1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn marketing chiến lược xây dựng một ý tưởng kinh doanh và lập chiến lược marketing cho ý tưởng kinh doanh đó trên cơ sở sử dụng mô hình quản trị marketing của allen f wysoki và ferdinand f wirth

37 1,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 304,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giới thiệu sản phẩm trong các hoạt động như: tham gia hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, hàng Việt về nông thôn, trực tiếp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua nhân viên bán h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA MARKETING

BÀI TẬP LỚN MÔN: MARKETING CHIẾN LƯỢC

Đề tài:

Xây dựng một ý tưởng kinh doanh và lập chiến lược Marketing cho ý tưởng kinhdoanh đó trên cơ sở sử dụng mô hình quản trị Marketing của Allen F Wysoki và

Ferdinand F.Wirth

Giảng viên : Phạm Thị Huyền

Lớp : Marketing chiến lược_2

Sinh viên thực hiện : Nhóm 4

Đỗ Thị Ngọc

Hà Nội - 2015

Trang 2

CHIẾN LƯỢC MARKETING TÁI SINH

MÌ ĂN LIỀN MILIKET

Mục lục:

I Tóm lược

II Phân tích bối cảnh

III Phân tích môi trường

IV Mục tiêu và định hướng

V Chiến lược Marketing Mix

VI Chỉ tiêu đánh giá

VII Hoàn thành Mô hình quy trình quản trị Marketing của Allen F Wysoki và Ferdinand F.Wirth

Trang 3

I.Tóm lược

Nép góc trong thị trường mì ăn liền cạnh tranh gay gắt nhưng cũng hết sức béo bở, Miliket gói giấy đang chững lại ở giai đoạn suy thoái trong chu kì sống của nó Trong quá khứ, Miliket là thương hiệu mì ăn liền đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, của người Việt, dành cho người Việt Chính vì thế, nhóm quyết định xây dựng chiến lược Marketing nhằm “Tái sinh Miliket”, tại chính điểm nó đang suy thoái, tái tạo cho sản phẩm một chu kì sống mới bằng sự khác biệt hóa giá trị cốt lõi “Mỳ

ăn liền thực sự ăn liền - 2 in 1”

II Phân tích bối cảnh marketing

Thế giới : Theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới tại Nhật Bản

2014 (WINA), doanh số bán mì toàn cầu đã chạm mốc 100 tỷ gói mỗi năm

Việt Nam:

Theo thống kê của Euromonitor, chỉ trong vòng 4 năm từ 2008-2012, sản lượng tiêu thụ mỳ ăn liền của Việt Nam tăng 37% lên trên 400.000 tấn còn doanh thu tănggần gấp đôi lên trên 20.000 tỷ đồng

Với gần 5,1 tỷ gói được tiêu thụ trong năm 2012, Việt Nam xếp thứ tư trong danh sách các nước tiêu thụ mỳ ăn liền nhiều nhất thế giới Trong đó, sản phẩm của 3 ông lớn Acecook Việt Nam, Masan và Asia Food chiếm phần lớn thị phần

Trang 4

Miliket từng được xem là thương hiệu “độc quyền” trên thị trường vào những năm thập niên 70 – 80 của thế kỷ trước Nhưng từ giữa những năm 90 trở đi, khi thị trường xuất hiện những “ông lớn” của ngành thực phẩm như: Vina Acecook, Asia Food,Vifon, Uni-President, Massan… thì thị phần của Miliket ngày càng teo tóp.

* Phân tích kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

- Tăng trưởng chậm lại

Sau khi bứt phá mạnh vào các năm 2010 và 2011(doanh thu từ 336 tỷ năm 2010 lên 546 tỷ năm 2011) đà tăng trưởng của Miliket đã chững lại vào giai đoạn 2012 –

2013 với doanh thu ở mức 540 – 550 tỷ

Theo báo cáo thống kê công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

2012, tổng sản lượng mì gói đưa ra thị trường là 17.484 tấn với tổng doanh thu 540

tỉ đồng Nếu tính khối lượng trung bình của một gói mì là 70gr thì Miliket đã bán được ít nhất 249 triệu gói, chiếm khoảng 4,4% thị phần và 2,7% doanh thu, một con số rất khiêm tốn

Sự giảm sút này một phần là do sự xuất hiện của Kokomi, một sản phẩm của

Masan Foods cùng đánh vào phân khúc giả rẻ của Miliket gói giấy

Trang 5

- Tỷ suất lợi nhuận giảm.

Với giá tiêu thụ từ 2.500 – 3000 đồng/gói, Miliket được xem là mì ăn liền có giá rẻ nhất thị trường Công ty cũng xác định mục tiêu chính là phân khúc giá rẻ, thị trường người tiêu dùng bình dân

Tuy nhiên với mức giá tương đương như vậy ngày càng nhiều sản phẩm ra đời như Hảo Hảo, Kokomi, Gấu Đỏ… những sản phẩm này được truyền thông rầm rộ, quảng cáo mạnh mẽ trên Tivi, báo, đài trong khi Miliket lại gần như mất hút Sự cạnh tranh mạnh mẽ này đã khiến Miliket mất dần vị thế trên thị trường mục tiêu, sản phẩm lại giá rẻ nên lợi nhuận không có nhiều biến động dù doanh thu tăng đángkể

Có thể thấy năm 2009 doanh thu công ty đạt 194 tỷ đồng, lợi nhuận là 14 tỷ, đến năm 2013 doanh thu đã đạt 556 tỷ nhưng lợi nhuẩn chỉ có 44 tỷ

Tỷ suất lợi nhuận của Miliket năm 2009 là 7,21% nhưng giảm xuống con số 6,9% trong năm 2012 Điều đó có nghĩa số lãi mà Miliket đạt được trên 1 đồng doanh thuđang sụt giảm

- Chưa có sự đầu tư hiệu quả.

Trong điều kiện bị cạnh tranh gay gắt, sản phẩm đang mất dần thị phần, Miliket lại không được đầu tư nhiều Cụ thể, số tiền “nhàn rỗi” khá lớn, đạt 60,33 tỉ đồng đầu năm 2012 chiếm 48,16% tổng sản phẩm và 46,5 tỷ đồng, chiếm 48,43% tổng tài sản đầu năm 2011

- Tồn tại tương đối ổn định ở vị thế “nép góc”

Trang 6

Miliket là một thành viên của Vinafood 2 với vốn điều lệ 48 tỷ đồng Với mức lãi sau thuế khoảng 25-40 tỷ một năm thì lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) của Miliket đạt từ 5000-7000 đồng, con số khá cao so với mặt bằng chung của ngành thực phẩm.

Quy mô vốn của công ty nhỏ nên sẽ bị yếu thế khi phải cạnh tranh với các đối thủ lớn Đến cuối năm 2013, vốn chủ sở hữu của Miliket chỉ hơn 110 tỷ đồng và tổng tài sản 180 tỷ đồng Trong khi đó, các con số tương ứng của Masan Consumer là 15.900 tỷ và 26.200 tỷ đồng

Để duy trì được doanh thu, Miliket tập trung cho hoạt động bán hàng Từ mức 10%năm 2011 lên 14% năm 2012 và 18% năm 2013 Các quảng cáo của Miliket cũng xuất hiện nhiều hơn, nhưng ở các phương tiện truyền thông lạc hậu

* Đánh giá các hoạt động Marketing của công ty thời gian qua:

Sản phẩm mỳ gói giấy ngày càng phổ biến tại các quán nhậu, quán lẩu ở các thành phố lớn như Hà Nội T.p HCM

Dù đã có một số cải tiến trong sản phẩm nhưng Miliket vẫn chưa đạt được thành công để đánh dấu được bước ngoặt thực sự chiếm lĩnh lại thị phần của mình

- Chiến lược giá

Với chiến lược giá thấp, mì Miliket phục vụ cho giới bình dân Giá mì chỉ khoảng 2.700-3.000đồng/gói

Đây là sản phẩm tiêu dùng thường xuyên, không có sự khác biệt quá lớn giữa các loại sản phẩm, mặt khác khách hàng có sự so sánh, khá nhạy cảm về giá, nên giá của sản phẩm không có nhiều biến động

- Hoạt động xúc tiến

Trang 7

+ Giới thiệu sản phẩm trong các hoạt động như: tham gia hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, hàng Việt về nông thôn, trực tiếp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua nhân viên bán hàng tại các chợ bán lẻ, chợ đầu mối và các đại lý + Khai thác thế mạnh “ký ức”, chiến lược giá thấp để cạnh tranh với các đối thủ trên thương trường Công ty đã xây dựng đội ngũ nghiên cứu thị trường ở từng khu vực để nắm bắt thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng

+ Không được quảng cáo rầm rộ trên các phương tiện thông tin đại chúng như cácsản phẩm mì Hảo Hảo, Gấu Đỏ…nhưng các quảng cáo của Miliket cũng xuất hiện nhiều hơn bằng biển hiệu, băng rôn đôi khi là trên thân xe buýt

- Phân phối

+ Hệ thống kênh phân phối mỏng, chưa có sự bao phủ toàn quốc

+ Hầu hết kênh phân phối tập trung ở miền Nam đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh

Bên cạnh đó, mở rộng thị trường nông thôn và mở rộng ra phía Bắc cũng là hướng

đi được Miliket lựa chọn

+ Đẩy mạnh việc xuất khẩu sang các nước :Pháp, Úc, Mỹ, Đức, Nga, Ba Lan,… Kết quả kinh doanh năm 2013 của Miliket cho thấy, sản lượng xuất khẩu đạt 1.800 tấn, chiếm 10% tổng sản lượng

Đánh giá:

- Chiến lược sản phẩm chưa có cải tiến phù hợp với sự thay đổi nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

- Lựa chọn phân khúc thu nhập thấp nhưng kênh phân phối chưa đủ mạnh

- Các kênh truyền thông lạc hậu

- Chiến lược giá ổn định nhưng chưa đem lại hiệu quả kinh doanh

III Phân tích môi trường

1 Môi trường vĩ mô

1.1.Kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, GDP tăng qua các năm, tỷ lệ thất nghiệp giảm, thu nhập của người dân ngày càng tăng Đây là cơ hội để mức tiêu thụ

Trang 8

sản phẩm tăng lên Tuy nhiên, mỳ gói là loại hàng hóa cấp thấp nên khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có yêu cầu về chất lượng mỳ gói cao cấp hơn hoặc sử dụng những mặt hàng thực phẩm khác tốt hơn.

Với nền kinh tế mở cửa hội nhập như hiện nay, thị trường mỳ ăn liền ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn với sự đa dạng của sản phẩm nước ngoài được người tiêu dùng ưa chuộng và tin dùng

1.2.Văn hóa xã hội

Khi kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng cải thiện và nâng cao thì nhu cầu về ăn uống, vui chơi giải trí ngày càng nhiều và đặc biệt đời sống công nghiệp tác động đến nhu cầu về ăn uống của mọi người, đòi hỏi thức ăn vừa chế biến nhanh vừa cung cấp đầy đủ giá trị dinh dưỡng

1.3.Chính trị luật pháp

+ Nền chính trị ổn định, Nhà nước đã ban hành , sửa đổi, bổ sung hệ thống luật pháp để ngày càng hoàn thiện, tạo môi trường thông thoáng hơn cho các doanh nghiệp, ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư, góp phần phát triển kinh tế.+ Colusa- Miliket là một doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa, có sự chuyển biếntích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác điều hành quản lý ngày càng chặt chẽ và hợp lý hơn nên sẽ giảm được chi phí, góp phần mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp

+ Thách thức: Nhà nước chưa có chính sách thực sự khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho việc xây dựng thương hiệu,mức đầu tư và tiếp thị quảng bá bị khống chếtheo một tỷ lệ nhất định Không có chế độ phân biệt giá truyền thông giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

Trang 9

2.Môi trường tác nghiệp:

2.1.Đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Miliket thế hệ mới định vị sản phẩm ở phân khúc giá cao nên đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại chính là các sản phẩm mì ăn liền ở phân khúc này: Omachi

(Masan), Cung Đình (Micoem), Mikochi (Vina Acecook)

Ngoài ra với đặc tính sử dụng sản phẩm có thể ăn liền như snack, Miliket còn có đối thủ là các hãng snack trên thị trường, tuy nhiên sự cạnh tranh chủ yếu vẫn đến

- Với định vị khác biệt:”Mì khoai tây”, “Không sợ nóng” thật sự có hiệu quả

và sáng tạo, đánh trực tiếp vào tâm lí người tiêu dùng về mối e ngại sức khỏe , khiến Omachi trở thành hiện tượng trong thị trường mì ăn liền

- Số mặt hàng đa dạng, chế biến theo nhiều hương vị khác nhau, tăng sự lựa chọn cho khách hàng

- Bao bì với hình ảnh, màu sắc phong phú, ấn tượng, bắt mắt

Truyền thông:

- Thông điệp được phát đi với những thước phim giản dị, dễ hiểu và được nói bởi một ngôi sao ca nhạc được nhận biết rộng rãi và bởi nhà sản xuất Massan

là một cái tên có đủ độ tin cậy

- Thường xuyên khuyến mãi và có các chương trình vui cùng mì Omachi đượcngười tiêu dùng rất yêu thích

- Website omachi.com thiết kế đẹp mắt, bao gồm các microsite game

show,phòng ẩm thực, đấu trường,góc săn ảnh, phòng trưng bày sống động

- Quan tâm tới quan hệ cộng đồng: cứu trợ hộ nghèo, tặng mì gói trong suốt thời gian thi đấu cho các cầu thủ U23 Việt Nam tại Seagame 25

- Được cam kết bởi một ngân sách truyền thông thuộc hàng đại gia với mức chi cả triệu đô

Phân phối: Lợi thế với mạng lưới phân phối vốn khá mạnh của Massan

*Điểm yếu:

Trang 10

- Định vị “ Mì khoai tây không sợ nóng” gây sức hút mạnh vào thời gian đầu, đến nay đã giảm nhiệt do người tiêu dùng nhận ra định vị đó chỉ là chiêu thức lăng

xê, mì vẫn gây nóng dù là sợi mì khoai tây, đồng thời phát hiện "Mì khoai tây" Omachi chỉ có 2% tinh bột khoai tây

- Nhiều khách hàng nhận xét sợi mì omachi không dai, gói gia vị ngấy

- Quyết định mua ảnh hưởng lớn bởi nhóm tham khảo (bạn bè người thân…) và truyền thông

2.3 Nhà cung cấp

Dầu Short, dầu đậu nành Công ty dầu Tường An

MinhBao bì sản phẩm Công ty CP Nông sản & bao bì

Trang 11

của công ty luôn tìm hiểu thị trường, theo dõi thường xuyên về giá cả và nguồn cung ứng nguyên vật liệu nhằm ổn định đầu vào cho sản xuất.

2.4.Đối thủ tiềm ẩn

Sau một thời gian dài chuẩn bị, Công ty Ki Do thuộc Tập đoàn Kinh Đô đã chính thức gia nhập thị trường mì ăn liền gồm 5 dòng sản phẩm mang nhãn hiệu Đại Gia Đình Với 20 năm trong nghề phát triển thị trường bánh kẹo và am hiểu thị trường nội địa Kinh Đô có lợi thế và sẽ là đối thủ đáng gờm với những nhà sản xuất có thịphần lớn hiện nay, đó là hệ thống phân phối có sẵn và rôn khắp Cụ thể, họ đang có

300 nhà phân phối và khoảng 200.000 điểm bán lẻ từ hiện đại đến truyền thống (2014)

2.5.Sản phẩm thay thế

- Sự đa dạng hóa trong danh mục sản phẩm cùng với sự tương đương trong giá trị

mà các sản phẩm ăn liền đem lại khiến người tiêu dùng có thể dễ dàng chọn lựa cácsản phẩm thay thế

- Sản phẩm thay thế trong danh mục sản phẩm của công ty : Phở, bún, cháo ăn liền,

hủ tiếu…

- Sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh khác

- Ngoài ra còn có các sản phẩm ăn liền đóng hộp, thức ăn nhanh khác

*Phân tích SWOT

Điểm mạnh

- Khả năng nhận diện thương hiệu tốt

- Sản phẩm của công ty đạt yêu cầu về

chất lượng

- Chất lượng mì: sợi mì được đánh giá

dai và thơm, có hương vị đặc trưng

Điểm yếu

- Hình thức sản phẩm không được cải tiến, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

- Thị phần thấp: chia 9,4% thị phầnvới 50 doanh nghiệp khác sau khi Masan, Asia Food và

Trang 12

- Hệ thống máy móc,thiết bị đạt chuẩn

(ISO 9001:2008 , ISO 14001:2004,ISO

50001:011)

- Đầu tư mạnh cho sản xuất, nhập khẩu

dây chuyền máy mới hiện đại theo công

nghệ Nhật Bản với công suất 500.000

gói mì/ngày

- Hệ thống phòng thí nghiệm, phòng

kiểm nghiệm hiện đại

- Nhân lực trình độ cao, tinh thần làm

việc tích cực , công ty thường xuyên có

kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

- Nguồn tài chính tốt ,đảm bảo cho các

hoạt động của công ty

VinaAcecook chiếm 90,6% thị phần

- Truyền thông chưa được đầu tư, chủ yếu marketing tại chỗ

- Độ phủ của kênh phân phối thấp, tập trung ở miền Nam, không phân phối mạnh ở miền Bắc và miền Trung

- Loay hoay với dòng tiền, không

có kế hoạch đầu tư , tiền nhàn rỗi lớn; không đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ biết mang tiền đi hoạt động tài chính

Cơ hội

- Việt Nam là nước có thị trường

mì ăn liền tăng trưởng mạnh mẽ,

mức tiêu thụ cao

- Lợi thế từ nền nông nghiệp Việt

Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn

nguyên liệu có sẵn

- Người tiêu dùng Việt Nam có cái

nhìn thiện cảm hơn với các sản

phẩm ăn liền

- Chiến dịch “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam” có tác

động mạnh đến tâm lý người tiêu

dùng

Thách thức

- Cạnh tranh trên thị trường vô cùng gay gắt: sự đầu tư mạnh tay

và hiệu quả của các tập đoàn mì

ăn liền vào việc cải tiến và tung racác sản phẩm mới

- Thị trường mì ăn liền đã bị lấp đầy mọi phân khúc

- Khách hàng thay đổi hãng mì ăn liền đa số không phải vì chất lượng mà do sự thích trải nghiệm cái mới

IV.Mục tiêu và định hướng chiến lược Marketing

1 Mục tiêu

Theo thống kê năm 2013, Miliket đang chia 9,4% thị phần mì ăn liền cho khoảng

50 công ty khác Vị thế của Miliket đang bị mất dần trong thị trường và trong tâm

Trang 13

trí khách hàng Từ một sàn phẩm đi đầu trong ngành thực phẩm mì ăn liền, Miliket đang dần trở nên xa lạ đối với người tiêu dùng trẻ Chính vì thế, Miliket cần đặt ra

và hoàn thành những mục tiêu mới

Mục tiêu của chiến lược Marketing:

- Trong vòng 2 năm, tăng 2% thị phần

- Định vị ở phân khúc mì chất lượng cao, tăng lợi nhuận từ 44 tỷ năm 2013 lên đến

70 - 80 tỷ đồng trong 2 năm tiếp theo

- Tạo ra sự khác biệt bằng lợi ích cốt lõi

- Mở rộng kênh phân phối, bao phủ khắp cả nước

- Xây dựng phương án truyền thông hiệu quả, đầu tư đúng mức

2 Định hướng chiến lược:

- Thị trường mục tiêu:

+ Giữ phân khúc mỳ gói giấy cũ ở các quá nhậu, quán lẩu

+ Tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên - những khách hàng dễ dàng chấp nhận và thích ứng với

sự thay đổi, tò mò, thích khám phá và có thói quen ăn mì tôm sống

- Định vị: “Mì ăn liền thực sự ăn liền”, hướng tới một sản phẩm chất lượng cao, tiện lợi, ăn sống ngon như ăn snack - mỳ ăn liền 2 trong 1

V Chiến lược Marketing Mix:

1 Sản phẩm

Gói gia vị Chỉ có gói bột canh Thêm gói mỡ, gói rau

vào sợi mì: Tôm, Bò,

Gà , Hành

Trang 14

Bao bì Gói giấy Gói giấy, làm phồng

giống gói snack

Sản phẩm mì Miliket thế hệ mới sẽ là sự kết hợp hoàn hảo giữa snack và mì ăn liền: Người tiêu dùng có thể “ăn liền” Miliket giống như snack hoặc có thể mất thêm vài phút để có tô mì nóng hổi với rất nhiều hương vị hấp dẫn Sự mới mẻ, tiệndụng, đa năng trong cách sử dụng là điều mà Miliket thế hệ mới muốn hướng đến giới trẻ năng động, sôi nổi, yêu thích khám phá và trải nghiệm

Bao bì: + Giữ chất liệu gói giấy thân thiện với môi trường

+ Thiết kế bao bì hai mặt kể về câu chuyện đổi thay giữa hai thế hệ người Việt “xưa và nay” Điều này cũng thể hiện trong chính sự thay đổi của sản phẩm

2.Giá:

- Giá của sản phẩm mới được xác định là 5.000 VND

- Vì nhóm chưa có điều kiện nghiên cứu về công nghệ và chi phí cho sản phẩm mớinên nhóm sử dụng chiến lược định giá theo thị trường để định giá cho sản phẩm Trên thị trường mì ăn liền hiện nay, nếu so sánh với các loại mì ăn liền nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc… thì 5.000 đồng không phải là một mức giá quá cao, mức giánày dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận, sử dụng thường xuyên và lâu dài nếu chất lượng sản phẩm đảm bảo

Có thể kể đến một số loại mì có cùng mức giá này và được tiêu dùng phổ biến trên thị trường như: Omachi, Cung Đình, Mikochi,…

- Giá các sản phẩm cũ của Miliket thường chỉ dao động từ 2.500 – 3000 đồng, một mức giá thấp trong thị trường mì ăn liền, so sánh với mức giá này rõ ràng 5000 đồng là một sự nhảy vọt, gần như đắt gấp đôi so với giá thành cũ Điều này gợi sự

tò mò, thúc đẩy người tiêu dùng muốn mua và kiểm nghiệm

- Do giá của thị trường mì ăn liền ít co giãn nên mức giá 5.000VND sẽ được giữ nguyên và ít có biến động suốt quá trình thực hiện chiến lược

3.Truyền thông:

-Mục tiêu truyền thông:

Trang 15

Tăng mức độ nhân biết của khách hàng mục tiêu về Milieket đặc biết là sản phẩm thế hệ mới

Định vị lại hình ảnh mì gói giấy: Mì chất lượng cao, đa năng, thỏa mãn sự tò mò, thích trải nghiệm của giới trẻ

-Thực hiện: Sử dụng mô hình AISAS (truyền thông dẫn dắt)

Dựng TVC về câu chuyện thời điểm quá khứ của sản phẩm và một cô gái 20 sau,

cô gái đã trở thành mẹ, vì khoảng cách thế hệ mà cô gái có mâu thuẫn nhỏ nhặt với

cô con gái mới lớn Trong đoạn cuối TVC, cô con gái cầm gói mỳ ăn sống, người

mẹ nhìn thấy mặt trước gói mỳ là Miliket (bao bì cũ) thì ngạc nhiên và lập tức yêu cầu phải nấu mì lên, cô con gái cãi lại, mâu thuẫn của họ lên đỉnh điểm…(nhân vật

là hai mẹ con thật, là người nổi tiếng)

I – Tạo quan tâm

Cuộc thi viết phần tiếp theo cho câu chuyện và chia sẻ những câu chuyện về mẹ con

Dùng câu chuyện của một số người nổi tiếng làm những câu chuyện điển hình (1 tháng)

Liên kết với chương trình thực tế “Bố ơi mình đi đâu thế”

S- Tìm kiếm

Những hoạt động truyền thông online và offline đều hướng sự tìm hiểu về sản phẩm mới tại website của Miliket, nhưng mọi thông tin về đặc tính, bao bì của Miliket đều được giữ kín

Website đưa thông điệp: Là sản phẩm của người Việt, chúng tôi muốn các bạn chính là người viết tiếp câu chuyện Miliket

* Giới thiệu sản phẩm mới

Trang 16

Đưa ra phần kết cho TVC đồng thời cho thấy mặt mới bao bì của Miliket

Đoạn kết hài hước nhẹ nhàng rằng người mẹ trước kia cũng có thói quen ăn mì sống như cô con gái

* Công cụ và đối tác

- Lựa chon đối tác truyền thông: Công ty Denstu Việt Nam với kinh nghiệm xây dựng các chương trình truyền thông dẫn dắt hiệu quả

- Tích hợp các công cụ truyền thông

Truyền thông online: website, facebook, youtube, blog…

Truyền thông offine:

+ Báo chí: Đăng tải định kì hàng tháng trên các tạp chí Sài Gòn tiếp thị, Sinhviên, Ẩm thực,…

+ Sử dụng hội chợ: công ty sẽ giới thiệu sản phẩm mì Miliket thế hệ mới, giao lưu trực tiếp với khách hàng và nhận phản hồi từ phía khách hàng

4.Phân phối:

- Cấu trúc kênh phân phối:

+Chiều dài kênh phân phối: Nhà sản xuất  Đại lý  Người bán buôn  Ngườibán lẻ  Khách hàng

+Chiều rộng kênh phân phối: Phân phối rộng rãi, sử dụng tối đa các trung gian trên thị trường để tham gia phân phối hàng hóa

-Phân phối tập trung ở thị trường mục tiêu của Miliket: thị trường Tp Hồ Chí Minh

và đồng bằng sông Cửu Long

Bên cạnh đó, công ty vẫn mở rộng phân phối ra thị trường miền Bắc và miền

Trung, thu hút thêm nhiều trung gian thương mại

-Mở rộng kênh phân phối ở các trường đại học, trung học, tiếp cận gần hơn với khách hàng mục tiêu

- Công ty nên tập trung vào:

+ Hệ thống siêu thị: thực tế doanh số bán tại các siêu thị của công ty chưa được cao nhưng việc trưng bày sản phẩm tại đây có ý nghĩa rất lớn đối với việc giới thiệu

Trang 17

sản phẩm đến người tiêu dùng Xu hướng tiêu dùng chung ngày nay là tiếp cận vớisiêu thị Do đó công ty nên duy trì chính sách bán sản phẩm tại các siêu thị hiện có

và thâm nhập vào toàn bộ hệ thống siêu thị trên toàn quốc

+ Các đại lí bán hàng ở các tỉnh: thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các đại lý tiêu thụ để ổn định sản lượng tiêu thụ

+ Thành lập đội bán hàng lưu động

VI Chỉ tiêu đánh giá kế hoạch:

- Mức độ đạt doanh thu chỉ tiêu

- Thị phần

- Tài sản thương hiệu, tài sản khách hàng

- Mức độ bao phủ thị trường

- Bề rộng kênh phân phối

VII Hoàn thành mô hình quy trình quản trị Marketing của Allen F Wysoki và Ferdinand F.Wirth

bì bắt mắt, thu nhập không cao nên thường tiêu dùng mì giá rẻ và bình dân (3000đ-5000đ)

Biết tới các nhãn hiệu thông qua quảng cáo

thời gian xem TV, tạp chí, tiếp cận các phương tiện

Trang 18

truyền thông online: website, facebook,

youtube, …

Mật độ sử dụng mì ăn liền cao

học hành, thu nhậpthấp/chưa ổn định trong khi mì ăn liền là sản phẩm

ăn nhanh, giá thấp (mật độ sử dụng 4-

7 lần/tuần)Mức độ trung thành thấp

trải nghiệm các sản phẩm mới lạ

Chấp nhận mức giá cao X Thu nhập ổn định

Mật độ sử dụng mì ăn liền thấp

X Đa số người có gia

đình sẽ nấu ăn nhiều hơn, mật độ

sử dụng mì ăn liền

từ 0-2 tuần/lần

Việc lựa chọn nhãn hiệu

bị ảnh hưởng nhiều bởi những người xung quanh

X Nguồn thông tin

thường lấy từ người quen, qua truyền miệng, luônmuốn có cảm giác

an toàn, chỉ chọn sản phẩm nhiều người sử dụng

Ngày đăng: 13/06/2016, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sản phẩm không - Tiểu luận môn marketing chiến lược xây dựng một ý tưởng kinh doanh và lập chiến lược marketing cho ý tưởng kinh doanh đó trên cơ sở sử dụng mô hình quản trị marketing của allen f  wysoki và ferdinand f wirth
Hình th ức sản phẩm không (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w