1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn

64 580 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 476,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKIỀU MINH KHUÊ THỬ NGHIỆM NUÔI CÁ TRẮM CỎ Ctenopharyngodon idellus Cuvier et Valenciennes, 1844 BẰNG ĐẬU TẰM TẠO SẢN PHẨM CÁ GIÒN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KIỀU MINH KHUÊ

THỬ NGHIỆM NUÔI CÁ TRẮM CỎ Ctenopharyngodon

idellus (Cuvier et Valenciennes, 1844) BẰNG ĐẬU TẰM

TẠO SẢN PHẨM CÁ GIÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Tiến

HÀ NỘI, 2011

4

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, do tôi trực tiếp thực hiện với

sự giúp đỡ của các đồng nghiệp Trại Sản xuất giống thủy sản và Dịch vụ Thanh Trì - Hà

Nội Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa

được công bố trong một công trình nào khác

Hà Nội, tháng 6 năm 2011

Tác giả

LỜI CAM ĐOAN

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2

Trang 3

Kiều Minh Khuê

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo khoa Sau đại học, khoa Chăn nuôi

Thủy sản - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Hợp tác quốc tế và Đào tạo - Viện

Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 cùng các đồng nghiệp Trại Sản xuất giống thủy sản và

Dịch vụ Thanh Trì đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa đào

tạo này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Tiến, người thầy đã tận tình

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới GS TS Vũ Duy Giảng, PGS TS Phan Xuân

Hảo đã có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

LỜI CAM ĐOAN

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3

Trang 4

Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,

những

người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

LỜI CAM ĐOAN

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4

Trang 5

DFI Dry feed intake (thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô)

FCR Feed Conversion Rate (hệ số chuyển đổi thức ăn)

WG Weight Gain (tăng trưởng khối lượng)

Pbq Khối lượng bình quân

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Valenciennes, 1844) là đối

tượng cá nước ngọt nuôi phổ biến ở Việt Nam Do nguồn thức ăn chủ yếu là thực vật

như cỏ, rong tảo và thức ăn chế biến rẻ tiền nên được người dân ưa chuộng

Nuôi cá Trắm cỏ và cá Chép tạo sản phẩm cá giòn bắt nguồn từ Trung Quốc

Để tạo sản phẩm cá giòn, cá Trắm cỏ và cá Chép được nuôi trong thời gian từ 3 - 5

tháng trước khi thu hoạch bằng thức ăn là đậu Tằm (Vicia faba) ngâm Thịt cá nuôi

bằng công nghệ này làm cơ thịt rắn chắc, thơm ngon nên được coi là sản phẩm đặc sản

và có giá bán cao hơn 2-3 lần so với cá Trắm và cá Chép thông thường Nghề nuôi cá

Trắm cỏ và cá Chép giòn ở Trung Quốc đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tạo

công ăn việc làm và tạo sản phẩm mới cho thị trường

Ở Việt Nam, nuôi cá giòn đã bắt đầu phát triển trong 4 - 5 năm gần đây theo

hướng dẫn kỹ thuật của Trung Quốc, tuy nhiên hiểu biết về kỹ thuật nuôi còn rất hạn

chế Để có cơ sở phát triển kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu

Tằm tạo sản phẩm cá giòn, việc nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của đậu Tằm, nuôi

thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm nhằm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật trong điều

kiện ở Việt Nam là việc làm cần thiết

Mục tiêu của đề tài

Bước đầu nghiên cứu kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá

giòn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Nội dung nghiên cứu

1 Xác định thành phần dinh dưỡng của đậu Tằm Vicia faba (Linnaeus, 1753)

2 Nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn

3 Đánh giá chất lượng cơ thịt cá thí nghiệm

4 Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá Trắm cỏ tạo sản phẩm cá giòn

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học và dinh dưỡng cá Trắm cỏ

2.1.1 Hệ thống phân loại cá Trắm cỏ

Bộ cá Chép: Cypriniformes

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6

Trang 7

Họ cá Chép: Cyprinidae

Phân họ cá Trắm: Leuciscinae

Giống cá Trắm cỏ: Ctenopharyngodon Loài trắm cỏ: Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Valenciennes, 1844)

Hình 1 Hình thái cấu tạo ngoài của cá Trắm cỏ

2.1.2 Sinh lý tiêu hóa của cá trắm cỏ *

Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của cá

Bộ máy tiêu hoá của cá trắm cỏ gồm 4 phần: phần đầu, phần ruột

trước, ruột giữa và ruột sau Cá Trắm cỏ là loài ăn thực vật nên không có răng hàm,

tầng sừng ở miệng rất phát triển Răng hầu dẹp bên và có dạng hình lược gồm hai

hàng theo công thức răng: 2.5 4.2 hoặc 2.4 4.2 hoặc 2.3

-5.2 Răng hầu làm nhiệm vụ nghiền thức ăn trước khi đưa xuống ruột

(Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)

Ruột trước gồm thực quản và một đoạn ruột bắt đầu từ cuối ống thực

quản kéo đến cửa ống dẫn mật Thực quản của cá Trắm cỏ ngắn, có thành dày Cấu tạo

thành thực quản gồm 3 lớp: trong cùng là lớp màng nhầy (mucous),

giữa là lớp cơ, ngoài cùng là lớp màng quánh (Serous) cấu tạo bởi mô liên kết Trong

lớp màng nhầy có chứa các mầm vị giác có tác dụng nhận mùi vị thức ăn và cảm nhận

môi trường Thực quản có nhiệm vụ là đẩy thức ăn xuống ruột

Ruột giữa là đoạn ruột từ sau van hạ vị đến đầu đoạn ruột sau Ruột sau gồm kết tràng

và lỗ hậu môn Ruột cá Trắm cỏ tương đôi dài,

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7

Trang 8

có kích thước bằng 1,9

-2,5 lần chiều dài thân, có cấu tạo giống với thực quản cũng gồm 3 lớp: lớp màng nhầy,

lớp cơ và lớp màng quánh Lớp màng nhầy có nhiều nếp gấp ngang, dọc làm tăng diện

tích bề mặt hấp thu thức ăn (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân,

2001)

*Cấu tạo tuyến tiêu hoá

Ở cá nói chung và cá Trắm cỏ nói riêng có 2 tuyến tiêu hoá chính đó là tuyến

gan và tuyến tụy:

Tuyến gan có màu vàng tươi hoặc vàng sẫm Gan phân thuỳ bám vào thành

ruột Gan tiết ra dịch mật chứa trong túi mật Túi mật có một ống nhỏ đổ vào ruột non

(ruột giữa) Dịch mật có tính axid (pH = 5,4), kích thích enzym lipaza hoạt động mạnh

đồng thời kích thích sự hoạt động của ruột

Tuyến tụy có dạng phân tán thành nhiều ống nhỏ bám trên thành ruột Chủ yếu

là ở trong và ngoài gan do đó thường gọi là gan tụy Các ống nhỏ của tụy tập chung

vào ống lớn, ống này nằm sát với ống mật và đổ vào ruột non qua 1 lỗ sát với

ống mật Tuyến tụy tiết ra các enzym tiêu hoá như: amylaza,

proteaza, lipaza, maltaza

* Một số men chính trong hệ tiêu hoá của cá trắm cỏ

Men tiêu hoá protein: nhóm men phân giải protein chính gồm có pepsine,

trypsine và chymotripsin Tuy nhiên ở cá trắm cỏ không có men pepsine, protein được

tiêu hoá bởi men trypsine và chymotripsine Trypsine là men phân giải các protein hỗn

hợp, men này do tuyến tụy tiết ra Tiền thân của nó là trypsinogene được hoạt hoá bởi

enterokinazase của ruột Đối với cá trắm cỏ thì trypsine là

men chủ yếu phân giải protein Trypsine ở đoạn ruột trước nhiều hơn đoạn ruột sau

Men tiêu hoá lipid: lipaza được tìm thấy ở tụy, manh tràng và ruột trước

Lipaza phân giải triglyceride thành glycerol và các axid béo Các yếu tố kích thích

hoạt lực của lipaza bao gồm Ca2+ , peptidase và quan trọng nhất là các muối mật,

những muối này có tác dụng như một chất tẩy gia làm tăng diện tích tiếp xúc của

những chất béo, từ đó làm tăng gia lực lipaza

Men tiêu hoá carbohydrate: carbohydrate gồm nhiều thành phần khác nhau

nhưng đối với cá trắm cỏ thì tinh bột, dextrin và cellulose là được sử dụng phổ biến

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8

Trang 9

Tinh bột được tiêu hoá bởi men amylase tạo thành dextrin, maltose và glucose

Dextrin tiếp tục được thuỷ phân bởi amylopectin tạo thành maltose và glucose Sau

khi được tiêu hoá, các đường đơn như: glucose, fructose, galactose, maltose được

hấp thu qua thành ống tiêu hoá vào máu và vận chuyển đến gan Tỉ lệ tinh bột sử dụng

tối đa trong thức ăn cho cá Trắm cỏ từ 37 - 67% (Guillaume et al., 2001)

Cá Trắm cỏ là loài ăn thực vật, do vậy lượng cellulose đưa vào cơ thể là rất

lớn Ở đa số các loài cá không có hệ thống men phân giải cellulose hoặc hoạt tính

enzym celluloase trong đường tiêu hoá hoạt động rất yếu Cellulose được tiêu hoá chủ

yếu do hệ vi khuẩn đường ruột

* Quá trình tiêu hoá thức ăn ở cá Trắm cỏ

Quá trình tiêu hoá thức ăn được chia ra làm 2 giai đoạn: tiêu hoá cơ học và tiêu

hoá hoá học:

Quá trình tiêu hoá cơ học: bắt đầu từ lúc thức ăn được đưa vào trong khoang

miệng Thức ăn của cá Trắm cỏ chủ yếu là các loại thực vật, sau khi thức ăn đưa vào

miệng thức ăn được nhào trộn và nghiền nhỏ bởi răng hầu có dạng hình lược Tiếp sau

đó thức ăn được đẩy xuống ruột qua thực quản và bắt đầu quá trình tiêu hoá hoá học

Quá trình tiêu hoá hoá học: khi thức ăn tới phần ruột trước sẽ kích thích ruột

tiết ra men tiêu hoá và tiêu hoá một phần thức ăn Quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra

chủ yếu ở ruột giữa (ruột non), tại đây thức ăn tiếp tục được tiêu hoá bởi các dịch từ

tuyến gan và tụy qua ống dẫn đổ vào ruột Thức ăn của cá Trắm cỏ thường có hàm

lượng cellulose rất lớn nhưng hệ thống phân giải cellulose rất kém Cellulose được

tiêu hoá bởi các vi sinh vật đường ruột và các vi sinh vật bám sẵn trên thức ăn ăn vào

Chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ruột vào máu và đi nuôi cơ thể Chất cặn bã

thừa được hấp thụ triệt để tại ruột sau rồi thải ra ngoài qua lỗ hậu môn

2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng cá Trắm cỏ

Sau khi nở 3 ngày ( chiều dài thân khoảng 7 mm), cá Trắm cỏ ăn luân trùng, ấu

trùng côn trùng và tảo Khi cá chiều dài thân đạt 2- 3 cm, chúng bắt đầu ăn một ít mầm

non thực vật, tỉ lệ luân trùng trong khẩu phần ăn của chúng giảm dần nhưng loài giáp

xác phù du vẫn chiếm chủ yếu Cá dài 3-10 cm có thể nghiền nát thực vật thượng đẳng

và chuyển sang ăn thực vật thuỷ sinh non, thực vật bậc cao, nhất là cỏ Thức

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9

Trang 10

ăn chính của cá chủ yếu là thực vật thượng đẳng như các

loại rong mái chèo, rong đuôi chó, rong tôm, bèo tấm, bèo hoa dâu và các loại rau cỏ

trên cạn Ngoài ra, cá trắm cỏ còn ăn cả các loại lá như: lá tre, lá sắn, lá chuối Sức

tiêu thụ của cá rất lớn 22,1 - 27,8% khối lượng cá trong ngày Trung bình cứ 40 kg

thực vật tươi sẽ cho tăng trọng 1 kg cá

Cá Trắm cỏ nuôi trong ao ngoài ăn cỏ chúng còn được cung cấp thức ăn tinh

như cám gạo, ngô, sắn Chúng cũng sử dụng tốt thức ăn nhân tạo, nhưng nếu sử dụng

nhiều tinh bột trong khẩu phần thì cá sẽ bị béo và chậm lớn Nhìn chung, cá tương

đối phàm ăn và tính lựa chọn thức ăn không cao (Trần Thị

Thanh Hiền, 2009)

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất đạt tới 35 - 40 kg, cỡ thương phẩm trung

bình là 3 - 5 kg/con So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điều kiện tối

ưu, cá trắm cỏ sinh trưởng nhanh hơn Cá nuôi trong ao sau 1 năm đầu đạt 1 kg và các

năm sau đó đạt 2 - 3 kg ở vùng ôn đới, hay 4 - 5 kg ở vùng nhiệt đới

2.1.5 Đặc điểm sinh hóa thịt cá Trắm cỏ

Thành phần hoá học của thịt cá Trắm cỏ tính theo phần trăm khối lượng tươi

gồm có 74% nước, 17,4% protein, 5,8% lipid, 1,5% khoáng , 1,3% còn lại là vitamin,

các muối khoáng và một số chất khác (Weerd et al., 1993).

2.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn

2.2.1 Tình hình nuôi cá giòn ở Trung Quốc

- Tình hình chung

Trắm cỏ là loài cá nuôi nước ngọt có sản lượng lớn trong số các loài thủy sản

nuôi nước ngọt Theo FAO (2010), sản lượng cá Trắm cỏ của thế giới đạt 4.159.918

tấn (hình 2), chiếm trên 16% sản lượng cá nuôi nước ngọt Trong đó Trung Quốc là

nước có sản lượng nuôi cá Trắm cỏ lớn nhất trên thế giới Mặc dù cá Trắm cỏ đã được

nuôi từ lâu đời ở Trung Quốc, nghề nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá

giòn mới được bắt đầu những năm gần đây

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10

Trang 11

Hình 2 Tăng trưởng sản lượng cá Trắm cỏ thế giới từ năm 1950-2009 (x 1000

tấn)

Năm 1998, người nuôi cá tại thị trấn Đông Thăng, Thành phố Trung Sơn tỉnh

Quảng Đông Trung Quốc đã phát hiện ra khi thay đổi thành phần thức ăn của cá

Trắm cỏ từ cỏ thành đậu Tằm (Vicia faba), thịt cá trở nên rắn chắc và thơm ngon hơn

thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng thức ăn thông thường Những năm sau đó, người dân tại

vùng này đã liên tục mở rộng việc sử dụng đậu Tằm để nuôi cá Trắm cỏ tạo nên sản

phẩm cá “Trắm cỏ giòn” tạo nên một nghề nuôi mới, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo Mã Hải Hằng (2007) diện tích nuôi cá Trắm giòn của tỉnh Quảng Đông

đã tăng từ 38 ha (năm 2003) lên 1.709 ha (năm 2007), trong đó thành phố Trung Sơn

có 1.195 ha nuôi cá Trắm cỏ giòn, chiếm 70% tổng diện tích Cá Trắm cỏ khi đưa

vào nuôi nâng cấp thành cá giòn phải có khối lượng từ 2 - 2,5 kg/con Sau khi nuôi

bằng đậu Tằm từ 120 - 150, chất lượng cá được nâng cao tạo tạo nên sản phẩm cá

Trắm giòn với khối lượng trung bình từ 5,5 - 7,0 kg/con Tháng 11 năm 2007 Thành

phố Trung Sơn đã tổ chức Festival cá Trắm giòn lần thứ nhất và cá Trắm giòn đã

được công nhận là “thực phẩm xanh của Trung Quốc” Năng suất nuôi cá Trắm cỏ

giòn đạt cao nhất là 26.025 kg/ha

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11

Trang 12

Shou (2003) thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm trên diện tích 2.700m2

Sau thời gian nuôi 5 tháng, cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm tăng trưởng bình quân

2,75 kg/con, tỷ lệ sống cá Trắm cỏ đạt 92,5% Giá bán Cá Trắm giòn 17 tệ/kg, cá mè,

cá chép bình quân 8 tệ/kg, thu nhập bình quân của cá Trắm giòn bằng 16.439,77

tệ/667m2 (bảng 1)

Bảng 1: Kết quả thí nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm

Loài cá thả Số lượng

Pbq thả (kg/con)

Tỷ

lệ sống

Số lượng cá thu hoạch (con)

Pbq thu hoạch (kg/con)

Sảnlượng(kg)

Trang 13

Lưu Khai Phượng (2003) ở Thị trấn Bình Hồ, huyện Cổ Điền, tỉnh Phúc Kiến cũng

đã nuôi thành công cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm trên diện tích 6.670m2 , tổng cá thả 2.400 con

trong đó cá Trắm cỏ 2.000 con với khối lượng bình quân 4 kg/con Sau thời gian nuôi 120

ngày nuôi, số lượng cá thu hoạch 2.312 (tỷ lệ sống đạt 96,3%) cho sản lượng 10.734,8kg,

trong đó cá Trắm giòn thu hoạch được 1.912 con (tỷ lệ sống 95,6%) với khối lượng bình

quân 5,4 kg/con cho sản lượng 10.324,8kg

LiBao-Shan và ctv (2008) nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm với 3 công

thức: Công thức 1 nuôi thông thường (CT1), Công thức 2 nuôi bằng đậu Tằm ngâm trong

nước (CT2), Công thức 3 nuôi bằng đậu Tằm ngâm nảy mầm (CT3) Cỡ cá thí nghiệm là 530

±20g, được nuôi trong thời gian 77 ngày Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trưởng của nhóm cá

nuôi ở CT1 cao nhất 83,08%, CT3 là 62,08%, thấp nhất ở CT2 với 55,01% Hệ số thức ăn

cao nhất ở CT2 là 2,96; CT3 là 2,70; CT1 thấp nhất 2,03 Tăng trưởng

của cá Trắm cỏ nuôi thông

thường cao hơn nuôi bằng đậu Tằm nhưng về chất lượng thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm

có hàm lượng chất béo thấp, collagen và các axit amin thiết yếu cao hơn

- Quy trình nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn ở Trung Quốc

Phòng Thủy sản thành phố Trung Sơn (1999), tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc đã tổng

kết các thông số kỹ thuật cơ bản nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn như

sau:

+ Tỷ lệ cá Trắm cỏ nuôi chiếm 70% sản lượng khi thu hoạch

+ Thức ăn: Đậu Tằm được ngâm trong nước từ 12 - 24h trước khi làm

Trang 14

+ Khẩu phần ăn 2-2,5% khối lượng cá Thời gian cho ăn 8:00h và 16:00h + Thời

gian nuôi cho ăn đậu Tằm đến khi thu hoạch 130 - 150 ngày + Ao có độ sâu > 1,5m,

lớp bùn dày 15cm

+ Nhiệt độ nuôi thích hợp 20 - 32 C.0

+ Oxy hòa tan >5mg/lít; pH = 7 - 8,5 + Khối lượng cá khi thu hoạch > 4 kg/con

+ Năng suất nuôi đạt 24.000 kg/ha

Theo Tạ Tuấn (2008), trong báo cáo “Nghiên cứu dinh dưỡng của cá Trắm giòn”, đã

đưa ra qui trình nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm như sau:

+ Điều kiện ao nuôi: Ao nuôi có nguồn nước sạch, hàm lượng Oxy hòa tan cao (> 5mg/l), độ

sâu ao 2 m Những ao nước chảy là điều kiện lý tưởng, có thể nuôi cá Trắm cỏ giòn trong

lồng bè trên sông

+ Mật độ nuôi: nuôi ao 150 - 260 kg/667m2 , tương đương 0,22 - 0,37 kg/ m + Khối lượng cá2

trắm cỏ thả 0,5 kg/con

+ Thời gian nuôi lớn hơn 120 - 150 ngày

+ Cách cho ăn: Luyện tập cho cá ăn đậu Tằm bằng cách bỏ đói cá từ 2 - 3 ngày sau đó cho cá

ăn 1 lượng nhỏ đậu Tằm đã được ngâm trong dung dịch nước muối 1% trong 12-24h Sau

khi cá ăn quen thức ăn đậu Tằm, cho cá ăn 2

lần/ngày vào 8h và 15h Khẩu phần ăn được điều chỉnh theo nhiệt độ nước: nhiệt độ nước từ

16 -19 C cho ăn 1,5-2% khối lượng cá, nhiệt độ nước từ 22-250 C cho ăn 3%0 khối lượng cá,

nhiệt độ nước từ 25-280 C cho ăn 4-5% khối lượng cá,

nhiệt độ nước từ 28 - 300 C cho ăn 5 - 6% khối lượng cá

- Chất lượng thịt cá Trắm cỏ sau khi ăn đậu Tằm

Theo Tạ Tuấn (2008), cá Trắm giòn có chất lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và có

sự khác biệt so với thịt cá Trắm cỏ nuôi thông thường Kết quả phân tích chất lượng thịt cá

Trắm cỏ giòn như sau: + Thành phần collagen (collai và colla 2) trong cơ thịt cá Trắm giòn

cao hơn so với cá Trắm cỏ lần lượt là 5 lần và 2,8 lần

+

Protein cấu trúc (protein matrix), protein myofibrils, collagen trong cơ thịt cá Trắm giòn

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14

Trang 15

cao hơn so với cá Trắm cỏ lần lượt là 60,9%; 18,7%; 36,7%.

+ Hàm lượng canxi trong cá Trắm giòn cao hơn 17,5% so với cá Trắm cỏ

+ Axit amin trong cá Trắm giòn phong phú Hàm lượng các axit amin thiết yếu và các axit

amin thơm (phenylalanine và tyrosine) trong 100g thịt cá Trắm giòn lần lượt là 6,70 g; 6,61

g, chiếm lần lượt là 39,88% và 39,70% trong tổng hàm lượng axit amin Do hàm lượng các

acid amin thơm trong cá trắm giòn cao nên giá trị dinh dưỡng cũng cao và thơm ngon

+ Tổng lượng axit amin trong cá Trắm giòn là 16,8g, thấp hơn cá Hồi (17,66g), cao hơn

Lươn (14,5%), hàm lượng axit amin thiết yếu trong thịt cá Trắm giòn là 6,70g, thấp hơn cá

Hồi (7,22g), cao hơn Lươn (5,46g) Hàm lượng các axít amin thơm trong thịt cá Trắm giòn là

6,61g, thấp hơn cá Hồi (6,73g) và cao hơn lươn (5,38g) Từ đó có thể thấy cá Trắm giòn bản

thân đã có hàm lượng dinh dưỡng phong phú tương đương với cá Hồi và Lươn

Tóm lại nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá Trắm giòn được khởi nguồn

từ năm 1998 ở Trung Quốc Từ đó đến nay nghề nuôi cá Trắm giòn đã nhanh chóng phát

triển mạnh tại khắp các vùng nuôi nước ngọt Trung Quốc và lan rộng ra các nước Đông Nam

Châu Á Việt Nam, công nghệ nuôi cá Trắm giòn mới được nuôi từ năm 2006, nên còn thiếu

các dẫn liệu khoa học trong việc nghiên cứu công nghệ nuôi mới này

2.2.2 Nuôi cá Trắm cỏ giòn ở Việt Nam

Trung tâm giống Thủy sản Hà Nội (2006) đã phối hợp với chuyên gia

Trung Quốc thử nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm với mục đích tạo sản phẩm cá giòn

cho kết quả khả quan Năm 2008, Trung tâm giống Thủy sản Hà Nội đã phối hợp với Trung

tâm Khuyến nông Hà Nội xây dựng mô hình “Nuôi cá Trắm giòn trong lồng” tại xã Trung

Châu - Đan Phương Kết quả mô hình đã thu được lợi nhuận 74.883.000 đ/35m3 lồng nuôi

trong thời gian 6 tháng Những năm tiếp theo mô hình nuôi cá Trắm giòn đã phát triển ở một

số huyện như Gia Lâm, Ba Vì, Chương Mỹ, Thường Tín của Hà Nội và một số tỉnh như Bắc

Ninh, Bắc Giang, Hải Dương

Cá Trắm cỏ “giòn” nuôi bằng đậu Tằm ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở

nuôi khảo nghiệm, chưa có những nghiên cứu về kỹ thuật nuôi cũng như đánh

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15

Trang 16

giá sự sai khác về chất lượng thịt của cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm và cá Trắm cỏ nuôi

bằng cỏ Thức ăn là đậu Tằm chưa có các nghiên cứu sâu về thành phần dinh dưỡng trong

đậu Tằm tạo nên độ dai của thịt cá

2.3 Tổng quan về đậu Tằm

2.3.1 Hệ thống phân loại đậu Tằm

Bộ đậu: Fabales

Họ đậu: Fabaceae

Phân họ đậu: Faboideae Giống

đậu: Vicieae Chi: Vicia

Loài : Vicia faba (Linnaeus, 1775)Tên tiếng Anh: Broad bean, Fava bean, Field bean, Bell bean or Tic bean Tên tiếng

Việt: Đậu Răng ngựa, đậu Tằm

2.3.2 Một số đặc điểm thực vật

Đậu Tằm (V faba ) thuộc họ đậu, thân thảo, cây thẳng, tán xòe, chiều cao cây từ 0,3 -

2 m, lá hình lông chim, chiều dài lá 8 cm, hoa màu trắng điểm đỏ tía Mỗi cây có từ 10-

15

quả, cá biệt có cây 30 quả Quả đậu Tằm mọc thấp,

cách mặt đất khoảng 20 cm Quả đậu Tằm dài từ 15-25 cm, rộng 2,5 - 3,0 cm, mỗi quả có từ

3-8 hạt hình bầu dục kích thước 10-15 mm (Muehlbauer và Tullu, 1997)

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 16

Trang 17

Hình 3 Hình ảnh cây và hạt đậu Tằm Vicia faba (Linnaeus, 1775) (Schweiz, 1885)

2.3.3 Điều kiện nhiệt độ trồng đậu Tằm

Đậu Tằm là cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới, nhưng tính thích ứng rộng nên trồng

được cả vùng nhiệt đới Thời kỳ nảy mầm, nhiệt độ thích hợp nhất là 250 C, thấp nhất là

3,8

0 C, nhiệt độ -6 - -50 C hạt không nảy mầm Thời kỳ sinh trưởng nhiệt độ thích hợp nhất từ

14 - 16 C, có thể chịu được nhiệt độ 3 - 40 C Thời kỳ ra hoa đậu quả: nhiệt độ thích hợp nhất0

từ 15- 220 C, nếu thấp hơn 5,5 C quả bị rét hại Như vậy nhiệt độ không khí cao nhất phù hợp0

yêu cầu sinh lý cây đậu Tằm là 25 C (Nguyễn Công Tạn, 2009).0

2.3.4 Thời vụ, năng suất

Các vùng ôn đới, đậu Tằm được trồng chủ yếu vào mùa đông (Robertson, 1996) Việt

Nam, theo Nguyễn Công Tạn (2009) dự báo thời vụ trồng đậu Tằm phù hợp cho khu vực

Đồng bằng sông Hồng là từ 15 tháng 9 năm trước và thu hái vào tháng 2 năm sau; Khu vực

các tỉnh miền núi phía bắc trồng từ tháng 7 đến tháng 10 và thu hoạch từ tháng 12 đến tháng

3 năm sau; Khu vực các tỉnh Tây Nguyên có hai thời vụ trồng, trồng từ tháng 2 và thu hoạch

vào tháng 7, cũng có thể trồng từ tháng 7 và thu hoạch vào tháng 11 Từ lúc trồng đến khi

thu hoạch từ 120 - 140 ngày.

Năng suất trồng đậu Tằm: Năm 2003, năng suất hạt đậu tằm trên thế giới đạt

1.530 kg/ha, sản lượng 4,03 triệu tấn, trong đó sản lượng cao nhất là Trung Quốc, đạt

1,8 triệu tấn, châu Phi đạt 1,22 triệu tấn (Nguyễn Công Tạn, 2009)

2.3.5 Thành phần axit amin trong đậu Tằm

Fernandez et.al (1996) đã phân tích thành phần axit amin của đậu Tằm chưa

qua chế biến và đậu tằm chế biến bằng cách ngâm nước như sau:

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 17

Trang 18

Bảng 2: Thành phần a xít amin trong đậu Tằm

ST

T Acid amin Đậu tằm chưa chế biến (g/16g N) Đậu tằm ngâm (g/16g N)

Aci

d amin thiết yếu

Acid amin không thiết yếu

Trang 19

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Tại Trại Sản xuất giống thủy sản và Dịch vụ Thanh Trì - Hà Nội.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2010 đến tháng 1/2011.

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1884)

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm: hạt đậu Tằm và cỏ voi (hình 4)

3.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức: Cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu tằm (ĐT) và cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (TC) được bố trí trong các ao có diện tích 500 m2 với hai lần lặp lại Mật độ cá thí nghiệm là 1 con/5 m2 ao Khối lượng trung bình cá thí nghiệm khi thả từ 1,61±0,01 đến 1,63±0,01 kg/con Thời gian thí nghiệm là 166 ngày Sơ đồ thí nghiệm được trình bày trong hình 5

Cho ăn, chăm sóc:

+ Cách chế biến thức ăn: Đậu tằm trước khi cho cá ăn được ngâm trong nước từ 12 - 24 giờ, rửa sạch và trộn với 1 - 2% muối ăn, để trong thời gian 10- 15 phút sau đó bắt đầu cho cá ăn

+ Khẩu phần và kỹ thuật cho ăn: Luyện cho cá Trầm cỏ ăn đậu Tằm bằng cách bỏ đói cá 5 ngày sau đó bắt đầu cho cá

ăn đậu Tằm Trong 5 ngày tiếp theo, cho cá ăn đậu Tằm với khẩu phần 0,03% khối lượng thân vào lúc 16h Sau đó tăng dần khẩu phần ăn lên 1,5-3,0 % khối lượng cá trong ao Thức ăn được kiểm tra hàng ngày thông qua sàng cho ăn Cho cá ăn 2 lần/

Hình 4 Hạt đậu Tằm và cỏ voi dùng trong thí nghiệm

Trang 20

ngày vào lúc 8 - 10h và 16 - 18h.

+ Mỗi ao bố trí 4 sàng cho ăn để cá ăn đầy đủ thức ăn, đảm bảo khi thu hoạch cá có kích cỡ và chất lượng đồng đều Sàng cho ăn với kích thước 1m x 1,5mx 0,1m

Hình 5 Sơ đồ thí nghiệm

3.4 Phương pháp thu mẫu và phân tích

3.4.1 Phân tích dinh dưỡng đậu tằm (Vicia faba)

Mẫu đậu tằm được phân tích tại phòng Phân tích thức ăn gia súc & sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi Quốc gia Các chỉ tiêu phân tích được xác định theo phương pháp sau:

+ Xác định hàm lượng protein thô (P) theo TCVN 4328-86: dùng H2SO4 đậm đặc với chất xúc tác để phân huỷ chất hữu cơ trong mẫu thử Chưng cất

Amoniac trong dung dịch acid và xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng chuẩn độ amoniac Hàm lượng protein thô = Nitơ tổng

số x 6.25

+ Xác định hàm lượng Lipid (L) theo TCVN 4331-86: Dùng dung môi hữu cơ chiết rút chất béo trong mẫu thử, sau đó xác định khối lượng của chất béo

Trang 21

+ Xác định hàm lượng xơ thô (X) theo TCVN 4329-1993: Dùng dung dịch acid và kiềm với nồng độ nhất định thuỷ phân và tách khỏi mẫu thử các chất bột đường, protid, dầu mỡ, một phần hemicellulose và lignin còn lại gọi là xơ thô.

+ Xác định hàm lượng tro thô (T) theo TCVN 4327-1993: đốt và nung mẫu thử ở 500-550 C sau đó xác định khốio lượng phần còn lại

+ Xác định độ ẩm (W) theo TCVN-4326-86: Dùng phương pháp sấy ở 105o C Độ ẩm của nguyên liệu là lượng nước mất đi trong khi sấy

+ Xác định Ca theo TCVN 1526 - 86

+ Xác định Photpho theo TCVN 1525 - 01

+ Xác định Tannin theo phương pháp Lowenthal

3.4.2 Phân tích thịt cá

Phương pháp phân tích chất lượng thịt cá bằng máy

Mẫu thịt cá thí nghiệm được phân tích tại phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền và chọn giống vật nuôi thuộc khoa Chăn nuôi - Thủy sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Các chỉ tiêu phân tích được xác định theo phương pháp Khảo sát chất lượng cá của Bjornevik và Solbakken (2010) Cá thí nghiệm được thu

mẫu tại thời điểm 71, 125 và 166 ngày nuôi Số mẫu cá cho mỗi lần phân tích gồm: 3 cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm

và 3 cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ

voi

Mất nước bảo quản và mất nước chế biến: Khoanh cốt lết dày 5 cm

được cắt ra bên dưới vây lưng đầu tiên (Hình 5), sau đó lọc bỏ xương Một phần tư khoanh (phần lưng bên trái) được cân khối lượng và hấp chín (trong giấy bóng kính chịu nhiệt) ở nhiệt độ 90 C trong vòng 10 phút Sau đó làm nguội, cân lại khối0 lượng

và tính tỷ lệ mất nước chế biến lúc giết mổ Một phần tư

khoanh cốt lết (phần lưng bên phải) còn lại, cân khối lượng và được bảo quản lạnh trong giấy nhôm (hoặc giấy bóng kính) đến

24 giờ sau để xác định tỷ lệ mất nước bảo quản (drip loss) và mất nước chế biến 24 giờ

Lực cắt (Shear force, đơn vị tính Newton (N): là chỉ tiêu gián tiếp phản ánh độ rắn chắc hay độ dai của cơ thịt Lực cắt được xác định trên mẫu cơ thịt cá thu tại thời điểm giết mổ và tại thời điểm 24 giờ sau khi bảo quản ở nhiệt độ 2 - 40 C Từ phần khoanh cốt lết, lấy 2 - 3 khối trụ cơ thịt có đường kính theo dụng cụ lấy mẫu là 10mm (hình 6) Sau đó mẫu được đưa vào máy xác định lực cắt Warner- Bratzler 2000D của Mỹ để đo

Trang 22

pH và màu sắc: Tại thời điểm giết mổ: Lọc phi lê trái và đo pH trực tiếp trên 3 điểm ở cơ trắng (phần bụng) và màu sắc (phần lưng) tại thời điểm giết mổ, sau 2 giờ Phần nửa còn lại được bảo quản lạnh trong giấy bóng kín đến 24 giờ sau để phân tích Tại thời điểm 24 giờ sau: Lọc phi lê phải, đo pH và màu sắc trên 3 điểm giống như thời điểm giết mổ Giá trị pHđược đo bằng máy Star CPU: Matthaus- Cộng hòa liên bang Đức.

Màu sắc thịt cá được đo ở 3 mức độ L* (độ sáng), a*(độ màu đỏ), b*(độ màu vàng) bằng máy Nippon Denshoker Handy Colorimeter NR - 300 Japan

• Độ sáng L* có giá trị từ 0 - 100 (0 là màu đen, 100 là màu trắng), giá trịL* càng lớn màu thịt càng sáng, giá trị L* càng bé thịt chuyển màu tối

• Độ màu đỏ a* có giá trị từ -60 tới +60 (giá trị - là màu xanh lá cây, + là

màu đỏ), giá trị a* càng lớn (+) màu thịt càng đỏ, a* càng bé (-) thịt

Trang 23

chuyển màu xanh lá cây.

• Độ màu vàng b* có giá trị từ -60 đến +60 (giá trị - là màu xanh sẫm, + làmàu vàng), giá trị b* càng lớn (+) màu thịt càng vàng, b* càng bé (-) thịt chuyển màu xanh sẫm

chiều dài miếng filet

Miếng filet phải

Màu sắcMiếng filet trái

Mất nước bảo quảnHình 6 Sơ đồ phương pháp lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm

Phương pháp đánh giá cảm quan chất lượng thịt cá

Phương pháp đánh giá cảm quan thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu tằm và cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ dựa trên 2 phương pháp (Hà Duyên Tư, 2005)

+ Phương pháp đánh giá cảm quan tam giác: Cảm quan thịt cá theo

Trang 24

phương pháp tam giác để chỉ ra được có hay không sự khác biệt giữa mẫu cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu tằm Mẫu cơ thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và đậu tằm được thu tại thời điểm 166 ngày nuôi được sử dụng để đánh giá cảm quan Mẫu cơ thịt cá được gói trong giấy bạc, hấp chín trong điều kiện không ướp gia vị Việc đánh giá cảm quan này dựa trên

ba mẫu, trong đó 2

trong số 3 mẫu giống hệt nhau và một mẫu là khác Các mẫu được ký hiệu là A và B được trình bày như sau: ABB; BBA; AAB; BAB; ABA; BAA Số lượng người tham gia thử mẫu 6 người và lần lượt thử các mẫu cá đã đánh dấu như trên theo chiều từ trái qua phải Người tham gia đánh giá cảm quan không được vào khu vực chế biến Hình thức bao gói sản phẩm

để đánh giá cảm quan là giống nhau nhằm đảm bảo tính khách quan của phương pháp

+ Phiếu đánh giá cảm quan thịt cá theo phương pháp tam giác (Phụ lục 10) Nếu các mẫu cá tạo nên sự khác biệt thì tiếp tục đánh giá cảm quan theo phương

pháp cho điểm

+ Cảm quan theo phương pháp cho điểm

Số người thử mẫu cá 6 - 8 người và được tập huấn về phép thử cảm quan theo phương pháp cho điểm Các mẫu thịt cá có khối lượng 20 - 30 g Số lần lặp của 1 mẫu thử là 3 lần Mẫu cá khi nấu chín cần đảm bảo cùng cách chế biến, đúng thời gian, cùng nhiệt độ

Phiếu đánh giá cảm quan thịt cá theo phương pháp cho điểm (Phụ lục 11)

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.5.1 Số liệu môi trường

Các chỉ tiêu nhiệt độ, ô xy hòa tan, pH nước ao thí nghiệm được đo hàng ngày

3.5.2 Số liệu tăng trưởng

Để theo dõi tăng trưởng của cá Trắm cỏ nuôi thí nghiệm, toàn bộ cá thí nghiệm được cân và đo chiều dài khi bố trí thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm Trong quá trình thí nghiệm cá được thu mẫu ngẫu nhiên 30 cá thể, thời gian 30 ngày/lần

3.5.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày ADG

ADG =

Thời gian nuôi

KL cá sau thí nghiệm - KL cá trước TN

(g/cá/ngày)

Trong đó: W 1 và W 2 là khối lượng cá trước và sau thí nghiệm

Trang 25

3.5.4 Khối lượng cá tăng thêm WG

WG = W2 - Wi (g/con)

3.5.5 Thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô DFI

Tổng lượng thức ăn tiêu thụ (theo khối lượng khô)DFI (g/con) =

Chi phí sản xuất bao gồm: Cá giống, thức ăn, vôi, điện, thuê ao, lãi suất, chi khác, nhân công chăm sóc

Tổng thu = Sản lượng x giá bán

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Để đánh giá sự sai khác giữa 2 nghiệm thức Số liệu được phân tích bằng phương pháp T-test sử dụng phần mềm SAS,

số liệu được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± phương sai (SD) hoặc sai số chuẩn của giá trị trung bình (SE)

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thành phần dinh dưỡng của đậu Tằm

Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng của đậu Tằm Vicia faba

Trang 26

4.2 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm và cỏ voi

Sau 166 ngày nuôi, cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm sinh trưởng chậm hơn so với cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi (B<0,001) Tăng trọng khối lượng của cá thí nghiệm nuôi bằng đậu Tằm là 685,0 g/con (khối lượng trung bình 2.310± 0,02 g/con), trong khi đó cá thí nghiệm nuôi bằng cỏ Voi tăng trọng 1.790g/con (khối lượng trung bình khi thu hoạch 3.400± 0,04 g/con) Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (ADG) của cá thí nghiệm nuôi bằng đậu Tằm là 4,13 g/con/ngày và nuôi bằng cỏ voi là 10,78 g/con/ngày (bảng 4)

Với mật độ thả cá ban đầu như nhau, 1 con/5 m2 , năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm đạt 4.630 kg/ha, trong khi

đó năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ đạt 6.790 kg Năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi cao hơn 1,47 lần so với nuôi bằng đậu Tằm (bảng 4)

Kết quả theo dõi tăng trưởng hàng tháng cho thấy, cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và nuôi bằng đậu Tằm đều có tốc

độ tăng trưởng nhanh từ tháng nuôi thứ 2

đến tháng nuôi thứ 4, sau đó tốc độ tăng trưởng giảm dần (hình 7) Nguyên nhân là do nền nhiệt độ nước ao cao hơn so với hai tháng nuôi cuối, và cá đã ăn quen đậu tằm nên cá sử dụng thức ăn tốt hơn Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ cho

thấy những ngày nhiệt độ nước thấp hơn 10,5o C cá không ăn thức ăn

Trang 27

Hình 7 Tăng trưởng của cá Trắm cỏ thí nghiệm nuôi bằng cỏ và đậu Tằm

Tỷ lệ sống của cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và nuôi bằng đậu Tằm đều đạt

100% do cá thả có khối lượng lớn và trong quá trình nuôi được cấp và thay nước thường xuyên đồng thời bón vôi định kỳ nên không bị bệnh (bảng 4)

Hệ số sử dụng thức ăn (FCR) của cá thí nghiệm tính chung cho cả chu kỳ nuôi là 5,62 và 37,31 lần lượt với lô thí nghiệm nuôi bằng đậu Tằm và cỏ Voi Lượng thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô (DFI) tính cho 1 con cá trong thời gian thí nghiệm 166 ngày là 3.501 g đậu Tằm và 10.530 g cỏ khô (tương đương

66.700 g cỏ voi tươi) (bảng 4)

Trang 28

Nghiệm Số cá Cỡ cá thả Thời Cỡ cá thu Số Tỷ

lệ FCR Thức ăn Tăng truởng Khối Năng

Ghi chú: Trong cùng 1 cột các chữ khác nhau biểu diễn sự

Cỏ Voi: độ ẩm 84,2%, vật chất khô 15,8%; Đậu tằm: độ ẩm 9%, vật chất khô 91%

Trang 29

4.3 Kết quả phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm

4.3.1 Tỷ lệ mất nước bảo quản

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ mất nước tại thời điểm mổ và tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ không có sự khác biệt giữa thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và đậu Tằm tại các thời điểm lấy mẫu 71, 125 và 166 ngày nuôi (P>0,05) Tuy nhiên, có sự khác biết về

tỷ lệ mất nước chế biến của mẫu cá đã bảo quản 24 h tại nhiệt độ 2 - 4 o C và tỷ lệ mất nước tổng (P<0,05) giữa cá thí nghiệm (ĐT) và đối chứng (TC) Sự khác biệt này ghi nhận được với mẫu thịt cá thu tại thời điểm 125 ngày nuôi và 166 ngày nuôi Trong đó,

tỷ lệ mất nước chế biến sau 24 giờ và tỷ lệ mất nước tổng của cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (TC) cao hơn so với nuôi bằng đậu Tằm(ĐT) (bảng 5)

T24: 24h sau khi giết mổ, mẫu được bảo quản trong tủ mát từ 2-4°Cp<0,05 thể hiện có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lô cá nuôi bằng đậu tằm (ĐT)

và nuôi bằng cỏ voi (TC)

Mất nước chế biến To 14,96+0,70 14,80+0,23 0,839 13,75+0,64 12,23+0,47 0,127 13,28+0,88 11,44+0,33 0,12

2Mất nước bảo quản T24 2,78+0,12 2,59+0,20 0,452 2,37+0,19 2,12+0,06 0,280 1,40+0,03 1,33+0,05 0,346

Mất nước chế biến T24 16,02+0,61 15,16+0,89 0,471 13,49+0,08 12,80+0,18 0,023 13,08+0,26 11,73+0,32 0,030

Tỷ lệ mất nước tổng 18,35+0,54 17,36+0,75 0,344 15,54+0,24 14,64+0,15 0,032 14,29+0,23 12,90+0,36 0,030To: Tại thời điêm giêt mô

Trang 30

4.3.2 Kết quả phân tích độ dai thịt cá

Kết quả phân tích độ dai thịt cá bằng máy Warner- Bratzler 2000D cho thấy có sự khác biệt về độ dai thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm (ĐT) và Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (TC) tại thời điểm 166 ngày nuôi (P<0,001) Tại thời điểm 166 ngày nuôi, độ dai thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu tằm (ĐT) tại thời điểm giết mổ và sau 24 giờ bảo quản lần lượt là 110,10±1,04 N và 98,60±0,36 N cao hơn so với độ dai thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ Voi (TC) tại thời điểm mổ 67,57±0,27 N và sau 24 giờ 56,60±1,78 N (hình 8 A, B)

Hình 8 Độ dai cơ thịt cá trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi và đậu tằm tại thời điểm giết mổ

(A) và bảo quản 24 h tại nhiệt độ 2-4 C (B)oKết quả phân tích độ dai cơ thịt cá cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt về chất lượng thịt cá thí nghiệm (ĐT) so với đối chứng (TC) tại ở thời điểm thu mẫu 166 ngày nuôi Trong khi đó, sự khác biệt về độ dai thịt cá ở 125 ngày là chưa rõ ràng Trong điều kiện thí nghiệm này, thời gian nuôi cần thiết để cá có sự khác biệt về chất lượng cơ thịt liên quan đến độ dai phải lớn hơn 120 ngày Kết quả này cũng tương tự với quy trình nuôi Phòng thủy sản Thành phố Trung Sơn (1999), thời gian nuôi cá Trắm giòn là 130-150 ngày và quy trình của Tạ Tuấn (2008), thời gian nuôi cá Trắm giòn là 120-150 ngày

Trang 31

4.3.3 pH và màu sắc cơ thịt cá

- pH cơ thịt cá

Giá trị pH của thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm và nuôi bằng cỏ có

sự

khác biệt ở sau 166 ngày nuôi (P<0,05) Tại thời điểm mổ, thịt cá tại lô đối chứng (TC)

có pH 6,47±0,07, và thịt cá thí nghiệm (ĐT) có pH là 6,71±0,02) Các giá trị pH tại thời thời điểm sau khi giết mổ 2 giờ và 24 giờ ở các tháng nuôi giữa Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và đậu Tằm đều không khác biệt (P>0,05) (bảng 6 )

Tại thời điểm giết mổ, có sự khác biệt về độ sáng mẫu cơ thịt cá thí nghiệm (ĐT)

so với đối chứng (TC) ở mẫu thu tại thời điểm 125 và 166 ngày nuôi (P<0,05) Độ sáng của thịt cá thí nghiệm (ĐT) thu tại thời điểm 125 và 166 ngày nuôi lần lượt là L* T0= 47,94±0,03 và L* T0 = 45,90±0,39 Độ sáng này cao hơn so với thịt cá ở lô đối

chứng (TC) ở cùng thời điểm thu mẫu, lần lượt là L* T 0 =

Trang 32

Trong đó độ đỏ thịt cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm (a*T0 = 6,67±0,50) thấp hơn cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (a* a*T0 = 8,21±0,22) (bảng 7).

+ Độ màu vàng thịt cá

Có sự khác biệt về độ màu vàng thịt cá Trắm cỏ thí nghiệm (ĐT) so với đối chứng (TC) sau 166 ngày nuôi khi phân tích mẫu cơ thịt cá được bảo quản 24 giờ tại 2-

4 o C (P<0,05) Độ màu vàng thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng đậu Tằm vào thời điểm này b*T 24

= 4,81±0,43 cao hơn so với cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ b* T24 = 2,51±0,27 (bảng 7)

T2: 2h sau khi giết mổ, mẫu được bảo quản trong tủ mát từ 2-4°C T24: 24h sau khi giết mổ, mẫu được bảo quản trong tủ mát từ 2-4°C

p<0,05 thể hiện có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lô cá nuôi bằng đậu tằm (ĐT)

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình thái cấu tạo ngoài của cá Trắm cỏ - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 1. Hình thái cấu tạo ngoài của cá Trắm cỏ (Trang 7)
Hình 2. Tăng trưởng sản lượng cá Trắm cỏ thế giới từ năm 1950-2009 (x 1000 - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 2. Tăng trưởng sản lượng cá Trắm cỏ thế giới từ năm 1950-2009 (x 1000 (Trang 11)
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Bảng 1 Kết quả thí nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm (Trang 12)
Bảng 2: Thành phần a xít amin trong đậu Tằm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Bảng 2 Thành phần a xít amin trong đậu Tằm (Trang 18)
Hình 5. Sơ đồ thí nghiệm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 5. Sơ đồ thí nghiệm (Trang 20)
Hình 6. Sơ đồ phương pháp lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 6. Sơ đồ phương pháp lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm (Trang 23)
Hình 7. Tăng trưởng của cá Trắm cỏ thí nghiệm nuôi bằng cỏ và đậu Tằm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 7. Tăng trưởng của cá Trắm cỏ thí nghiệm nuôi bằng cỏ và đậu Tằm (Trang 27)
Hình 8. Độ dai cơ thịt cá trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi và đậu tằm tại thời điểm giết mổ - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 8. Độ dai cơ thịt cá trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi và đậu tằm tại thời điểm giết mổ (Trang 30)
Hình 9. Kết quả đánh giá cảm quan thịt cá Trắm cỏ hấp chín theo phương pháp tam - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 9. Kết quả đánh giá cảm quan thịt cá Trắm cỏ hấp chín theo phương pháp tam (Trang 34)
Hình 10. Cảm quan chất lượng cơ thịt cá thí nghiệm theo hình thức cho điểm (mẫu - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 10. Cảm quan chất lượng cơ thịt cá thí nghiệm theo hình thức cho điểm (mẫu (Trang 35)
Bảng 9. Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng cỏ voi (hạch toán cho diện tích - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Bảng 9. Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng cỏ voi (hạch toán cho diện tích (Trang 36)
Bảng 8. Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn (hạch - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Bảng 8. Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng đậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn (hạch (Trang 36)
Hình 11. Đồ thị biểu diễn biến động nhiệt độ không khí và nước ao thí nghiệm - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 11. Đồ thị biểu diễn biến động nhiệt độ không khí và nước ao thí nghiệm (Trang 37)
Hình 12. Đồ thị biểu diễn biến động hàm lượng oxy hòa tan - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình 12. Đồ thị biểu diễn biến động hàm lượng oxy hòa tan (Trang 38)
Hình b. Máy đo độ dai của thịt cá Trắm cỏ - Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Hình b. Máy đo độ dai của thịt cá Trắm cỏ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w