; cuối cùng, e i là sai số đo lường và được xem như

là tác động của các cú sốc năng suất ngẫu nhiên có phân phối độc lập

và chuẩn hóa với trung bình bằng không và phương sai không đổi Kết hợp (2) và (3), chúng ta thu được mô hình tổng gộp và được biểu diễn gọn như sau:

lnY i = β 0 + β 1 lnK i + β 2 lnL i + κ C ji ’ + φ Z ji ’ + Σ j α ji BE ji + ε i (4) Phương trình (4) có thể ước lượng với hồi quy dữ liệu chéo (cross-section regression) Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp này có thể dẫn tới kết quả sai lệch mặc dù chúng ta có thể cải thiện kết quả nếu

xử lý tốt mô hình hoặc có quy mô mẫu lớn Do vậy, thay vào đó, chúng tôi sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu mảng (panel), ưu việt hơn, có dạng như sau:

(5)

Trong đó, T biểu thị hiệu ứng cố định theo thời gian và v đại diện i

cho hiệu ứng cố định theo không gian không quan sát được Tương tự

i

e và ε i, єi,t là sai số của mô hình được giả định có phân phối độc lập Phương trình (5) có thể được ước lượng với mô hình hỗn hợp (Pooled OLS), hiệu ứng cố định (FE), hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên (RE) Để lựa chọn giữa các mô hình này, đặc biệt là FE hay RE chúng tôi sử dụng kiểm định Hausman Mô hình cuối cùng sử dụng cho mục đích phân tích phải vượt qua các kiểm định sau ước lượng về tự tương quan và phương sai sai số thay đổi

1.2 Dữ liệu và biến

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu về doanh nghiệp được chúng tôi chiết xuất từ bộ Điều tra Doanh nghiệp (GES) thực hiện bởi Tổng cục Thống kê (GSO) trong giai đoạn 2000–2012 Dữ liệu hàng năm cũng sẽ được phân tách cho giai đoạn trước và sau khi khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra vào năm

2008 Điều này cho phép so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 6

và xem xét ảnh hưởng khác biệt của thể chế đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như năng suất của doanh nghiệp giữa hai giai đoạn

Trong khi đó, dữ liệu về thể chế môi trường kinh doanh được khai thác từ bộ dữ liệu đánh giá Năng lực Cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) kể từ năm 2006 PCI bao gồm nhiều chỉ tiêu đại diện tốt nhất cho môi trường kinh doanh hay thể chế hỗ trợ thị trường Bộ dữ liệu mảng hoàn chỉnh

về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và thể chế môi trường kinh doanh được thiết lập bằng cách khớp nối giữa 2 bộ số liệu này

Lựa chọn và xử lý các biến

Trước tiên, biến phụ thuộc phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp i tại thời điểm t (Y i,t) được đại diện bởi tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hai yếu tố đầu vào sản

xuất quan trọng là vốn (K i,t ) và lao động (L i,t) được đại diện bởi tổng tài sản cố định và tổng số lao động mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cả ba biến số này được trích xuất từ dữ liệu GES sơ cấp của GSO trong giai đoạn 2006-2012 và được log hóa trước khi đưa vào các mô hình hồi quy

Các biến số độc lập kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố quản

chế và đặc điểm của doanh nghiệp (X ji) cũng được chiết xuất từ dữ liệu GES, bao gồm: loại hình sở hữu, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, số năm hoạt động, đòn bẩy tài chính, và sự tinh gọn của bộ máy quản lý doanh nghiệp Trong đó, ba biến số đầu tiên được đại diện bởi các biến giả (dummy), và được gán giá trị bằng 1 nếu thuộc đối tượng nghiên cứu và bằng 0 trong các trường hợp khác Ngành nghề kinh doanh được phân loại theo phân ngành cấp 5 trong VSIC-2007 với nông, lâm, ngư nghiệp được lấy làm ngành chuẩn để so sánh với các ngành khác Tỷ lệ đòn bẩy tài chính được tính bằng tổng chi phí tài chính trên vốn chủ sở hữu Cuối cùng, biến số đại diện cho sự tinh gọn của doanh nghiệp được tính bằng chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

trên tổng tài sản.95 Véc-tơ Z i kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố về

mặt địa lý, biến giả sẽ được sử dụng để đại diện cho 6 vùng kinh tế của

cả nước

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI Index) gồm 9 chỉ tiêu trụ cột và các chỉ tiêu phụ của các chỉ tiêu trụ cột này được sử dụng đại diện

cho ảnh hưởng của môi trường kinh doanh (BE i,t) đến kết quả hoạt động

và năng suất của doanh nghiệp Trong đó, 9 chỉ tiêu trụ cột gồm: (i) Chi phí gia nhập thị trường; (ii) Tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất; (iii) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (iv) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; (v) Chi phí không chính thức; (vi) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; (vii) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; (viii) Đào tạo lao động và; (ix) Thiết chế pháp lý.96

Kết quả phân tích thực nghiệm

2

1.1 Thống kê mô tả

Kết quả khớp nối dữ liệu GES từ năm 2006 đến năm 2012 cho thấy

có 63.296 doanh nghiệp được điều tra và sống sót qua giai đoạn này Cơ

sở dữ liệu này sẽ được sử dụng để phân tích và ước lượng ở cả hai dạng chéo (cross-sections) và mảng (panel) Với chiều dài 7 năm, quy mô mẫu đối với dữ liệu mảng tăng lên thành 443.072 quan sát Tuy nhiên, quy mô mẫu này sẽ bị giảm đáng kể khi chúng tôi tiến hành tính toán và làm sạch dữ liệu Bên cạnh đó, 8.400 quan sát (1.200*7năm) thuộc khu vực hợp tác xã và liên hợp tác xã được loại khỏi mẫu nghiên cứu Cuối cùng, quy mô mẫu được sử dụng cho nghiên cứu gồm 297.432 quan sát bao trùm 3 khu vực doanh nghiệp: (i) DNNN: 6.110 quan sát, chiếm 2,1%; (ii) doanh nghiệp KVTN: 269.539 quan sát, chiếm 90,6%; và (iii) khu vực FDI: 21.783 quan sát, chiếm 7,3%

95 Trong cơ sở dữ liệu GES, thông tin nguồn về hai biến này chỉ có thể trích xuất được từ năm

2009 trở đi Do đó, việc tính toán biến này và đưa vào mô hình hồi quy sẽ làm quy mô mẫu tổng gộp giảm xuống đáng kể Panel còn lại chỉ gồm 4 năm từ 2009-2012 (giai đoạn hậu khủng hoảng) Kết quả ước lượng với mẫu này ko được đề cập trong báo cáo (xem chú thích 6)

96 Chỉ số PCI được xây dựng theo quy trình 3 bước: 1) thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phiếu hỏi và dữ liệu từ các nguồn đã công bố, 2) tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn

hóa kết quả theo thang điểm 10, và 3) tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của 10 chỉ số

thành phần trên thang điểm 100

Trang 8

Thống kê mô tả cho thấy mỗi doanh nghiệp trung bình đã hoạt động 10 năm trên thị trường Trong đó, một nửa (50%) số doanh nghiệp

có kinh nghiệm 10 năm trên thị trường; 25% số doanh nghiệp hoạt động dưới 10 năm và; 25% số doanh nghiệp hoạt động trên 10 năm Phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong các ngành xây dựng, và bán lẻ Đa phần doanh nghiệp trong mẫu có quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động chiếm khoảng 25%; 50% số doanh nghiệp có quy mô

từ 7 đến 40 lao động; và chỉ có 25% số doanh nghiệp còn lại có quy mô

41 lao động trở lên

1.2 Một số kết quả ước lượng chính 97

Kết quả ước lượng cho thấy hệ số co dãn của doanh thu đối với lao động ở hều hết các năm đều lớn hơn đối với vốn trung bình khoảng 2-3 lần Hệ số co dãn của hai nhân tố đầu vào này có xu hướng tăng đáng kể

từ năm 2006 trở lại đây Đặc biệt là, hệ số co dãn đối với vốn tăng mạnh

kể từ sau khủng hoảng Trong khi đó, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) có xu hướng giảm đáng kể từ sau khủng hoảng Điều này cho thấy hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào thâm dụng lao động và vốn TFP hay còn gọi là đóng góp của các yếu tố ngoài vốn và lao động (mà ở đây chủ yếu là yếu tố công nghệ), vào tăng trưởng của các doanh nghiệp đang có xu hướng giảm, đặc biệt là với khu vực DNNN và khu vực FDI (Hình 1) Nếu như trước khủng hoảng, đóng góp của yếu tố này ở mức xấp xỉ 5,3 điểm, thì sau khủng hoảng con số này đã giảm xuống còn khoảng 5 điểm

97 Kết quả ước lượng thu được từ dữ liệu chéo nhất quán và hỗ trợ cho kết quả thu được từ dữ liệu mảng Thêm vào đó, kết quả với dữ liệu mảng tương ứng với mức bình quân của dữ liệu chéo (ước lượng cho từng năm) Ngoài ra, như đã đề cập dữ liệu mảng khắc phục được nhiều vấn đề của dữ liệu chéo Vì thế mà bài viết tập trung trình bày một số kết quả ước lượng chính thu được từ dữ liệu mảng Kết quả đối với mẫu dữ liệu trước khủng hoảng (2006-2007) và sau khủng hoảng (2009-2012) không đề cập trong bài viết.

Trang 9

Hình 1 Hệ số co dãn của doanh thu đối với các nhân tố đầu vào

Nguồn: Tính toán của các tác giả.

Kết quả ước lượng cho thấy không có sự sai khác nhiều giữa các

mô hình POLS, FE và RE Hơn nữa, kiểm định Hausman cho biết mô hình FE nên được sử dụng Do đó, kết quả ước lượng thu được từ mô hình FE về ảnh hưởng của các nhân tố thể chế môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp cho dữ liệu mảng tổng gộp từ

2006 đến 2012 được sử dụng phục vụ cho mục đích phân tích và được hiển thị trong bảng dưới đây

Trang 10

Bảng 1 Kết quả ước lượng tác động của thể chế đến

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

DỮ LIệU MảNG (2006-2012):

MÔ HìNH HIệU ỨNG CỐ ĐỊNH Hàm sản xuất Cobb-Douglas

lnL 0,62*** 0,78*** 0,79*** 0,79*** 0,79***

(0,00) (0,00) (0,00) (0,00) (0,00) lnK 0,25*** 0,25*** 0,26*** 0,26*** 0,26***

(0,00) (0,00) (0,00) (0,00) (0,00) Kinh nghiệm 0,04*** 0,04*** 0,04*** 0,04***

(0,00) (0,00) (0,00) (0,00) Kinh nghiệm^2 -0,00*** -0,00*** -0,00*** -0,00***

(0,00) (0,00) (0,00) (0,00) Khu vực DNNN 0,12*** 0,13*** 0,15*** 0,14***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Khu vực FDI 0,49*** 0,48*** 0,44*** 0,42***

(0,01) (0,01) (0,01) (0,01) Ngành công nghiệp, sản xuất 0,35*** 0,32*** 0,29*** 0,26***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Ngành khai khoáng -0,14*** -0,12*** -0,11*** -0,08***

(0,03) (0,03) (0,03) (0,03) Ngành xây dựng 0,16*** 0,21*** 0,21*** 0,23***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Ngành bán lẻ 1,88*** 1,91*** 1,91*** 1,90***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Ngành vận tải, kho vận 0,28*** 0,31*** 0,31*** 0,29***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Dịch vụ, lưu trú và ăn uống -0,73*** -0,70*** -0,69*** -0,67***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02) Thông tin, truyền thông 0,35*** 0,32*** 0,34*** 0,31***

(0,03) (0,03) (0,03) (0,03) Tài chính, ngân hàng 0,65*** 0,72*** 0,73*** 0,76***

(0,02) (0,02) (0,02) (0,02)

Ngày đăng: 14/06/2016, 02:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hệ số co dãn của doanh thu đối với các nhân tố đầu vào - TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Hình 1. Hệ số co dãn của doanh thu đối với các nhân tố đầu vào (Trang 9)
Bảng 1. Kết quả ước lượng tác động của thể chế đến - TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Bảng 1. Kết quả ước lượng tác động của thể chế đến (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w