Máy tính cũ công ty phân phối là các máy tính được nhập của các doanh nghiệp lớn, tổ chức chính phủ từ nước ngoài châu Âu, châu Mỹ,… sau một thời gian sử dụng đã loại ra và thay thế nh
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1 Giới thiệu về công ty và đội ngũ bán hàng 1
1.1 Giới thiệu về công ty 1
1.1.1 Lĩnh vực kinh doanh 1
1.1.2 Tình hình kinh doanh 3
1.1.3 Mục tiêu hoạt động và chiến lược bán hàng 3
1.2 Tổ chức đội ngũ bán hàng 4
2 Chính sách thù lao và các chính sách tạo động lực cho NVBH ở Công ty Vietlap 5
2.1 Các chính sách động viên khuyến khích tài chính 5
2.1.1 Chính sách thù lao 5
2.1.2 Các đãi ngộ tài chính khác 6
2.1.2.1 Chính sách an sinh 6
2.1.2.2 Chính sách phát triển 7
2.2 Các chính sách động viên khuyến khích phi tài chính 7
2.2.1 Hoạt động tạo môi trường làm việc 8
2.2.2 Hoạt động lãnh đạo 8
2.2.3 Hoạt động đánh giá 9
2.2.4 Những động viên về mặt tinh thần 11
3 Đánh giá và giải pháp 11
Trang 23.1 Đánh giá 11
3.1.1 Ưu điểm 11
3.1.2 Nhược điểm 12
3.2. Giải pháp 13
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
việc
Trang 31 Giới thiệu về công ty và đội ngũ bán hàng
1.1 Giới thiệu về công ty
2 Công ty Việt Lap
3 Địa chỉ: số 9 ngõ 128 phố Vọng - Phương
Mai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
4 Hotline: 0968 553 551
5 Website: vietlap.com.vn
6 Giám đốc: ông Nguyễn Tuấn Anh
7 Thành lập: năm 2005
8
8.1.1 Lĩnh vực kinh doanh
9 Công ty Vietlap chuyên bán buôn, bán lẻ máy tính cũ và
refurbished, chuyên phân phối dòng máy doanh nhân.
Refurbished là thuật ngữ dùng chung cho các mặt hàng trong nhóm thiết
bị điện tử, chỉ những sản phẩm vì nhiều lý do phải quay trở lại nơi xuất xưởng Ở đây, nhà sản xuất sẽ tái kiểm tra, sửa chữa, rồi đóng gói và xuất sản phẩm lại thị trường Dạng hàng này vẫn phải đảm bảo đủ yêu cầu chất lượng, nhưng có giá thành rẻ hơn, thời hạn bảo hành được rút ngắn so với hàng hàng mới 100%
Máy tính cũ công ty phân phối là các máy tính được nhập của các doanh nghiệp lớn, tổ chức chính phủ từ nước ngoài (châu Âu, châu Mỹ,…) sau một thời gian sử dụng đã loại ra và thay thế những dòng máy hiện đại hơn Các máy tính được nhập về thì đều còn tương đối tốt, được các nhân viên kĩ thuật kiểm tra kĩ lưỡng, sửa chữa trước khi đem bán cho khách So với trình độ công nghệ của nước ta so với các nước châu Âu, châu Mỹ thì những chiếc máy tính này có lạc hậu tại nước sở tại nhưng khi về nước ta chúng vẫn có những tính năng vượt trội nhất định
10 Một bộ phận là máy tính của người tiêu dùng trong nước sau 1 thời gian không còn nhu cầu sử dụng nhưng còn mới và chất lượng tốt
Ngoài ra, công ty còn phân phối dòng máy doanh nhân Đây là một trong những dòng laptop cao cấp được sử dụng trong các doanh nghiệp
Trang 4lớn, tổ chức cơ quan, chính phủ,… mang đặc điểm nổi bật về độ bền, sự thoải mái và các tính năng nổi trội
10.1.1 Tình hình kinh doanh
Công ty TNHH Vietlap bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2005 với cửa hàng đầu tiên tại số 118-120 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trưng -
Hà Nội, doanh thu hàng tháng khoảng 300-500 triệu Lợi nhuận khoảng 30 - 50 triệu
Tháng 3 năm 2015 công ty mở chi nhánh tại số 9 ngõ 128 Phố Vọng
- Hai Bà Trưng - Hà Nội và chuyển trụ sở chính về đây
Hiện tại công ty 4 cửa hàng
11 Cửa hàng 1: 120 Lê Thanh Nghị - Hai BàTrưng - Hà Nội
12 Cửa hàng 2: số 9 ngõ 128 Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
13 Cửa hàng 3: số 346 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
14 Cửa hàng 4: số 24 ngõ 58 Trần Bình - Cầu Giấy - Hà Nội
Tổng doanh thu toàn công ty khoảng 3-3,5 tỉ/tháng
14.1.1 Mục tiêu hoạt động và chiến lược bán hàng
Mục tiêu hoạt động: cung cấp cho thị trường những chiếc máy tính chất lượng tốt nhất có thể với giá rẻ nhất trên thị trường, đảm bảo chất lượng cho khách hàng
Chiến lược bán hàng:
Chiến lược khách hàng mục tiêu: công ty đã lựa chọn khách hàng mục tiêu là sinh viên tài chính có hạn; các doanh nghiệp cần các dòng máy doanh nhân với các tính năng hiện đại với số lượng lớn tiết kiệm chi phí, khách hàng trung gian (buôn) mua với số lượng lớn mua và bán lại
để nhận lãi
15 Vậy, nói 1 cách ngắn gọn thì công ty xác định 2 nhóm khách hàng mục tiêu, đó là những người mua lẻ và những người mua buôn
Do đó chiến lược bán hàng cụ thể được xác định như bảng sau:
16 CL KH
mục tiêu
17 Khách mua lẻ 18 Khách mua buôn
19 CL quan hệ
KH
20 chiến lược quan hệ giao dịch
21 chiến lược quan hệ cộng tác
Trang 522 Phương
pháp bán hàng
23 PPBH kích thích đáp lại 24 PPBH tư vấn
25 CL kênh
bán hàng
Chiến lược quan hệ khách hàng: chiến lược quan hệ giao dịch với những khách hàng mua lẻ và chiến lược quan hệ cộng tác với những khách hàng mua buôn với số lượng lớn và lấy hàng đều đặn
Phương pháp bán hàng:
28 Phương pháp bán hàng kích thích đáp lại với những khách hàng mua
lẻ bằng cách tìm hiểu nhu cầu bằng những câu hỏi, đưa ra sản phẩm và thuyết phục người mua và những biện pháp giúp khách hàng ra quyết định mua
29 Phương pháp bán hàng tư vấn với những khách hàng lớn và khách hàng buôn dựa trên những sản phẩm doanh nghiệp có tư vấn và giúp khách hàng đạt được mục tiêu của mình
Chiến lược kênh bán hàng:
30 Công ty sử dụng kênh hỗn hợp cho toàn bộ các chi nhánh Trong đó, mỗi cửa hàng đều có lực lượng bán hàng cho riêng mình và ngoài ra có phân phối qua các Cộng tác viên (CTV)
31 CTV sẽ làm nhiệm vụ môi giới KH cho cửa hàng và hưởng phần hoa hồng chênh lệch
31.1 Tổ chức đội ngũ bán hàng
32
Giám đốc bán hàng (GĐBH) giám sát hoạt động kinh doanh tại 4 cửa hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh
GĐBH
QLBH cửa
hàng số 1
QLBH cửa
hàng số 1
NVBH
NVKT
QLBH cửa hàng số 2
QLBH cửa hàng số 2
NVBH
NVKT
QLBH cửa hàng số 3
QLBH cửa hàng số 3
NVBH
NVKT
QLBH cửa hàng số 4
QLBH cửa hàng số 4
NVBH
NVKT
Trang 6 Tại mỗi cửa hàng bao gồm:
- 1 quản lí bán hàng (QLBH): giám sát hoạt động bán hàng và tham gia bán hàng đưa ra các quyết định để hỗ trợ việc bán hàng và giải quyết nhanh các vấn đề nhỏ trong tầm quản lí
- 3 nhân viên bán hàng trực tiếp (NVBH): chạy quảng cáo (trên facebook, chợ tốt, Nhật Tảo,…) tìm kiếm và thực hiện đơn hàng Trong đó, có NVBH full time và NVBH part time
33 NVBH full time làm 8h/ngày và NVBH part time làm
4h/ngày
- 2 nhân viên kỹ thuật hỗ trợ bán hàng: nhân viên kĩ thuật (NVKT) có nhiệm vụ kiểm tra lại máy trước khi giao cho khách hàng và tiến hành sửa chữa những lỗi nhỏ cho khách hàng đến bảo hành
34.Chính sách thù lao và các chính sách tạo động lực cho NVBH ở Công ty Vietlap
34.1 Các chính sách động viên khuyến khích tài chính
34.1.1 Chính sách thù lao
35 Công ty sử dụng chính sách thù lao kết hợp giữa lương cứng, hoa hồng và tiền thưởng Thù lao được trả mỗi tháng 1 lần, thường vào ngày mồng 5 hàng tháng
- Chính sách thù lao được xây dựng trên cơ sở công việc được giao và hiệu quả công việc thực hiện
- Định kỳ trong năm, Công ty sẽ xem xét thực hiện công việc của nhân viên bán hàng để làm cơ sở tăng lương thông qua việc nhận xét đánh giá của cấp quản lí bán hàng
- Do đặc điểm của đội ngũ bán hàng mà QLBH và NVBH sẽ được trả lương dưới hình thức theo sản phẩm; còn NVKT sẽ được trả lương dưới hình thức theo thời gian Cụ thể:
+ Với QLBH và NVBH: thù lao bao gồm Lương cứng, Hoa hồng và Tiền thưởng
+ Với NVKT: thù lao chỉ bao gồm Lương cứng và Tiền thưởng
Trang 7 Lương cứng: Lương cứng sẽ chỉ được nhận đầy đủ khi các nhân viên đi
làm đảm bảo 27 ngày công/tháng Nếu làm thiếu sẽ bị trừ 50 nghìn/ngày công Các mức lương cứng tương ứng với từng vị trí là:
Hoa hồng: (không áp dụng cho NVKT)
40 Chính sách hoa hồng cố định theo doanh thu (DT) bán hàng
- Tại trụ sở chính: là cửa hàng mới, phải tích cực tìm KH mới, lượng
KH mới chiếm đến 90% DT cửa hàng
41 Hoa hồng cho QLBH = 0,7%*DT cửa hàng + 0,1%*DT toàn Công ty
42 Hoa hồng cho NVBH = 0,5%*DT cửa hàng
- Tại chi nhánh: là cửa hàng mở trước, đã hoạt động được 10 năm, lượng KH quen chiếm đến 70% DT cửa hàng, không cần nỗ lực nhiều như tại trụ sở chính
43 Hoa hồng cho QLBH = 0,5%*DT cửa hàng + 0,1%*DT toàn Công ty
44 Hoa hồng cho NVBH = 0,3%*DT cửa hàng
- Trong đó:
45.Tổng DT cửa hàng= DT từ KH muabuôn+ DT từ KH mualẻ∗2
2
46 KH mua lẻ: là các khách hàng đến mua hàng trực tiếp, mức giá thường cao hơn so với khách hàng mua buôn từ 300nghìn-1triệu/máy, được bảo hành 6 tháng
KH mua buôn: là các khách hàng mua với số lượng lớn từ 10
máy/tháng, mức giá rẻ hơn nhưng chỉ được bảo hành trong 2 tuần
Tiền thưởng:
- Thưởng không gắn với việc bán hàng:
Trang 8+ Thưởng cuối năm: tùy thuộc vào lợi nhuận cuối năm của công
ty và kết quả thực hiện công việc, chấp hành nội quy của nhân viên
+ Thưởng ngày lễ:
47 20/10 thưởng 100 nghìn/nữ nhân viên,
48 1/1, 30/4,1/5, 2/9 thưởng 100 nghìn/người cho toàn bộ NV
- Thưởng gắn liền với việc bán hàng: cho tập thể NV cửa hàng
49 Vượt 10% chỉ tiêu (do giám đốc đề ra cho toàn cửa hàng) được thưởng nóng 3 triệu đồng
50 Vượt 30% chỉ tiêu có thể được thưởng nóng 10 triệu đồng
Ngoài ra, LLBH còn được hưởng các loại phụ cấp như:
51 Phụ cấp điện thoại: 100 nghìn/tháng với QL, 50 nghìn/tháng với NV
52 Phụ cấp đi lại: 100 nghìn/tháng/người
52.1.1 Các đãi ngộ tài chính khác
52.1.1.1 Chính sách an sinh
Chính sách nghỉ lễ, nghỉ phép:
- Nghỉ lễ:
53 Theo quy định Nhà nước (khoản 1 Điều 115 Bộ Luật Lao động), NVBH của công ty được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, 30/4, 1/5, 2/9, ngày Giỗ tổ Hùng Vương
- Nghỉ phép:
+ Nghỉ có báo trước, có giấy phép vì lý do cá nhân hoặc nghỉ vì
lý do đi học/ đi thi không báo trước: trừ vào phép năm Nếu hết phép năm trừ 2 lần số thời gian nghỉ Thời gian nghỉ tối đa được nhận lương: 06 ngày /lần nghỉ
+ Nghỉ vì lý do sức khoẻ có nhập viện: Bảo hiểm trả lương + Nghỉ vì lý do sức khỏe không nhập viện; nghỉ vì lý do đi học/
đi thi, có báo trước: Trừ vào phép năm Nếu hết phép năm trừ 1x số thời gian nghỉ
54 Lưu ý: Trừ trường hợp nghỉ có báo trước, các trường hợp đột xuất,
phải luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng và các yêu cầu của công ty Nghỉ
Trang 9liên tục 30 ngày mà không có lý do báo trước cho công ty: công ty sẽ cân nhắc khả năng hợp tác với nhân viên hoặc đưa ra biện pháp kỷ luật phù hợp
Chính sách bảo hiểm: không bắt buộc
Chính sách trợ cấp: tùy theo hoàn cảnh từng người (ốm đau, bệnh tật, thai
sản, tai nạn, ) công ty sẽ trợ cấp khó khăn từ 200 đến 500 nghìn đồng
54.1.1.1 Chính sách phát triển
+ Hàng quý, công ty tổ chức buổi tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm, kĩ năng bán hàng cho toàn hệ thống nhân viên bán hàng trong công ty
+ Đối với các nhân viên mới, sẽ được tham gia chương trình đào tạo về chuyên môn, kĩ thuật, nghiệp vụ để hiểu về công ty, nắm rõ quy trình, cách thức làm việc, cũng như hoà nhập với công việc và đông nghiệp
+ Đối với các nhân viên tiềm năng, sẽ được tham gia các buổi hội thảo với nhiều chuyên gia trong lĩnh vực bán hàng để tăng cường, hoàn thiện các kĩ năng, nghiệp vụ bán hàng
54.2 Các chính sách động viên khuyến khích phi tài chính
55 Hiện nay công ty đang áp dụng các chính sách động viên khuyến khích phi tài chính theo 4 nhóm hoạt động: Hoạt động tạo môi trường làm việc, hoạt động lãnh đạo LLBH, hoạt động đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) và cuối cùng là những động viên về mặt tinh thần
55.1.1 Hoạt động tạo môi trường làm việc
- Công ty luôn tạo điều kiện để NVBH có điều kiện làm việc thoải mái
o Văn phòng được dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát
o Bố trí các loại máy móc thiết bị hiện đại cho phục vụ công việc như máy tính, máy in, máy fax, quạt điện, điều hoà, điện thoại cố định,
… đều được bố trí đầy đủ
o Cụ thể là mỗi văn phòng làm việc (mỗi chi nhánh) được trang bị 1-2 máy fax, 2 máy in cá nhân, 2 ĐT cố định; còn số lượng quạt điện, điều hòa tùy thuộc vào không gian làm việc.
- Về lịch làm việc, công ty cho phép NVBH được đăng ký lịch làm việc trước với Quản lý, do vậy lịch làm việc rất linh hoạt.
Trang 10o Ví dụ với NV part time làm việc 4h/ngày, có thể đăng ký trước làm việc theo ngày, theo ca (8h-12h; 12h-16h; 16h-20h)
- Người Quản lý Bán hàng xuất phát từ NVBH và lại được Công ty đào
tạo nên nắm vững công việc, rất am hiểu về sản phẩm, sát sao công việc
và gần gũi với các NV
- Tăng cường giao lưu tiếp xúc giữa các cấp.
o Ví dụ, khoảng 2-3 tháng/lần giám đốc sẽ ghé thăm và theo dõi tình hình thực hiện công việc tại chi nhánh, cũng như để lắng nghe phản hồi từ NVBH
- NQT bán hàng luôn quan tâm hoàn cảnh gia đình của NV, trao đổi với họ
cả những vướng mắc trong công việc cũng như trong cuộc sống Qua đó, NQT bán hàng hiểu thêm về suy nghĩ, đặc điểm, tính cách NV; sẵn sang giúp đỡ khi NV gặp vấn đề khó giải quyết
55.1.2 Hoạt động lãnh đạo
Ở đây tồn tại 2 PCLĐ cho 2 đối tượng
o Thứ nhất là PCLĐ trao quyền: Do Công ty chỉ có 1 Giám đốc bán
hàng ở trụ sở chính nên sự giao tiếp 2 chiều giữa Giám đốc và
NVBH là thấp, hầu hết mọi công việc đều thông qua Quản lý Giám đốc trao cho Quản lý được quyền ra quyết định trong công việc bán hàng, việc phân chia tiền thưởng, tổ chức liên hoan cho các NVBH
56 khuyến khích sự sáng tạo, chủ động của NV, một phần nào
đó tạo ra sự ảnh hưởng lên PCLĐ của Quản lý
o Thứ hai, đó là PCLĐ đưa ra yêu cầu, do Quản lý áp dụng lên các
NVBH mới, chưa có nhiều kinh nghiệm Quản lý sẽ đặt ra những yêu cầu cụ thể và hướng dẫn NVBH từng bước phải làm (Làm gì? Làm như thế nào? Làm khi nào?) tạo sự thân thiết giữa 2 bên, tăng sự gắn kết vs DN
Có chính sách giúp NVBH tự quản về thời gian và sổ sách bán hàng
o Cụ thể là định kì 6 tháng hoặc 1 năm, Giám đốc lại họp với tất cả NVBH để tổng kết hoạt động bán hàng kỳ trước, phổ biến mục tiêu chung trong thời gian tới; đồng thòi thu thập các ý kiến phản hồi, đề xuất từ NVBH Qua đó thống nhất mục tiêu cho từng chi nhánh.
o Tại các chi nhánh, hàng tháng Quản lý cũng tổ chức trao đổi thảo luận với các NV, hướng dẫn họ lên mục tiêu, sắp xếp mục tiêu cho khoa học và tiết kiệm thời gian, công sức.
Trang 11o Đặc biệt với các nhân viên mới, Quản lý sẽ hướng dẫn họ quản lý sổ sách bán hàng, hồ sơ khách hàng.
56.1.1 Hoạt động đánh giá
57 Công tác ĐGTHCV cho NVBH của Công ty được thực hiện đầy đủ
4 bước đúng quy trình:
58
- Hoạt động đánh giá được thực hiện định kỳ theo tháng, quý, năm; do quản lý cấp trên trực tiếp đánh giá; sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp đánh giá định lượng và định tính
QL đánh giá NV)
- Tiêu chuẩn đánh giá:
62 Chỉ tiêu đánh giá kết quả
Doanh thu bán hàng (DTBH)
63 Chỉ tiêu đánh giá hành vi
Tổng số lần tiếp xúc & cuộc gọi với KH
thực hiện đánh giá phỏng vấn đánh giá
thưởng, phạt
hoạt động điều chỉnh
thu thập thông tin để đo lường
xây dựng tiêu chuẩn đánh giá
môi trường bán hàng g ờn lư đo
sự th
ực
hiệ n
đánh giá quả
n lý
kế
t quả
đá nh g iá
Trang 12 Mức tăng DTBH
DTBH theo KH
DTBH từ KH mới
Sản lượng bán hàng
Sản lượng trung bình 1 lần đặt hàng
Số lượng KH mới
Số lượng KH bị mất đi
Số lượng KH có nợ quá hạn
Số lần tiếp xúc & cuộc gọi với KH trong 1 tháng
Số lần tiếp xúc & cuộc gọi được lên kế hoạch trước
Số lần tiếp xúc & cuộc gọi không có kế hoạch
Số lượng ngày làm việc
Số sản phẩm bị trả lại
Số lượng cuộc họp tham dự
64 Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận trên DTBH
Số lượng đơn đặt hàng thực hiện được
Số lượng đơn đặt hàng bị hủy bỏ
Quy mô trung bình những đơn hàng được
thực hiện
Tổng chi phí bán hàng
65 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nghề nghiệp
Kỹ năng giao tiếp
Hiểu biết về sản phẩm
Thái độ
Tính sáng tạo
Sự nhiệt tình
Khả năng lên kế hoạch
Sự đúng hẹn
Hiểu biết về các chính sách của công ty
Ý tưởng về sp mới
- Thu thập thông tin đo lường: có kiểm tra, lấy thông tin phản hồi từ
KH, từ đồng nghiệp
- Đánh giá:
do Quản lí trực tiếp của NVBH đánh giá
đánh giá định kì cuối tháng và cuối năm
- Phỏng vấn đánh giá:
QLBH trực tiếp sẽ thực hiện phỏng vấn đánh giá các NVBH mình phụ trách
Sau khi có kết quả đánh giá của kỳ vừa rồi, QL sẽ cho họp cuộc họp của phòng bán hàng Trong cuộc họp đó, QL sẽ:
o Thông báo tình hình hoạt động tháng thời gian qua;
o So sánh với chỉ tiêu đặt ra đầu kỳ, với toàn công ty;