1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng và chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị

62 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 135,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu của kỳ được dùng để so sánh với chỉ tiêu kỳ gốc được gọi là chỉtiêu kỳ nghiên cứu Điều kiện so sánh: điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng để sosánh phải đồng n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 3

1.1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 3

Ý nghĩa 3

1.1.2 Mục đích 4

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI 4

1.2.1 Phương pháp so sánh: 4

1.2.2 Phương pháp chi tiết: 7

1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 8

PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH 13

Chương I: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng 13

1.1 Mục đích, ý nghĩa 13

1.1.1 Ý nghĩa 13

1.1.2 Mục đích 13

1.2 Phân tích 14

1.2.1 Lập biểu 14

1.2.2 Lập bảng phân tích (trang bên) 15

1.2.3 Đánh giá chung: 16

1.2.4 Phân tích chi tiết từng mặt hàng 17

1.2.5 Kết luận – kiến nghị 34

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 41

2.1 Mục đích, ý nghĩa 41

2.1.1 Ý nghĩa 41

2.1.2 Mục đích 41

2.2 Phân tích 41

2.2.1 Lập biểu số phân tích 41

2.2.2 Lập bảng phân tích (trang bên) 42

2.2.3 Đánh giá chung 43

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng môn Phân tích hoạt động kinh tế

2 Bài giảng môn Kinh tế vi mô

3 Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô

4 Bài giảng môn Nguyên lý thống kê và Thống kê doanh nghiệp

5 Bài giảng môn Quản trị nhân lực

6 Bài giảng môn Quản trị tài chính

7 Bài giảng môn Thuế vụ

8 Bài giảng môn Lao động tiền lương

9 Bài giảng Tâm lý học quản trị

10 Bài giảng Quản trị sản xuất

12 Bài giảng Quản trị chiến lược

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Một doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lớn nhấtcủa họ là tối đa hoá lợi nhuận Vậy để đạt được hiệu quả cao thì yêu cầu đặt ra đốivới các nhà doanh nghiệp là cần nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình trên tất cả các phương diện Đồng thời phải thường xuyên điềutra tính toán, cân nhắc soạn thảo và đưa ra phương án tối ưu Cơ sở quan trọng đểtìm ra phương án tối ưu là việc đánh giá thường xuyên kết quả của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng, đề ra các biệnpháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Và để racác quyết định đúng đắn, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, các nhà quản lý

đã và đang sử dụng một công cụ quan trọng của quản lý khoa học Đó là phân tíchhoạt động kinh tế

Phân tích kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của quản lý khoa học, công

cụ phát hiện khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh

Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý củanhà nước, đặc biệt, hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO, tính cạnh tranhtrên thị trường là vô cùng gay gắt Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp càng phải chútrọng hơn nữa trong các quyết định của mình Nó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổimới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Việc phân tích hoạt động kinh tế đã giúp chocác nhà quản lý phần nào để thực hiện được công việc khó khăn đó

Bài thiết kế này đề cập tới hai nội dung chính đó là: “Phân tích chỉ tiêu

doanh thu theo mặt hàng và chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị” Kết cấu bài gồm ba phần:

Phần I: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế

Phần II: Nội dung phân tích

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Phân tích là quá trình phân chia phân giải các hiện tượng, các quá trình vàkết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận hợp thành sau đó dùng các phương phápliên hệ so sánh đối chiếu và tập hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vậnđộng phát triển của hiện tượng nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Ý nghĩa

Để đạt được hiệu quả ngày càng cao trong kinh doanh thì trước hết phải cónhận thức đúng Từ nhận thức đi đến quyết định và hành động Nhận thức - quyếtđịnh và hành động là bộ ba biện chứng của sự lãnh đạo và quản lý khoa học Trong

đó, nhận thức giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ trongtương lai Để có thể nhận thức đúng đắn, người ta sử dụng một công cụ quan trọng

đó là phân tích hoạt động kinh tế Dùng công cụ này người ta nghiên cứu mối quan

hệ cấu thành, quan hệ nhân quả, để phát hiện qui luật tạo thành, quan hệ nhân quả,

để phát hiện qui luật tạo thành, qui luật phát triển của các hiện tượng và kết quảkinh tế Từ đó những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu thiếu những kết luận rút ra từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọiquyết định đưa ra đều thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó có thể có kếtquả tốt đẹp

Vì thế có thể phát triển ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế Với vị trí làcông cụ quan trọng của nhận thức phân tích hoạt động kinh tế trở thành công cụquan trọng để quản lý khoa học, có hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiệnchức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước

Trang 6

1.1.2 Mục đích

- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả thực hiện các nhiệm vụđược giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách qui định của Đảng vàNhà nước

- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hoạt động kinh

tế cần nghiên cứu xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố, làmảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế

- Đề xuất phương hướng và cải tiến công tác khai thác các khả năng tiềmtàng trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI

1.2.1 Phương pháp so sánh:

- So sánh là phương pháp được dùng rất phổ biến trong phân tích để đánh giákết quả kinh doanh Kết quả so sánh sẽ cho ta biết xu hướng ,tốc độ phát triển củahiện tượng kinh tế, mức độ tiên tiến , lạc hậu giữa các đơn vị sản xuất, tỷ trọng cáthành phần trong tổng thể

 Các tiêu chuẩn để so sánhTiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu được gọi là chỉ tiêu của kỳ gốc, tùy chọnvào mục tiêu mà người ta có thể chọn kỳ gốc là:

- Số liệu của kỳ trước: dùng để xác định mức độ biến động của chỉ tiêunghiên cứu

- Số liệu kế hoạch (định mức, tính toán): dùng để đánh giá mức độ thựchiện kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

- Số liệu bình quân của ngành, của khu vực, số liệu về nhu cầu đơn đặt hàngcủa khách hàng nhằm xác định được vị trí của doanh nghiệp, mức độ đáp ứng nhucầu và khả năng hoàn thành đơn đặt hàng

Trang 7

Các chỉ tiêu của kỳ được dùng để so sánh với chỉ tiêu kỳ gốc được gọi là chỉtiêu kỳ nghiên cứu

 Điều kiện so sánh: điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng để sosánh phải đồng nhất về không gian và thời gian

- Về không gian: các chỉ tiêu đưa ra phân tích phải được đưa về cùng quy

mô và điều kiện sản xuất kinh doanh

- Về thời gian: các chỉ tiêu được dùng để so sánh phải trong cùng mộtkhoảng thời gian hạch toán và thống nhất trên ba mặt sau:

+ Phản ánh cùng nội dung kinh tế

+ Phải cùng cách tính

+ Cùng đơn vị đo lường

Có các loại so sánh sau đây:

- So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô, khối lượng mà doanh

nghiệp đạt, vượt hay hụt của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ biểu hiện bằng tiền, hiệnvật, giờ công

Công thức xác định: ∆y = y1 - y0

Trong đó:

∆y: Chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu hai kỳ

y1: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu

y0: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc

- So sánh bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ tổng thể, tốc

độ phát triển, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế Trong phântích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

Trang 8

+ Số tương đối động thái:

Hệ số tính chuyển = trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch

Tỷ lệ HTKH = trị số nghiên cứu kỳ KH x Hệ số tính chuyển trị số chỉ tiêu nghiêncứu kỳ thực hiện x 100%

Dạng kết hợp:

Mức biến động TĐ của chỉ tiêu n/c = y1 – ykh x hệ số tính chuyển

+ Số tương đối động thái:

Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát tiển của hiện tượng theothời gian:

t= y1

y0x 100 (%)

Trong đó:

y1, y0: mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ gốc

+ Số tương đối kết cấu

Để xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thể:

Trang 9

d = y y bd

tt x 100 (%) Trong đó:

1.2.2 Phương pháp chi tiết:

a Chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thờigian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho việcđánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho côngviệc kinh doanh

Tác dụng:

- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển củ hiện tượng kinh tế từ

đó giúp doanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mấtcân đối, tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh

Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quảkinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ…

b Chi tiết theo địa điểm

Trang 10

Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với

những tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địađiểm

- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ

- Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần từ

đó có biện pháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, đất đai,… phùhợp với từngđơn vị trong kinh doanh

c Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của

các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế

từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể vàxác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý

1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

a) Phương pháp số chênh lệch:

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan

hệ tích Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua việc dùng số chênhlệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với giá trị kỳ gốc của nhân tố đó nhân với nhân tốđứng trước ở kỳ nghiên cứu và nhân tố đứng sau ở kỳ gốc

Nội dung:

Bước 1: Xác lập công thức biểu thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vàcác nhân tố ảnh hưởng, sắp xếp các nhân tố theo đúng thứ tự, nhân tố số lượng đứng

Trang 11

trước, nhân tố chất lượng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả - nhân tố nào

có trước đứng trước, nhân tố nào có sau đứng sau

Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố đó đến chỉ tiêuphân tích thông qua việc dùng dùng số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so vớigiá trị kỳ gốc của nhân tố đó nhân với nhân tố đứng trước ở kỳ nghiên cứu và nhân

tố đứng sau ở kỳ gốc

Mức độ ảnh hưởng tương đốicủa nhân tố

Mức độ ảnh hưởng tương đối = Mức độ ảnh hưởng tươngđốicủa nhân tố Giá trị chỉ tiêu nghiêncứu kỳ gốcBước 3: Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố, có bao nhiêu nhân tốthay thế bấy nhiêu lần, nhân tố nào thay thế rồi thì giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc, cuốicùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu

Trang 12

+) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y

Ảnh hưởng tuyệt đối:

ya = ya – y0 = (a1 - a0 )b0c0

Ảnh hưởng tương đối:

ya = * 100 (%)

+) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối:

yb = yb – ya = a1(b1 - b0)c0

Ảnh hưởng tương đối:

yb = * 100 (%)

+) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối:

Trang 13

Lập bảng phân tích:

ST

Ký hiệ u

Đơn vị

Kỳ gốc

Kỳ n/c

So sán h

Chên

h lệch

MĐAH đến y Tuyệt

đối (đơn vị)

Tươn

g đối (%)

-c) Phương pháp cân đối:

Phương pháp cân đối này được vận dụng trong trường hợp các

nhân tố có mối quan hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của

nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên

cứu và trị số kỳ gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố

Trang 14

+ Xác định đối tượng phân tích: ∆y = y1 - y0 = (a1 + b1 - c1) – (a0 + b0 - c0)+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y a = a1 - a0

Ảnh hưởng tương đối:

δ y a = ∆ y a

y0

× 100 (%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố (b) đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y b = b1 - b0

Ảnh hưởng tương đối:

δ y b = ∆ y b

y0

× 100 (%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố (c) đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ y c = - (c1 - c0)

Ảnh hưởng tương đối:

δ y c = ∆ y y c

0 × 100 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y a + ∆y b + ∆ y c = y

δ y a+δ y b+δ y c=δ = (y.100)/y0 (%)

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH

Chương I: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng

1.1 Mục đích, ý nghĩa

Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Việc đi sâuphân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo các mặt hàng sẽ giúp ta thấy rõhơn sự tác động của các yếu tố này, xu thế phát triển của chúng, từ đó có biện phápkhắc phục những tiêu cực, phát huy tích cực và đồng thời vạch ra các kế hoạch sảnxuất kinh doanh đúng đắn nhằm mục đích tăng doanh thu cho doanh nghiệp, làmdoanh nghiệp đạt được lợi nhuận- mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp

1.1.1 Ý nghĩa

Phân tích doanh thu theo mặt hàng là một công việc hết sức quan trọng và có

ý nghĩa lớn đối với mỗi doanh nghiệp Nhắm đánh giá haotj dộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Qua việc phân tích doanh thu theo mặt hàng, các nhà quản lý doanh nghiệp

sẽ thấy được doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàngnào có doanh thu thấp để từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời sao chodoanh nghiệp kinh doanh có được hiệu quả nhất

- Việc phân tich doanh thu theo mặt hàng sẽ xác định được những nguyênnhân chủ quan cũng như những nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng tới việctăng giảm doanh thu và xác định một cách tương đối chính xác các chỉ tiêu có liênquan từ đó đề ra những biện pháp khắc phục cho kỳ kinh doanh tiếp theo

- Việc phân tích doanh thu theo mặt hàng cung cấp đấy đủ, rõ rang hơn vềtình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Điềunày giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, có thể thấy được những hạn chế,những điểm yếu cần khắc phục của doanh nghiệp Đồng thời đề ra những sang kiếntận dụng thế mạnh của doanh nghiệp

Trang 16

- Xác định các nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến giá trị sảnxuất kinh doanh và chất lượng, qua phân tích thấy được tiềm năng của doanhnghiệp.Nghiên cứu các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến tình hình chỉtiêu giá trị sản xuất ở từng mặt hàng của doanh nghiệp.

- Từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể đối với từng mặt hàng để tổ chức tốthơn, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Qua đó không ngừng đảm bảonâng cao chất lượng, cung cấp kịp thời ngày càng nhiều hơn các sản phẩm, dịch vụcho thị trường, nhờ đó nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội

1.2 Phân tích

1.2.1 Lập biểu

Phương trình kinh tế:

1 Phương trình kinh tế

- Chỉ tiêu tổng thể: ∑ D (tổng doanh thu)

- Chỉ tiêu cá biệt: D1 (doanh thu mặt hàng dầu gội đầu)

D2 (doanh thu mặt hàng dầu tắm)

D3 (doanh thu mặt hàng kem đánh răng)

D4 (doanh thu mặt hàng xà phòng bánh)

D5 (doanh thu mặt hàng bột giặt)

D6 (doanh thu mặt hàng nước xả vải)

D7 (doanh thu mặt hàng nước tẩy rửa)

Trang 17

- Đối tượng phân tích là chênh lệch về tổng doanh thu các mặt hàng củadoanh nghiệp

- Các mặt hàng của doanh nghiệp gồm: Dầu gội đầu, dầu tắm, kem đánhrăng, xà phòng bánh, bột giặt, nước xả vải, nước tẩy rửa

1.2.2 Lập bảng phân tích (trang bên)

Trang 18

1.2.3 Đánh giá chung:

Dựa vào bảng phân tích ta thấy, ở kì gốc tổng doanh thu mà doanh nghiệpđạt được kì nghiên cứu là 427.869.702.000 (đồng), nhìn chung tổng doanh thu củadoanh nghiệp ở kì nghiên cứu tăng lên 35,33% so với kì gốc, mức tăng tuyệt đối là111.710.502.000 (đồng) Điều đó có thể do sự biến động của doanh thu các mặthàng trong doanh nghiệp Trong đó:

Mặt hàng nước tẩy rửa tăng nhiều nhất, tăng 35.993.466.000 (đồng) tươngứng tăng 55,53% ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, làm cho tổng doanh thu của toàndoanh nghiệp tăng lên 11,38%

Mặt hàng bột giặt tăng ít nhất, tương ứng tăng 7,64%, đồng nghĩa với việcdoanh thu của mặt hàng này ở kỳ nghiên cứu tăng 1.889.846.000 (đồng) lên so với

Trong kết cấu doanh thu theo mặt hàng, ta thấy doanh thu dầu gội đầu chiếm

tỷ trọng cao nhất, với 23,56% ở kì gốc và đứng thứ hai ở kì nghiên cứu với 21,36%.Doanh thu nước tẩy rửa chiếm vị trí thứ hai ở kỳ gốc với 20,50%, nhưng sang kỳnghiên cứu, với tỷ trọng là 23,56%, chiếm tỷ trọng cao nhất Doanh thu của mặthàng bột giặt chiếm tỷ trọng thấp nhất, với 7,82% ở kì gốc và 6,22% ở kì nghiêncứu Nhìn chung kết cấu tỉ trọng của các mặt hàng ở kì nghiên cứu so với kì gốc có

sự thay đổi không lớn

Trang 19

Có thể thấy rằng doanh thu của mặt hàng nước tẩy rửa ảnh hưởng đến tổngdoanh thu của doanh nghiệp là lớn nhất, làm cho tổng doanh thu ở kì nghiên cứutăng 11,38% so với kì gốc Doanh thu của mặt hàng bột giặt ảnh hưởng ít nhất tới

sự biến động doanh thu của doanh nghiệp, làm cho tổng doanh thu tăng 0,60% ở kìnghiên cứu so với kì gốc

Nhìn chung tình kinh doanh của doanh nghiệp đang đi theo chiều hướng tốt

1.2.4 Phân tích chi tiết từng mặt hàng

Mặt hàng dầu gội đầu

Ở kì gốc, doanh thu của mặt hàng dầu gội đầu là 74.487.108.000 (đồng)chiếm 23,56% tổng doanh thu, ở kì nghiên cứu là 93.532.3167.000 (đồng), chiếm21,86% tổng doan thu Như vậy, doanh thu của mặt hàng này ở kì nghiên cứu tănglên 25,57% so với kì gốc, mức tăng tuyệt đối 19.045.209.000 (đồng) nhưng tỷ trọnglại giảm 1,7% so với kỳ gốc Điều này cho thấy doanh thu của mặt hàng này có tăngnhưng tốc độ tăng chậm hơn so với các mặt hàng khác của doanh nghiệp Sự tăng

về doanh thu mặt hàng dầu gội đầu này khiến cho tổng doanh thu của toàn doanhnghiệp tăng 6,02%

Doanh thu của dầu gội đầu ở kì nghiên cứu tăng lên so với kì gốc có thể domột số nguyên nhân như:

- Doanh nghiệp mở thêm đại lý, cửa hàng ở nhiều địa phương trên cả nước

- Doanh nghiệp tiến hành giảm giá, khuyến mại kéo theo nhu cầu tăng lên.

- Doanh nghiệp tham gia tài trợ cho một chương trình truyền hình khiến cho

thương hiệu của doanh nghiệp được nhiều người biết đến

- Lượng khách hàng đến với các sản phẩm của doanh nghiệp tăng do xu

hướng tiêu dùng thay đổi

Trong đó:

địa phương trên cả nước

Theo như những nghiên cứu thăm dò của phòng Marketing về ý kiến ngườitiêu dùng cho thấy, các sản phẩm của doanh nghiệp phần lớn được chuyển đến tayngười tiêu dùng qua các kênh phân phối gián tiếp, các cửa hàng trung gian… Điều

Trang 20

này khiến cho giá sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng là khá cao, ảnh hưởng đến

uy tín của doanh nghiệp Do đó, khi doanh nghiệp mở rộng đại lý và cửa hàng đểbán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng trên khắp cả nước khiến cho giá bán giảmxuống do không phải qua khâu trung gian, người tiêu dùng yên tâm hơn khi đượcmua hàng chính gốc với giá rẻ hơn, mọi thắc mắc hoặc lời phàn nàn của khách hàngđều được trả lời trực tiếp Chính điều này khiến cho khách hàng được hài lòng hơnvới các sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó lượng mua cũng tăng hơn Doanh thucủa doanh nghiệp tăng

Đây là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tích cực đến doanh nghiệp

Biện pháp:

+ Doanh nghiệp cần tiếp tục triển khai các địa điểm bán hàng trực tiếp vàđưa ra mức giá hợp với túi tiền của người tiêu dung để thu hút thêm người mua

theo nhu cầu tăng lên.

Đây là việc làm thường thấy ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việcgiảm giá bán được doanh nghiệp áp dụng cho một số mặt hàng trong đó có mặthàng dầu gội đầu giúp cho lượng khách hàng tăng lên đáng kể Mặc dù giá bán thấpnhưng sản lượng bán ra lại tăng lên nên tổng doanh thu tăng lên theo tốc độ chậm.Trong khi đó, doanh nghiệp lại tìm kiếm thêm được một số lượng lớn khách hàngmới Nếu doanh nghiệp biết cách giữ chân những khách hàng đó, thì họ sẽ trở thànhkhách hàng trung thành của doanh nghiệp Lượng khách hàng mới này làm tăngdoanh thu của doanh nghiệp lên

Đây là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tích cực đến doanh nghiệp

Biện pháp:

+ Doanh nghiệp nên có kế hoạch để triển khai các chương trình khuyến mạisao cho hợp lý, đồng thời cần nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể giữ chânnhững lượng khách hàng mới

truyền hình khiến cho thương hiệu của doanh nghiệp được nhiều người biết đến.

Trang 21

Việc tài trợ là cách mà nhiều doanh nghiệp đang sử dụng nhằm nâng cao uytín của mình, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Theo trào lưu đó,trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã tham gia tài trợ cho một số chương trình giảitrí dài kỳ như “hãy chọn giá đúng”… Nhờ những chương trình này nên tên tuổi củadoanh nghiệp được người tiêu dùng biết đến nhiều hơn, có được một số khách hàngmới… Điều đó giúp cho lượng bán ra của sản phẩm doanh nghiệp tăng lên dẫn đếndoanh thu tăng

Đây là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp

Biện pháp:

+ Việc tài trợ để quảng bá thương hiệu là một biện pháp mang tính tạm thời

Vì thế để có thể mở rộng mức độ ảnh hưởng của thương hiệu, doanh nghiệp xâydựng một kế hoạch marketing cụ thể và thực hiện những công việc ở giai đoạn saubán hàng thật tốt để khách hàng có thể gắn bó hơn với các sản phẩm của doanhnghiệp

nghiệp tăng do xu hướng tiêu dùng trong nhóm khách hàng là phụ nữ thay đổi.

Theo báo cáo điều tra của phòng Marketing thì:

Hiện nay, người tiêu dùng đặc biệt là phụ nữ và các bà nội trợ đang rất quantâm đến việc bảo vệ sức khỏe của mình từ việc ăn uống đến việc sử dung các sảnphẩm có chất lượng trong sinh hoạt Họ rất ưa chuộng các sản phẩm có thương hiệumạnh và uy tín cao Mặt hàng dầu gội đầu của doanh nghiệp là mặt hàng có nhiềuloại sản phẩm đã có thương hiệu trên thị trường và được nhiều người tiêu dùng ưathích Nhờ lượng khách hàng ban đầu sử dụng và hài lòng với các sản phẩm củadoanh nghiệp, họ đã giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp tới bạn bè, ngườithân, người quen của họ….điều đó khiến cho lượng bán của mặt hàng này tăng lên,doanh thu tăng Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Mặt hàng dầu tắm

Ở kì gốc, doanh thu của mặt hàng dầu tắm là 39.994.139.000 (đồng) chiếm12,65% tổng doanh thu, ở kì nghiên cứu là 48.0924.830.000 (đồng), chiếm 11,24%tổng doan thu Như vậy, doanh thu của mặt hàng này ở kì nghiên cứu tăng lên

Trang 22

20,25% so với kì gốc, mức tăng tuyệt đối 8.098.416.000 (đồng) nhưng tỷ trọng lạigiảm 1,41% so với kỳ gốc Điều này cho thấy doanh thu của mặt hàng này có tăngnhưng tốc độ tăng chậm hơn so với các mặt hàng khác của doanh nghiệp Sự tăng

về doanh thu mặt hàng dầu tắm này khiến cho tổng doanh thu của toàn doanhnghiệp tăng 2,56%

Doanh thu của dầu tắm ở kì nghiên cứu tăng lên so với kì gốc có thể do một

số nguyên nhân sau đây, các nguyên nhân đều làm tăng doanh thu:

tiến chất lượng sản phẩm

trên thị trường do khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khác còn chưatốt

em tăng.

Theo thống kê dân số Việt Nam ngày càng tăng nhanh, đồng nghĩa với việc

số trẻ em sinh ra hàng năm nhiều Trong khi đó, nhịp điệu cuộc sống đang ngàycàng nhanh, chất lượng cuộc sống của con người đang ngày càng được nâng cao.Các bậc cha mẹ ngày càng bận rộn với cuộc sống mưu sinh nên thời gian chăm sóccon cái sẽ ít đi Do đó, họ hướng tới việc tìm kiếm những sản phẩm an toàn, phùhợp với lứa tuổi để cho con mình sử dụng Và các sản phẩm dầu tắm với thành phần

từ thiên nhiên dành cho đối tượng từ 0-6 tuổi của doanh nghiệp ngày càng được rấtnhiều ông bố, bà mẹ đón nhận vì sự an toàn của sản phẩm và uy tín của doanhnghiệp… Điều này khiến cho doanh thu của mặt hàng này tăng đáng kể Đây lànguyên nhân khách quan tác động tích cực đến doanh thu của doanh nghiệp

xuất mới

Trong kỳ vừa qua, doanh nghiệp đã trang bị hầu hết các máy móc thiết bịhiện đại đều là công nghệ tiên tiến vào sản xuất, sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn,

Trang 23

chất lượng tốt hơn trước, các đối tác càng ngày càng hài lòng về sản phẩm của công

ty nên đã dặt hàng nhiều hơn Đây chính là nguyên nhân chủ quan tác động tích cựcđến tổng doanh thu của doanh nghiệp

Biện pháp:

+ Doanh nghiệp cần hết sức chú ý tới khâu kiểm tra hàng hoá của mình

để tránh được những lô hàng không đảm bảo chất lượng khi đưa ra ngoài thị trường

+ Doanh nghiệp cần làm tốt công tác đóng gói, phân loại các loại sảnphẩm để giảm tỷ lê sai sót khi xuất sản phẩm ra ngoài thị trường

nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm.

Vừa qua, doanh nghiệp đã tuyển thêm một số chuyên gia về hóa mỹ phẩm đểcải tiến chất lượng sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tích hợp thêmcác công dụng mà khách hàng mong muốn Từ đó, làm tăng sự an tâm và hài lòngcủa người tiêu dùng, khi đó sản phẩm sẽ được tiêu thụ nhiều hơn Đây là nguyênnhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thu của doanh nghiệp

Biện pháp:

+ Mở các lớp học bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các cán bộ nghiên cứuthị trường để công tác thu thập thông tin, lập kế hoạch, tìm kiếm thị trường tiêu thụđược diễn ra nhanh chóng và hiệu quả cao hơn

+ Cần duy trì tốt mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, dành cho họ một số

ưu tiên để họ luôn trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp

chỗ đứng vững trên thị trường do khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khác còn chưa tốt

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng mỹphẩm ngày càng nhiều Tuy nhiên dòng sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên, đặc biệt

là dầu tắm chiết xuất từ thiên nhiên thì vẫn còn khá ít, ít đối thủ cạnh tranh với

Trang 24

doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp lại có những chiến lược kinh doanh đúng đắnnên đã thâm nhập vào thị trường một cách nhanh chóng và chiếm lĩnh thị trường,tạo một chỗ đứng vững chắc cho sản phẩm của doanh nghiệp Điều này giúp cholượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên Đây là nguyên nhân khách quan tácđộng tích cực đến tổng doanh thu của doanh nghiệp.

Mặt hàng kem đánh răng:

Tại kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng kem đánh răng là 26,051.518.000(đồng) chiếm 8,24% tổng doanh thu Tại kỳ nghiên cứu, doanh thu tăng cả về sốlượng và tỷ trọng đạt 37.994.830.000 (đồng) chiếm 8,88% tổng doanh thu, tỷ trọng

ở kỳ nghiên cứu tăng 0,64% Như vậy, kỳ nghiên cứu đạt 107,77%, tương ứng tăngmột lượng tuyệt đối là 11.943.311.000 (đồng) đã làm cho tổng doanh thu của doanhnghiệp tăng 3,78%

Biến động tăng có thể do các nguyên nhân sau đây, các nguyên nhân đềulàm tăng doanh thu:

- Doanh nghiệp tuyển thêm một số kỹ sư thiết kế để cải tiến mẫu mã sảnphẩm

- Thành phần trong kem đánh răng không gây hại cho sức khỏe người sửdụng

- Mở rộng quảng cáo, tiếp thị

- Doanh nghiệp có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp

cải tiến mẫu mã sản phẩm.

Vừa qua, doanh nghiệp đã tuyển thêm một số kỹ sư để cải tiến mẫu mã sảnphẩm, tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo hơn với mẫu mã đa dạng và thu hút người tiêudùng Từ đó, làm tăng thị hiếu của người tiêu dùng, khi đó sản phẩm sẽ được tiêu

Trang 25

thụ nhiều hơn Đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thucủa doanh nghiệp.

cho sức khỏe người sử dụng.

Kem đánh răng là sản phẩm chúng ta dễ nuốt vào trực tiếp nhất trong quátrình sử dung, đặc biệt là đối tượng trẻ em Do đó mà người tiêu dùng có tâm lý lo

sợ vì sản phẩm đó ảnh hưởng tới sức khỏe của họ Xét thấy điều đó, doanh nghiệp

đã sản xuất ra dòng sản phẩm kem đánh răng an toàn, với các thành phần thiênnhiên Sản phẩm mới này đã làm giảm đi nỗi lo cho người tiêu dùng Do đó màdòng sản phẩm này đã được tiêu thụ mạnh mẽ, góp phần làm tăng doanh thu chodoanh nghiệp Đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thucủa doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu đã mở rộng và đẩy mạnh lĩnh vực quảngcáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng, đặc biệt là các đối tượngquan tâm đến mặt hàng có thành phần từ thiên nhiên Doanh nghiệp cũng đã sửdụng hiệu ứng người nổi tiếng để quảng bá, giới thiệu về sản phẩm, tư vấn chongười tiêu dùng Điều này làm cho khách hàng hiểu hơn về sản phẩm và có nhu cầumua cao hơn Chính vì vậy đã làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng lên trong

Trang 26

kỳ nghiên cứu, ảnh hưởng trực tiếp tới tổng doanh thu làm tổng doanh thu tăng Đây

là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Do trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã tiến hành đào tạo và phát triển nhânviên bán hàng, giúp cho nhân viên có thêm kỹ năng bán hàng từ đó thu hút được sụchú ý của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Điều này trực tiếp làmtăng lượng hàng bán ra, từ đó làm tăng doanh thu của mặt hàng này và tăng tổngdoanh thu của doanh nghiệp Đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Biện pháp:

+ Doanh nghiệp cần đào tạo chuyên sâu hơn nữa cho nhân viên không chỉ

về kỹ năng bán hàng, để nhân viên có thể làm tốt hơn nữa trong việc quảng bá sảnphẩm đến với người tiêu dùng

Mặt hàng xà phòng bánh:

Qua bảng số liệu ta thấy ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là47.771.655.000 (đồng), chiếm 15,11% tổng doanh thu Tại kỳ nghiên cứu, doanhthu tăng về số lượng và giảm về tỷ trọng đạt 62.811.272.000 (đồng) chiếm 14,68%.Như vậy, kỳ nghiên cứu đạt tăng 31,48%, tương ứng tăng một lượng tuyệt đối là15.039.617.000 (đồng) so với kỳ gốc, đã làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệptăng 4,76%

Biến động tăng này có thể do một số nguyên nhân sau đây, các nguyênnhân đều làm tăng doanh thu:

- Khâu bảo quản được thực hiện theo điều kiện đạt chuẩn

Trang 27

- Giá nguyên liệu đầu vào giảm so với kỳ trước.

- Doanh nghiệp tìm kiếm được thị trường xuất khẩu, nhu cầu xuất khẩu sảnphẩm tăng

- Thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng

đạt chuẩn.

Xà phòng bánh là loại mặt hàng dễ bị hỏng nếu bị nước ngấm vào hay môitrường quá ẩm thấp Trước đây, do khâu bảo quản của doanh nghiệp không tốt, làmcho lượng sản phẩm sản xuất ra bị hao hụt đi nhiều, gây thất thoát lượng hàng bán

ra của doanh nghiệp Doanh nghiệp đã tăng cường chất lượng của khâu bảo quảnlên mức tối đa, để có thể hạn chế được lượng sản phẩm hư hỏng Điều đó góp phầntăng lượng bán ra bên ngoài, làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.Đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thu của doanhnghiệp

Biện pháp:

+ Cần nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc của nhân viên, để họ cótinh thần tự giác trong quá trình sản xuất cũng như bảo quản sản phẩm cho doanhnghiệp

Năm nay, doanh nghiệp tăng được doanh thu của mặt hàng này là do giánguyên liệu đầu vào giảm, đã làm cho giá thành của sản phẩm này giảm xuống vìchi phí sản xuất giảm, giúp cho giá bán của sản phẩm này cũng giảm, kéo theo đósản lượng bán ra của doanh nghiệp tăng lên, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp

Đây là nguyên nhân khách quan tác động tích cực đến doanh thu của doanhnghiệp

nhu cầu xuất khẩu sản phẩm tăng.

Trang 28

Không dừng lại việc kinh doanh các sản phẩm ở thị trường trong nước,doanh nghiệp còn mạnh dạn tìm kiếm các thị trường ở nước ngoài như các nướcláng giềng của Việt Nam: Lào, Campuchia, Thái Lan và các nước khu vực Châu Ákhác Mặc dù có nhiều khó khăn từ phía đối tác, đối thủ cạnh tranh ở các thị trường

đó nhưng với lợi thế là chất lượng sản phẩm cao, giá thành sản xuất thấp… nên cácsản phẩm của doanh nghiệp dần dần có chỗ đứng trên các thị trường đó Điều nàygiúp cho doanh thu của mặt hàng này tăng lên Do mất nửa kỳ đầu gặp phải khókhăn trong việc khai thác thị trường mới, nên tốc độ tăng doanh thu của mặt hàngnày không ổn định, tốc độ tăng chậm hơn các mặt hàng khác của doanh nghiệp Vìthế tỷ trọng của mặt hàng ở kỳ nghiên cứu giảm 0,64% so với kỳ gốc

Đây là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tích cực tới doanh thu của doanhnghiệp

Người tiêu dùng Việt Nam có thói quen mua các sản phẩm có giá rẻ, chấtlượng có thể chấp nhận được Hơn nữa xà phòng bánh được người tiêu dùng đặcbiệt là các bà nội trợ lựa chọn để sử dụng cho mục đích tẩy rửa trong một thời giandài cho nên rất khó để thay đổi mặc dù trên thị trường đã có loại sản phẩm là nướcrửa tay để thay thế Doanh nghiệp đã khai thác tốt mặt này giúp cho doanh thu củadoanh nghiệp tăng

Đây là nguyên nhân khách quan, có ảnh hưởng tích cực đến tổng doanh thucủa doanh nghiệp

Mặt hàng bột giặt

Qua bảng số liệu ta thấy ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là24.723.469.000 (đồng), chiếm 7,83% tổng doanh thu Tại kỳ nghiên cứu, doanh thutăng về số lượng và giảm về tỷ trọng đạt 26.313.495.000 (đồng) chiếm 6,22% Như

Trang 29

vậy, kỳ nghiên cứu đạt tăng 7,64%, tương ứng tăng một lượng tuyệt đối là1.889.846.000 (đồng) so với kỳ gốc, đã làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệptăng 0,6%

Biến động tăng này có thể do một số nguyên nhân sau đây, các nguyênnhân đều làm tăng doanh thu:

- Doanh nghiệp được nhượng quyền kinh doanh từ Unilever Việt Nam vềmặt hàng bột giặt

- Doanh nghiệp tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài, ổn định với các kháchhàng mới

- Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đươc đầu tư cải tiến

- Doanh nghiệp đầu tư thêm chi phí cho việc bán hàng

từ Unilever Việt Nam về mặt hàng bột giặt.

Năm nay, doanh nghiệp đã ký kết thành công với được tập đoàn Unilever vềviệc được nhượng quyền kinh doanh đối với mặt hàng bột giặt tại thị trường ViệtNam Doanh nghiệp đã tăng cường triển khai kế hoạch này và mong muốn củadoanh nghiệp là thu hút người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm và quảng báthương hiệu đã được thực hiện

Đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thu củadoanh nghiệp

Biện pháp:

+ Doanh nghiệp cần cân đối giữa chi phí và giá bán hợp lý để người tiêudùng có thể sử dụng được sản phẩm của doanh nghiệp đòng thời không để vi phạmhợp đồng

+ Doanh nghiệp cần quảng bá những đặc tính vượt trội của sản phẩn đểthu hút khách hàng kết hợp với việc quảng bá thương hiệu dựa vào uy tín của

Trang 30

Unilever nhằm giảm chi phí marketing nhưng vẫn đat được hiệu quả như mongmuốn.

dài, ổn định với các khách hàng mới.

Có thể nói mặt hàng này là mặt hàng mới của doanh nghiệp thời giangần đây cho nên bạn hàng vẫn còn khá mới và chưa ổn định Qua một vài lần đặthàng, khách hàng cảm thấy rất tin tưởng vào chất lượng cũng như khả năng đáp ứngnhu cầu mặt hàng này của doanh nghiệp nên khá nhiều khách hàng đã ký hợp đồnglàm ăn lâu dài với doanh nghiệp Việc này giúp tăng uy tín cho doanh nghiệp, thuhút các bạn hàng mới hơn và tăng đơn đặt hàng giúp tăng kim ngạch xuất khẩu

Đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến tổng doanh thu củadoanh nghiệp

Biện pháp:

+ Tích cực tìm kiếm bạn hàng mới, tạo uy tín cho họ để có những đơnhàng chắc chắn và ổn định

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng

tư cải tiến.

Do là bên nhượng quyền của tập đoàn lớn, cho nên doanh nghiếp được tậpđoàn đầu tư và chuyển nhượng công nghệ sản xuất hiên đại và đào tạo nhân viêncủa doanh nghiệp để có thể áp dụng công nghệ mới đó Điều này giúp cho chấtlượng của sản phẩm tăng, doanh thu của mặt hàng này tăng theo

Đây là nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tích cực đến doanh thu củadoanh nghiệp

hàng.

Trong kỳ này, doanh nghiệp nhận thấy được tầm quan trọng của công tác bánhàng và quảng bá thương hiệu Do đó doanh nghiệp đã đầu tư thêm một số phươngtiện cho công tác bán hàng, tăng phụ cấp cho nhân viên bán hàng, đặt ra các mứcthưởng để khuyến khích công việc bán hàng Các việc đó đã khuyến khích công

Trang 31

việc bán hàng đạt được hiệu quả hơn, số lượng sản phẩm bán ra tăng, dẫn đến doanhthu tăng Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Biện pháp:

+Doanh nghiệp tiếp tục duy trì các chính sách khuyến khích bán hàng và sửdụng triệt để các cách thức quảng cáo trên các phương tiện thông tin

+ Cần có một kế hoạch bán hàng hợp lý cân đối về thu – chi

Mặt hàng nước xả vải

Ở kì gốc, doanh thu của mặt hàng nước xả vải là 38.318.495.000 (đồng)chiếm 12,12% tổng doanh thu, ở kì nghiên cứu là 58.019.132.000 (đồng), chiếm13,56% tổng doanh thu Như vậy, doanh thu của mặt hàng này ở kì nghiên cứu tănglên 51,41% so với kì gốc, mức tăng tuyệt đối 19.700.637.000 (đồng), tỷ trọng mặthàng này ở kỳ nghiên cứu tăng 1,44% so với kỳ gốc Điều này cho thấy doanh thucủa mặt hàng này có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với các mặt hàng kháccủa doanh nghiệp Sự tăng về doanh thu mặt hàng nước xả vải này khiến cho tổngdoanh thu của toàn doanh nghiệp tăng 6,23%

Doanh thu của nước xả vải ở kì nghiên cứu tăng lên so với kì gốc có thể domột số nguyên nhân sau đây, các nguyên nhân đều làm tăng doanh thu:

- Doanh nghiệp đưa thêm một dây chuyền sản xuất và khai thác

- Doanh nghiệp cải tổ lại công tác quản lý

- Doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng từ một số cá nhân và một số doanhnghiệp

- Hoạt động Mar của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

thác.

Nhận thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi, việc bỏ vốn đầu tư thêm sẽcàng làm tăng lợi nhuận Hội đồng quản trị đã quyết định đầu tư thêm cho doanhnghiệp 10 tỷ đồng để mua dây chuyền sản xuất mới Đơn vị đã ngay lập tức bố trínhân viên kỹ thuật và công nhân để bắt tay vào vận hành và sản xuất dưới sự trợgiúp của chuyên gia phía đối tác Điều này đã giúp doanh nghiệp nâng cao đượcnăng suât lao động, tăng cường chất lượng sản phẩm, làm tăng giá trị sản xuất củadoanh nghiệp lên nhiều lần Hơn nữa việc doanh nghiệp đầu tư thêm dây chuyền

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w