1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray

81 245 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, em xin lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại Ngân

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nhắc đến nền kinh tế, người ta không thể bỏ qua một ngành nghề có tầm ảnh hưởng tương đối lớn tới thị trường, đó là ngành ngân hàng Bởi tại Việt Nam hay trên thế giới, khái niệm “Ngân hàng” khá quen thuộc và là một trong những ngành kinh doanh hàng đầu Mô hình Ngân hàng tại mỗi nước, mỗi khu vực đều mang những đặc thù vùng miền riêng biệt Nhưng tựu chung, các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng đều xoay quanh những vấn đề cơ bản như hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động thanh toán, hoạt động ngân quỹ, các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ…v.v…

Trong kinh doanh, hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa luôn cần một phương thức thanh toán phù hợp Nếu trước đây, việc thanh toán chủ yếu bằng vàng, bạc hay tiền mặt thường gặp những rủi ro lớn như mất mát, vàng bạc giả, tiền giả; khoảng cách địa lý xa xôi không thể thanh toán… thì ngày nay, mức độ rủi ro do mất mát, làm giả hay khoảng cách về địa lý được giảm xuống gần như tuyệt đối thông qua phương thức thanh toán mới – đó là “Thanh toán chuyển khoản” Để phương thức này diễn ra thông suốt, thường xuyên và hợp pháp, hệ thống Ngân hàng đã ra đời

Nền kinh tế ngày càng phát triển, việc mua bán hàng hóa ngày càng mở rộng, không chỉ trong nước mà diễn ra trên toàn thế giới Cũng theo đó mà ngân hàng ngày càng hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ thanh toán chuyển khoản của mình

Hiện nay, tại Việt Nam, có nhiều ngân hàng, bao gồm cả ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường nên sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Từ đó, kéo theo hoạt động thanh toán cũng diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Các ngân hàng không ngừng hoàn thiện phương thức thanh toán của mình nhằm phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất và chính xác nhất Một trong những nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động

Trang 2

hàng mang lại nguồn thu tương đối lớn và ổn định Các ngân hàng đưa ra mức phí chuyển tiền, phương pháp chuyển tiền, khuyến mại chuyển tiền… nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này Đây là một trong những sản phẩm, dịch vụ quan trọng của ngân hàng

Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray nói riêng, nghiệp vụ chuyển tiền được coi là một trong những sản phẩm bán lẻ chủ yếu Nghiệp vụ chuyển tiền phục vụ cho việc thanh toán tiền hàng hóa, công nợ… không chỉ của tổ chức mà còn của cá nhân Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray, mặc dù nguồn doanh thu từ chuyển tiền cá nhân mang lại chiếm một tỷ trọng lớn nhưng chuyển tiền cá nhân còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa phát huy được hết ưu thế tại thị trường Hải Phòng

Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời kết hợp với tình hình thực tế tại

đơn vị, em xin lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối

với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray” nhằm đóng góp ý kiến khắc phục những tổn tại trong

nghiệp vụ chuyển tiền cá nhân tại Ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ chuyển tiền

Đánh giá thực tế nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray

Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nghiệp vụ chuyển tiền dành cho khách hàng cá nhân Phạm vi nghiên cứu là tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray từ năm 2011 đến năm 2015

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài luận văn, em áp dụng tổng hợp các phương pháp mô tả kết hợp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, dự báo ngoại suy và phương pháp chuyên gia Nguồn dữ liệu được thu thập từ: Các tài liệu đã công bố bao gồm giáo trình, sách tham khảo, các công trình khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, các thông tư, quy định của Ngân hàng nhà nước, các tạp chí, báo, các tài liệu trên website Báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết, báo cáo quản lý của Ngân hàng Văn bản pháp lý có liên quan đến cơ chế hoạt động, chính sách của Ngân hàng Ngoài ra, còn căn cứ trên quá trình khảo sát, phỏng vấn lấy ý kiến đồng nghiệp và kinh nghiệm làm việc của bản thân

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận và kiến nghị, Phần Tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ chuyển tiền

Chương 2: Đánh giá thực trạng nghiệp vụ chuyển tiền tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lạch Tray

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ

CHUYỂN TIỀN1.1 Khái niệm về tiền tệ và nghiệp vụ chuyển tiền tại ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tiền tệ

C Mác đã từng kết luận: “Trình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, nghĩa là phải khai triển cái biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan

hệ giá trị của hàng hóa, từ hình thái ban đầu giản đơn nhất và ít thấy rõ nhất cho đến hình thái tiền tệ là hình thái mà ai nấy đều thấy” [1, tr.75]

Giá trị biểu hiện qua 4 hình thái cụ thể: Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng; Hình thái giá trị chung; Hình thái tiền tệ [2, tr.6 ]

Có thể gói gọn trong bốn chữ “vật ngang giá chung” để nói về bản chất của tiền tệ Theo Frederic S.Mishkin – Trường Đại học Columbia (Mỹ) thì “tiền

tệ là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa, dịch vụ, hoặc trong việc trả nợ” [dẫn theo 2, tr.6]

Theo A.C.L.DAY, một giáo sư, tiến sĩ nổi tiếng nước Anh đã nhận xét:

“Từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này, nhiều dạng tiền tệ đã là những hình thái của tài sản thực sự, chủ yếu là vàng và bạc Nhưng thời kỳ đó đã qua rồi và toàn bộ tiền tệ đang sử dụng trong các nền kinh tế hiện dại đều là những trái quyền” [dẫn theo 2, tr.7]

Có thể định nghĩa ngắn gọn về tiền tệ như sau: Tiền tệ là bất cứ cái gì

được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ.

Tiền tệ bao gồm ba chức năng chính:

Đầu tiên, tiền tệ là đơn vị đo lường giá trị: tiền tệ dùng để đo lường giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi chúng được mang ra mua bán và trao đổi

Thứ hai, tiền tệ làm phương tiện trao đổi khi nó được dùng để mua bán hàng hóa, dịch vụ hay thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước

Trang 5

Thứ ba, tiền tệ làm phương tiện dự trữ về mặt giá trị nghĩa là nơi chứa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định

Một trong những hình thái cơ bản của tiền tệ là Tiền ghi sổ hay còn gọi là Tiền qua ngân hàng Tiền ghi sổ có những ưu điểm: Giảm một cách đáng kể các chi phí lưu thông tiền mặt như in tiền, bảo quản, vận chuyển, đếm, đóng gói…;Đối với bên tham gia thanh toán qua ngân hàng, tiền ghi sổ nhanh chóng

và thuận tiện; Bảo đảm an toàn trong việc sử dụng đồng tiền, hạn chế được những hiện tượng tiêu cực; Tiền ghi sổ tạo ra điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trung ương trong việc quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng

1.1.2 Khái niệm về nghiệp vụ chuyển tiền tại Ngân hàng

Chuyển tiền tại Ngân hàng là một trong những dịch vụ thu hút một lượng khách hàng tương đối lớn và ổn định Từ khi ngân hàng xuất hiện thì nghiệp vụ chuyển tiền đã là một trong những nghiệp vụ đầu tiên và quan trọng Có thể định nghĩa về chuyển tiền và nghiệp vụ chuyển tiền một cách dễ hiểu như sau:

Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó, khách hàng hay người trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm được xác định bằng phương tiện thanh toán thích hợp.

Nghiệp vụ chuyển tiền là những kỹ năng và phương pháp thực hiện hoạt động chuyển tiền tại ngân hàng.

Để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền, cần có các bên tham gia, bao gồm:

- Người yêu cầu chuyển tiền (hay khách hàng): là người có nhu cầu chuyển khoản một số tiền nhất định cho một người hay một tổ chức khác nhằm thực hiện mục đích thanh toán tiền mua hàng, trả nợ, cho vay, trợ cấp…

- Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức được Người yêu cầu chuyển tiền chỉ định nhận toàn bộ số tiền Người yêu cầu đã chuyển

- Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền

- Ngân hàng thanh toán hay ngân hàng đại lý là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

Trang 6

Với sự tham gia của bốn nhân tố trên trong nghiệp vụ chuyển tiền, có thể thiết lập một quy trình chung về nghiệp vụ chuyển tiền thông qua sơ đồ hình 1.1 sau:

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chuyển tiền

(2) Đây là bước Người chuyển tiền làm thủ tục, giấy tờ theo yêu cầu chuyển tiền với sự hướng dẫn của Ngân hàng chuyển tiền

(3) Ngân hàng chuyển tiền tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý của bộ chứng từ chuyển tiền Nếu bộ chứng từ chuyển tiền không đủ hay đúng theo yêu cầu thì trả lại Người chuyển tiền để lập lại hoặc từ chối tiếp nhận yêu cầu Nếu bộ chứng từ chuyển tiền hợp lệ thì Ngân hàng chuyển tiền thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền tới Ngân hàng thanh toán (Ngân hàng phục vụ đơn

vị hưởng)

(4) Tại Ngân hàng thanh toán, sau khi nhận được điện chuyển tiền đến từ Ngân hàng chuyển tiền, kiểm tra các thông tin về số tài khoản đơn vị hưởng, tên đơn vị hưởng, tên ngân hàng phục vụ đơn vị hưởng và các yếu tố liên quan khác như loại tiền tệ, ngày tháng, giờ nhận điện… Nếu các thông tin trên điện chuyển

Người chuyển tiền Người thụ hưởng

(1) (2)

(3)

(4)

Trang 7

tiền đến không phù hợp hay không đúng, thực hiện gửi yêu cầu tra soát tới Ngân hàng chuyển tiền hoặc trả lại điện cho Ngân hàng chuyển tiền và chỉ rõ nguyên nhân Nếu các thông tin trên điện chuyển tiền đến phù hợp thì thực hiện báo Có vào tài khoản của Đơn vị hưởng hay Người thụ hưởng.

1.2 Vai trò của nghiệp vụ chuyển tiền

1.2.2 Đối với ngân hàng

Nghiệp vụ chuyển tiền là sự kết nối kinh doanh và điều hòa vốn giữa các ngân hàng khác nhau trong một quốc gia cũng như trên thế giới Ngân hàng thiếu vốn sẽ nhận được sự điều chuyển vốn từ ngân hàng thừa vốn Ngân hàng thừa vốn sẽ không bị tồn đọng vốn và không rơi vào tình trạng thừa huy động đầu vào, thiếu cho vay đầu ra

Bằng việc thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền cho khách hàng, ngân hàng có thể huy động một khối lượng vốn lớn với chi phí thấp

1.2.3 Đối với nền kinh tế

Đối với nền kinh tế nói chung, nghiệp vụ chuyển tiền giúp giảm thiểu lượng tiền mặt trong lưu thông, hạn chế những rủi ro mà giao dịch tiền mặt mang lại như mất mát, thừa thiếu…; giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm các chi phí liên quan đến tiền mặt như chi phí in ấn, chi phí vận chuyển, bảo quản, cất giữ

Khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng rất phong phú, đa dạng, nhiều ngành nghề khác nhau Bởi vậy, căn cứ vào nghiệp vụ chuyển tiền, có thể theo dõi tình hình thanh toán giữa các ngành nghề để đánh giá ngành nghề nào có tiềm năng nhằm đóng góp ý kiến cho chính phủ thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 8

1.2.4 Đối với xã hội

Nghiệp vụ chuyển tiền góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng và lưu thông sản phẩm trong nền kinh tế xã hội, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, liên tục

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ chuyển tiền

1.3.1 Pháp luật

Pháp luật là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động kinh doanh tiền tệ trong ngân hàng Bởi vậy, pháp luật là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới nghiệp vụ chuyển tiền

Hiện nay, đối với ngành ngân hàng, đã có những luật riêng như Luật các

tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng nhà nước, Luật kinh doanh, Luật doanh nghiệp…

1.3.2 Kinh tế

Nghiệp vụ chuyển tiền là một trong những dịch vụ chính của ngân hàng Bởi vậy, yếu tố kinh tế được đặt lên hàng đầu Nghiệp vụ chuyển tiền mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng nên ngày càng được nâng cao và khuyến khích sử dụng Cung, cầu, giá cả là những thành phần của nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng trực tiếp tới nghiệp vụ chuyển tiền

1.3.3 Khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay trở thành công cụ giúp nghiệp vụ chuyển tiền được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn và thuận lợi Khoa học công nghệ xóa đi mọi khoảng cách về không gian, về thời gian cho nghiệp vụ chuyển tiền

1.3.4 Con người

Con người là nguồn lực được chú trọng ở bất cứ một ngành nghề nào trong xã hội Yếu tố con người ảnh hưởng đến nghiệp vụ chuyển tiền Việc tiếp nhận yêu cầu chuyển tiền từ phía khách hàng chính là thực hiện giao dịch thương mại giữa con người với con người Việc vận hành công nghệ thông tin,

Trang 9

vận dụng các văn bản, chế độ cũng đều cần có sự can thiệp trực tiếp từ yếu tố con người.

1.4 Các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ chuyển tiền tại ngân hàng

1.4.1 Cơ sở pháp lý, văn bản, chế độ cho nghiệp vụ chuyển tiền

Cơ sở pháp lý, văn bản, chế độ trong nghiệp vụ chuyển tiền là tập hợp một nhóm các quy phạm pháp luật có chung một đặc điểm là hướng dẫn, điều chỉnh và đưa ra các quy định của pháp luật về nghiệp vụ chuyển tiền

(1) Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH2 ngày 16/6/2010; Luật

Kế toán ngày 17/06/2003; Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005

(2) Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành “Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt” và

Thông tư 46/2014/TT-NHNN 31/12/2014 “Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”

(3) Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối; Quyết định số 1437/2001/QĐ-NHNN ngày 19/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Về mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam; Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/03/2013

(4) Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền.

(5) Thông tư 23/2010/TT-NHNN của NHNN ngày 09/11/2010 về Quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

(6) Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN ngày 26/12/2007 ban hành về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

1.4.2 Đội ngũ nhân lực thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

Ba yếu tố cấu thành nên đội ngũ nhân lực cũng chính là ba yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của nghiệp vụ chuyển tiền Ba yếu tố đó bao gồm:

Trang 10

- Thể lực: Là trạng thái sức khỏe của con người thể hiện ở sự phát triển sinh học, không bệnh tật, có sức khỏe để làm việc và học tập

- Trí lực: là yếu tố tinh thần, trí tuệ Nó quyết định sự minh mẫn, sự sáng tạo của con người Trí lực quyết định đến công việc mà con người thực hiện

- Đạo đức, nhân cách: là những giá trị chuẩn mực đạo đức của con người Giá trị đạo đức phản ánh bản chất của xã hội, phản ánh lối sống của con người, phản ánh sự lao động của đội ngũ nhân viên

1.4.3 Quy trình chuyển tiền

Quy trình chuyển tiền ngắn gọn, an toàn, nhanh chóng, chính xác sẽ khiến khách hàng hài lòng, sẽ thu hút một lượng lớn khách hàng Ngược lại, nếu quy trình chuyển tiền rườm rà, mất thời gian và không chính xác sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả của nghiệp vụ chuyển tiền Từ đó, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân hàng; Quy trình chuyển tiền phải tuân thủ các quy định, các văn bản pháp quy về tiền tệ, về ngân hàng, về ngoại hối, về mức phí, về đường điện chuyển…; Quy trình chuyển tiền càng chặt chẽ thì càng giảm thiểu rủi ro trong quá trình chuyển tiền cho ngân hàng

1.4.4 Cơ sở hạ tầng và công nghệ thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội Đối với ngành ngân hàng, cơ sở hạ tầng và công nghệ đã có những bước phát triển vượt bậc, góp phần không nhỏ vào việc tăng cường hiệu quả nghiệp vụ chuyển tiền Công nghệ ở đây có thể cụ thể hóa thành những phần mềm giúp vận hành đường truyền của điện chuyển tiền, giúp con người không phải làm thủ công với những nghiệp vụ chuyển tiền

1.4.5 Mức phí chuyển tiền

Trong bối cảnh cạnh tranh của ngành ngân hàng hiện nay, mức phí chuyển tiền đang được khách hàng đặc biệt quan tâm Mức phí chuyên tiền chính là giá cả của dịch vụ chuyển tiền

1.4.6 Chất lượng và phương thức chuyển tiền

Chất lượng chuyển tiền được đo lường thông qua nhiều yếu tố:

Trang 11

- Sự tin tưởng (reliability): là việc thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền một cách chính xác theo yêu cầu của khách hàng

- Sự phản hồi (responsiveness): Trong nghiệp vụ chuyển tiền, việc để khách hàng chờ lâu tạo cảm giác không hài lòng về cách cung ứng dịch vụ của ngân hàng

- Sự đảm bảo (assurance): là những kỹ năng truyền tải sự tin tưởng của nhân viên giao dịch đến khách hàng

- Sự cảm thông (empathy): Nhân viên ngân hàng quan tâm, ân cần, thân thiện, nỗ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để tư vấn một các hiệu quả các dịch vụ của mình

- Sự hữu hình (tangible): là sự thể hiện của các yếu tố hữu hình bên ngoài như quầy bàn giao dịch, vệ sinh sạch sẽ, các công cụ hạch toán như máy móc, thiết bị…

Phương thức chuyển tiền là cách thức ngân hàng sử dụng để chuyển một điện chuyển tiền đi theo đúng yêu cầu của khách hàng Phương thức chuyển tiền gồm: Chuyển tiền tại quầy giao dịch, chuyển tiền online và chuyển tiền mobile Đối với chuyển tiền trong nước, cả ba phương thức này được xây dựng và áp dụng triệt để Đối với chuyển tiền nước ngoài, do mức độ phức tạp và căn cứ theo quy định của quản lý ngoại hối quốc gia, phần lớn các ngân hàng chỉ áp dụng phương pháp chuyển tiền tại quầy Đối với chuyển tiền online và mobile hầu như chưa áp dụng bởi rủi ro quá cao, vượt tầm kiểm soát của ngân hàng nhà nước

1.4.7 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ chuyển tiền

Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ chuyên tiền là quá trình theo dõi và kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn, sử dụng phương thức chuyển tiền để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các rủi ro phát sinh, đồng thời có biện pháp xử lý rủi ro một cách tích cực nhất Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong nghiệp vụ chuyển tiền bao gồm:

Trang 12

- Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng: Do không quản lý chặt chẽ về thanh khoản nên dễ dẫn đến thiếu khả năng chi trả Đặc biệt khi lệnh chuyển tiền đến nhiều, người thụ hưởng đến rút nhiều; Do chuyển tiền trái quy định của pháp luật hoặc cố tình làm sai trái, tham ô; Do đội ngũ cán bộ

có những người thiếu đạo đức nghề nghiệp hoặc yếu kém về trình độ; Do chưa cập nhật đầy đủ danh sách đen, danh sách rửa tiền, khủng bố, đặc biệt đối với chuyển tiền quốc tế

- Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng: Do khách hàng nhầm lẫn, chỉ dẫn sai; Do khách hàng chuyển tiền với mục đích rửa tiền, mua bán hóa đơn trái phép; Do khách hàng chuyển tiền với mục đích trái pháp luật như hỗ trợ khủng bố, mua bán thuốc phiện…

- Nhóm nguyên nhân khách quan: Do hỏa hoạn, thiên tai; Do chính trị, an ninh trong nước không ổn định; Do suy thoái kinh tế, lạm phát, khủng hoảng kinh tế dễ dẫn đến thay đổi tỷ giá, từ đó ảnh hưởng đến giá trị của đồng tiền và ảnh hưởng đến chuyển tiền, đặc biệt đối với chuyển tiền quốc tế; Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, bất lợi trong quản lý vĩ mô

1.4.8 An toàn bảo mật thông tin trong nghiệp vụ chuyển tiền

Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa phát triển, việc an toàn bảo mật thông tin đối với nghiệp vụ chuyển tiền được thực hiện một cách thủ công như đóng dấu chứng từ, ký niêm phong chứng từ và các báo cáo quan trọng trong nghiệp vụ chuyển tiền Ngày nay, thời đại của công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, an toàn bảo mật thông tin cần phải thay đổi sao cho phù hợp An toàn bảo mật thông tin trong nghiệp vụ chuyển tiền là quá trình bảo vệ thông tin truyền thông trên mạng, bảo vệ hệ thống máy tính, máy chủ tránh sự xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài gây rủi ro thất thoát trong quá trình chuyển tiền

Có thể nói, trên đây là Tám tiêu chí cơ bản và quan trọng dùng để đánh giá hiệu quả của nghiệp vụ chuyển tiền Một ngân hàng muốn hoàn thành tốt chỉ tiêu kinh doanh, cần phải đáp ứng và tuân thủ những tiêu chí trên Đây cũng là những tiêu chí

Trang 13

để so sánh các ngân hàng với nhau, để so sánh giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHIỆP

VỤ CHUYỂN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LẠCH

TRAY2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray (Tên viết tắt: Ngân hàng BIDV CN Lạch Tray)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray tiền thân là Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hải Phòng Ngày 25/10/2006, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray ra đời với tên gọi Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hải Phòng Ngày 25/04/2011, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hải Phòng tiến hành cổ phần hóa theo chủ trương của chính phủ Từ khi cổ phần hóa, Ngân hàng mang tên Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hải Phòng

Theo công văn số 589/QĐ-NHNN ngày 25/04/2015 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hải Phòng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray, là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam Đây là một mốc lịch sử cực kỳ quan trọng, thay đổi toàn diện mọi hình thức và nội dung hoạt động của ngân hàng

Từ khi thành lập, ngân hàng có trụ sở tại Số 01 Kỳ Đồng, Phường Quang

Trang 14

PGD số 01 có địa chỉ tại Số 242 Tô Hiệu, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng; PGD số 02 có địa chỉ tại Số 104 Cầu Đất, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng PGD số 03 có địa chỉ tại Số 19, Khu phố 4, Thị trấn An Dương, Huyện

TP Hải Phòng; PGD số 02 đổi tên thành PGD Ngô Quyền chuyển sang địa chỉ

Số 286 Lạch Tray, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng; PGD

số 03 đổi tên thành PGD Phạm Minh Đức chuyển sang địa chỉ Số 23 Phạm Minh Đức, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng

Hiện nay, Ngân hàng BIDV CN Lạch Tray vẫn giữ nguyên 03 phòng giao dịch kể trên Với vị trí giao dịch của cả chi nhánh và 03 phòng giao dịch thuận lợi về giao thông, dân cư đông đúc, kinh doanh tấp nập là điều kiện đầu tiên cho

sự phát triển của ngân hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray ngoài Ban giám đốc bao gồm 08 Phòng ban và 03 Phòng giao dịch Có thể tóm tắt qua sơ đồ hình 2.1 sau:

P

Khách hàng doanh nghiệp

P

Khách hàng cá nhân

P

Quản trị tín dụng

P Giao dịch khách hàng

P

Quản

lý và dịch vụ kho quỹ

PGD Trần Quang Khải

PGD Ngô Quyền

PGD Phạm Minh Đức

Trang 15

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng Tổng hợp Ngân hàng BIDV CN LT năm 2015)

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

(1) Ban giám đốc:

Ban giám đốc tại Ngân hàng BIDV CN Lạch Tray gồm Giám đốc chi nhánh và 03 Phó giám đốc Ban giám đốc có chức năng, nhiệm vụ chung gồm: Trực tiếp điều hành và phân công nhiệm vụ cho các phòng ban thực hiện mọi giao dịch phát sinh trong ngày; Thu thập và cập nhật kịp thời các thông tin giao dịch đồng thời xử lý thông tin và đưa ra quyết định quản lý nhằm đạt được những chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Bên cạnh những chức năng nhiệm vụ chung, giám đốc và phó giám đốc

có những chức năng nhiệm vụ riêng: Giám đốc thực hiện nhiệm vụ phân công quyền hạn cho các phó giám đốc Tại Ngân hàng BIDV CN LT, một phó giám đốc chịu trách nhiệm quản trị tín dụng cá nhân, quản trị tín dụng bán lẻ; một phó giám đốc chịu trách nhiệm quản trị các nghiệp vụ liên quan đến tác nghiệp và kho quỹ; một phó giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động chung của 03 phòng giao dịch Các nghiệp vụ về quản lý rủi ro, tài chính kế toán, quản trị tín dụng và tín dụng doanh nghiệp do giám đốc là người trực tiếp chịu trách nhiệm

và kiểm soát Việc phân công như vậy tránh chồng chéo công việc trong ban giám đốc Trong thời gian 06 tháng, các nhiệm vụ giữa ban giám đốc lại được phân công lại xoay vòng nhằm đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong kinh doanh, giúp bộ máy đầu não là Ban lãnh đạo vận hành tốt hơn và kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt động trong ngân hàng Riêng công tác điều động, điều chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ nhân viên và việc chi lương, chi thường, giữ lại quỹ dự phòng thuộc thẩm quyền trực tiếp của giám đốc chi nhánh Giám đốc chi nhánh thông qua Hội đồng đánh giá cán bộ, Hội đồng lương bao gồm ban giám đốc, đại diện công đoàn cơ sở, đại diện đoàn thanh niên để đi đến quyết định cuối cùng Và giám đốc là người chịu trách nhiệm cho quyết định cuối cùng này

Trang 16

(2) Phòng tài chính – kế toán:

Phòng tài chính – kế toán thực hiện việc hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kế toán nội bộ phát sinh tại ngân hàng như: thu chi, tiền lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp ốm đau, thai sản, mua sắm và khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ… Đồng thời, tuân thủ các chế độ báo cáo kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, theo những quy định kế toán của ngân hàng nhà nước và của Hội sở chính Đề xuất, các biện pháp và tư vấn về tài chính, về báo cáo tài chính, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ hàng ngày từ bộ phận tác nghiệp là nhiệm vụ của phòng

(3) Phòng quản lý rủi ro:

Phòng quản lý rủi ro là phòng kiểm tra, thanh tra, kiểm soát về mức độ rủi

ro đối với tất cả các nghiệp vụ đã, đang và sẽ thực hiện tại ngân hàng Thực hiện kiểm soát rủi ro đối với nghiệp vụ tín dụng Thẩm định và tái thẩm định tài sản cầm cố trong cho vay Từ chối các món vay không đủ tiêu chuẩn về thẩm định Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các phòng thuộc khối tác nghiệp và thực hiện báo cáo với NHNN và Hội sở Đồng thời quản lý chất lượng theo ISO

(4) Phòng tổng hợp:

Thực hiện nghiệp vụ đúng theo tên của phòng bap gồm: thu thập hồ sơ, chứng từ, hóa đơn liên quan đến thu chi nội bộ tại chi nhánh; quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động sửa chữa, các hoạt động đảm bảo an ninh chi nhánh, các hoạt động lễ tân khánh tiết Đồng thời kiểm kê về tài sản cố định, công cụ dụng

cụ và công tác văn thư, lưu trữ đối với các văn bản đi, đến, đối với các hồ sơ tín dụng đã tất toán Chấm công, chấm làm thêm giờ, nghỉ phép, ốm đau, thai sản

và tính lương đối với cán bộ nhân viên Quản lý, giám sát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống máy chủ, máy trạm, đường truyền tại chi nhánh Thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát vốn, cân đối nguồn, cân đối dòng tiền VNĐ và ngoại tệ nhằm thanh toán vốn với hội sở chính hoặc với các ngân hàng khác

(5) Phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân:

Trang 17

Chức năng nhiệm vụ của hai phòng ban này giống nhau Hai phòng ban này chỉ khác nhau về đối tượng khách hàng tiếp cận và giao dịch Phòng khách hàng doanh nghiệp làm việc với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, các

tổ chức Phòng khách hàng cá nhân làm việc với các đối tượng là cá nhân và hộ gia đình Hai phòng có những chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện tiếp thị, tiếp cận

và tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm của ngân hàng; thẩm định tài sản đảm bảo, thẩm định khách hàng cho khoản vay; lập và ký kết các hợp đồng tín dụng tại ngân hàng; thực hiện đôn đốc thu nợ khách hàng đối với những khoản

nợ xấu, nợ quá hạn và chuẩn bị hồ sơ bán nợ cho Công ty mua bán nợ quốc gia (VAMC) đối với những hồ sơ nợ xấu; thực hiện phát mại tài sản, làm việc với tòa án về các khoản nợ xấu bắt buộc phải phát mại tài sản đảm bảo; theo dõi sự biến động về lãi suất vay, kỳ hạn vay, dư nợ vay, phân loại nợ nhằm kịp thời thay đổi các thông số khoản vay cho phù hợp; thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán LC, thanh toán TT; thực hiện đăng ký với bộ công thương các chương trình khuyến mại

(6) Phòng quản trị tín dụng:

Về bản chất, phòng quản trị tín dụng là phòng hạch toán kế toán cho phòng khách hàng Phòng thực hiện đăng ký và nhập liệu tất cả các thông tin về tín dụng trên hệ thống phần mềm; thực hiện phân loại nợ, đề nghị thu

nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với những khoản vay đến hạn; thực hiện lưu trữ và quét chữ ký hồ sơ thông tin khách hàng của chi nhánh và 3 phòng giao dịch

(7) Phòng giao dịch khách hàng:

Hiện nay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phòng

giao dịch khách hàng là phòng duy nhất thực hiện nghiệp vụ đối với cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

Đây là phòng thuộc khối tác nghiệp, là phòng giao dịch trực tiếp với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng Phòng trực tiếp tư vấn khách hàng tại quầy giao dịch, thực hiện các nghiệp

Trang 18

vụ thanh toán bao gồm: thu tiền, chi tiền, chuyển tiền, thẻ, thu nợ khoản vay và các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản.

(8) Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:

Quản lý kho tiền, kho tài sản đảm bảo, xuất nhập tiền và tài sản hàng ngày Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đây là phòng được trang bị nhiều thiết bị kỹ thuật cao như camera, hệ thống báo động, hệ thống báo cháy, mã khóa cửa, khóa két Thực hiện điều quỹ đầu ngày và nhận quỹ cuối ngày cho các phòng ban có liên quan Đồng thời thực hiện điều quỹ, nhận quỹ khi phát sinh các giao dịch điều chuyển tiền từ các phòng ban trong ngày; Thực hiện thu hộ các điểm giao dịch của các doanh nghiệp ký hợp đồng thu hộ với ngân hàng như thu hộ Công ty cổ phần thế giới di động, thu hộ Công ty bia Carstbert

( 9 ) Các phòng giao dịch:

Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Theo sơ đồ trên có 03 phòng giao dịch Các phòng giao dịch tuy chịu sự kiểm soát chung của chi nhánh nhưng hoạt động kinh doanh độc lập Tại phòng giao dịch có các bộ phận khác nhau, bao gồm:

- Bộ phận điều hành: gồm giám đốc, phó giám đốc phòng giao dịch thực hiện các chức năng quản lý chung về nhân sự, về nguốn vốn, dư nơ, huy động,

về nghiệp vụ hạch toán giao dịch Khi phát sinh những nghiệp vụ ngoài tầm kiểm soát, bắt buộc phải trình lên ban giám đốc để có phương hướng xử lý

- Bộ phận khách hàng: cũng cùng chức năng nhiệm vụ như phòng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Đồng thời toàn bộ hồ sơ giải ngân đều được thông qua phòng quản trị tín dụng để nhập liệu

- Bộ phận giao dịch khách hàng: cũng giống với chức năng nhiệm vụ của phòng giao dịch khách hàng tại chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Công tác phát triển sản phẩm và hỗ trợ bán hàng

Trang 19

Trong những năm gần đây, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam xác định mở rộng nền sản phẩm, có những sản phẩm dịch vụ tiềm năng theo định hướng của khách hàng Cụ thể, đến năm 2015, ngân hàng đã hỗ trợ hội

sở trong việc triển khai văn bản về phát triển 06 sản phẩm mới bao gồm: Cho vay mua ô tô đối với đại lý xe, bao thanh toán trong nước, dịch vụ nhận và xử lý chứng từ ký số công cộng, gói sản phẩm dành cho khách hàng xuất nhập khẩu qua kênh thanh toán song phương Việt Nga, dịch vụ Homebanking dành cho Vinmart và Vinecom, tài trợ hệ thống nhà phân phối của Bibica Đối với sản phẩm quản lý tiền tệ, đã thu hút thêm 1.500 khách hàng tính từ năm 2011 đến năm 2015 sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại như sản phẩm dịch

vụ Bank Plus (chuyển tiền qua điện thoại dành cho sim Viettel), thu chi hộ điện

tử (như nộp thuế, nộp bảo hiểm), thanh toán hóa đơn online (như nộp tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại, nạp tiền điện thoại, nộp học phí )

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

(1) Huy động vốn ngắn hạn (từ 12 tháng trở xuống)

- Đối với nguồn hình thành từ tiền gửi gồm có tiền gửi không kỳ hạn và

tiền gửi có kỳ hạn Ta có bảng số liệu về tiền gửi không kỳ hạn trong ngắn hạn

và có kỳ hạn trong ngắn hạn của ngân hàng từ năm 2011 đến năm 2015 ở Bảng

2.1 và 2.2 như sau:

Bảng 2.1 Số dư bình quân năm tiền gửi KKH ngắn hạn qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số dư tiền gửi KKH ngắn hạn bình

quân theo năm 18.000 20.560 25.200 32.600 60.396

(Nguồn: Phòng TCKT NH BIDV CN LT)

Tiền gửi KKH ngắn hạn tăng đều từ năm 2011 đến năm 2014 Năm 2015 tăng gấp 1,8 lần và tăng 185% so với năm 2014 Nguyên nhân là do quá trình sáp nhập từ ngân hàng MHB CN Hải Phòng vào Ngân hàng BIDV Với thương

Trang 20

khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng tăng nhanh Đó là nguyên nhân vì sao số dư tiền gửi năm 2015 tăng lên gần gấp đôi so với năm 2014.

Bảng 2.2 Số dư bình quân năm tiền gửi CKH ngắn hạn qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số dư tiền gửi CKH ngắn hạn bình

quân theo năm 89.882 91.655 122.274 123.571 620.229

(Nguồn: Phòng TCKT NH BIDV CN LT)

Năm 2011 và năm 2012, mức độ tăng trưởng của tiền gửi CKH đồng đều nhưng chưa cao Do thời điểm này, phòng giao dịch Phạm Minh Đức vừa bắt đầu đi vào hoạt động nên chưa xây dựng được nền khách hàng Năm 2013 bắt đầu ổn định nền khách hàng nên số dư tiền gửi CKH năm

2013 so với năm 2012 tăng 133% Đến năm 2015, đánh dấu bước ngoặt lịch sử, thay đổi thương hiệu từ nhỏ sang lớn, tạo tiền đề cho sự phát triển của huy động tiền gửi có kỳ hạn đặc biệt là nguồn tiền từ tiết kiệm trong dân cư Với thương hiệu BIDV, khách hàng vãng lai tăng nhanh khiến số

dư tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh Đó là lý do số dư tiền gửi CKH từ năm

2014 đến năm 2015 tăng 502%, hay nói cách khác, năm 2015 tăng gấp 5 lần so với năm 2014 Số dư tiền gửi có kỳ hạn trong ngắn hạn tăng đột biến từ năm 2015 so với năm 2014, bên cạnh những nguyên nhân kể trên, một nguyên nhân chính đó là: Ngân hàng BIDV CN Lạch Tray nhận được

sự ủng hộ nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ Bảo hiểm tiền gửi BIDV (tên viết tắt là bảo hiểm BIC) Số dư trên Hợp đồng tiền gửi với bảo hiểm tiền gửi

là 300 tỷ đồng, đã đẩy mạnh số dư của hoạt động tiền gửi CKH tại ngân hàng Đây là kết quả kinh doanh khả quan và đáng mừng, đưa chi nhánh Lạch Tray trở thành một trong những chi nhánh hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch về huy động trong năm 2015 do hội sở đề ra

(2) Huy động vốn dài hạn (trên 12 tháng)

Trang 21

Ta có bảng số liệu về tiền gửi không kỳ hạn trong dài hạn và có kỳ hạn

trong dài của ngân hàng từ năm 2011 đến năm 2015 ở Bảng 2.3 và 2.4 như sau:

Bảng 2.3 Số dư bình quân năm tiền gửi KKH dài hạn qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số dư tiền gửi KKH dài hạn bình

(Nguồn: Phòng TCKT NH BIDV CN LT)

Căn cứ bảng 2.3 trên, từ năm 2011 đến năm 2012 tăng đều, không biến động đáng kể Đến năm 2013, một năm suy thoái mạnh về kinh tế, tỷ lệ lạm phát cao nhất dẫn đến nguồn tiền này sụt giảm Từ năm 2014 đến năm 2015 tăng mạnh, năm 2015 gấp 2,66 lần năm 2014 Nguyên nhân do sự sáp nhập thành thương hiệu mạnh và do nền kinh tế đã bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi

Bảng 2.4 Số dư bình quân năm tiền gửi CKH dài hạn qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số dư tiền gửi CKH dài hạn bình

- Đối với nguồn từ đi vay, bao gồm các nguồn tiền vay từ ngân hàng nhà nước, vay từ các tổ chức tín dụng khác, vay từ thị trường khác với lãi suất khá

Trang 22

cao nên BIDV Lạch Tray hạn chế sử dụng nguồn vốn nàythông qua Bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5 Nguồn vốn vay từ các TCTD qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn vốn vay từ các TCTD khác 20.000 18.000 14.000 8.000 0

2.1.3.3 Hoạt động tín dụng

Đây là một trong những hoạt động kinh doanh đầu ra (bán sản phẩm dịch vụ) của ngân hàng Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính yếu tại ngân hàng Hoạt động này bao gồm: Hoạt động cho vay; Hoạt động thu hồi

nợ và tỷ lệ nợ xấu; Hoạt động bảo lãnh

* Đối với hoạt động cho vay: Ngân hàng BIDV Lạch Tray rất chú trọng đến số lượng và chất lượng cho vay Ta có bảng số liệu về dư nợ cho vay qua

các năm ở Bảng 2.6 tại Phụ lục Số 01.

Tổng số tiền cho vay tăng đều qua các năm Năm 2011, 2012 thị trường kinh tế chưa có nhiều biến động, mức cho vay cũng như dư nợ thất thoát còn thấp Tuy nhiên, đến năm 2013, thị trường kinh tế, đặc biệt là thị trường bất động sản biến động lớn về giá cả nên dẫn đến tình trạng khách hàng vay chậm khả năng thanh toán với ngân hàng Đồng thời tại thời điểm cuối năm 2013, đầu năm 2014, với sự vi phạm về đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ cho vay nên đã làm thất thoát một số lượng vốn lớn của ngân hàng dẫn đến việc dư nợ tăng nhưng chất lượng cho vay kém hiệu quả Năm 2015 so với năm 2014 là

Trang 23

một thành tựu đáng nể Dư nợ cho vay ở mức tiêu chuẩn tăng khoảng 3 lần, nợ xấu cũng giảm tương ứng khoảng 3 lần Quy

mô mở rộng, nguồn vốn tăng cao, nên cần đẩy mạnh hoạt động cho vay Năm 2015, sau quá trình sáp nhập, cùng với việc điều chỉnh mức lãi suất vay phù hợp, lựa chọn khách hàng hợp lý, đào tạo đội ngũ cán bộ cho vay là những đội ngũ mũi nhọn trong kinh doanh nên dư nợ cho vay tăng mạnh và tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể

* Đối với hoạt động thu nợ: thể hiện ở Bảng 2.7 sau:

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp thu hồi nợ qua các năm Chỉ tiêu Đơn

Tổng dư nợ cho vay (1) Triệu

Dư nợ quá hạn (2) Triệu đồng 13.971 17.604 44.009 42.327 14.109 126 250 96 33 3.633 26.405 -1.682 -28.218

Tổng thu hồi nợ (3) Triệu đồng 0.560 0.750 1.201 1.682 28.218 134 160 140 1.678 0.190 0.451 481 26.536

Trang 24

Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tỷ lệ nợ xấu ở mức độ cho phép

là dưới 2% Căn cứ vào mức độ này, có thể thấy, tỷ lệ nợ xấu từ năm 2011 đến năm 2014 đều trên 2% Đặc biệt năm 2013 và 2014 tăng lên đến trên 10% Nguyên nhân là do tại giai đoạn này, có những văn bản hạn chế về cho vay của Hội sở do rủi ro khá cao về thị trường cho vay Thêm vào đó, khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh muốn vay vốn ngân hàng nhưng không thể đáp ứng được nhu cầu về mặt hồ sơ cho vay của ngân hàng Nên hoạt động cho vay gần như không phát triển và không được mở rộng Nợ xấu ngày càng tăng, dẫn đến

tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh Tuy nhiên đến năm 2015, kinh tế đã bước vào giai đoạn

ổn định trở lại, chính sách cho vay cũng được thay đổi, dư nợ tăng cao, nghiệp

vụ thu hồi nợ được chú trọng nên tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức cho phép là 1.9% nhỏ hơn 2% Đặc biệt, ngân hàng có những động lực cho cán bộ thu hồi nợ nên tỷ lên thu hồi nợ theo báo cáo tổng kết cuối năm 2015 đạt mốc 200%, một mốc đáng mừng và khởi sắc của chi nhánh

* Đối với hoạt động bảo lãnh: Chủ yếu bảo lãnh thuế, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành cho các doanh nghiệp Đối với

cá nhân, chi nhánh chưa áp dụng hoạt động bảo lãnh do đặc thù của cá nhân không đáp ứng đủ nhu cầu của bảo lãnh Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng BIDV CN Lạch Tray thông qua Bảng 2.8 sau

Trang 25

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp bảo lãnh qua các năm

Bảo lãnh thuế Triệu

Bảo lãnh dự thầu Triệu đồng 0.400 0.200 0.400 1.330 3.990 50 200 333 300 -0.200 0.200 0.930 2.660

Bảo lãnh bảo hành Triệu

Trang 26

Từ năm 2011 đến năm 2013, nghiệp vụ bảo lãnh chưa thực sự được sự đầu tư và quan tâm thích đáng Số tiền bảo lãnh chiếm một phần rất nhỏ, gần như không có Giá trị mỗi món bảo lãnh rất thấp Tuy nhiên, kinh tế ngày càng khởi sắc, giao dịch xuất nhập khẩu và thanh toán với nước ngoài ngày một phát sinh Từ đó, nhu cầu bảo lãnh của các doanh nghiệp tăng cao Từ năm 2014, nghiệp vụ bảo lãnh được phát triển Giá trị bảo lãnh năm 2014 tăng so với năm

2013 ở tất cả các loại hình bảo lãnh Trong các loại bảo lãnh, bảo lãnh thuế chiếm tỷ trọng lớn nhất Đến năm 2015, giá trị bảo lãnh tăng với một con số đáng kể Phí phát hành thư bảo lãnh mang lại cho ngân hàng một nguồn thu lớn

- Đối với dịch vụ thanh toán trong nước, vào thời điểm trước năm 2010, hầu hết các ngân hàng trên địa bàn đều sử dụng hai phương pháp thanh toán là thanh toán bù trừ và thanh toán qua hệ thống liên ngân hàng Thanh toán bù trừ

là việc thanh toán thông qua tài khoản mở tại ngân hàng nhà nước TP Hải Phòng Khi phát sinh một khoản tiền chuyển đi hay chuyển đến, các ngân hàng

sẽ chuyển thông qua tài khoản mở tại ngân hàng nhà nước hoặc nhận giấy báo

có từ ngân hàng nhà nước để mang về ghi có vào tài khoản cho khách hàng Tuy nhiên từ cuối năm 2009, phương pháp này bắt đầu thể hiện sự lạc hậu, rườm rà,

số tiền khách hàng nhận được rất lâu Bởi vậy từ cuối năm 2009, hình thức thanh toán này được hủy bỏ Hiện nay, các ngân hàng sử dụng hình thức thanh toán điện tử liên ngân hàng thông qua phần mềm chuyên dụng có tên CITAD Tại thời điểm trước sáp nhập, ngân hàng BIDV Lạch Tray tự động hạch toán thanh toán thông qua hệ thống CITAD Nghĩa là, khi phát sinh lệnh chuyển tiền

Trang 27

đi và nhận tiền về, ngân hàng hạch toán trực tiếp trên hệ thống thanh toán điện

tử liên ngân hàng này Sau khi sáp nhập, BIDV Lạch Tray chuyển sang hình thức thanh toán tập trung Nghĩa là cán bộ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của điện, sau đó lập điện trên hệ thống hạch toán nội bộ, đẩy điện về trung tâm

và trung tâm sẽ đẩy điện đi các ngân hàng theo đúng chỉ dẫn thanh toán Điện về cũng được nhận tại trung tâm thanh toán tại hội sở, trung tâm thanh toán sẽ tự động báo có vào tài khoản khách hàng nếu chỉ dẫn thanh toán đúng, chi nhánh không cần can thiệp Doanh thu thanh toán trong nước mang lại không chỉ thông qua chuyển tiền mà còn thông qua các giao dịch thu chi cho khách hàng trong ngày bằng tiền mặt và hoạt động thanh toán bằng thẻ Đối với BIDV Lạch Tray, nguồn lực dịch vụ thanh toán trong nước mang lại rất lớn Có thể tổng kết thông

qua một số chỉ tiêu chính trong thanh toán tại Bảng 2.9, Phu lục Số 02.

- Bên cạnh đó, dịch vụ thanh toán quốc tế cũng đạt những kết quả khả quan thông qua Bảng 2.10 dưới đây:

Trang 28

Bảng 2.10 Bảng tổng kết doanh số bình quân trong thanh toán quốc tế qua các năm

Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch (Triệu USD)

Doanh số bình quân năm

từ thanh toán quốc tế đi

Nghìn

Doanh số bình quân năm

từ thanh toán quốc tế đến

Trang 29

Với thương hiệu cũ (Ngân hàng MHB), hoạt động thanh toán quôc tế hầu như không mang lại hiệu quả bởi kênh thanh toán và thủ tục rườm rà Tuy nhiên, sau quá trình sáp nhập, với sự phát triển lâu đời của nghiệp vụ chuyển tiền quốc

tế, ngân hàng BIDV Lạch Tray đã nâng cao được nghiệp vụ này và mang lại một nguồn thu lớn Thanh toán quốc tế thông qua phương thức chủ yếu là phương thức SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication) Đây là hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế Năm 2015, doanh số đi và đến của thanh toán quốc tế đạt hơn 4 triệu

Đô la Mỹ tương ứng với hơn 92 tỷ đồng, gấp ba lần so với năm 2014 Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh quốc tế được mở rông rất nhiều Cuối năm 2015, chi nhánh Lạch Tray đã trở thành một trong những chi nhánh đạt hiệu quả về doanh số thanh toán quốc tế

* Dịch vụ ngân quỹ

Thu, chi, điều chuyển tiền, đảm bảo an toàn kho quỹ là những đặc điểm chủ yếu của dịch vụ này Ta có Bảng 2.11 như sau:

Trang 30

Bảng 2.11 Bảng tồn quỹ bình quân ngày qua các năm

Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch

quân ngày USD EUR 2.252 5.562 10.015 16.855 50.565 247 180 168 300 3.310 4.453 6.840 33.710

(Nguồn: Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ NH BIDV CN LT)

Trang 31

Sau mỗi ngày giao dịch, số tiền tồn quỹ khác nhau Tính bình quân theo ngày ta có bảng số liệu trên Trước thời điểm năm 2015, số tiền tồn quỹ ngoại tệ, đặc biệt là đồng EUR tương đối thấp Lượng tiền mặt VNĐ cũng không nhiều Nguyên nhân là do lượng khách hàng tới giao dịch còn thấp Đến năm 2015, lượng tồn quỹ cuối ngày tăng cao, gấp hơn hai lần so với năm 2014 Chứng tỏ chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ đã được cải thiện; số lượng giao dịch và

số tiền của mỗi giao dịch đã lớn hơn rất nhiều Từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của Ngân hàng BIDV Lạch Tray so với các ngân hàng khác trên địa bàn

* Các loại dịch vụ khác, bao gồm:

- Đăng ký và sử dụng dịch vụ nhận tin nhắn qua điện thoại (BSMS)

- Đăng ký và sử dụng dịch vụ chuyển tiền điện tử qua mạng internet (BIDV online)

- Đăng ký và sử dụng dịch vụ chuyển tiền điện tử qua điện thoại (Smart banking)

Các loại dịch vụ trên gọi là các dịch vụ tiện ích đi kèm Mức độ sử dụng của các loại dịch vụ được đề cập đến trong Bảng 2.12 sau:

Trang 32

Bảng 2.12 Bảng đánh giá mức độ sử dụng dịch vụ tiện ích qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch (khách hàng)

Trang 33

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tăng dần qua các năm Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng

ổn định hơn cá nhân Đặc biệt đến năm 2015, 100% các doanh nghiệp đều sử dụng một trong ba, hai trong ba hoặc cả ba tiện ích trên của BIDV Lạch Tray Tuy tỷ lệ cá nhân đăng ký còn thấp nhưng cũng đạt trên 50% là một con số đáng ghi nhận Cần phát huy hơn nữa trong việc tư vấn sử dụng các sản phẩm tiện ích đối với khách hàng cá nhân

2.1.3.5 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận

* Thu nhập

Thu nhập hay chính là doanh thu của ngân hàng là tổng số tiền thu được

do các hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác

có liên quan trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) một cách hợp pháp, hợp lệ Ta có bảng 2.13 về thu nhập của Ngân hàng BIDV Lạch Tray qua các năm như sau:

Trang 34

Bảng 2.13 Bảng Doanh thu qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch (triệu đồng)

Trang 35

Thu nhập từ năm 2011 đến năm 2014 tương đối ổn định, mặc dù tổng thu nhập ở mức thấp nhưng mức tăng giảm đồng đều Với năm 2015 là một năm có nhiều biến cố nên doanh thu thay đổi một cách đáng kể Riêng doanh thu từ hoạt động tín dụng tăng gấp gần 4 lần so với năm 2014, chứng tỏ chất lượng tín dụng

đã được cải thiện đảng kể về mặt chất lượng Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của năm 2015 tăng mạnh gấp gần 6 lần năm 2014 do lượng khách tăng cao hơn nhiều Trước đây, không chú trọng đến hoạt động dịch vụ, đồng thời MHB là thương hiệu ngân hàng ít người biết đến, địa bàn hoạt động trong nước không nhiều nên lượng khách sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều hạn chế Chỉ sau khi sáp nhập, với thương hiệu mới, lại là một thương hiệu mạnh với lượng khách vãng lai đông đúc Cùng với vị trí kinh doanh thuận lợi là điều kiện để phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ tới người dân Ngoại hối tăng cao do hệ thống BIDV

mở rộng thanh toán bằng ngoại tệ Nguồn ngoại tệ có sẵn lớn, không mất phí huy động hay đi vay từ ngân hàng nhà nước, từ hội sở nên doanh thu từ hoạt động này cũng tăng cao Hoạt động kinh doanh khác, hoạt động góp vốn mua cổ phần cũng mang lại những nguồn thu nhập đáng kể

* Chi phí

Chi phí là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến mọi hoạt động của ngân hàng, đã được xác định là hợp lệ, hợp pháp Cũng giống như doanh thu, chi phí được hạch toán chi tiết, rõ ràng Chi phí là một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh Ta có Bảng 2.14 về Chi phí tại

Phụ lục số 03.

Căn cứ Bảng 2.14 tại Phụ lục số 03 có thể thấy, để đạt được doanh thu cao hơn thì thông thường chi phí cũng cần bỏ ra nhiều hơn Việc thay đổi hệ thống cần chi nhiều chi phí hơn Vì vậy, năm 2015 cũng là năm sử dụng các khoản chi lớn như chi thay đổi phần mềm, công nghệ, chi phí tri ân khách hàng để giữ khách hàng nền tảng và thu hút khách hàng tiềm năng Chi phí từ năm 2011 đến năm 2012 tăng 1,033 lần, năm 2013 tăng so với năm 2012 không đáng kể Năm

2014, bắt đầu áp dụng các biện pháp phát triển nền khách hàng nên đã tăng 1,3

Trang 36

lần so với năm 2013 Đặc biệt là năm 2015 thay đổi vượt bậc so với năm 2014, tăng gấp 4 lần.

* Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Lợi nhuận tại ngân hàng được xác định theo ngày để ban giám đốc nắm được chi tiết các hoạt động theo từng ngày Cuối mỗi ngày, hội sở đều kết xuất dữ liệu kết quả kinh doanh cùng các báo cáo khác về chi nhánh Tuy nhiên sau mỗi quý và mỗi năm thì chi nhánh mới cần lập báo cáo kết quả kinh doanh của mình để gửi về hội sở và ngân hàng nhà nước

Ta có Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm của Ngân hàng BIDV Lạch Tray qua Bảng 2.15 như sau:

Trang 37

Bảng 2.15 Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm

Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch (triệu đồng)

1 Tổng thu nhập Triệu

2 Tổng chi phí Triệu đồng 14.593 15.072 15.435 19.337 77.475 103 102 125 401 479 363 3.902 58.138

3 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng -1.218 -1.633 -2.170 0.500 1.453 134 133 133 -23 -415 -537 2.670 0.953

4 Thuế thu nhập doanh

Trang 38

Năm 2011, 2012 và 2013, chi nhánh lỗ do hiệu quả kinh doanh chưa tốt, các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch do hội sở đề ra chưa hoàn thành Mặc dù tổng thu nhập tăng đều từ năm 2011 đến 2013 nhưng chi phí bỏ ra quá lớn nên dẫn đến lợi nhuận trước thuế âm Bên cạnh đó, đây chính là thời điểm chuyển địa điểm các phòng giao dịch tới những địa điểm đẹp hơn, giá thuê cao hơn nên chi phí theo đó cũng tăng lên Hoạt động kinh doanh chưa phát huy được hết thế mạnh dẫn đến lợi nhuận giảm Đặc biệt, năm 2013, lợi nhuận trước thuế âm, tức là chi nhánh lỗ trên 2 tỷ đồng Nguyên nhân thêm vào là do thời điểm này, hạn chế cho vay, chất lượng tín dụng không tốt dẫn đến nợ xấu nhiều, không thu hồi

nợ được, chuyển nhóm nợ nhiều khiến các khoản trích lập dự phòng rủi

ro tăng lên Bởi vậy đây là năm tài chính yếu kém nhất trong giai đoạn 5 năm trở lại đây của ngân hàng

Năm 2014 là một năm khởi sắc Tuy lợi nhuận đạt được không cao, song cũng có những chuyển biến nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí Cuối năm 2013, sau khi thanh tra hội sở kiểm tra, kiểm soát chi phí có ban hành công văn hạn chế và tiết kiệm chi phí tới chi nhánh Thực hiện nghiêm túc theo công văn này nên chi phí so với doanh thu tiết kiệm đáng kể Lợi nhuận sau thuế lãi 375 triệu đồng Tuy là một số tiền rất nhỏ nhưng cũng giúp chi nhánh tự tin hơn nữa đối với kế hoạch kinh doanh mới cho năm 2015

Năm 2015, bên cạnh việc sáp nhập là những nỗ lực của toàn thể ban giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên, kết quả kinh doanh đạt được đáng khích lệ Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 1 tỷ đồng, tăng 2,9% so với năm 2014

Trên đây là toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Để đóng góp vào sự thành công này, phải kể đến nghiệp vụ chuyển tiền cá nhân – một trong những nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên,

Trang 39

nghiệp vụ này chưa phát huy hết các mặt ưu điểm, thậm chí còn tồn tại nhiều nhược điểm.

2.2 Đánh giá thực trạng nghiệp vụ chuyển tiền tại Ngân hàng TMCP Đầu từ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạch Tray

2.2.1 Đánh giá về việc tuân thủ cơ sở pháp lý, văn bản, chế độ trong nghiệp vụ chuyển tiền

2.2.1.1 Đánh giá chung

Nghiệp vụ chuyển tiền cá nhân tại Ngân hàng BIDV CN LT luôn tuân thủ những cơ sở nền tảng của các luật định, các văn bản pháp lý của nhà nước và ngân hàng trung ương Ngân hàng đã ban hành: Cẩm nang chuyển tiền theo công văn số 9433/CV-TTTT ngày 19/12/2014 và Quy định về chuyển tiền số 8445/QĐ-TTTT ngày 18/12/2014 là những văn bản có nhiều nội dung quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng, dịch vụ và tác nghiệp giao dịch chuyển tiền tại BIDV

Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối trong nghiệp vụ chuyển tiền đi, đến trong nước bằng ngoại tệ và chuyển tiền quốc tế đi,

2.2.1.2 Ưu điểm

- Giúp ngân hàng kiểm tra hồ sơ chuyển tiền một cách hiệu quả

Hồ sơ đã đầy đủ, chính xác hay chưa là nhờ có cơ sở đối chiếu tại những

- Do văn bản hướng dẫn của nhà nước là những văn bản tổng quát nên hội sở cần xây dựng kịp thời hơn nữa các văn bản hướng dẫn chi tiết

Trang 40

2.2.2 Đánh giá về đội ngũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

2.2.2.1 Đánh giá chung

Đội ngũ cán bộ là yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ chuyển tiền Đội ngũ cán bộ cần hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình, tuân thủ văn bản và cẩn thận khi hạch toán Công tác đào tạo và tự đào tạo tốt và tự giác thông qua các cuộc thi online, trao đổi kinh nghiệm qua các khóa học tại trường đào tạo cán bộ

Số lượng cán bộ tham gia chuyển tiền được thể hiện qua Bảng 2.16 sau:

Bảng 2.16 Đội ngũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh (%) Chênh lệch (người)

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các – Mác. Tư bản – Quyển I, Tập 1 (1963). Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản – Quyển I, Tập 1 (1963)
Tác giả: Các – Mác. Tư bản – Quyển I, Tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1963
2. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài. Giáo trình Lý thuyết tài chính – tiền tệ (2012). Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính – tiền tệ (2012)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hữu Tài. Giáo trình Lý thuyết tài chính – tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. TS. Nguyễn Võ Ngoạn. Giáo trình Tiền tệ Quốc tế và Thanh toán Quốc tế (2011). Nhà xuất bản Trường đại học kinh doanh và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ Quốc tế và Thanh toán Quốc tế (2011)
Tác giả: TS. Nguyễn Võ Ngoạn. Giáo trình Tiền tệ Quốc tế và Thanh toán Quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường đại học kinh doanh và công nghệ
Năm: 2011
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010). Thông tư 23/210/TT- NHNNVN ngày 09/11/2010, Mục 2, Điều 8 Khác
5. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2015). Công văn số 211 ngày 14/01/2015 về việc Hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định về chuyển tiền Khác
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2014). Cẩm nang chuyển tiền ban hành theo Công văn số 9433/CV-TTTT ngày 19/12/2014 Khác
7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2014). Quy định về Chuyển tiền ban hành theo Công văn số 8445/QĐ-TTTT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7. Bảng tổng hợp thu hồi nợ qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp thu hồi nợ qua các năm (Trang 23)
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp bảo lãnh qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp bảo lãnh qua các năm (Trang 25)
Bảng 2.10. Bảng tổng kết doanh số bình quân trong thanh toán quốc tế qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.10. Bảng tổng kết doanh số bình quân trong thanh toán quốc tế qua các năm (Trang 28)
Bảng 2.12. Bảng đánh giá mức độ sử dụng dịch vụ tiện ích qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.12. Bảng đánh giá mức độ sử dụng dịch vụ tiện ích qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.13. Bảng Doanh thu qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.13. Bảng Doanh thu qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.15. Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.15. Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.16. Đội ngũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền qua các năm - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.16. Đội ngũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền qua các năm (Trang 40)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bố trí đội ngũ chuyển tiền - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bố trí đội ngũ chuyển tiền (Trang 41)
Sơ đồ 2.3.  Quy trình chuyển tiền đi - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Sơ đồ 2.3. Quy trình chuyển tiền đi (Trang 43)
Bảng 2.19. Mẫu giấy nộp tiền chuyển đi - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.19. Mẫu giấy nộp tiền chuyển đi (Trang 56)
Bảng 2.20. Mẫu ủy nhiệm chi chuyển đi - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.20. Mẫu ủy nhiệm chi chuyển đi (Trang 57)
Bảng 2.22. Mẫu điện TTQT thành công - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.22. Mẫu điện TTQT thành công (Trang 58)
Bảng 2.23. Bảng Doanh số chuyển tiền cá nhân bình quân/ngày qua - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.23. Bảng Doanh số chuyển tiền cá nhân bình quân/ngày qua (Trang 59)
Bảng 2.25. Bảng Tổng số tiền phí thu được từ nghiệp vụ chuyển tiền - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
Bảng 2.25. Bảng Tổng số tiền phí thu được từ nghiệp vụ chuyển tiền (Trang 61)
BẢNG KÊ CHUYỂN TIỀN CHI TIẾT Kèm Lệnh chuyển tiền số (RM A/c) ……………….. - Hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạch tray
m Lệnh chuyển tiền số (RM A/c) ……………… (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w