Trong sinh giới, tất cả các loài đều cần năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển. Các loài sinh vật luôn có sự trao đổi chất với môi trường ngoài và với nhau. Nguồn dinh dưỡng được sinh vật lấy từ thực phẩm, hoặc tự tổng hợp ở cây xanh. Các nhóm chất cung cấp năng lượng cho cơ thể là protein, glucid, lipid. Trong đó nhóm chất có năng lượng cao và đóng vai trò thiết yếu trong cơ thể là lipid. Trong cơ thể lipid ở dạng dự trữ. Tuy nhiên ở đây, chúng ta chỉ tìm hiểu về sự phân giải và tổng hợp glycerol và glyceride. Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu, chúng ta sẽ biết lipid phân giải thế nào trong cơ thể. Từ đó thấy được ý nghĩa của quá trình phân giải và tổng hợp. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 SỰ PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CỦA GLYCEROL VÀ GLYCERIDE 4 I. Đại cương về lipid 4 1. Khái niệm 4 2. Vai trò 4 3. Cấu tạo và phân loại 4 4. Sự phân giải lipid 5 II. Sự phân giải và tổng hợp glycerol 6 1. Khái quát về glycerol: 6 2. Sự phân giải glycerol 8 3. Sự tổng hợp glycerol 9 III. Sự phân giải và tổng hợp glyceride 9 1. Khái quát về glyceride 9 2. Sự phân giải glyceride 10 3. Sự tổng hợp của glyceride 11 CÂU HỎI ÔN TẬP 13 SỰ PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CỦA GLYCEROL VÀ GLYCERIDE I. Đại cương về lipid 1. Khái niệm Nhóm chất hữu cơ rất đa dạng về mặt hóa học Không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực (ether, clorophorm và acetone). Hình 1: Lipid 2. Vai trò Cấu tạo màng tế bào. Dự trữ năng lượng. Dung môi hòa tan vitamin (A,D,E,K). Giữ nhiệt cho cơ thể Bảo vệ chống đỡ cơ học. Cung cấp nước nội sinh. 3. Cấu tạo và phân loại
Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Môn
ĐỀ TÀI
SỰ PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP GLYCEROL VÀ
GLYCERIDE GVHD: Lê Thị Thuý Hằng
Nhóm 14
Nguyễn Thị Thắm 2006140295 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 2006140058 Đặng Thị Bạch Cúc 2006140028
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong sinh giới, tất cả các loài đều cần năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển Các loài sinh vật luôn có sự trao đổi chất với môi trường ngoài và với nhau Nguồn dinh dưỡng được sinh vật lấy từ thực phẩm, hoặc tự tổng hợp ở cây xanh Các nhóm chất cung cấp năng lượng cho cơ thể là protein, glucid, lipid Trong đó nhóm chất có năng lượng cao và đóng vai trò thiết yếu trong cơ thể là lipid Trong cơ thể lipid ở dạng dự trữ Tuy nhiên ở đây, chúng ta chỉ tìm hiểu về sự phân giải và tổng hợp glycerol và glyceride Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu, chúng ta sẽ biết lipid phân giải thế nào trong cơ thể Từ đó thấy được ý nghĩa của quá trình phân giải và tổng hợp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
SỰ PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CỦA GLYCEROL VÀ GLYCERIDE 4
I Đại cương về lipid 4
1 Khái niệm 4
2 Vai trò 4
3 Cấu tạo và phân loại 4
4 Sự phân giải lipid 5
II Sự phân giải và tổng hợp glycerol 6
1 Khái quát về glycerol: 6
2 Sự phân giải glycerol 8
3 Sự tổng hợp glycerol 9
III Sự phân giải và tổng hợp glyceride 9
1 Khái quát về glyceride 9
2 Sự phân giải glyceride 10
3 Sự tổng hợp của glyceride 11
CÂU HỎI ÔN TẬP 13
Trang 4SỰ PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CỦA GLYCEROL VÀ GLYCERIDE
I Đại cương về lipid
1 Khái niệm
Nhóm chất hữu cơ rất đa dạng về mặt hóa học
Không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực (ether, clorophorm và acetone)
Hình 1: Lipid
2 Vai trò
Cấu tạo màng tế bào
Dự trữ năng lượng
Dung môi hòa tan vitamin (A,D,E,K)
Giữ nhiệt cho cơ thể
Bảo vệ chống đỡ cơ học
Cung cấp nước nội sinh
3 Cấu tạo và phân loại
Trang 5 Cấu tạo
Phân loại
alcol
LIPID
Bão hòa
Acid béo
Không bão hòa
Đơn giản
Cấu tạo
Phức tạp
Phân loại lipid
Lipid dự trữ Chức năng
Lipid màng
Trang 64. Sự phân giải lipid
Sự phân giải do thủy phân: xảy ra trong đường tiêu hóa dưới tác động của enzyme tiêu hóa, chất béo từ khoang miệng: không phân giải chất béo vì hầu như không có lipase và chất béo không được nhũ tương hóa
Dạ dày:
- Người lớn: phân giải không đáng kể
Không có lipase (rất ít)
pH không phù hợp
chất béo không được nhũ tương hóa
- Trẻ em:
Lipid trong sữa được nhũ tương hóa
Lipid được phân giải một phần bởi lipase
Ruột non:
- Nơi phân giải chính, chủ yếu thủy phân
- Phân giải bởi:
Enzyme tuyến tụy, có trong niêm mạc ruột non
Dịch mật: dịch mật tiết dịch đổ vào ruột non có acid cholic và dẫn xuất, muối của acid cholic và các dẫn xuất Tác dụng của acid mật
và muối mật làm nhũ tương hóa lipid để dễ dàng phân giải hơn Sản phẩm cuối ở ruột non là acid béo và glycerin thấm qua niêm mạc ruột
II Sự phân giải và tổng hợp glycerol
1 Khái quát về glycerol:
Glycerol (hay glyxerol, glycerin, glyxerin) là một rượu đa chức, gồm 3 nhóm
-OH gắn vào gốc hyđrocacbon C3H5 ( công thức hóa học là C3H5(OH)3)
Glyxerol là một thành phần quan trọng tạo nên chất béo, thuốc nổ
nitroglyxerin
Hình 2: Glycerol
Tính chất
Trang 7- Tính chất vật lý:
Glycerol có sức căng bề mặt 6400mN/m ở 200C, và nó có hệ số nhiệt độ -0,0598mN/(mK)
Glycerol hòa tan tốt trong nước phá vỡ các liên kết hydro giữa các phân tử nước sao cho hỗn hợp không thể tạo thành một cấu trúc mạng tinh thể ổn định ở nhiệt độ thường Nhiệt độ điểm đông là -360F hay -37,80C, tương ứng với nồng độ Glycerol 6-70% làm cho
nó trở thành một chất chống đông ở nhiệt độ thường
- Tính chất hóa học:
Glycerol là một rượu đa chức, gồm 3 nhóm -OH gắn vào gốc hyđrocacbon C3H5 (hay công thức hóa học là C3H5(OH)3)
Glycerol là một chất lỏng không màu, không mùi, nhớt, có vị ngọt (có 3 nhóm –OH), sôi ở 290oC, nóng chảy ở 17oC Phân tử khối 92,09382 g / mol, độ nhớt 1,2 Pa °
Có một số tính chất của một rượu đa như phản ứng với Cu(OH)2
tạo ra dung dịch xanh trong suốt Đây cũng là phản ứng đặc trưng
để nhận biết rượu đa chức có 2 nhóm -OH trở lên gắn liền kề nhau
Ứng dụng;
- Mỹ phẩm
Cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ như thuốc làm mềm da, giữ ẩm và bôi trơn…
Làm kem đánh răng, nước súc miệng, sản phẩm chăm sóc da, sản phẩm chăm sóc tóc và xà phòng…
Hình 3: Glycerol được ứng dụng làm mỹ phẩm
- Thức ăn và nước giải khát
Cung cấp chất tạo độ ẩm, chất hoà tan, chất tạo độ ngọt và bảo quản thực phẩm
Hoà tan các chất tạo hương ( như vani), phẩm màu…
Trang 8 Tạo độ ẩm và độ mềm cho kẹo, bánh
Sản xuất ra các chất tạo nhũ tương đơn và đa glycerin
- Dùng sản xuất thuốc
Được dùng trong điều chế thuốc và dược phẩm công dụng chủ yếu
là làm tăng sự mềm mại và sự bôi trơn hay sử dụng như một chất tạo độ ẩm Có tác dụng làm giảm sự căng thẳng trí não
Làm thuốc nhuận tràng, siro trị ho…
Hình 4: Glycerol ứng dụng làm thuốc (a)Thuốc nhuận tràng (b) Thuốc ho
2 Sự phân giải glycerol
CH2OH CH2OH CH2OH
NADH + H+
CHOH CHOH C = O
CH2OH CH2OH - P = O CH2O – P = O
OH OH
Glycerol glycerol – 3 phosphate phosphodioxyaceton Phosphodioxyaceton glyceraldehyde -3 phosphate Sự chuyển hóa tiếp theo có thể xảy ra theo 2 hướng:
- Oxy hóa glyceraldehyde -3 phosphate qua đường phân và chu trình
Krebs CO2, H2O và năng lượng
- Từ glycerol -3 phosphate tổng hợp nên cacbohyderate.
Sau đây là sơ đồ các đường hướng trao đổi glycerol:
Trang 9Glycerol glycerol(P) (P)dioxiacetone Aldehyd(P)glyceric
Fructose 1,6di(P) Pyruvic acid
Acetyl- CoA
Như vậy, sự phân giải glycerol xảy ra qua quá trình đường phân và qua chu trình Kerbs để tạo sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O Năng lượng giải phóng trong quá trình phân giải này được dùng để tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
3 Sự tổng hợp glycerol
Glycerol được tổng hợp bằng nhiều con đường Con đường phổ biến là từ các sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi glucose là AlPG và PDA biến đổi thành
AlPG Glycero-P Glycerol + H3PO4
NADH 2 NAD
PDA Glycero-P Glycerol + H3PO4
Glycerol tham gia vào sự tổng hợp triacylglycrol dưới dạng glycerol-3-phosphat
Những chất ban đầu để tạo glycerolphosphat là aldehyde(P)glyceride hoặc (P)dioxyacetone
Carbohydrate khác
Chu trình Krebs
Trang 10CH2OH C - H NADH 2 NAD CH2 - OH
׀ (p)osoirt ׀ ׀
C = O CH - OH Dehydrogenase CH -OH
CH2O CH2 –O(P) CH2- O (P) Phosphodioxyacetone Aldehyde(P)glyceride Glycerol(P) III Sự phân giải và tổng hợp glyceride
1 Khái quát về glyceride
Glyceride là ester của rượu glycerol và acid béo, là chất béo dự trữ phổ biến
ở động vật thực vật
Các gốc R1, R2, R3 có thể giống hoặc khác nhau tùy loại chất béo là đồng nhất hay hỗn tạp
- Triglyceride đồng nhất (thuần): cả 3 nhóm OH của glycerol kết hợp với
cùng 1 loại acid béo
- Triglyceride hỗn tạp (tạp): cả 3 nhóm OH của glycerol kết hợp với các
loại acid béo khác nhau
Tính chất:
- Tính chất vật lý:
Chất béo có tỉ trọng 0,866 ÷0,973 (ở 150C), không tan trong nước; có thể tạo thành dạng nhũ tương bền (sự phân tán các hạt lơ lửng trong nước) dưới tác dụng của các chất tạo nhũ tương (protein, xà phòng, soda, )
Tính chất của chất béo: điểm nóng chảy, khả năng nhũ hóa… phụ thuộc vào thành phần acid béo, chiều dài mạch cacbon và số lượng liên kết đôi trong phân tử
- Tính chất hóa học:
Phản ứng thủy phân
Phản ứng xà phòng hóa
Phản ứng hydro hóa
Trang 11 Phản ứng chuyển ester
- Các chỉ số lý hóa đặc trưng:
Chỉ số acid (AV)
Chỉ số xà phòng hóa (SV)
Chỉ số ester (EV)
Chỉ số Iod (IV)
Chỉ số peroxide
2 Sự phân giải glyceride
Glyceride dễ dàng bị thủy phân do sự xúc tác của các loại lipase tạo thành glycerol và acid béo
Lipase Glyceride + 3 H2O glycerol + acid béo
Dưới tác dụng của lipase, triglyceride bị thủy phân thành glycerol và acid béo và xảy ra theo từng giai đoạn Trước tiên, liên kết ester ở C1 và C3 bị thủy phân khá nhanh, phần còn lại là 2-monoglyceride bị thủy phân chậm
Lipase rất phổ biến trong cơ thể động thực vật Ở hạt có dầu, khi nảy mầm lượng lipase tăng cao
Ở động vật, lipase được hoạt hóa và acid được nhũ tương bởi acid mật, vì vậy quá trình này diễn ra nhanh
3 Sự tổng hợp của glyceride
Từ các acid béo và glycerine đã được tổng hợp sẽ tạo thành glyceride theo các phản ứng sau đây:
R 1 -CO-SCoA
Glycerine Glycero – (P) phosphatidic acid + 2CoA- SH
ATP ADP R 2 -CO-SCoA
R 3 -CO-SCoA
Photphatidic acid diglyceride Triglyceride
H3PO4
Glycerde được tổng hợp bởi nhiều tổ chức hoặc tế bào: gan, thận, mô mỡ, ruột
- Gan, thận, niêm mạc ruột có glycerokinase xúc tác phản ứng hoạt hóa
glycerol thành glycerophosphat
Trang 12Glycerol + ATP Glycerolphosphat +ADP
- Tế bào mỡ không có kinase trên, do đó glycerolphosphat được tổng hợp
từ phospho dihydroxy acetone Sản phẩm thoái hóa của glucid Phản ứng này được xúc tác glycerophosphat dehydrogenase có NADH+ H+
CH2OH NADH + H + NAD + CH2OH
C = O CHOH
CH2 – PO3H2 CH2O – PO3H2
Phosphodihydroxyaceton L-α- glycerophosphate
Acid béo được hoạt hóa bởi enzyme thiokinase, với sự có mặt của ATP và CoA tạo thành acyl CoA Hai phân tử acyl CoA kết hợp với α-glycerophosphate tạo thành 1,2- diglycerid phosphate (acid phosphatidic) nhờ xúc tác của acyl transferase Acid phosphatidic nhờ xúc tác của phosphatase chuyển thành 1-2 dyglycerid Diglycerid có thể tiếp xúc gắn với một acyl CoA thứ ba để tạo thành triglyceride
Triglyceride được tổng hợp mạnh ở tế bào động vật có xương sống và thực vật bậc cao
Trong niêm mạc ruột , tổng hợp triglycerid trong thời gian hấp thụ acid béo
từ lòng ruột xảy ra khá mạnh và trong quá trình này các monoglycerid được tạo thành do sự tiêu hóa ở ruột có thể được acyl hóa trực tiếp nhờ monoglycerid palmityltransferase ( ko qua trung gian acid phosphatidic)
Trong mỡ dự trữ của mô động thực vật, triglyceride thường là triglyceride thường là triglyceride hỗn hợp
Trang 13
Hình 5: Sơ đồ tổng hợp triacylglycerol và phospholipid
Trang 14CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Lipid được phân giải chủ yếu ở:
A Khoang miệng
B Dạ dày
D Tất cả đều đúng
Câu 2: Sự phân giải glycerol trải qua bao nhiêu quá trình? (kể tên)
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 3: Glyceride dễ dàng bị thủy phân do sự xúc tác của:
B Isomerase
C Kinase
D Dehydrogenase
Câu 4: Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải glycerin?
A Acid béo
C Acyl CoA
D Glycerolphosphate
Câu 5: Nguyên liệu ban đầu để tổng hợp glyceride:
A AlPG, PDA
C Acyl CoA
D Glycerolphosphate
Câu 6: Để tổng hợp glycerol, con đường phổ biến là từ:
C Acyl CoA
D Acid béo
Trang 15TÀI LỆU THAM KHẢO
[1] Phạm Thị Trân Châu (chủ biên), Hóa sinh học, Nxb Giáo dục, 2007
[2] Bài giảng Hóa sinh học thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm
TP.HCM