1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải

122 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 21,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại công Cơ khí Duyên Hải Hải Phòng, được sựquan tâm giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty, các kĩ sư côngnghệ chế tạo máy cùng các anh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như hiện nay, Việt Namđang từng bước đổi mới để khẳng định chính mình Đặc biệt được thể hiện qua việchội nhập gắn với các “Hiệp định thương mại Tự do Việt Nam-EU và TTP hiệp địnhđối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương” Nó tạo chiều hướng tích cực cho nền kinh tếnước ta phát triển nói chung và kinh tế thành Phố Hải Phòng nói riêng Với vị trí địa líđường giao thông và cảng biển nước sâu thuận lợi Hải Phòng đã trở thành một trong 5địa phương có quy mô công nghiệp lớn nhất cả nước Một trong các mục tiêu pháttriển của thành phố là trở thành "thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng văn minh,hiện đại" Thành phố có mạng lưới các khu công nghiệp được bố trí hợp lý với các khucông nghiệp lớn: Nomura - Đình Vũ, Đồ Sơn – Hải Phòng, Vinashin – Shinec, TânLiên ;Tràng Duệ và nhiều cụm công nghiệp nhỏ và vừa: Quán Toan, Đông Hải, Kiến

An – An Tràng Một số khu công nghiệp lớn của các nhà đầu tư Xinh-ga-po, ĐàiLoan, Đức đang được nghiên cứu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, sẵnsàng mời gọi các nhà đầu tư nước ngoài mở ra nhiều cơ hội thách thức cho nền kinh tếphát triển Đứng trước sự bùng nổ về kinh tế, thành phố Hải Phòng đã thu hút đượcnguồn vốn lớn của các nhà đầu tư lớn trên thế giới

Theo chủ trương của Đảng đến năm 2020 nền kinh tế nước ta sẽ công nghiệp hóa,hiện đại hóa Vì thế ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò then chốt trong việc chuyểnđổi cơ chế sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài hợp tác phát triển Đối với sinh viên ngành công nghệ chế tạo máythực tập tốt nghiệp rất quan trọng và bổ ích Bởi đây là dịp để sinh viên đã được trang

bị những kiến thức chuyên ngành cần thiết nhất trước khi làm cán bộ kỹ thuật được cọsát với thực tế, vận dụng lý thuyết đã được học đối chiếu, so sánh với thực tế việc thiết

kế, chế tạo, sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm cơ khí tại doanhnghiệp Giúp sinh viên vững vàng hơn khi giải quyết những bài toán kỹ thuật cụ thểtrước mắt và công tác sau khi ra trường

Chúng tôi được phân công vào thực tập tại công ty Cơ khí Duyên Hải Hải Phòng

Để thực hiện nhiệm vụ được giao em phải tìm hiểu và giải quyết những nội dung sau:

1 Tìm hiểu tổng quan về cơ sở sản xuất

2 Các nội dung kỹ thuật về công nghệ chế tạo

Trang 2

3 Các nội dung kỹ thuật về dụng cụ cắt và dụng cụ phụ trợ.

4 Các nội dung kỹ thuật về máy công cụ và các thiết bị đo, kiểm tra

5 Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết

Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại công Cơ khí Duyên Hải Hải Phòng, được sựquan tâm giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty, các kĩ sư côngnghệ chế tạo máy cùng các anh em trong tổ sản xuất phân xưởng cơ khí và phân xưởngbình bồn áp lực.Với bầu tâm huyết và lòng nhiệt tình hướng dẫn của thầy giáo Th.sHoàng Văn Quý giảng viên khoa Cơ khí trường Đại học Hải Phòng cùng các thầy, côgiáo trong khoa và các bạn đồng nghiệp trong ngành đã có những đóng góp quý báugiúp em hoàn thành kỳ thực tập cũng như bản báo cáo

Với thời gian và khả năng còn hạn hẹp, tính chất bảo mật các thiết kế, công nghệ sảnxuất của công ty nên báo cáo không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót về mặt kiếnthức Em kính mong được sự thông cảm cùng các ý kiến đóng góp của thầy giáohướng dẫn cùng các thầy cô bộ môn trong khoa Cơ Khí trường Đại học Hải Phòng để

em tích lũy kinh nghiệm làm việc, học hỏi kiến thức, phát huy hết khả năng của mình

để phục vụ cho ngành công nghiệp nước nhà

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ DUYÊN HẢI 8

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy 8

1.2 Vị trí địa lý của nhà máy Cơ khí Duyên Hải 9

1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 10

1.4Diện tích, mặt bằng nhà máy cơ khí Duyên Hải 12

CHƯƠNG II KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TRONG 15

NHÀ MÁY CƠ KHÍ DUYÊN HẢI 15

1 Đặc điểm các sản phẩm chính và dạng sản xuất trong năm 2014-2015: 15

1.1 Hộp giảm tốc: 15

1.2 Lưới chắn rác thủy điện: 15

1.3 Van nước: 16

1.4 Van thủy điện Sơn La: 16

2.Quy trình công nghệ của các sản phẩm chính trong phân xưởng cơ khí: 17

2.1 Mô tả kết cấu sơ lược 17

2.2 Quy trình công nghệ gia công hộp giảm tốc 2 nửa 17

2.3.Các đồ gá được ứng dụng trong sản xuất 18

2.3.1: Các loại chốt tỳ: Chốt chỏm cầu, chốt tỳ phẳng, chốt khía nhám… 18

2.3.2: Các loại phiến tỳ: Phiến tỳ phẳng, phiến tỳ xẻ rãnh… 18

2.3.3: Các loại khối V: V ngắn, V dài 19

2.3.4: Bạc dẫn khoan 19

2.3.5: Chốt trụ: Trụ ngắn, trụ dài 20

2.3.6: Mũi tâm: Mũi tâm cứng, mũi tâm tùy động 20

2.3.7: Các loại trục gá: 20

2.4.Phương pháp đo, đánh giá độ chính xác chất lượng sản phẩm 21

4.1 Thước kẹp (caliper) 21

CHƯƠNG III.CÁC MÁY CÔNG CỤ TRONG PHÂN XƯƠNG CƠ KHÍ DUYÊN HẢI 29

3.1 Máy tiện: 29

3.1.1 Máy tiện SU163 29

3.1.2 Máy tiên T6P16 30

3.2 Máy khoan: 39

Trang 4

3.2.1 Nguyên lý khoan: 39

3.2.2.Máy khoan cần K02 : 39

3.2.2 Nghiên cứu về máy VO50: 40

3.3.Máy Phay: 43

3.3.1 Máy phay đứng vạn năng 6a54 : 43

3.3.2 Máy phay 6H82: 44

3.3.2.1 Bảng thông số kỹ thuật của máy: 45

3.4 Máy bào : 47

3.4.1 Nghiên cứu may bao ngang 7A35 47

3.5 Máy mài: 51

3.5.1 Máy mài tròn ngoài: 3A150 51

3.5.1.1 Bảng thông số kỹ thuật: 51

3.5.2 Máy mài phẳng: 52

3.5.2.1Bảng thông số kỹ thuật của máy: 52

3.5.3 Máy mài trong 3K228B: 53

3.5.3.1Bảng thông số kỹ thuật của máy: 53

3.6 Máy phay lăn răng: 57

3.6.1 Máy phay lăn răng ZZ800x10 : 57

3.6.1.1 Bảng thông số kỹ thuật: 57

3.6.2.Máy phay lăn răng Y38: 58

3.6.2.1 Bảng thông số kỹ thuật: 58

3.6.3.1 Nghiên cứu về máy phay lăn răng 5M324A 59

3.6.3.1 Bảng thông số kỹ thuật: 59

3.7.Máy doa : 63

3.7.1Máy doa tọa độ 2A450 63

3.7.1.1 Bảng thông số kỹ thuật: 63

3.7.2 Máy doa 2620A : 64

3.7.2.1Bảng thông số kỹ thuật: 64

3.8.Máy xọc 743: 68

3.8.1Bảng thông số kỹ thuật: 68

CHƯƠNG IV NỘI DUNG KĨ THUẬT VỀ DỤNG CỤ CẮT………… ……….….73

1 Nguyên lý chung dụng cụ cắt 73

2 Vật liệu chế tạo dụng cụ cắt 73

3.Các loại dụng cụ cắt điển hình 76

3.1.Dao tiện: 76

3.1.2.Phân loại các loại dao tiện 78

3.1.3.Vật liệu chế tạo dao tiện, công nghệ chế tạo dụng cụ 82

Trang 5

3.1.4Vấn đề sử dụng, bảo quản và mài sắc dao tiện 83

3.2.Dao tarô 83

3.2.2Dao tarô rãnh xoắn 84

3.2.3.Dao tarô ren côn 85

3.2.4Vấn đề sử dụng, bảo quản và mài sắc 85

3.3.Dao khoan 85

3.3.2.Vật liệu chế tạo dao khoan, công nghệ chế tạo dụng cụ 89

3.3.3.Vấn đề sử dụng, bảo quản và mài sắc dao khoan 90

3.4 Dao khoét, dao doa: 90

3.4.1 Mũi khoét: 90

3.4.2 Mũi doa 91

3.5.Bàn ren 91

3.5.2.Hình dáng, kết cấu của bàn ren ( bàn ren tròn ) 92

3.5.3.Các thông số góc ở phần cắt 93

3.5.4.Chuyển động của dụng cụ 93

3.5.5.Vấn để sử dụng, bảo quản và mài sắc 93

3.5.6.Vật liệu chế tạo bàn ren 94

3.6.Dao phay đĩa 95

3.7.Dao phay lăn răng 97

3.8.Dao phay mặt đầu 99

3.9.Dao phay ngón 100

3.10) Dao xọc răng 102

CHƯƠNG V.CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ GIA CÔNG MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ DUYÊN HẢI TỪ 2014-2015 105

5.1 Chi tiết bánh xe cẩu Kone: 105

2 Chi tiết Nắp Ổ: 107

3 Chi tiết trục răng: 110

KẾT LUẬN 113

I Những công việc đã được tiếp xúc trong quá trình thực tập 113

II Kết quả đạt được sau trong qúa trình thực tập 113

PHỤ LỤC I.Một số chi tiết máy đã chế tạo trong công ty cổ phần cơ khí duyên hải sản xuất giai đoạn 2014-2015 114

PHỤ LỤC II.Sơ đồ động một số máy trong công ty cổ phần cơ khí Duyên Hải 115

PHỤ LỤC III.Một số dụng cụ đo và dụng cụ cắt sử dụng trong nhà máy cơ khí Duyên Hải 116

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Sơ đồ mặt bằng nhà máy công ty cơ khí duyên hải

2.Các bản vẽ chi tiết gia công trong công ty

3.Sơ đồ động một số máy công cụ trong công ty

4.Sách giáo trình công nghệ chế tạo máy 2

5.Giáo trình cơ sở máy công cụ

6.Giáo trình quy hoạch mặt bằng công nghiệp

7.Lịch sử phát triển của công ty cơ khí duyên hải

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

CƠ KHÍ DUYÊN HẢI

Trang 8

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ DUYÊN HẢI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy

Tháng3-1927,bên đại lộ Hăngri Rivie (Trần Quang Khải) xưởng cơ khí

Rô-be được xây dựng ,ban đầu xưởng chuyên sửa chữa máy móc với cơ ngơi còn nhỏchỉ có một máy tiện, một máy bào, một máy khoan, hai lò rèn và một số dụng cụkhác

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra sôi nổi, khi hiệp định Giơ

ne vơ được kí kết, Hải Phòng trở thành khu tập kết để thực dân Pháp rút khỏi miềnBắc , toàn bộ công nhân nhà máy bị thải hồi Sau khi thành phố Hải

Phòng hoàn toàn giải phóng, những người thợ thuyền của xưởng cơ khí Rôbe đã tậphợp lại hình thành một tập đoàn sản xuất, xây dựng cơ sở cho sự ra đời của nhà máy

cơ khí Duyên Hải-một đơn vị có vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp nhà nước

Đầu năm 2003,nhà máy đầu tư một dây chuyền cán thép bán tự động vớicông suất 3,2 vạn tấn/năm để sản xuất 2 loại sản phẩm chính là: thépcán xây dựng

và thép hình phục vụ sản xuất thép cán.Ước tính tổng vốn đầu tư cho công trìnhnày là 20 tỷ đồng (trong đó một phần là vốn tự có, một phầnlà vốn vay ngân hàng).Ngày10/3/2004 Nhà máy cơ khí Duyên Hải- Hải Phong chính thức chuyển tênthành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Duyên Hải- Hải Phòngthuộc tổng công ty máy và thiết bị côngnghiệp

Trước kia công ty đặt tại cơ sở thuộc địa phận phường Máy Tơ-Quận ngôQuyền, ngày nay nhà máy Cơ khí Duyên Hải được xây dựng trên khuđất có diệntích 6ha,nằm trên Quốc lộ 5cũ tại km8 ,thuộc địa phận phường QuánToan-QuậnHồng Bàng-Tp Hải Phòng.Đây là cơ sở mớ ược di chuyển từ cơ sở cũ đặt tại địaphận phường Máy Tơ- Quận NgôQuyền

Nhà máy gồm có các phân xưởng sau: Phân xưởng láp ráp, Phânxưởng cơkhí, Phân xưởng kết cấu 1, Phân xưởng kết cấu 2, Phân xưởng đúc,Phân xưởngcán thép, Phân xưởng rèn-rập

Ngoài ra nhà máy còn có: Phòng cơ điện-dụng cụ,Khu nhà kho, Khu vănphòng, Trạm cân120T,Nhà ăn tập thể,Bể nước làm mát phục vụ sản xuất, Phòngbảo vệ, Nhà để xe nhân viên, Bể nước sinhhoạt

Trang 9

Năm mươi năm xây dựng và trưởng thành, bao thế hệ cán bộ,công nhânnhân viên đã từng gắn bó,sống chết lao động quên mình vì sự phát triển của công

ty Trải qua quá trình đó Cơ khí Duyên Hải có thể rút ra một số điểm nổi bật sau:

- Đoàn kết là truyền thống xuyên suốt nửa thế kỉ của các thế hệcán bộ , đảng viên vàcông nhân.Năng động sáng tạo vượt khó là một trong những yếu tố làm nên nhữngthành tích của công ty cơ khí DuyênHải

- Phát động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đualao độngsản xuất , cải tiến kĩ thuật đổi mới công nghệ một truyền thống của công ty

Trong những năm gần đây,Đảng bộ và công nhân công ty Cơ khí DuyênHải đã thực sự cố gắng, lỗ lực phấn đấu vươn lên, đoàn kết khắc phục khó khăn ,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị.Tuy tình hình sản xuất, kinh doanh cónhiều biến động nhưng công ty đã chủ động điều phối,quá trình sản xuất để khôngảnh hưởng đến doanh thu, thu nhập của người lao động tăng, nộp ngân sách Nhànước năm sau cao hơn năm trước Công ty vẫn đứng trong tốp các đơn vị có mứcdoanh thu khá trong tổng công ty Các chỉ tiêu về tình hình sản xuất những nămgần đây của công ty đều đạt và vượt kế hoạch đề ra.Công ty Cơ khí Duyên Hải đãchấm dứt một thời kì khó khăn, tạo ra những triển vọng mới

1.2 Vị trí địa lý của nhà máy Cơ khí Duyên Hải

Hình 1.1: Công ty cơ khí Duyên HảiNhà máy Cơ khí Duyên Hải hiện nay nằm trên quốc lộ 5 cũ tại km9, thuộcđịa phận Quán Toan, quân Hồng bang, thành phố Hải Phòng Đây là cơ sở mớiđược di chuyển đến , trước đây nhà máy đặt tại địa phận phường Máy Tơ, quận

Trang 10

1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính

Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà máy cơ khí Duyên Hải được mô tả như hình

sau:

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà máyGiám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, thay mặt HĐQT côngtyđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm bảo toànvốn, đảmbảo mọi hoạt động của công ty, đảm bảo mọi quyền lợi cho cán bộ công nhân viên

và nộp thuế cho nhà nước.Giám đốc công ty cũng làn gười chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc kinh doanh: là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, phụ tráchcông tác kinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu, quảng cáo triểnlãm, công táckhoa học Thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốcđivắng

Phó giám đốc kĩ thuật :là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc ,chịu tráchnhiệm điều hành sản xuất của công ty như kĩ thuật, chất lượng sản phẩm,mua bánđầu tư thiết bị, kĩ thuật sáng kiến cải tiến

Trang 11

Dưới sự điều hành của ban giám đốc, mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụriêng:

+ Phòng sản xuất kinh doanh: là bộ phận tham mưu tổng hợp, giúp giámđốc quản

lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất,đôn dốc, kiểmtra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu ở các phân xưởng của công ty

+Phòn gquản trị đời sống: thực hiện quản lý điều hành các hoạt động hàng ngày

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tình hình đời sống sinh hoạt,

ăn uống của cán bộ công nhânviên

+ Phòng tiêu chuẩn chất lượng ISO: chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát,duy trì mọitiêu chuẩn về hàng hoá cũng như thiết bị máy móc đúng quy trình,lập kế hoạch vàđánh giá chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng của tiêu chuẩn ISO

+Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương: thực hiện công tác tổ chứccánbộ,công tác hành chính,giải quyết các chính sách, chế độ đối với

Cán bộ công nhân viên công ty,từ đó góp phần đảm bảo tính hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty

+ Phòng bảo vệ: tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ tài sản, đảm bảo trật tự an ninhcủa công ty

+ Phòng vật tư- vận tải: chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm và phân phối vật

tư phục vụ cho sản xuất Chuyên chở hàng giao cho khách hàng

+ Phòng tài chính- kế toán: tổ chức thực hiện công tác kế toán, thực hiện các hợpđồng tài chính, đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tàichính của công ty đảm bảo sử dụng đồng vốn có hiệu quả.Phòng tài chinh kế toáncòn có chức năng phản ánh khách quan và giám đốc hiệu quả quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty.Là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản

lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp

+ Phòng cơ điện- dụng cụ: thực hiện sửa chữa, thay thế các máy móc theo yêu cầu,chịu trách nhiệm sửa chữa và đảm bảo nguồn điện cung cấp cho hoạt động sảnxuất của công ty, làm tốt công tác an toàn điện cho người lao động

+PhòngKCS: là bộ phận giúp giám đốc tổ chức và thực hiện kiểm tra chất lượngsản phẩm được chế tạo ở công ty trước khi được đem đi tiêu thụ

Nhiệm vụ chính của phân xưởng này là tạo ra phôi rèn theo khuôn mẫu để chuyển

Trang 12

đi gia công cơ khí và một số mặt hàng được gia công hoàn thiện,để thực hiện đượcnhiệm vụ,trên phân xưởng Rèn Dập được trang bị 03 máy búa,02 máy cưacần,01máy mài 2đá,01 cầu trục 3.2T và hệ thống lò nung phôi rèn.

1.4Diện tích, mặt bằng nhà máy cơ khí Duyên Hải

Nhà máy làm việc 2 ca, mỗi phân xưởng đều có các thiết bị điện có vai tròquan trọng liên quan đến quá trình sản xuất để tạo ra một sản phẩm Do vậy việccung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo liên tục, tin cậy và có chất lượng điệnnăng tốt vì thế nhà máy được đánh giá là phụ tải loạiII

Nhà máy có tổng diện tích là 4200m2 có 7 phân xưởng, 1 phòng cơ điện vàdụng cụ, một nhà kho và các phòng ban Trong đó diện tích của từng phân xưởng

và các phòng khác như sau:

Phân xưởng đúc có diện tích là 25x20m, phân xưởng kết cấu thép I có diệntích là 20x10m, phân xưởng kết cấu thép II có diện tích là 20x10m,phân xưởng cơkhí có diện tích là 20x7.5m,phân xưởng lắp ráp có diện tích là 20x7.5m,phânxưởng rèn dập có diện tích là 20x7.5m,phân xưởng cán thép có diện tích là20x17.5m, các phòng ban có diện tích là 20x7.5m, nhà kho có diện tích là10x10m.Các phân xưởng được bố trí thẳng hàng kề nhau.Phần diện tích sân và lối

đi lại khoảng 1100m2 còn lại phần đất trống có diện tích là

1000m2

-Sơ đồ mặt bằng của nhà máy:

Diện tích và công suất đặt của các phân xưởng trong trong nhà máy được

biểu diễn trên bảng1.3:

Bảng 1.3: Diện tích và công suất đặt của các phân xưởng

KH trên MB Tên phân xưởng Diện tích,m2 Công suất đặt,kW

Trang 14

CHƯƠNG II

KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

MÁY TRONG NHÀ MÁY CƠ KHÍ

DUYÊN HẢI

Trang 15

CHƯƠNG II

KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TRONG

NHÀ MÁY CƠ KHÍ DUYÊN HẢI

1 Đặc điểm các sản phẩm chính và dạng sản xuất trong năm 2014-2015:

1.1 Hộp giảm tốc:

Hiện nay , nhà máy Cơ khí Duyên Hải thực hiện sản xuất hàng loạt đối vớicác mặt hàng truyền thống như: hộp giảm tốc,hộp số,chi tiết máy bán trên thịtrường,bên cạnh đó nhà máy cũng nhận một số mặt hàng riêng theo đơn đặt hàngcủa khách hàng như dây chuyền cán thép, mở rộng quan hệ với nhiều đối tác trongkinh doanh

- Hộp giảm tốc gồm có các loại: 250, 350, 450, MC80, B800

- Sản lượng hàng năm của các loại đạt 200 hộp/năm

- Các hộp giảm tốc này sử dụng trong các máy kéo,băng tải

- Các đối tác cung cấp chính là của Công Ty Than Mạo Khê

Hình 1.1: Hộp giảm tốc1.2 Lưới chắn rác thủy điện:

- Sản lượng hàng năm 20 tấm lưới/năm

- Sử dụng chắn rác trong các nhà máy thủy điện Sơn La, Lai Châu.

- Đối tác cung cấp chính là thủy điện Sơn La, Lai Châu

Trang 16

Hình 1.2 : Lưới chắn rác thủy điện1.3 Van nước:

- Sản lượng hàng năm 10 chiếc

- Đối tác cung cấp chính là viện nghiên cứu bơm Việt Nam

- Sử dụng trong các nhà máy bơm nước

Hình 1.3: Van nước1.4 Van thủy điện Sơn La:

- Sản lượng 20 van/năm

- Đối tác chính thủy điện Sơn La, Lai Châu

- Sử dụng trong các nhà máy thủy điện Sơn La, Lai Chau

Trang 17

Hình 1.4 : Van thủy điện Sơn La

2.Quy trình công nghệ của các sản phẩm chính trong phân xưởng cơ khí:

2.1 Mô tả kết cấu sơ lược

Vỏ hộp giảm tốc được chế tạo thành hai phần gồm: Thân hộp và nắp hộp đúcbằng gang GX21-40

Các trục mang bánh răng truyền động nằm song song với nhau trên một mặtphẳng ngang, toàn bộ chi tiết nằm trong hộp kín do đó làm việc được ở nơi có nhiềubụi

Đầu vào trục nhanh của hộp giảm tốc có hình dạng côn, đầu ra có dạng hình trụ.Các bánh răng truyền động thuộc loại răng nghiêng, dạng răng thân khai Phíatrên nắp hộp là cửa quan sát phía trong hộp khi cần thiết để đổ dầu bôi trơn

Giữa thân có núm đặt que thăm dầu để kiểm tra mức dầu bôi trơn, dưới sát đáythân hộp là nút tháo dầu cặn

Việc lựa chọn sao cho hộp giảm tốc sử dụng đúng với công suất chế độ làm việcnhiệt độ môi trương xung quanh là quan trọng và cần thiết vì nó đảm bảo tuổi thọthời gian làm việc của hộp ổn định lâu dài

2.2 Quy trình công nghệ gia công hộp giảm tốc 2 nửa

Trang 18

- Tiện thô lỗ trên máy doa

- Tiện tinh lỗ, cắt rãnh đầu

- Lấy dấu khoan, ta rô lắp quan sát

2.3.Các đồ gá được ứng dụng trong sản xuất

Đồ gá được ứng dụng trong sản xuất của phân xưởng máy chủ yếu là những đồ

gá đơn giản như:

 Trên máy tiện chủ yếu là dùng mâm cặp, mũi tâm hoặc là hai mũi tâm Đốivới chi tiết trụ cỡ lớn thì sử dụng thêm Luynet để tăng độ cứng vững hoặccác gối đỡ tự lựa

 Trên máy phay, khoan, bào thì đồ gá sử dụng là các êtô, khối V, đối vớichi tiết cần khoan nhiều lỗ thì sử dụng đồ gá là mâm cặp có lắp cơ cấu phân

độ đơn giản hoặc phân độ vi sai

2.3.1: Các loại chốt tỳ: Chốt chỏm cầu, chốt tỳ phẳng, chốt khía nhám…

Hình 2.1 – Chốt tỳ

2.3.2: Các loại phiến tỳ: Phiến tỳ phẳng, phiến tỳ xẻ rãnh…

Trang 19

Hình 2 2- Phiến tỳ2.3.3: Các loại khối V: V ngắn, V dài.

Hình 2 3– Khối V2.3.4: Bạc dẫn khoan

Hình 2 4- Bạc dẫn thay nhanh

Trang 20

2.3.5: Chốt trụ: Trụ ngắn, trụ dài.

Chốt trụ ngắn Chốt trụ dài

Hình 2 5 – Chốt trụ2.3.6: Mũi tâm: Mũi tâm cứng, mũi tâm tùy động

Hình 2 6 - Các loại mũi tâm cứng 2.3.7: Các loại trục gá:

Trục gá hình trụ, trục gá côn, trục gá côn di động, trục gá đàn hồi

Trục gá hình trụ Trục gá côn

Trang 21

Trục gá đàn hồi Chốt côn cứng Chốt côn tùy động

Hình 2 7 – Trục gá

2.4.Phương pháp đo, đánh giá độ chính xác chất lượng sản phẩm

Sử dụng các loại thước cặp Panme Nếu sản phẩm đạt thì được đánh dấu mầutrắng,còn không đạt thì đánh dấu mầu đỏ Tuỳ thuộc vào độ chính xác của sản phẩmyêu cầu mà chọn loại thước cặp hợp lý

Kiểm tra hình dánh như độ côn của chi tiết bằng cách sử dụng đồng hồ so Cho mỏ tiếp xúc với chi tiết sau đó cho tiết quay thi sai lệch lớn nhất là dung sai độ tròn, còn kiểm tra độ côn thì đo hai đầu của trục

Tênthườnggọi tạiKCS

Phạm viđo(mm)

Đơn vịchia nhỏnhất (mm)

Cấpchínhxác(mm)

1

Thướccặpđồng hồ

0 150

0.02  0.03

0 200

0  300

cặp

0 150

0.05

 0.05

0 200

Trang 22

1 Đặc điểm

Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâulỗ, phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ

2 Cấu tạo và phân loại

a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của

-Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02mm

0

1/50

- Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số, vv

b Cấu tạo thước cặp

Trang 23

1 má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)

2 má kẹp trong (má động, má tĩnh)

3 thanh đo chiều sâu lỗ

4 mặt chia chính theo đơn vị mm

5 mặt chia chính theo đơn vị inch

6 thang chia trên du xích theo đơn vị mm

7 thang chia trên du xích theo đơn vị inch

- Kiểm tra mặt vật có sạch không

- Khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích thước cần đo

- Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàmđộng với thân thước chính

* Cách đọc trị số

- Xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì

đó là kích thước của chi tiết

-Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy

vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kíchthước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính tanhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo

Trang 25

0.01 mm

0 - 25 cm

0 45

- Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không

- Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặnnúm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo

- Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với kích thước cần đo

- Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cốđịnh đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo

Trang 26

5 0

5 0

D = 9.5 + 3 x 0.01 = 9.53 (mm)

Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

4 Cách bảo quản pame

- Không dùng pame để đo vật đang quay

- Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

- Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

- Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước

- Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi

đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn

- Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo

- Hàng ngày sau khi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầumỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ởtrong hộp

Trang 27

4 3

2 1

1 đầu đo

2 bạc

3 mặt số vòng chia dung sai

4 kim chỉ dung sai

Trang 28

20 30 40 50 60 70 80

n

1 3

2

s

4 Cách bảo quản

- Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

- Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

- Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

- Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vịtrí ở trong hộp

- Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt

- Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

Trang 29

CHƯƠNG III CÁC MÁY CÔNG CỤ TRONG PHÂN XƯƠNG

CƠ KHÍ DUYÊN HẢI

Trang 30

CHƯƠNG III CÁC MÁY CÔNG CỤ TRONG PHÂN XƯƠNG CƠ KHÍ DUYÊN HẢI 3.1 Máy tiện:

3.1.1 Máy tiện SU163

Hình 3.1: máy tiện SU163

Bảng thông số kỹ thuật của máy:

1 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

mm

3 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao 175 mm

6 Phạm vi tốc độ của trục chính 4419801 Vg/ph

11 Khoảng cách từ mặt tựa của dao tới tâm máy 20 mm

12 Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới mép đài

15 Dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên 105 mm

16 Phạm vi bước

tiến

Trang 31

22 Đường kính của phôi lắp trên luynét động 1575 mm

23 Đường kính của phôi lắp trên luy nét cố định 1575 mm

24 Công suất động cơ truyền dộng chính 4.5 kw

Thông số kỹ thuật của máy tiện t6P16

1 Đường kính lớn nhất gia công được là 320 mm

3 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao 175 mm

Trang 32

11 Khoảng cách từ mặt tựa của dao tới thân máy 20 mm

12 Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới đài dao 185 mm

13 Góc quay của bàn dao trên 1 độ ± 450 đ ộ

14 dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên 105 mm

Thông số kỹ thuật của máy tiện T630

1 Đường kính lớn nhất gia công được là 615 mm

3 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao 352 mm

11 Khoảng cách từ mặt tựa của dao tới thân máy 20 mm

12 Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới đài dao 330 mm

13 Góc quay của bàn dao trên 1 độ ± 600 đ ộ

14 dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên 200 mm

Ngang 0,05-0,09

mm

Trang 33

16 Phạm vi bước ren cắt được 1-224 mm

3.1.4: Máy tiện ren vít 1K62

Hình 3.4 : Máy tiện ren vít 1K62

Thông số kỹ thuật của máy tiện 1K62

vị

1 Đường kính lớn nhất gia công được là 400 mm

2 Khoảng cách hai đầu tâm 1400 mm

3 Khoảng cách giữa tâm trục chính và băng máy 200 mm

Trang 34

Hình 3.5.2 Máy tiện ren vít van năng 1k62

Trang 35

Hình 3.5.3: Sản phẩm trục trơn của máy 1k62

Thông số kỹ thuật của máy tiện 1K62

vị

1 Đường kính lớn nhất gia công được là 400 mm

2 Khoảng cách hai đầu tâm 1400 mm

3 Khoảng cách giữa tâm trục chính và băng máy 200 mm

Trang 36

Phương trình cân bằng của xích tốc độ thuận:

V IV III II

43 65 54 27 ) 45 45

22 ) ( 45 45 22

) (

38 38 29 21

) 36 51

56 ) 154

x (1450)

n 1

Qua phương trình ta tính được số cấp tốc độ của đường truyền thuận

- Đường tốc độ cao: Zcao = 2x3 = 6 tốc độ

- Đường tốc độ thấp: Zthấp= 2x3x2x2 = 24 tốc độ

Theo lý thuyết thì tốc độ thấp có 24 tốc độ nhưng thực tế đường truyền này có

18 tốc độ trùng nhau ta phân tích nhóm truyền từ trục III sang trục V Giữa 2 trục này

Trang 37

B Xích chạy dao máy tiện 1k62

- Dùng để cắt ren tiện trơn

Trang 38

- Phương trình tổng quát xích cắt ren

1(v) idc.itt.ics.igb.tv = tr

b Xích tiện trơn

Xích tiện trơn có 2 chức năng: Tiện trơn dọc và tiện trơn ngang

- Đặc điểm: Lượng chạy dao nhỏ không tiêu chuẩn hóa

c Xích chạy dao nhanh

- Để giảm thời gian máy, tăng năng suất gia công khi chạy không bàn dao cần chạy nhanh

- Máy động cơ điện chạy dao nhanh n2 = 1kw, n2 = 1410v/p qua bộ truyền đai trực tiếp vào hộp xe dao làm quay nhanh bàn dao dọc hay ngang

d Xích chạy bàn giao

- Trường hợp điều chỉnh vị trí của dao hay gia công chiều dài nhỏ có thể chạydao bằng tay bằng cách mở các ly hợp C6,C7 và C8,C9 rồi quay các vô lăng chuyểnđộng động cơ truyền theo đường ngắn nhất vào thanh răng hay đai ốc máy bàn dao

Trang 39

Hình 3.5.3 : Sơ đồ động máy tiện 1k6

3.2 Máy khoan:

Trang 40

3.2.1 Nguyên lý khoan:

Gồm có chuyển động lên xuống của trục chính và chuyển dộng quay của mũi khoan3.2.2.Máy khoan cần K02 :

Hình 3.2.1: Khoan cần K02

Bảng thông số kỹ thuật của máy:

Đường kính lớn nhất có thẻ gia công được (mm) 50

Khoảng cách từ trục chính tới trụ máy (mm) 4101600

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà máy cơ khí Duyên Hải được mô tả như hình sau: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của nhà máy cơ khí Duyên Hải được mô tả như hình sau: (Trang 8)
Hình 1.2 : Lưới chắn rác thủy điện 1.3 Van nước: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 1.2 Lưới chắn rác thủy điện 1.3 Van nước: (Trang 14)
Hình 1.3: Van nước 1.4 Van thủy điện Sơn La: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 1.3 Van nước 1.4 Van thủy điện Sơn La: (Trang 14)
Hình 1.4 : Van thủy điện Sơn La - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 1.4 Van thủy điện Sơn La (Trang 15)
Hình 2. 2- Phiến tỳ 2.3.3: Các loại khối V: V ngắn, V dài. - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 2. 2- Phiến tỳ 2.3.3: Các loại khối V: V ngắn, V dài (Trang 17)
Hình 2. 6 - Các loại mũi tâm cứng  2.3.7:  Các loại trục gá: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 2. 6 - Các loại mũi tâm cứng 2.3.7: Các loại trục gá: (Trang 18)
Hình 3.2 : máy tiện T6P16 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.2 máy tiện T6P16 (Trang 29)
Hình 3.5.2 Máy tiện ren vít van năng 1k62 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.5.2 Máy tiện ren vít van năng 1k62 (Trang 32)
Hình 3.5.3: Sản phẩm trục trơn của máy 1k62 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.5.3 Sản phẩm trục trơn của máy 1k62 (Trang 33)
Hình 3.5.3 : Sơ đồ động máy tiện 1k6 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.5.3 Sơ đồ động máy tiện 1k6 (Trang 37)
Hình 3.3.1: máy phay đứng 6a54 3.3.2 Máy phay 6H82: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.3.1 máy phay đứng 6a54 3.3.2 Máy phay 6H82: (Trang 43)
Hình 3.12: Sơ đồ động máy phay ngang 6h82 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.12 Sơ đồ động máy phay ngang 6h82 (Trang 44)
Hình 3.2.2.1: máy phay ngang 6h82 - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.2.2.1 máy phay ngang 6h82 (Trang 45)
Hình 3.5.2: máy mài tròn ngoài 3A150 3.5.2 Máy mài phẳng: - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.5.2 máy mài tròn ngoài 3A150 3.5.2 Máy mài phẳng: (Trang 51)
Hình 3.5.3.1: máy mài trong 3K228B - KỸ THUẬT về CÔNG NGHỆ CHẾ tạo máy TRONG NHÀ máy cơ KHÍ DUYÊN hải
Hình 3.5.3.1 máy mài trong 3K228B (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w