1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng

87 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân là một công chức của Cục Hải quan TP Hải Phòng, với chứctrách nhiệm vụ kiêm nhiệm công tác Quản lý rủi ro tại đơn vị, có thể nói rằng việc nghiên cứu: “ Một số biện pháp cơ bản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các sốliệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiêncứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào

Hải Phòng, ngày 16 tháng 05 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Hải

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Hàng Hải ViệtNam và các Thầy Cô đến từ các đơn vị đào tạo khác đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức hữu ích trong suốt những năm học tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến lãnh đạo Cục Hải quan Thànhphố Hải Phòng; Lãnh đạo Phòng Quản lý Rủi ro, Phòng Thuế Xuất nhậpkhẩu, Trung tâm công nghệ thông tin; Chi cục kiểm tra sau thông quan, VănPhòng Cục và các anh, chị, em, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợthông tin, góp ý và đưa ra các phân tích, đánh giá sâu sắc những nội dung liênquan đến đề tài nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm TS Nguyễn Hữu Hùng đã tận tình hướng dẫn

tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hải Phòng, ngày 16 tháng 05 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Hải

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 6

1.1 KHÁI NIỆM 6

1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan 6

1.1.2 Khái niệm về công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan Việt Nam 8

1.1.3 Nhân tố gây ra rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 10

1.1.3.1 Nhân tố khách quan 10

1.1.3.2 Nhân tố chủ quan 11

1.1.4 Phân loại rủi ro: 13

1.1.4.1 Theo nguồn gốc của rủi ro: 13

1.1.4.2 Theo các lĩnh vực: 13

1.1.5 Mục tiêu của áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan 14

1.1.6 Nội dung áp dụng quản lý rủi ro hải quan trong các khâu nghiệp vụ Hải quan 16

1.1.7 Nguyên tắc, điều kiện áp dụng quản lý rủi ro hải quan 17

1.1.8 Quy trình áp dụng quản lý rủi ro: 20

1.2 Kinh nghiệm QLRR về hoạt động nghiệp vụ hải quan của một số nước và bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam 25

1.2.1 Kinh nghiệm áp dụng QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của Hải quan một số nước trên thế giới 25

1.2.1.1 Hải quan Hoa Kỳ 25

Trang 4

1.2.1.2 Hải quan Nhật Bản 26

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam về QLRR trong thông quan hàng hóa XNK 27

1.3 Các tiêu chí về năng lực cán bộ công chức ngành Hải quan 28

1.3.1 Điều 15: Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) 28

1.3.1.1 Chức trách: 28

1.3.1.2 Nhiệm vụ: 28

1.3.1.3 Năng lực: 29

1.3.1.4 Trình độ: 29

1.3.2 Điều 16 Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050) 30

1.3.2.1 Chức trách: 30

1.3.2.2 Nhiệm vụ: 30

1.3.2.3 Năng lực: 31

1.3.2.4 Trình độ: 31

1.3.3 Điều 17 Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051) 32

1.3.3.1 Chức trách: 32

1.3.3.2 Nhiệm vụ: 32

1.3.3.3 Năng lực: 32

1.3.3.4 Trình độ: 33

1.3.4 Điều 18 Kiểm tra viên cao đẳng hải quan (mã số 08a.051) 33

1.3.4.1 Chức trách: 33

1.3.4.2 Nhiệm vụ: 33

1.3.4.3 Năng lực: 33

1.3.4.4 Trình độ: 34

1.3.5 Điều 19 Kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052) 34

1.3.5.1 Chức trách: 34

1.3.5.2 Nhiệm vụ: 34

Trang 5

1.3.5.3 Năng lực: 35

1.3.5.4 Trình độ: 35

1.3.6 Điều 20 Nhân viên hải quan (mã số 08.053) 35

1.3.6.1 Chức trách: 35

1.3.6.2 Nhiệm vụ: 35

1.3.6.3 Năng lực: 36

1.3.6.4 Trình độ: 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 -2014 37

2.1 Một số nét sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng

37

2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Phòng QLRR 43

2.1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản do Nhà nước giao 45

2.1.3.1 Công tác thu nộp ngân sách từ năm 2010 đến năm 2014 45

2.1.3.2 Kim ngạch xuât nhập khẩu từ 2010-2014 47

2.1.3.3 Công tác kiểm soát chống buôn lậu: 48

2.2 Những yếu tố tác động đến công tác QLRR trong thông quan hàng hoá XNK của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 50

2.2.1 Cơ chế, chính sách và các quy phạm pháp luật 50

2.2.2 Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác QLRR 51

2.2.3 Về con người 52

2.3 Kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác QLRR 54

Trang 6

2.3.1 Kết quả đạt được trong việc triển khai áp dụng công tác QLRR trong

thông quan hàng hóa XNK tại Cục Hải quan TP Hải Phòng 54

2.3.2 Thực trạng áp dụng công tác QLRR của cán bộ công chức chuyên trách QLRR của Cục cũng như công chức làm kiêm nhiệm tại các Chi cục thuộc Cục Hải quan TP Hải phòng 59

2.3.2.1 Về tiếp cận QLRR và kỹ thuật đánh giá rủi ro 59

2.3.2.2 Về năng lực CBCC Hải quan bộ phận QLRR trong thông quan 61

2.3.3 Những nguyên nhân cơ bản 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO NĂNG LỰC CBCC CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNGÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU QUA CẢNG HẢI PHÒNG CỦA CỤC HẢI QUAN HẢI PHÒNG 68

3.1 Phương hướng phát triển chung và công tác quản lý rủi ro của Cục Hải quan Hải Phòng 68

3.2 Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực CBCC áp dụng công tác QLRR trong thông quan hàng hóa XNK tại Cục Hải quan TP Hải phong 70

3.2.1 Sắp xếp, bố trí và kiện toàn đội ngũ CBCC chuyên trách và kiêm nhiệm công tác áp dụng QLRR trong thông quan hàng hóa XNK 70

3.2.2 Quán triệt, phổ biến, tuyên truyền để nâng cao ý thức, trách nhiệm và nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro đối với CBCC Cục Hải quan TP Hải phòng trong thông quan hàng hóa XNK 72

3.2.3 Quan tâm đào tạo, nâng cao năng lực áp dụng công tác QLRR trong thông quan hàng hóa XNK đi đôi với việc xây dựng, chỉnh đốn ý thức đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan 74

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

EU European Union-Liên minh châu Âu

GTT02 Chương trình quản lý giá tính thuế

HS Harmonized System Explanatory and Commodily Database- Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa KTTT Chương trình kế toán tập trung

KTSTQ Kiểm tra sau thông quan

NSNN Ngân sách nhà nước

PLHQ Pháp luật hải quan

QLRR Quản lý rủi ro

TRIPS TRIPS Agreement- Hiệp định TRIPS

VCIS Vietnam Customs Intelligent System - Hệ thống thông tin tình báo

VNACCS Vietnam Automated Cargo Clearance System-hàng hóa tự động Hệ thống thông quan XNC Xuất nhập cảnh

XNK Xuất nhập khẩu

WCO World Customs Organization- Tổ chưc hải quan thế giới

WTO World Trade Organization- Tổ chức thương mại thế giới

AHTN Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thống kê tiền thuế thu nộp NSNN của Cục Hải quanTP Hải Phòng từ năm 2010 đến 2014 46

Bảng 2: Kim ngạch XNK qua cảng Hải Phòng từ năm 2010-2014 47Bảng 3: Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2013 57Bảng 4: Tổng hợp số liệu tờ khai chuyển luồng năm 2012 và 2013 57Bảng 5: Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2014 58

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 Sơ đồ bộ máy Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 39Hình 3 Biểu đồ số thuế thu nộp ngân sách 2010-2014 47Hình 4 Biểu đồ kim ngạch XNK từ năm 2010 đến 2014 ( ĐVT: tỷ USD) 48Hình 5 Biểu đồ số tờ khai làm thủ tục tại Cục HQHP từ 2010 đến 2014 48

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tớnh cấp thiết của đề tài nghiờn cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế đó tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong tất cảcỏc lĩnh vực, đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế Cựng với ỏp lực ngàycàng lớn của cộng đồng thương mại quốc tế trong việc giảm thiểu sự canthiệp của Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, rỳtngắn thời gian thụng quan, đũi hỏi cơ quan Hải quan ngày càng chỳ trọng hơnvào việc cải cỏch thủ tục hành chớnh, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, xuất nhập cảnh trong khi đú vẫn phải đảm bảo kiểm soỏt việc tuõn thủphỏp luật Hải quan của cỏc tổ chức, cỏ nhõn kinh doanh hàng hoỏ xuất nhậpkhẩu, đặc biệt là hàng hoỏ cú số lượng lớn được vận tải bằng đường biển

Trong những năm gần đây chúng ta đang chứng kiến sự chuyển mìnhmạnh mẽ của đất nớc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.Tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực vừa mở ra cho Việt Nam nhữngcơ hội phát triển, đồng thời cũng mang đến những thách thức không nhỏ cầnphải vợt qua

Để đạt đến sự cõn bằng giữa tạo thuõn lợi trong thụng quan và kiểmsoỏt hàng húa XNK, ngành Hải quan đó dần từ bỏ phương thức quản lý hảiquan truyền thống, kiểm tra đối với hầu hết hàng húa xuất nhập khẩu đểchuyển sang ỏp dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro Việc ỏp dụng kỹ thuật Quản lýrủi ro trong thụng quan đó đem lại lợi thế và hiệu quả to lớn cho Ngành Hảiquan

Cụng tỏc Quản lý rủi ro trong thụng quan hàng húa XNK là một cụngtỏc nghiệp vụ cơ bản và rất quan trọng xuyờn suốt trong hoạt động nghiệp

vụ Hải quan, nhưng thực tế cho thấy: cũn một bộ phận khụng nhỏ cỏn bộ,cụng chức hải quan ở cỏc cấp, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ về tầm quantrọng cũng như cỏch thức tổ chức xõy dựng, quản lý, ứng dụng quản lý rủi

Trang 10

ro; dẫn đến công tác này chỉ được tiến hành một cách hình thức, thậm chínhiều nơi chưa được trú trọng Khả năng thu thập thông tin, phân tích, đánhgiá rủi ro của đại bộ phận công chức hải quan còn rất hạn chế; nguy cơ rủi

ro tiềm ẩn trong một số khâu, lĩnh vực nghiệp vụ chưa được nghiên cứu,xem xét thấu đáo; dẫn đến tình trạng vẫn còn nhiều rủi ro chưa được xemxét và kiểm soát kịp thời Tất cả các hạn chế nêu trên đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến năng lực quản lý của ngành Hải quan

Bản thân là một công chức của Cục Hải quan TP Hải Phòng, với chứctrách nhiệm vụ kiêm nhiệm công tác Quản lý rủi ro tại đơn vị, có thể nói

rằng việc nghiên cứu: “ Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng Hải phòng” là cấp thiết, phù hợp

với thực tiễn quá trình áp dụng quản lý rủi ro, cũng như tiến trình cải cách,phát triển, hiện đại hoá của ngành Hải quan hiện nay nói chung và Cục Hảiquan thành phố Hải Phòng nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau đây

(1) Hệ thống hóa lý thuyết về công tác quản lý rủi ro và ứng dụng vàothông quan hàng hóa XNK vận tải bằng đường biển qua cảng Hải Phòng

(2) Đánh giá thực trạng và những mặt đã đạt được và nhưng tồn tại,hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý rủi ro trong thông quan hànghoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển

(3) Đề xuất một số biện pháp cơ bản để nâng cao năng lực CBCC ápdụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằngđường biển qua cảng Hải phòng

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Thứ nhất, hệ thống hoá các vấn đề lý luận về rủi ro và quản lý rủi rotrong thông quan hàng hóa XNK và kinh nghiệm các nước trên thế giới về

ấp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan, rút ra những bài học kinhnghiệm cho Hải quan Việt Nam

Thứ hai, nghiên cứu rủi ro trong thông quan hàng hóa XNK vận tảibằng đường biển và biện pháp nhằm hạn chế, khắc phục rủi ro tiêu cực tiềm

ẩn trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của Cục Hải quan thành phố HảiPhòng

4 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt lý luận: Một số vấn đề về rủi ro; quản lý rủi ro Luận văn đi

sâu nghiên cứu về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan của Tổchức Hải quan thế giới (WCO) và mô hình đang được áp dụng ở các nướctiên tiến trên thế giới làm cơ sở lý luận, bao gồm các văn kiện, tài liệu bàigiảng tập huấn nghiệp vụ và các chương trình hợp tác trao đổi được tổ chứctrong ngành Hải quan

Về mặt thực tiễn: Luận văn chọn điển hình nghiên cứu là các biện

pháp cơ bản để nâng cao năng lực CBCC của Cục Hải quan TP Hải Phòng ápdụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằngđường biển qua cảng Hải phòng

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của phép biện chứng, đề tài sử dụng đồngthời các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích và tổng hợp,phương pháp so sánh, phương pháp duy vật biện chứng và các phương phápthống kê, chuyên gia

Sử dụng mô hình và qui trình quản lý rủi ro hoạt động Hải quan của cácnước như những cơ sở so sánh và phân tích thực trạng, đánh giá nhận xétcũng như đề xuất các giải pháp

Trang 12

6 Những điểm mới của đề tài

- Đề tài luận giải, hệ thống những vấn đề lý luận về nghiệp vụ QLRR,

cách tiếp cận, các khái niệm và kỹ thuật QLRR

- Chỉ ra những hạn chế, yếu kém còn tồn tại, cùng với những nguyênnhân của tình trạng này, là cơ sở cho việc khắc phục, nâng cao hiệu quả củacông tác QLRR

- Đề xuất các biện pháp cơ bản để nâng cao năng lực CBCC của CụcHải quan TP Hải Phòng trong việc áp dụng quản lý rủi ro trong thông quanhàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển

Trang 13

7 Ý nghĩa của đề tài

- Sản phẩm của đề tài có giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn áp dụngQLRR của ngành Hải quan; góp phần quan trọng vào sự thành công củachương trình cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan

8 Cấu trúc của Luận văn

Cấu trúc của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo

và phụ lục, được chia thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Quản lý rủi ro trong thông quan

hàng hoá xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng

hóa xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển của CBCC Cục Hải quan TP HảiPhòng

Chương 3: Một số biện pháp cơ bản để nâng cao năng lực CBCC Cục

Hải quan TP Hải Phòng áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoáxuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển qua cảng Hải phòng

`

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THÔNG

QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan

Theo Từ điển tiếng Việt, “rủi ro có nghĩa là điều không tốt lành, tai họabất ngờ xảy đến cho con người” Rủi ro có thể được hiểu là sự kiện khôngmay xẩy ra luôn gắn liền với hoạt động và môi trường sống của con người

Theo tài liệu hướng dẫn Phụ lục tổng quát Công ước KYOTO định

nghĩa rủi ro (trong lĩnh vực hải quan) là “nguy cơ tiềm ẩn của việc không tuân thủ pháp luật hải quan” Theo định nghĩa trên thì rủi ro trong lĩnh vực hải

quan khác với rủi ro theo nghĩa thông thường đó là sự không tuân thủ PLHQ;trong đó, LHQ là khách thể bị xâm hại bởi những hành vi của tổ chức, cánhân (có thể thực hiện hoặc không thực hiện) diễn ra trong lĩnh vực hải quan;những hành vi này có thể gây ra những thiệt hại vật chất hoặc phi vật chấttrong lĩnh vực hải quan

Rủi ro mang tính động, không chắc chắn, luôn thay đổi theo môi trường

và các yếu tố tác động liên quan; nó được cấu thành bởi hai yếu tố: tần suấtxuất hiện rủi ro và hậu quả của nó Thông qua hai yếu tố này chúng ta có thể

đo lường được mức độ của rủi ro

Khái niệm rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan: Thuật ngữ “rủi ro”được sử dụng từ thời cổ đại, nó có nguồn gốc từ buôn bán hàng hải của cácthương nhân người Ý thời bấy giờ Rủi ro là sự kết hợp của khái niệm bất trắchoặc không chắc chắn ở trên biển và khả năng thiệt hại trong vận tải (tầu,hàng hóa) ở trên biển Nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung đi sâu phân tích tìm

ra quy luật của những nguy cơ, bất trắc và thiệt hại xảy ra trong lĩnh vực vận

Trang 15

chuyển hàng hải và vận dụng những kết quả nghiên cứu này vào lĩnh vực kinhdoanh bảo hiểm Sau này, việc nghiên cứu về rủi ro còn được phát triển ra cáclĩnh vực khác như ngân hàng, kinh doanh, quản lý…Ngày nay, việc nghiêncứu phương pháp quản lý rủi ro thực sự trở thành môn khoa học ứng dụngkhông chỉ trong các khu vực kinh tế tư nhân mà còn được đưa vào áp dụngtrong lĩnh vực quản lý của cơ quan nhà nước, như cơ quan Hải quan, Thuế,Ngân hàng…

Rủi ro trong lĩnh vực hải quan có thể phân chia thành hai dạng chủ yếu:rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi ro khách quan được đánh giá quabiểu hiện của một số đặc tính tự nhiên của hàng hóa cùng với sự kết hợp củaphân loại, thuế XNK, xuất xứ hàng hóa, phương tiện vận tải, phương thức vậnchuyển, đóng gói…là đối tượng cho hành vi vi phạm PLHQ Ví dụ như hànghóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa có thuế suấtnhập khẩu cao,…Rủi ro chủ quan được đánh giá qua biểu hiện của các yếu tốliên quan như nhà XK, NK, hàng vận chuyển, đại lý khai hải quan…Các yếu

tố chủ quan được nhận biết từ sự kết hợp của các yếu tố cho phép đặc trưnghàng hóa và có tính chất xác định các hành vi liên quan trong hoạt động; đặcbiệt là các chủ thể tham gia trực tiếp như nhà nhập khẩu, đại lý hải quan…Ví

dụ như doanh nghiệp thường xuyên thay đổi địa bàn hoạt động, doanh nghiệpnhiều lần vi phạm PLHQ, doanh nghiệp chưa hoạt động đủ 365 ngày…

Tiếp cận từ mục tiêu của ngành Hải quan, có thể phân chia rủi ro thànhhai loại chủ yếu, là rủi ro cản trở tạo thuận lợi thương mại, thường xuất hiệnchủ yếu do hệ thống pháp luật không phù hợp, từ sự cứng nhắc của cơ quanHải quan hoặc nảy sinh từ những bất cẩn, thiếu trách nhiệm hoặc thiếu liêmchính của công chức thừa hành; những rủi ro này cản trở rất lớn đến mục tiêucủa cơ quan Hải quan, nhưng thường ít được quan tâm hoặc có quan tâmnhưng không đúng mức Loại rủi ro thứ hai là việc không tuân thủ của tổ

Trang 16

chức, cá nhân thực hiện XN, XNC Đây là vấn đề trọng tâm của chương trìnhQLRR hướng đến giải quyết Loại rủi ro này được biết đến như buôn lậu, gianlận thương mại về trị giá, phân loại hàng hóa, giấy phép, hồ sơ, chứng từ hảiquan…Để nhận diện, phân loại và tập trung nguồn lực kiểm soát có hiệu quảđối với các rủi ro, cơ quan Hải quan thường phân chia rủi ro thành các lĩnhvực cụ thể, còn gọi là lĩnh vực rủi ro (Risk Areas) Lĩnh vực rủi ro có thểđược hiểu là các hoạt động thương mại quốc tế, các lĩnh vực hoạt động hảiquan tiềm ẩn rủi ro Việc phân chia lĩnh vực rủi ro giúp cho việc xác định,phân tích và hệ thống hóa các rủi ro cần quản lý Một số lĩnh vực rủi ro chủyếu trong lĩnh vực hải quan thường được xác định (không giới hạn), baogồm: lĩnh vực vận tải, thương mại quốc tế; khai hải quan; phân loại hàng hóa;trị giá hải quan; chế độ hạn ngạch thuế quan; cơ chế, chính sách quản lý hànghóa XK, NK; buôn lậu…

1.1.2 Khái niệm về công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan Việt Nam

Trong lĩnh vực nghiệp vụ hải quan, QLRR có thể được hiểu là việc ápdụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, các biện pháp nghiệp

vụ, để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đếnhiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, làm cơ sở để cơ quan hảiquan phân bổ nguồn lực hợp lý nhất, áp dụng các biện pháp quản lý có hiệuquả

Theo Điều 4 Luật Hải quan 2014 có giải thích:

Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực

hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh phương tiện vận tải

Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện

pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi

Trang 17

ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợcác nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.

Theo Điều 3 Thông tư 175/2013/TT-BTC Quy định áp dụng quản lý rủi

ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, khái niệm rủi ro được hiểu như sau:

- Rủi ro (trong hoạt động nghiệp vụ hải quan) là nguy cơ tiềm ẩn các việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

- Rủi ro trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan là những nguy cơ tiềm ẩn khả năng và hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật hải quan và các quy định liên quan lĩnh vực quản lý hải quan.

Các khái niệm khác:

Kiểm soát rủi ro: là hoạt động quản lý rủi ro, bao gồm việc thực thi

chính sách, tiêu chuẩn, thủ tục và những thay đổi để loại bỏ hoặc làm giảmthiểu những nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh rủi ro

Quy trình quản lý rủi ro: là việc áp dụng có hệ thống các chính sách,

thủ tục và kinh nghiệm thực tế vào việc thiết lập bối cảnh, xác định, phân tích,đánh giá, xử lý, theo dõi và phản hồi kết quả xử lý rủi ro

Tiêu chí rủi ro: là một hoặc một nhóm các chỉ số cho phép xác định,

đo lường, đánh giá và phân loại đối với từng rủi ro; bao gồm:

+ Tiêu chí phân loại rủi ro: là tiêu chí để chấp nhận hay không chấpnhận rủi ro

+ Tiêu chí đánh giá rủi ro: là tiêu chí để đo lường, đánh giá mức độ củarủi ro; theo 3 loại sau:

1 Tiêu chí lựa chọn: Là tiêu chí rủi ro được thiết lập theo một chỉ số rủi

ro hoặc tổ hợp các chỉ số rủi ro tạo ra công cụ xác định và đánh giá mức độcủa rủi ro

Trang 18

2 Tiêu chí tính điểm: là tiêu chí rủi ro được đánh giá và biểu thị bằngđiểm số rủi ro.

3 Tiêu chí ngẫu nhiên: là những tiêu chí lựa chọn mẫu theo phươngpháp thống kê, xác xuất để đo lường mức độ tuân thủ theo từng đối tượng vàlĩnh vực được xác định

Xác định rủi ro là quá trình thu thập, phân tích thông tin để làm rõ vi

phạm pháp luật về hải quan có khả năng xảy ra, nguyên nhân và nội dung củakhả năng xảy ra vi phạm

Phân tích rủi ro là việc sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và kỹ

thuật công nghệ thông tin để xem xét một cách có hệ thống các nguồn thôngtin hiện có nhằm xác định khả năng xảy ra và hậu quả của hành vi vi phạmpháp luật về hải quan

Đánh giá rủi ro là việc xem xét một cách có hệ thống các rủi ro đã

được xác định, phân tích bằng việc đối chiếu với tiêu chí quản lý rủi ro đãđược thiết lập và những rủi ro đã được xử lý trước đó

Hồ sơ quản lý rủi ro là tập hợp thông tin, dữ liệu về quá trình xác định,

phân tích, đánh giá, xử lý đối với một rủi ro cụ thể, được lưu trữ dưới dạngvăn bản hoặc dữ liệu điện tử, nhằm phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt độngnghiệp vụ hải quan

Hồ sơ quản lý doanh nghiệp là tập hợp thông tin, dữ liệu được cập

nhật thường xuyên, phản ánh trạng thái hoạt động và thái độ chấp hành phápluật của doanh nghiệp nhằm phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụhải quan

1.1.3 Nhân tố gây ra rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

1.1.3.1 Nhân tố khách quan

Thứ nhất, trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển kinhtế

- xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu của các DN

Trang 19

Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì sự phát triển của DN càng lớn nhiều,tính cạnh tranh càng gay gắt nhưng có thuận lợi là mối quan hệ giữa các loạihình DN càng chặt chẽ, công tác XNK đối với các DN càng phát triển

Thứ hai, chính sách và cơ chế quản lý: Một chính sách và cơ chế đúng

đắn hợp lý sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển công tác XNK của

DN Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XNK vàrủi ro trong hoạt động nghiệp vụ XNK của Hải quan Chính sách và cơ chếquản lý rõ ràng, minh bạch càng làm cho ý thức của DN càng cao, đồng thờinghiệp vụ hải quan trong XNK càng chặt chẽ và thể hiện tính chính xác, kịpthời giảm thiểu tối đa rủi ro trong nghiệp vụ XNK của Hải quan

1.1.3.2 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, hệ thống thông tin, dữ liệu: Quản lý rủi ro có hiệu quả phải

được dựa trên hệ thống thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và có giá trị ứngdụng cao trong vận hành quản lý rủi ro Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệuluôn phải được đi trước và là điều kiện tiền đề cho việc áp dụng QLRR

Thứ hai, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất của đội ngũ

CBCC Hải quan phù hợp yêu cầu đòi hỏi của quản lý hải quan hiện đại

Thứ ba, công tác tuyên truyền, phổ biến phát luật (các quy định về thủ

tục hải quan; xuất nhập khẩu; xuất nhập cảnh; cư dân biên giới … ) cho độingũ CBCC và cộng đồng Doanh nghiệp để thực hiện đúng các quy định trên

Triển khai, quán triệt đến từng cán bộ, công chức thực hiện trực tiếpquy trình thủ tục hải quan các văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về hảiquan để thực hiện đúng quy định pháp luật Thường xuyên rà soát văn bản hếthiệu lực, kiến nghị sửa đổi và bổ sung, sửa đổi những nội không phù hợpnhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua cửakhẩu Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục, cách thức quản lý điều hành, chú

Trang 20

trọng các biện pháp thu hút doanh nghiệp, tạo thông thoáng, thuận lợi chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu qua địa bàn

Thứ tư, thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm

thiểu thời gian tiếp nhận, đăng ký tờ khai, giải quyết hồ sơ miễn thuế, trả lờivướng mắc của khách hàng, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá

Tiếp tục tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, duy trì tốthoạt động “một cửa” và hoạt động của Tổ rà soát thủ tục hành chính; triểnkhai các bước tiếp theo của kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục Hảiquan Đẩy mạnh hoạt động của các tổ tư vấn để tiếp nhận và giải quyết kịpthời các vướng mắc, phát sinh của khách hàng

Thứ năm, cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT

Về hiện đại hoá cơ sở vật chất: Máy phát điện, thiết bị tin học (Máy vitính, máy in, thiết bị tin học khác ); Điều hoà nhiệt độ, bàn ghế, hệ thống âmthanh hội trường, máy huỷ tài liệu cho các đơn vị trực thuộc Cục; trang bịmáy ảnh, máy ghi âm, camera cầm tay cho lực lượng chống buôn lậu; lắp đặt

hệ thống mạng Lan tại Hải quan và trang bị tài sản, trang thiết bị tin học phục

vụ triển khai hoạt động của các Đội nghiệp vụ Hải quan; lắp mạng Lan tạikhu vực kiểm hoá chi cục HQ…

Về ứng dụng công nghệ thông tin: Quan tâm chú trọng đến hạ tầngcông nghệ thông tin, hiện tại hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầuthực hiện thủ tục hải quan điện tử, bao gồm: Hệ thống trang thiết bị máy tính,

hệ thống mạng, đường truyền đáp ứng yêu cầu

Thứ sáu, công tác hỗ trợ khách hàng

Có kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khaihải quan, người nộp thuế giúp khách hàng kịp thời nắm vững các quy địnhcủa Nhà nước về Hải quan, nâng cao nhận thức và ý thức tự giác tuân thủ

Trang 21

pháp luật của khách hàng trong quá trình tham gia hoạt động XNK, XNC vàquá cảnh phương tiện vận tải, hàng hoá

1.1.4 Phân loại rủi ro:

Sự khác nhau giữa QLRR trong hoạt động hải quan đối với QLRR tronglĩnh vực nghiệp vụ hải quan Điểm khác nhau chủ yếu là ở phạm vi áp dụng,như: QLRR trong hoạt động hải quan được hiểu là việc áp dụng kỹ thuật phântích, đánh giá và xử lý rủi ro vào trong tất cả các hoạt động của cơ quan Hảiquan, bao gồm các vấn đề về bộ máy tổ chức, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tằng,tài chính, hoạt động nghiệp vụ… trong đó, lĩnh vực nghiệp vụ hải quan chỉ làmột bộ phận của hoạt động hải quan

Có rất nhiều cách phân loại rủi ro, ở mỗi một lĩnh vực khác nhau ta cónhững cách phân loại khác nhau phù hợp với đặc điểm và thuộc tính của lĩnhvực đó Trong lĩnh vực hải quan, rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu chíkhác nhau:

1.1.4.1 Theo nguồn gốc của rủi ro:

- Rủi ro tiềm ẩn: là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của cácchủ thể kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật Thuộc loại rủi

ro này có buôn lậu, gian lận tuế quan, buôn bán hàng bị cấm

- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh tư sơ hở trong quy địnhpháp luật tạo cơ hội cho các nhà xuất nhập khẩu có hành vi liên quan đến gianlận thương mại hoặc nhập lậu hàng hóa mà không bị trừng phạt

- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng của đối tượng quản

lý hải quan mà nhân viên hải quan không phát hiện được do yếu kém hoặc dovấn đề đạo đức và những sai phạm của hải quan cấp dưới mà đoàn kiểm tracấp trên không phát hiện ra

1.1.4.2 Theo các lĩnh vực:

- Rủi ro trong khâu làm kê khai hải quan: là loại rủi ro liên quan đến việc người

Trang 22

khai hải quan không kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Rủi ro trong khâu thực hiện nghiệp vụ của nhân viên hải quan Đây làcác rủi ro thường gặp khi nhân viên hảui quan phạm sai lầm trong tính thuếhoặc trong kiểm tra lô hàng hóa xuất nhập khẩu khiến chủ hàng có cơ hộikhông tuân thủ pháp luật

- Rủi ro trong khâu cung cấp thông tin: là loại rủi ro xảy ra khi nhânviên hải quan được cung cấp thông tin sai lạc dẫn đến định hướng sai hoạtđộng kiểm tra Trên thực tế, cơ quan hải quan không thể trực tiếp kiểm tramọi lô hàng hóa xuất nhập khẩu mà chủ yếu kiểm tra dựa trên thông tin vềnguy cơ không tuân thủ của chủ hàng

- Rủi ro bất khả kháng: là rủi ro do thiếu công nghệ và trang bị máy móc đủkhả năng hỗ trợ cho công việc kiểm tra hoặc do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai nên dẫn đến kết luận nhầm hoặc không phát hiện ra sai lệch trong chuyến hàng

1.1.5 Mục tiêu của áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan

Trong những năm gần đây, khi các nước đang thực hiện tiến trình hộinhập về kinh tế, chính trị và xã hội thì vai trò và trọng trách của ngành Hảiquan ngày càng được nâng cao, đồng thời cũng là ngành đòi hỏi cần đượchiện đại hoá Do đó nhu cầu bức thiết đối với ngành là cần hiện đại hoá mộtcách toàn diện cả về nhân lực và vật lực Cũng như bất kỳ một hệ thống nàokhác, ngành Hải quan trong hoạt động của mình luôn gặp phải các rủi ro nênviệc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan đượccoi là vấn đề hàng đầu và trở thành điểm nhấn quan trọng trong các mục tiêu,

kế hoạch của ngành Vì vậy, quản lý rủi ro trong quản lý hải quan đã và đang

là một tất yếu khách quan

Trước hết, quản lý rủi ro sẽ đáp ứng được yêu cầu hiện đại hoá hảiquan, đẩy mạnh hơn nữa cải cách hành chính, làm giảm những bước thủ tục

Trang 23

rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, hoạt động xuấtnhập khẩu.

Các cơ quan quản lý Nhà nước mà đặc biệt là cơ quan Hải quan, vớinhiệm vụ quản lý và thực hiện các thủ tục để hàng hoá được xuất khẩu, nhậpkhẩu cùng với các doanh nghiệp đều mong muốn giảm thiểu các chi phí liênquan đến thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Tiết kiệm chi phí vật chấtcũng như các chi phí về thời gian mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiệnthủ tục Hải quan là một trong những yếu tố làm tăng thêm sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Việt Nam hiện nay đang trong quá trình cảicách các thủ tục hành chính, tăng tính hiệu quả của các cơ quan công quyềntrong hoạt động của mình nên việc thay đổi các thủ tục Hải quan cho phù hợpvới yêu cầu quản lý mới là rất cần thiết

Ngành Hải quan quản lý các rủi ro của mình trong các quy định có liênquan tới giấy phép, các điều khoản về trị giá, về xuất xứ hàng hoá, cơ chếmiễn giảm thuế, ưu đãi thuế, hạn chế thương mại, vấn đề an ninh quốc giacũng như những nguy cơ có thể gây cản trở cho tạo thuận lợi thương mại Dovậy, việc có được một hệ thống quy trình quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro đểđảm bảo đạt được các mục tiêu một cách có hiệu quả ở mức có thể chấp nhậnđược là một đòi hỏi tất yếu Những quy định thủ tục này bao gồm việc phântích, đánh giá, xử lý, giám sát và rà soát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến cácmục tiêu quản lý

Để nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về hải quan, đảm bảo thựchiện có hiệu quả chính sách kinh tế của Nhà nước, chống buôn lậu, gian lậnthương mại, ngăn chặn buôn bán, vận chuyển trái phép hàng hoá, buôn bánhàng cấm, ngăn chặn các giao dịch bất hợp pháp, đảm bảo nguồn thu chongân sách nhà nước, góp phần bảo vệ trật tự, an toàn cho xã hội, lợi ích củangười tiêu dùng, an ninh quốc gia, môi trường thì việc áp dụng quản lý rủi ro

Trang 24

trong thủ tục hải quan là điều cần làm Cùng với yêu cầu trên, cần phải đảmbảo tính hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan: đảm bảo tạothuận lợi, thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, dịch vụ, cụthể: thủ tục hải quan phải đơn giản, minh bạch; tăng tốc độ lưu chuyển hànghoá trong giao dịch ngoại thương; thông quan nhanh; giảm thiểu chi phí chodoanh nghiệp; cung cấp thông tin nhanh chóng, công khai; sự tận tụy của cơquan hải quan Quản lý rủi ro dựa trên nguyên lý cơ bản là đánh giá xác suất

và khả năng xảy ra vi phạm pháp luật của các đối tượng Trên cơ sở bộ tiêuchí quản lý rủi ro, phương pháp quản lý rủi ro sẽ góp phần thu gọn lại côngviệc, giúp cho các cán bộ công chức thực hiện trọng tâm trọng điểm vàonhững đối tượng, địa điểm hay xảy ra vi phạm để kịp thời có những biệnpháp xử lý và ngăn chặn các lần vi phạm sau Quản lý rủi ro tốt là nền tảng

để hoạt động của Hải quan có hiệu quả

Yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan quốc tế cũng làmột yêu cầu để áp dụng quản lý rủi ro; Trong đó, yêu cầu đổi mới, áp dụngquy trình quản lý rủi ro hiện đại trở thành một trong những yêu cầu hàng đầu

1.1.6 Nội dung áp dụng quản lý rủi ro hải quan trong các khâu nghiệp vụ Hải quan.

Quản lý rủi ro là một phương pháp để tiến hành công việc, có thể được

áp dụng trong các nghiệp vụ cụ thể của hải quan, được quy định tại Luật Hảiquan, bao gồm:

- Thủ tục hải quan;

- Kiểm tra hải quan;

- Giám sát hải quan;

- Kiểm soát hải quan;

- Kiểm tra sau thông quan;

- Trong công tác thông tin tình báo;

Trang 25

- Trong công tác điều tra chống buôn lậu;

- Các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiệnvận tải

1.1.7 Nguyên tắc, điều kiện áp dụng quản lý rủi ro hải quan

* Xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro

Để có thể áp dụng hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động này, các cơquan hải quan trước hết phải xây dựng được: Bộ tiêu chí quản lý rủi ro, hệthống phân tích đánh giá rủi ro và các biện pháp để xử lý rủi ro

Các tiêu chí quản lỷ rủi ro chủ yếu để quản lý Nhà nước về hải quanbao gồm:

- Bộ tiêu chí theo quy định pháp luật hải quan, chính sách quản lý nhànước về hải quan trong từng thời điểm, giai đoạn cụ thể

- Bộ tiêu chí phân tích là nhóm các chỉ số phản ánh về dấu hiệu viphạm pháp luật về hải quan

- Bộ tiêu chí tính điểm rủi ro là nhóm các chỉ số được tập hợp và tínhtoán mức độ rủi ro dựa trên việc đánh giá và cho điểm rủi ro trước đối với cácchỉ số tham gia vào quá trình tính toán

- Bộ tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên là việc áp dụng phép toán xác suất,thống kê dựa trên các chỉ số liên quan để lựa chọn ngẫu nhiên các đối tượngkiểm tra theo tỷ lệ nhất định theo quy định của Luật hải quan

Hiện nay Hải quan Việt Nam đang sử dụng các tiêu chí theo cách phânloại theo tiêu chí tĩnh, tiêu chí động, tiêu chí lựa chọn xác suất

* Tiêu chí tĩnh là các tiêu chí có tính chất ổn định trong khoảng thời giannhất định Tiêu chí này xác định khả năng và mức độ rủi ro bằng cách áp dụngcác phương pháp tính toán dựa trên cơ sở thông tin do cơ quan hải quan thuthập, phân tích Bộ tiêu chí tĩnh bao gồm 7 nhóm tiêu chí:

Trang 26

- Nhóm tiêu chí ưu tiên;

- Nhóm tiêu chí đánh giá, phân loại doanh nghiệp;

- Nhóm tiêu chí phân loại hàng hóa;

- Nhóm tiêu chí phân loại xuất xứ;

- Nhóm tiêu chí phân loại hình thức thanh toán;

- Nhóm tiêu chí loại hình xuất - nhập khẩu;

- Nhóm các tiêu chí khác

* Tiêu chí động là các tiêu chí có tính chất biến động theo thời gian vàđược áp dụng ngay tại thời điểm phát hiện có dấu hiệu vị phạm pháp luật hảiquan Các tiêu chí này dựa trên các thông tin trinh sát, thông tin về doanhnghiệp, hàng hóa có khả năng và mức độ rủi ro cao và phải kiểm tra hải quan.Tiêu chí rủi ro động trong hoạt động thông quan gồm:

- Thông tin phục vụ xác định doanh nghiệp đăng ký tờ khai như: Doanhnghiệp giải thể; Doanh nghiệp cưỡng chế thuế; Danh mục hàng hóa cấm xuấtkhẩu nhập khẩu

- Doanh nghiệp được ưu tiên làm thủ tục hải quan

- Doanh nghiệp được ân hạn thuế

- Thông tin lựa chọn lô hàng phải kiểm tra thực tế bao gồm: Thông tin

về chính sách, chế độ quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phươngtiện vận tải xuất cảnh nhập cảnh cần phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa;Thông tin về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý xuất khẩu,nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Tiêu chí động được xây dựng trên cơ sở các tiêu thức của tờ khai hảiquan, gồm 2 loại:

- Tiêu chí đơn: được xác định bởi một yếu tố (chủ yếu là tổ chức, cánhân, hàng hóa) Ví dụ: doanh nghiệp có mã số thuế, hàng hóa có mã số thuế

- Tiêu chí tổ hợp: được xác định bởi 2 hoặc nhiều yếu tố thành một

Trang 27

chuỗi tổ hợp nhằm làm rõ thông tin về đối tượng quản lý Tiêu chí tổ hợpcàng nhiều yếu tố cấu thành thì độ chi tiết và chính xác càng cao Ví dụ: Hànghóa có mã số + Xuất xứ + Cửa khẩu + v.v.

* Tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên được áp dụng cho việc lựa chọn ngẫu nhiên

để kiểm tra thực tế hàng xuất khẩu, nhập khẩu, nhằm phục vụ phân tích, đo lườngmức độ tuân thủ pháp luật về hải quan của chủ hàng, theo các chỉ số sau đây:

- Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu

- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

- Mức độ rủi ro theo nhóm đối tượng cụ thể

- Tỷ lệ xác suất lựa chọn

Việc lựa chọn xác suất được thực hiện tự động trên hệ thống, theo các tiêuchí trên với tỷ lệ không quá 5% tổng số lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo tỷ lệbình quân của mỗi ngày trong tháng trước đó tại một Chi cục Hải quan

Hệ thống phân tích, đánh giá rủi ro hỗ trợ phân luồng, lựa chọn đốitượng kiểm tra trên cơ sở hồ sơ rủi ro được cập nhật thông tin từ các lĩnh vựcnghiệp vụ hải quan sau:

- Từ hoạt động xuất khẩu nhập khẩu thương mại, phương tiện vận tảixuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chuyển cảng

- Từ công tác Kiểm tra sau thông quan

- Từ thông tin tình báo

- Từ công tác Điều tra chống buôn lậu

- Từ hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành hải quan và doanh nghiệp

- Từ đội ngũ cán bộ để triển khai thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro

* Áp dụng quản lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

Điều 4 thông tư số 175/2013/TT-BTC đã quy định nguyên tắc áp dụng

Trang 28

quản lý rủi ro Về cơ bản, cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro là nhằm tạothuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan;đồng thời kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy định củapháp luật.

Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi

ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thông quan theo các tiêu chí được xácđịnh trong từng thời điểm, phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan,điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc kiểm tra, giám sát, kiểmtra sau thông quan, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Cơ quan hải quan áp dụng miễn kiểm tra đối với các đối tượng chấphành tốt các quy định của Luật hải quan, áp dụng quản lý rủi ro theo quy trình

và các quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Hải quan và các quy trìnhnghiệp vụ hải quan phải xây dựng, áp dụng dựa trên các quy định về áp dụngquản lý rủi ro

1.1.8 Quy trình áp dụng quản lý rủi ro:

Phương pháp quản lý rủi ro là một quy trình mang tính logic và hệthống, có tính chất lặp đi lặp lại, bao gồm 6 bước:

- Thu thập thông tin,

- Xác định rủi ro,

- Phân tích rủi ro,

- Đánh giá rủi ro,

- Xử lý rủi ro,

- Theo dõi đánh giá lại

Trong hoạt động hải quan nói chung và thủ tục hải quan đối với hàng hóaxuất nhập khẩu thương mại nói riêng cũng được thực hiện theo 6 bước trên

Trang 29

Hình 1 Sơ đồ Quy trình quản lý rủi ro

Bước thu thập thông tin là giai đoạn đầu của quy trình áp dụng quản lý

rủi ro Nội dung những thông tin cần thu thập bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhhàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải

- Các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài là đối tác hoặc cóliên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải

- Nơi xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

- Quốc gia, khu vực xuất khẩu hàng hóa hoặc địa điểm trung chuyểnhàng hóa vào Việt Nam

- Quốc gia, khu vực nhập khẩu hàng hóa hoặc địa điểm trung chuyểnhàng hóa từ Việt Nam

Theo dõi

và đánh giá lạiPhân tích rủi ro

Xác định rủi roThu thập thông tin

Đánh giá rủi ro

Xử lý rủi ro

Trang 30

- Thông tin và chính sách quản lý của cơ quan quản lý nhà nước đối vớihàn hóa xuất nhập khẩu.

- Chính sách ưu đãi trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;chính sách ưu đãi về hạn ngạch thuế quan của Nhà nước Việt Nam hoặc giữaViệt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc khu vực trên thế giới

- Quy trình thủ tục hải quan và các hoạt động liên quan đến hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

- Hồ sơ hải quan

- Trị giá hải quan

- Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Thanh toán trong quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa,xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải

- Phương thức vận chuyển, đóng gói hàng hóa

- Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

- Tuyến đường vận chuyển hàng hóa

- Địa điểm làm thủ tục hải quan

Bước xác định rủi ro bản chất là việc xác định những cản trở thực hiện

mục tiêu đặt ra Xác định rủi ro bao gồm việc xác định: rủi ro đó là gì, nguồncủa rủi ro, nguyên nhân xảy ra, xảy ra như thế nào và tại thời điểm nào? Cụ thểnhư sau:

- Xác định và lập danh sách doanh nghiệp, hàng hóa (đối tượng rủi ro)

có nguy cơ vi phạm hoặc bị lợi dụng vi phạm theo từng rủi ro được xác định

- Phân tích, xác định các thông tin liên quan đến rủi ro và đối tượng rủi ro

- Phân tích, làm rõ nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các vi phạm phápluật về hải quan, các biện pháp kiểm tra, kiểm soát đã và đang được áp dụng,

Trang 31

hiệu quả của biện pháp này.

- Các thông tin này phải được lập thành biểu mẫu quản lý rủi ro Trên

cơ sở phê duyệt của Cục trưởng, đơn vị Quản lý rủi ro sẽ cập nhật kịp thời cácthông tin đó vào hồ sơ quản lý rủi ro

Bước phân tích rủi ro có mục đích chính là để xác lập mức độ quan

trọng của mỗi rủi ro đã được xác định, nhằm đưa ra quyết định về việc cầnphải có những chiến lược và nguồn lực nào để quản lý rủi ro Điều nàyđược thực hiện bằng cách phân tích mối quan hệ giữa khả năng xảy ra rủi

ro và những hậu quả có thể có khi rủi ro xảy ra Kết quả của mối quan hệnày cho ta biết cấp độ của mỗi rủi ro được xác định, cho phép so sánh vàlập mức ưu tiên cho tất cả rủi ro Sự kết hợp bước phân tích rủi ro với cácbước khác trong quy trình sẽ đem lại hiệu quả hơn cho công tác phân tíchrủi ro Đây là một bước quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro, trong đónhững rủi ro được đánh giá (đo, so sánh và xác lập mức ưu tiên) để cónhững hành động thích hợp

Bước đánh giá rủi ro Trước hết cần xem xét từng rủi ro để quyết định

xem rủi ro nào có thể chấp nhận và rủi ro nào không thể chấp nhận, từ đó sắpxếp các loại rủi ro theo thứ tự thấp đến cao và đặc biệt ưu tiên các rủi rokhông thể chấp nhận được

Quá trình đánh giá phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Mức độ rủi ro được xác định từ kết quả phân tích rủi ro

- Các rủi ro đã được xử lý trước đó

- Sự cần thiết xử lý đối với rủi ro và kiểm soát đối tượng rủi ro

- Khả năng về nguồn lực và các điều kiện cần thiết đảm bảo cho việckiểm tra, kiểm soát có hiệu quả đối với rủi ro

- Tác động ảnh hưởng của quá trình xử lý rủi ro và kiểm soát đối tượngrủi ro

Trang 32

Quá trình đánh giá rủi ro và đối tượng rủi ro được thực hiện bằng việcđối chiếu, xem xét từng rủi ro trong danh sách rủi ro được thiết lập dựa trênkết quả phân tích với tiêu chí quản lý rủi ro và các yếu tố nêu trên.

Kết quả đánh giá rủi ro và đối tượng rủi ro cho phép xếp hạng cấp độ

ưu tiên xử lý (sự cần thiết phải áp dụng kiểm tra, kiểm soát) đối với rủi ro vàđối tượng rủi ro

Thông thường người ta sắp xếp rủi ro theo 5 mức:

- Rủi ro rất cao: là những rủi ro không thể chấp nhận được và cần đượcquan tâm quản lý ngay Các rủi ro này cần được ưu tiên quản lý khẩn cấp

- Rủi ro cao: là những rủi ro không thể chấp nhận và cần được quantâm quản lý Các rủi ro này cần được xếp vào vấn đề được ưu tiên

- Rủi ro trung bình: là những rủi ro không thể chấp nhận được vàthường thì những rủi ro này cũng cần được quản lý

- Rủi ro thấp: là những rủi ro có thể xem xét được chấp nhận hoặckhông chấp nhận, thường là được chấp nhận và cần được quan tâm quản lý

- Rủi ro rất thấp: là những rủi ro có thể chấp nhận, và có thể không cầnphải quan tâm quản lý ở thời điểm hiện tại

Bước xử lý rủi ro là việc tìm những phương án xử lý rủi ro, đánh giá

những phương án đó, chuẩn bị các kế hoạch xử lý rủi ro và thực hiện chúng

Xử lý rủi ro là bước tiếp theo của đánh giá rủi ro Đây là bước mà người quản

lý phải tìm ra phương pháp tối ưu nhất để xử lý rủi ro đã được xác định

Bước theo dõi và đánh giá lại là quá trình theo dõi đánh giá, phản hồi

thông tin về quá trình thực hiện quản lý rủi ro Việc đánh giá này nhằm mụcđích hiểu rõ về quá trình hoạt động để phục vụ việc điều chỉnh hoạt độngtrong các bước của quy trình cho phù hợp, hiệu quả Nhiệm vụ của bước này

là giám sát, xem xét lại và trao đổi thông tin về sự biến đổi của hoàn cảnh rủi

ro, về quá trình hoạt động trong các bước của cả quy trình

Trang 33

1.2 Kinh nghiệm QLRR về hoạt động nghiệp vụ hải quan của một

số nước và bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm áp dụng QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của Hải quan một số nước trên thế giới.

Trên thế giới, quản lý rủi ro được đánh giá là phương pháp quản lý tiêntiến, được áp dụng trong hầu hết các cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ

và các khu vực tư nhân; đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảohiểm, y tế và đã chứng tỏ được hiệu quả to lớn của nó

1.2.1.1 Hải quan Hoa Kỳ

Qui trình QLRR doanh nghiệp được thiết lập gồm bốn (04) bước: (1)Thu thập thông tin, dữ liệu; (2) Phân tích và đánh giá rủi ro; (3) Đưa ra hànhđộng; (4) Theo dõi và báo cáo Các bước mô tả cụ thể như sau:

Bước 1 Thu thập thông tin, dữ liệu

Việc thu thập thông tin, dữ liệu về doanh nghiệp được tích hợp tự độngtrên các hệ thống, dựa trên Tiêu chuẩn quốc gia (lựa chọn hàng hóa) và cácchỉ số quốc gia, bao gồm các hệ thống: Đo lường doanh nghiệp tích hợp; đánhgiá tuân thủ tích hợp và đo lường tuân thủ; Chương trình theo dõi tuân thủnhà nhập khẩu; quản lý tài khoản của doanh nghiệp

Bước 2 Phân tích và đánh giá rủi ro

Bước này thực hiện phân tích dữ liệu và xác định những khả năngkhông tuân thủ Để nâng cao hiêu quả phân tích, đánh giá rủi ro, Hải quan chủtrương chuyên môn hóa cán bộ về kiến thức và kinh nghiệm; xây dựng danhmục rủi ro tuân thủ; mức độ ảnh hưởng của thực thi pháp luật; phương pháp

đo lường và tài liệu đánh giá tuân thủ; đồng thời phát triển Hệ thống hồ sơcảng tự động hóa hải quan (CAPPS), phân tích xu hướng và chương trình lựachọn mang tính phân tích (TAP) và công cụ hoạt động tài chính (AAT) Một

Trang 34

khi dữ liệu chỉ ra một vấn đề tuân thủ, Hải quan phải thực hiện tiếp việc phântích để xác định phạm vi hoặc tính chất của vấn đề

Bước 3 Đưa ra hành động

Bước này bao gồm hai hoạt động riêng biệt: (1) Xác định nguyên nhânrủi ro (VD: sự hiểu biết của một nhà nhập khẩu, luât pháp kinh doanh phứctạp hoặc cố ý không tuân thủ pháp luật nhập khẩu; (2) Xây dựng một hànhđộng và sử dụng nguồn lực để giải quyết rủi ro đó

Bước 4 Theo dõi và báo cáo

Ngay khi các hành động không phù hợp được thiết kế sẽ được chuyểngiao cho người thực hiện; kết quả của nó được theo dõi và phản hồi lại quytrình QLRR nhằm hỗ trợ cho việc xác định và loại trừ rủi ro trong tương lai

Một số cơ chế theo dõi và báo cáo của nhân viên hải quan; Tuân thủthương mại và Kế hoạch thực hiện; báo cáo lên Hội đồng về tuân thủ thươngmại; quản lý sổ sách kế toán; tiếp tục xác minh Một trong những quy trình cơbản nhất đối với Hải quan Hoa Kỳ là quản lý tuân thủ của doanh nghiệp; baogồm các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp từ việc phân tích thông tintrước khi nhập khẩu, thông tin hàng hóa trước khi đến cảng, kiểm tra, giảiphóng hàng, điều tra, thu ngân sách, thanh khoản và lưu trữ thông tin thươngmại

1.2.1.2 Hải quan Nhật Bản

Hải quan Nhật Bản áp dụng QLRR theo quy trình sáu (06) bước: (1)thiết lập bối cảnh, (2) xác định rủi ro, (3) phân tích rủi ro, (4) đánh giá rủi ro,(5) xử lý rủi ro, (6) trao đổi thông tin và hướng dẫn, kiểm tra QLRR tập trungvào việc phân tích, đánh giá rủi ro đối với hàng hóa và doanh nghiệp; đặc biệthướng đến việc đánh giá độ tin cậy của doanh nghiệp thông qua hồ sơ doanhnghiệp

Trang 35

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam về QLRR trong thông quan hàng hóa XNK.

- Luôn xác định công tác quản lý rủi ro là công tác xương sống trongqui trình hoạt động của cơ quan hải quan, là nền tảng để xây dựng các hoạtđộng nghiệp vụ khác Có cơ chế hoạt động thống nhất, từ cao cho đến thấp, từtrung ương cho đến các địa phương và đến Chi cục

- Cán bộ, công chức Hải quan là những người tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp thực hiện công tác QLRR; Do đó năng lực CBCC trong việc áp dụngcông tác QLRR trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu có ý nghĩa quyếtđịnh đến chất lượng, hiệu quả của công tác này Ý thức được điều đó, Hảiquan Việt Nam nen dành nhiều sự quan tâm cho việc phát triển nguồn nhânlực, tập trung đào tạo trong nước, cử cán bộ đi học tập kiến thức, kinh nghiệm

về QLRR của Hải quan các nước phát triển

- Trong tổ chức thực hiện công tác QLRR, vấn đề ý thức, đạo đức nghềnghiệp của cán bộ, công chức cũng luôn được đặt lên hàng đầu Việc áp dụngQLRR đã tạo ra những cơ chế ưu tiên, tạo thuận lợi cho những đối tượngđược đánh giá rủi ro thấp, tuân thủ PLHQ và tăng cường kiểm tra đối với cácđối tượng rủi ro cao

Trong thực tế, yếu tố rủi ro thường được xem xét một cách linh hoạt,đôi khi theo cảm tính Điều này có thể tạo ra những điều kiện để cán bộ, côngchức thông đồng bỏ qua hành vi gian lận của doanh nghiệp; Trong nhiềutrường hợp, công chức có thể lợi dụng cơ chế này để gây phiền hà, sách nhiễucho doanh nghiệp Mặt khác, đối với cán bộ, công chức làm công tác QLRR,công việc của họ thường gây ra sự nhàm chán và ít gắn liền với “lợi ích” cánhân nên có thể dẫn đến sự thiếu quan tâm hoặc thiếu trách nhiệm trong côngviệc Cả hai khuynh hướng trên đều là nguy cơ cản trở quá trình triển khai ápdụng QLRR

Trang 36

Tóm lại, trong quá trình triển khai áp dụng QLRR, cơ quan Hải quanphải luôn quan tâm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức vừa có trình độ, năng lực, vừa có phẩm chất, đạo đức nghềnghiệp – một đội ngũ chuyên nghiệp về QLRR

1.3 Các tiêu chí về năng lực cán bộ công chức ngành Hải quan.

Chương IV Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/09/2010 của Bộ

nội vụ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Hải Quan cụ thể như sau:

1.3.1 Điều 15: Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049)

1.3.1.1 Chức trách:

Kiểm tra viên cao cấp hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụcao nhất của ngành Hải quan, giúp lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo, tổchức triển khai và trực tiếp thực thi pháp luật về hải quan theo quy định củaLuật Hải quan với quy mô lớn, độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vinhiều tỉnh hoặc toàn quốc

1.3.1.2 Nhiệm vụ:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối vớiđối tượng có phức tạp về quy mô và tính chất, liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực về kinh tế, xã hội, an ninh và đối ngoại;

b) Tham gia hoặc đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chế độ,chính sách, các quy định trong quản lý nhà nước về hải quan;

c) Tổng hợp phân tích đánh giá hoạt động nghiệp vụ hải quan và cáchoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ hải quan;

d) Chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết về nghiệp vụ hải quan ở trongnước và trao đổi nghiệp vụ hải quan với các nước, các tổ chức quốc tế và khuvực có quan hệ hợp tác về hải quan với Việt Nam;

Trang 37

đ) Tham gia biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ về hải quan và tổchức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan;

e) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật về hải quan; tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý,quy trình nghiệp vụ hải quan;

h) Tham gia xây dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan

1.3.1.3 Năng lực:

a) Nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước liên quan đến công tác Hải quan; nắm được chương trình cảicách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính;

b) Có kiến thức toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ hải quan Có nănglực nghiên cứu chuyên sâu và tổ chức thực hiện một hoặc một số lĩnh vựcnghiệp vụ hải quan;

c) Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá và dự báotình hình về hoạt động quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời đề xuất xâydựng, bổ sung, sửa đổi các quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan phùhợp với định hướng chiến lược phát triển ngành Hải quan;

d) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và quốctế;

đ) Có sáng kiến trong công tác hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thựchiện các đề án, chương trình của Ngành được tập thể lãnh đạo Tổng cục Hảiquan xác nhận

1.3.1.4 Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao cấp hảiquan;

Trang 38

d) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh,Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làmviệc;

đ) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word,Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tácchuyên môn;

e) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên chính hải quan là 06 năm; g) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa họcliên quan đến lĩnh vực hải quan được Hội đồng khoa học cấp Bộ, ngành côngnhận và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn

1.3.2 Điều 16 Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050)

1.3.2.1 Chức trách:

Kiểm tra viên chính hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ củangành hải quan, giúp lãnh đạo chủ trì, tổ chức và thực thi pháp luật về hảiquan theo quy định của Luật Hải quan tại các đơn vị trong ngành Hải quan

đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng công trình, đề tài, đề án được ứngdụng vào công tác của ngành; chủ trì hoặc tham gia tổ chức nghiên cứu ứng

Trang 39

dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực nghiệp

b) Nắm vững các nguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp

vụ hải quan và có khả năng tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quanthuộc lĩnh vực chuyên sâu;

c) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xây dựng, bổ sung, sửađổi một số quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan;

d) Hiểu biết về quản lý kinh tế, hành chính, đối ngoại và có kiến thức

cơ bản về pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế

1.3.2.4 Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên chính hảiquan;

c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh,Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làmviệc;

d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word,Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tácchuyên môn;

đ) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên hải quan là 09 năm;

Trang 40

e) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, đề tài, công trình nghiên cứukhoa học liên quan đến lĩnh vực hải quan được áp dụng có hiệu quả trongthực tiễn.

1.3.3 Điều 17 Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051)

1.3.3.1 Chức trách:

Kiểm tra viên hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngànhhải quan, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong các quy chếquản lý, trong các quy trình nghiệp vụ hải quan theo sự phân công của lãnhđạo

1.3.3.2 Nhiệm vụ:

a) Thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu, quá cảnh; hành khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật;

b) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật đểđiều tra, thu thập, xử lý thông tin đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

c) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh trongthực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan

1.3.3.3 Năng lực:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước về công tác hải quan; nắm được chương trình cải cách hànhchính của Chính phủ, của ngành Tài chính;

b) Nắm chắc và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, chế độ, quy chếquản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng nghiên cứu, đề xuấttriển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quantrong phạm vi nhiệm vụ được giao;

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2014), Luật Hải quan 2014, Hà Nội Khác
2. Quốc hội (2005), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Hà Nội Khác
3. Quốc hội (2006), Luật Quản lý thuế, Hà Nội Khác
4. Quốc hội,(2008), Luật cán bộ công chức, Hà nội Khác
5. Quốc hội (2012), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2015), Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2012), Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Hà Nội Khác
8. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 175/2013/TT-BTC Quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, Hà nội Khác
9. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 38/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 08/2015/NĐ-CP CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan Khác
10. Bội nội vụ (2010), Thông tư số 09/2010/TT-BNV của Bộ nội vụ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Khác
11. Báo cáo tổng kết tình hình công tác từ năm 2010 đến 2014 của Cục Hải quan TP Hải Phòng Khác
12. Báo cáo tổng kết tình hình công tác qua các năm của Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Thuế xuất nhập khẩu, Hải Phòng Khác
13. Raymond W.Kelly – Quản lý rủi ro của cơ quan Hải quan Mỹ, Cao ủy Hải quan Mỹ Khác
14. Website: Tổng cục Hải quan: www.customs.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê tiền thuế thu nộp NSNN của Cục Hải quan - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Bảng 1 Thống kê tiền thuế thu nộp NSNN của Cục Hải quan (Trang 5)
Bảng 2: Kim ngạch XNK qua cảng Hải Phòng từ năm 2010- - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Bảng 2 Kim ngạch XNK qua cảng Hải Phòng từ năm 2010- (Trang 5)
Hình 1. Sơ đồ Quy trình quản lý rủi ro - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 1. Sơ đồ Quy trình quản lý rủi ro (Trang 27)
Hình 2. Sơ đồ bộ máy Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 2. Sơ đồ bộ máy Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (Trang 45)
Hình 3: Biểu đồ số thuế thu nộp ngân sách 2010-2014 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 3 Biểu đồ số thuế thu nộp ngân sách 2010-2014 (Trang 53)
Hình 5: Biểu đồ số tờ khai làm thủ tục tại Cục HQHP từ 2010 đến 2014 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 5 Biểu đồ số tờ khai làm thủ tục tại Cục HQHP từ 2010 đến 2014 (Trang 54)
Hình 4:  Biểu đồ kim ngạch XNK từ năm 2010 đến 2014 ( ĐVT: tỷ USD) - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 4 Biểu đồ kim ngạch XNK từ năm 2010 đến 2014 ( ĐVT: tỷ USD) (Trang 54)
Hình 6: Biểu đồ TK phân - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 6 Biểu đồ TK phân (Trang 62)
Bảng 3: Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2013 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Bảng 3 Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2013 (Trang 63)
Bảng 5: Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2014: - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Bảng 5 Tổng hợp phân luồng tờ khai năm 2014: (Trang 64)
Hình 11: Biểu đổ tỷ lệ phân luồng TK 2014 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao năng lực cán bộ công chức áp dụng quản lý rủi ro trong thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển quan cảng hải phòng
Hình 11 Biểu đổ tỷ lệ phân luồng TK 2014 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w