- Liên hệ bản thân học sinh: 4.Củng cố -Gọi HS nhác lai các bước làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí 5.Hướng dẫn về nhà -Viết hoàn chỉnh 2 đề văn trên không quá 400 từ -Xem lại
Trang 1- Giới thiệu chung
- Nêu tư tưởng,đạo lí cần nghị luận
- Luận điểm 2: Phân tích các mặt đúng của nội dung tư tưởng đạo lí(Dùng luận cứ từ cuộc
sống và xã hội để chứng minh)
- Luận điểm 3: Bác bỏ những biểu hiện chưa
đúng,hoặc cách hiểu sai lệch có liên quan đến
nội dung tư tưởng đạo lí(Dùng luận cứ từ cuộc
sống và xã hội để bác bỏ)
- Luận điểm 4: Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo
lí đã nghị luận đối với đời sống và conngười(Đặt biệt trong xã hội hiện nay)
Trang 2-Giải thích thế nào là tiết kiệm
-Phân tích khía cạnh vấn đề:Giá tri
của thời gian;Tại sao phải tiết kiệm
thời gian
-Rút ra bài học nhân thức và hành
động
3.Kết bài:
- Tóm lại tư tưởng đạo lí
- Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức vàhành động của bản thân từ tư tưởng đạo lí đãnghị luận
B.Luyện đề
Đề 1:Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày ý kiến của mình về vấn đề đồng cảm và chia sẻ
trong xã hội ta ngày nay.
- Biểu hiện của đồng cảm, chia sẻ: Trong
cuộc sống không thể thiếu đi tình thương yêu,
sự quan tâm giữa người với người
+ Khi gặp người bị nạn, người sống
cô đơn không nơi nương tựa
+ Khi một người bạn, người thân cóchuyện buồn, …
- Tác dụng:
+ Đồng cảm, chia sẻ chính là động lực hướngcon người tới những điều tốt đẹp
+ Đồng cảm, chia sẻ có vai trò quan trọngtrong mọi thời đại, đặc biệt trong xã hội ngàynay, là cơ sở để đất nước phát triển vữngmạnh
- Phê phán: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch
có liên quan đến vấn đề bàn luận (thái độ thờ
ơ, vô cảm, … trong cuộc sống hiện nay)
Ý nghĩa của vấn đề: (bài học nhận thức vàhành động)
- Sự cần thiết phải có sự đồng cảm, chia sẻ
- Xã hội ta ngày nay đang thực hiện rất tốtvấn đề đồng cảm, chia sẻ
Đề 2:Các Mác nói: “mọi tiết kiệm, suy cho cùng là tiết kiệm thời gian” Anh (chị) hãy giải thích và làm sáng tỏ câu nói trên.
*Gợi ý một số ý:
+ Giải thích thế nào là tiết kiệm
Tiết kiệm là sử dụng tiền bạc, của cải, vật
Trang 3+ Phân tích khía cạnh vấn đề:
- Khẳng định câu nói của Các Mác là đúng
- Nêu giá trị của thời gian: có thời gian sẽ cótất cả, thời gian qua đi không lấy lại được
- Con người cần biết quý trọng thời gian, sửdụng thời gian vào công việc có ích
+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm thời gian
- Sau chiến tranh đất nước bị tàn phá, cần cóthời gian để phục hồi mọi mặt
- Đời sống của nhân dân, cơ sở vật chất cònthiếu thốn -> cần thời gian để xây dựng cuộcsống mới
- Muốn đất nước phát triển thì toàn dân phải rasức tiết kiệm, tránh tham ô, lãng phí,…
+ Cảm nghĩ của bản thân
- Mỗi công dân cần có ý thức tự giác tiết kiệm
- Liên hệ bản thân học sinh:
4.Củng cố
-Gọi HS nhác lai các bước làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
5.Hướng dẫn về nhà
-Viết hoàn chỉnh 2 đề văn trên ( không quá 400 từ)
-Xem lại bài nghị luận về một hiện tượng trong đời sống
Trang 4Ngày soạn:01/08/2015
Ngày dạy:
Tiết:5,6,7,8
RÌn luyÖn kÜ n¨ng lµm bµi v¨n nghÞ luËn x· héi
(Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống)
I.Trọng tâm kiến thức kĩ năng thái độ
1 Mở bài:
- Giới thiệu chung
- Nêu hiện tượng đời sống cần nghịluận
2.Thân bài
- Luận điểm 1:Nêu rõ hiện tượng đời sống sẽ nghị luận
- Luận điểm 2:Phân tích các mặt
đúng-sai,lợi hại của hiện tượng đời
sống đang nghị luận (Dùng luận cứ
từ cuộc sống để chứng minh mặtđúng,bác bỏ mặt sai)
- Luận điểm 3:Chỉ ra nguyên nhân
dẫn đến hiện tượng đời sống
trên(Dùng luận cứ từ cuộc sống để
chứng minh,hoăc bác bỏ)
- Luận điểm 4:Đánh giá hiện tượng
đời sống đang nghị luận(đối với cuộc
Trang 5-Giải thích thế nào là nói không với
tiêu cực trong thi cử; Nói không với
bệnh thành tích
-Phân tích các biểu hiện của nói
không với bệnh thành tích;nói không
B.Luyện đề
Đề 1: Hãy trình bày quan điểm của
mình trước cuộc vận động “Nóikhông với tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong giáo dục”
*Gợi ý một số ý:
- Giải thích
+ Nói không với tiêu cực trong thicử: cả giáo viên và học sinh đềukhông vi phạm quy chế thi cử -không gian lận, bao che, chạy điểmtrong thi cử
+ Nói không với bệnh thành tích:dạy và học thực chất, không chạytheo thành tích
+ Tuy nhiên, hiện nay việc dạy vàhọc thực chất, chống tiêu cực vẫnchưa thực sự được triển khai mộtcách nghiệm túc
- Bình luận
+ Cuộc vận động hai không: “nóikhông với những tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáodục” là quan trọng và cần thiết trongthời đại ngày nay
+ Hiện nay, có không ít những hiệntượng tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục Nó đã trởthành vấn nạn, trở thành một hiệntượng nhức nhối trong xã hội
+ Tiêu cực trong thi cử làm cho học
Trang 6- Giới thiệu vấn đề: Học sinh có thể
giới thiệu vấn đề từ nhiều góc độ,
nhưng phải nêu được vấn đề tình
trạng bạo lực học đường đang trở
nên phổ biến khiến dư luận xã hội
quan tâm, báo động)
-Giải thích khái niệm bạo lực học
đường
- Nguyên nhân của tình trạng trên?
-Đánh giá ý nghĩa vấn đề và phương
sử dụng
Đề 2: Trình bày suy nghĩ của anh ( chị ) về tình trạng bạo lực học đường hiện nay.
- Giới thiệu vấn đề
- Giải thích khái niệm bạo lực họcđường: cách ứng xử, giải quyết cácmâu thuẫn, bất đồng nảy sinh tronghọc tập, sinh hoạt trong nhà trườnggiữa học sinh bằng bạo lực…Họcsinh có thể nêu ví dụ làm rõ
- Nguyên nhân của tình trạng trên:việc giáo dục đạo đức học sinh,thanh thiếu niên ở nhiều gia đình,trong nhà trường bị buông lỏng;nhiều giá trị đạo đức bị xói mòntrong cơ chế kinh tế thị trường; tìnhtrạng bế tắc, mất phương hướngtrong một bộ phận giới trẻ… Nêumột vài dẫn chứng làm rõ lập luận
- Cách giải quyết tình trạng bạo lựchọc đường
- Phê phán tình trạng bạo lực họcđường nói trên
- Suy nghĩ của bản thân trong việcgiải quyết các mâu thuẫn trong đờisống…
4.Củng cố
-Gọi HS nhác lai các bước làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 7- Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch
sử đặc biệt của đất nước
2.Kiểm tra bài cũ:lồng vào bài
3.B i m i:ài mới: ới:
chú
GV:Hướng dẫn HS luyện đề
Chia nhóm HS thảo luận
Nhóm 1: : Hãy trình bày những nét
chính về lịch sử,xã hội văn hóa có
ảnh hưởng tới sự phát triển của
VHVN giai đoạn 1945-1975
Đề1: Hãy trình bày những nét chính
về lịch sử,xã hội văn hóa có ảnh hưởng tới sự phát triển của VHVN giai đoạn 1945-1975.
*Gợi ý một số ý :_CMT8 thành công mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc,khai sinh một nền VH mới gắn với lí tưởng độc lập
tự dovà XHCN
-Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm,miền Bắc xây dựng XHCN đã tác động mạnh mẽ sâu sắc tới VHNT
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đấtnước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiệnlớn lao (Cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ)
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nướcngoài không thuận lợi, còn giới hạn
Trang 8Nhóm 2:Những đặc điểm cơ bản của
tư tưởng, về tổ chức và về quan niệm
nhà văn kiểu mới:nhà văn – chiến sĩ.
Đề 2: Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:
- Văn học phục vụ kháng chiến,VHNTcũng là một mặt trận,nhà văn là chiếnsĩ
- Hiện thực cách mạng và nội dungyêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổibật của văn học giai đoạn 1945-1975
b Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
và đối tượng phục vụ, vừa là nguồncung cấp, bổ sung lực lượng cho sángtác văn học
- Hình thành quan niệm mới: Đất nướccủa nhân dân
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đờisống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cáchmạng và phẩm chất anh hùng…) củanhân dân lao động
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch
sử và tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính: những con người
đại diện cho tinh hoa và khí phách,
Trang 9+ Ngôn ngữ: mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hàohùng
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
+ Làm cho văn học thấm nhuầntinh thần lạc quan,
+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động
- Do hậu quả của chiến tranh, đất nước
ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vềkinh tế
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, kinh tế nước ta từng bướcchuyển sang nền kinh tế thị trường,văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãivới văn hóa thế giới
-Báo chí và các phương tiện truyềnthông phát triển mạnh mẽ
=> Văn học phải đổi mới phù hợp với
sự phát triển của đất nước và nguyệnvọng của văn nghệ sĩ
Đề 4: Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX:
- Giai đọan đầu (1975-1985) – chặng
Trang 10đường văn học chuyển tiếp, tìm kiếmcon đường đổi mới với thơ của ChếLan Viên, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy,
……;Trường ca “Những người đi tớibiển” (Thanh Thảo), “Đường tới thànhphố” (Hữu Thỉnh)… ; Văn xuôi khởisắc với các tác phẩm của NguyễnTrọng Oánh,Thái Bá Lợi, NguyễnMạnh Tuấn,Lê Lựu…
- Từ năm 1986 trở đi là chặng đườngvăn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc vàkhá toàn diện ở các thể lọai:
+ Phóng sự điều tra của Phùng giaLộc, Trần Huy Quang;
+ Truyện ngắn: “Chiếc thuyền ngoài xa”, “Cỏ lau” - Nguyễn Minh Châu;
“Tướng về hưu” - Nguyễn Huy
+ Một số sáng tác có giá trị của các tácgiả người Việt sống ở nước ngoài
4.Củng cố:
-GV:hệ thống hóa lại các đơn vị kiến thức cần nhớ khi ôn tập:
-Những nét chính về lịch sử,xã hội văn hóa có ảnh hưởng tới sự phát triển của VHVN giai đoạn 1945-1975
-3 đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
-Hoàn cảnh lịch sử XH,VH của VHVN từ 1975 đến hết TK XX
-Những chuyển biến và một số thành tựu bước đâu bước đầu của văn học
Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX
5.Hướng dẫn về nhà
-Xem lại nội dung ôn tập
-Làm đề cương cho 4 nội dung đã học
Trang 112.Kiểm tra bài cũ:lồng vào bài
3.B i m i:ài mới: ới:
chú
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những
nét chính về cuộc đời và quá trình
hoạt động CM của Người
GV:Anh (chị) hãy trình bày những
nét chính về cuộc đời và quá trình
hoạt động CM của Người?
-Tên thủa nhỏ là Nguyễn Sinh Cung,thờitrưởng thành (Nguyễn Ái Quốc,Hồ ChíMinh,NguyễnTất Thành )
* Quá trình hoạt động cách mạng:
+ 1911: Người ra đi tìm đường cứu nước+ 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộngsản Pháp
+Từ 1923 -> 1941: hoạt động ở Liên Xô,Trung Quốc, Thái Lan
Trang 12Chia nhóm HS thảo luận vấn đề
Nhóm 1: Trình bày vắn tắt quan
điểm sáng tác văn học của HCM?
Nhóm 2:Sự nghiệp văn học của Hồ
Chí Minh thể hiện chủ yếu trên
những lĩnh vực nào?Hãy nêu tóm tắt
thành tựu của mỗi lĩnh vực?
Gợi ý:tìm hiểu về văn chính
luận,truyện và kí,thơ ca
+ Sau đó, Người về nước lãnh đạo Tổngkhởi nghĩa Cách mạng tháng 8, thành lậpnước VNDCCH, được bầu làm Chủ tịchnước, lãnh đạo hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và Mĩ
+ 2/9/1969, Người qua đời
=>Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêunước và cách mạng vĩ đại của dân tộc.Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại,người còn để lại một di sản văn học quígiá Hồ Chí Minh là nhà văn, nhà thơ lớncủa dân tộc
Câu 2:Trình bày vắn tắt quan điểm sáng tác văn học của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấulợi hại phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng Quan điểm này thể hiện rõ ở haicâu thơ:
+ “Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi các họa sĩ nhân triễn lãm
hội họa 1951)
- HCM luôn coi trọng tính chân thật vàtính dân tộc và sáng tạo của văn chương.Tính chân thật được coi là một giá trị củavăn chương nghệ thuật Người nhắc nhởngười chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốtcách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo,
“chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻsáng tạo”
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từmục đích, đối tượng tiếp nhận để quyếtđịnh nội dung và hình thức của tác phẩm
Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục
Trang 134.Củng cố:
- Nêu vắn tắt quan điểm sáng tác văn học của HCM?
- Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh thể hiện chủ yếu trên những lĩnh vực
nào?Hãy nêu tóm tắt thành tựu của mỗi lĩnh vực?
-Cảm nhận chung của em về con người Hồ Chí Minh?
5.Hướng dẫn về nhà:
_Làm đề cương theo nội dung ôn tập
-Xem lại tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
Trang 14- Thấy gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập cũng
như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả
- Tác phẩm: gồm 3 phần Phần 1 nêu nguyên lí chung; phần 2 vạch trầnnhững tội ác của TD Pháp; phần 3 tuyên bố về quyền tự do, độc lập, quyếttâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc
- Trong níc: C¸ch m¹ng th¸ng8/1945 thµnh c«ng; Chñ tÞch Hå ChÝMinh tõ chiÕn khu ViÖt B¾c vÒ Hµ Néi;
Trang 15“Tuyờn ngụn độc lập” của HCM?
GV: Vỡ sao mở đầu bản “Tuyờn ngụn
Độc lập”,HCM lại trớch dẫn bản
“Tuyờn ngụn Độc lập” của Mĩ và
“Tuyờn ngụn Nhõn quyền và Dõn
+ Tuyên bố với nhân dân trong nớc
và thế giới về sự ra đời của nớc Việt NamDân chủ cộng hoà, khẳng định chính thứcquyền tự do độc lập và quyền đợc hởng
tự do độc lập của nớc ta
+ Tuyên bố chấm dứt và xoá bỏmọi đặc quyền đặc lợi , mọi văn bản ràngbuộc đã kí kết trớc đây giữa Pháp vàchính quyền phong kiến trên toàn lãnhthổ Việt Nam, tố cáo tội ác của thực dânPháp đã gây ra đối với nhân dân ta trongsuốt 80 năm
+ Bỏc bỏ luận điệu xảo trỏ của TDP trước
dư luận quốc tế Tranh thủ sự đồng tỡnh,ủng hộ của nhõn dõn thế giới đối với sựnghiệp chớnh nghĩa của dõn tộc VN
- Giỏ trị văn học: “Tuyờn ngụn độc lập”
vừa là một văn kiện cú giỏ trị lịch sử tolớn (tuyờn bố chấm dứt chế độ thực dõnphong kiến hàng ngàn năm ở nước ta, mở
ra kỉ nguyờn độc lập tự do cho dõn tộc).Đồng thời tỏc phẩm vừa cú giỏ trị văn học(Nú được xem là ỏng văn chớnh luận mẫumực)
Đờ 4 : Giải thớch vỡ sao mở đầu bản
“Tuyờn ngụn Độc lập”,HCM lại trớch dẫn bản “Tuyờn ngụn Độc lập” của Mĩ
và “Tuyờn ngụn Nhõn quyền và Dõn quyền” của Cỏch mạng Phỏp?
- Để làm căn cứ phỏp lớ cho bản tuyờn
ngụn của Việt Nam “Tuyờn ngụn Độc
Trang 16*Gợi ý thảo luận:
-Đối tượng bản tuyên ngôn hướng
tới?
-Tại sao HCM lại trích dẫn 2 bản
tuyên ngôn của Pháp và Mĩ?
-Dẫn chứng HCM nêu ra trong bài
nhằm mục đích gì?
-Nêu hiệu quả của văn phong chính
luận khi thể hiện tư tưởng của người
lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền
và Dân quyền” của Pháp là những bản
Tuyên ngôn tiến bộ, được thế giới thừanhận
- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thếgiới và phe đồng minh
-Tố cáo Pháp đã lợi dụng lá cờ “tự do,bình đẳng, bác ái” đến cướp nước ta, làmtrái với tinh thần tiến bộ của chính bản
“Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền”của Cách mạng Pháp
-Tố cáo TD Pháp còn bán nước choNhật,khủng bố Việt Minh chống Nhật
-Khẳng định nền độc lập dân tộc mà chúng ta giành được
Một số đề tham khảo
Đề 1:Bình luận về sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
*Gợi ý:
a Mở bài : Giới thiệu giá trị nhiều
mặt của Tuyên ngôn Độc lập, trong đó
nhấn mạnh đến sức thuyết phục của bảnTuyên ngôn…
b Thân bài :
- Bình luận về đối tượng mà bảnTuyên ngôn hướng tới không chỉ đồngbào ta, mà còn có nhân dân thế giới, pheĐồng minh và cả kẻ thù của dân tộc làthực dân Pháp…
- Bình luận vì sao Hồ Chí Minhtrích dẫn hai bản Tuyên ngôn nổi tiếngcủa Pháp và Mỹ Và từ tuyên ngôn vềquyền con người trong Tuyên ngôn Độc
lập của Mỹ, Người “suy rộng ra” quyền
của các dân tộc
- Bình luận về những dẫn chứng
Hồ Chí Minh đưa ra để vạch trần tội áccủa Pháp với nhân dân ta, sự phản bội pheĐồng minh của Pháp…
- Bình luận về những lí lẽ Ngườiđưa ra để bác bỏ âm mưu quay trở lạixâm lược Việt Nam của thực dân Pháp…
Những- Hồ Chí Minh nhắc nhiều
Trang 17Nhúm 2:Phõn tớch bản tuyờn ngụn
độc lập của Hồ Chớ Minh?
*Gợi ý:
-Nờu cơ sở phỏp lớ và chớnh nghĩa
của bản tuyờn ngụn?í nghĩa?
-Trỡnh bày cơ sở thực tiễn của bản
tuyờn ngụn:
+Bản cỏo trạng tội ỏc của
TD Phỏp về chớnh ttrị,kinh tế
+ Quỏ trỡnh đấu tranh giành
độc lập của nhõn dõn ta.
=>nờu ý nghĩa
- Lời tuyờn ngụn và tuyờn bố về ý
chớ bảo vệ nền độc lập của toàn dõn
tộc =>thể hiện quyết tõm ntn của
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xỏcđỏng, lý lẽ sắc sảo, Người đó thuyết phụctoàn thế giới về quyền chớnh đỏng đượchưởng tự do, độc lập của Việt Nam…
c Kết bài: Tuyờn ngụn Độc lập là một
văn kiện lịch sử vụ giỏ Một trong nhữnggiỏ trị to lớn của nú chớnh là sức thuyếtphục của một ỏng văn chớnh luận mauũmực
Đề 2: Anh(chị) hãy phân tích bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Gợi ý
a, Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn
ái Quốc- Hồ Chí Minh
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm:
là một trong những áng thiên cổ hùngvăn của dân tộc
b.Thõn bài
LĐ1: Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí
và chính nghĩa) của bản tuyên ngôn.
-Khẳng định quyền bỡnh đẳng, quyềnđược sống, quyền tự do và quyền mưucầu hạnh phỳc của con người Đú lànhững quyền khụng ai cú thể xõm phạmđược; người ta sinh ra phải luụn luụnđược tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi
- HCM đó trớch dẫn 2 cõu nổi tiếng trong
2 bản Tuyờn ngụn của Mĩ và Phỏp:
+ trước hết là để khẳng định Nhõnquyền và Dõn quyền là tư tưởng lớn, caođẹp của thời đại
+ sau nữa l “suy rài mới: ộng ra ”…”nhằm nờu cao một lý tưởng về quyềnbỡnh đẳng, quyền sống, quyền sungsướng v quyài mới: ền tự do của cỏc dõn tộctrờn thế giới
-> đề cao những giá trị hiển nhiên
của t tởng nhân loại và tạo tiền đề cho lậpluận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo
- ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Cú tớnh chiến thuật sắc bộn, khộolộo, khúa miệng đối phương
+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của
Trang 18GV:Gọi đại diện HS thuyết trỡnh
-> cách vận dụng khéo léo và đầysáng tạo
- Cỏch mở bài rất đặc sắc: từ cụng nhậnNhõn quyền và Dõn quyền là tư tưởngthời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự
do, Hạnh phỳc là khỏt vọng của cỏc dõntộc
Cõu văn “Đú là những lẽ phải khụng ai chối cói được” là sự khẳng định một cỏch
hựng hồn chõn lớ thời đại: Độc lập, Tự do,Hạnh phỳc, Bỡnh đẳng của con người, củacỏc dõn tộc cần được tụn trọng và bảo vệ -> đây là đóng góp riêng của tác giả vàcủa dân tộc ta vào một trong những trào l-
u tởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế,vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả
=>Với lời lẽ sắc bộn, đanh thộp, Người
đó xỏc lập cơ sở phỏp lý của bản TN, nờucao chớnh nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốtyếu là độc lập dõn tộc
LĐ 2: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
* Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp.
- Về chớnh trị: tước đoạt tự do dõn chủ;luật phỏp dó man, chia để trị, chộm giếtnhững chiến sĩ yờu nước của ta, ràngbuộc dư luận và thi hành chớnh sỏch ngudõn,đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện
- Về kinh tế: búc lột tước đoạt, độcquyền in giấy bạc, xuất cảng và nhậpcảng, sưu thuế nặng nề, vụ lý đó bần cựngnhõn dõn ta, đố nộn khống chế cỏc nhà tưsản ta, búc lột tàn nhẫn cụng nhõn ta,gõy
ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào
ta bị chết đúi năm 1945
=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu vănngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cúpháp, ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợicảm, giọng văn hùng hồn
- Trong vũng 5 năm (1940 – 1945) thựcdõn Phỏp đó hốn hạ và nhục nhó “bỏnnước ta 2 lần cho Nhật”
- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậmchớ đến khi thua chạy, chỳng cũn nhẫntõm giết nốt số đụng tự chớnh trị ở YờnBỏi và Cao Bằng”
Trang 19=> Lời kết ỏn đầy phẫn nộ,sụi sục căm
thự
+ Vạch trần thỏi độ nhục nhó củaPhỏp (quỡ gối , đầu hàng , bỏ chạy )
+ Đanh thộp tố cỏo tội ỏc tày trời(từ đú, từ đú )
Đú là lời khai tử dứt khoỏt cỏi sứ mệnhbịp bợm của thực dõn Phỏp đối với nước
- Nhõn dõn ta đó đỏnh đổ cỏc xiềngxớch thực dõn và chế độ quõn chủ mà lậpnờn chế độ Dõn chủ Cộng hoà Phỏpchạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị
- Chế độ thực dõn Phỏp trờn đất nước
ta vĩnh viễn chấm dứt và xoỏ bỏ :(thoỏt ly hẳn, xúa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc
lợi của chúng đối với đất nước ta
- Trờn nguyờn tắc dõn tộc bỡnh đẳng
mà tin rằng cỏc nước Đồng minh “quyếtkhụng thể khụng cụng nhận quyền độclập của dõn Việt Nam”:
“Một dõn tộc đó gan gúc được tự do.Dõn tộc đú phải được độc lập”
=> Phần thứ hai l nhài mới: ững bằngchứng lịch sử khụng ai chối cói được, đú
là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyờnngụn độc lập được Hồ Chớ Minh lập luậnmột cỏch chặt chẽ với những lớ lẽ đanhthộp, hựng hồn: Đó là lối biện luận chặtchẽ, logic, từ ngữ sắc sảo, cấu trúc đặcbiệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu,cách hành văn theo hệ thống móc xich
LĐ 3 Lời tuyờn bố với thế giới
- Nước Việt Nam cú quyền được hưởng
tự do và độc lập và sự thật đó thành mộtnước tự do, độc lập (từ khỏt vọng đến sựthật lịch sử hiển nhiờn)
- Nhõn dõn đó quyết tõm giữ vững quyền
tự do, độc lập ấy (được làm nờn bằngxương mỏu và lũng yờu nước)
Trang 20=> Tuyên ngôn độc lập là một văn kiệnlịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiệnphong cách chính luận của Hồ Chí Minh.c,Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những
áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc
- Làm nên những giá trị to lớn là cáitài, cái tâm của người cầm bút
4.Củng cố:
-GV hệ thống hóa lại kiến thức ôn tập
-Khái quát ý nghĩa và mục đích của bản tuyên ngôn độc lập?
5.Hướng dẫn về nhà
-Viết bài hoàn chỉnh trên cơ sở lập dàn ý trên lớp
-Lập dàn ý cho đề bài: TNĐL của HCM là một văn kiện chính trị có giá trị
lịch sử lớn lao, trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc VN trướcnhân dân trong nước vµ thế giới TNĐL là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trịnhân bản và giá trị nghệ thuật cao
Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn
Ngày soạn:03/08/2015
Ngày dạy:
Tiết: 17,18
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU – NGÔI SAO SÁNG TRONG BẦU TRỜI
VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Trang 21- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn
từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh
- Phạm Văn Đồng sinh năm 1906 mất năm
2000, quê Quảng Ngãi
- Quá trình tham gia cách mạng:
+ 1925 tham gia cách mạng từ năm + 1926 gia nhập hội Việt Nam cách mạngthanh niên đồng chí Hội
+ Năm 1927 về nước hoạt động+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động+ 1945 tham gia chính phủ lâm thời năm + Sau đó tiếp tục giữ chức: Bộ trưởng bộngoại giao (1954), Phó thủ tướng, Thủtướng chính phủ (1955 - 1981) Chủ tịchHội đồng bộ trưởng (1981 - 1987) Đạibiểu quốc hộ từ khoá I đến khoá VII Mấtnăm 2001
- Tác phẩm tiêu biểu: “Tổ quốc ta, nhân
dân ta và người nghệ sĩ” Trong tác phẩm
này có bài viết về: Nguyễn Trãi, NguyễnĐình Chiểu, Hồ Chí Minh Và các bài:
“Hiểu biết, khám phá và sáng tạo để phục
vụ Tổ quốc và CNXH”, “Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc
Trang 22GV:Trình bày hoàn cảnh, mục
đích sáng tác văn bản “Nguyễn
Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn
Chiểu ,ngôi sao sáng trong văn
cách mạng tư tưởng văn hoá”…
=> Kết luận : Phạm Văn Đồng là nhà hoạt
động cách mạng xuất sắc; Người học trò,
người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ
Chí Minh; Một nhà văn hoá lớn, được tặng
thưởng huân chương Sao Vàng và nhiềuhuân chương cao quí
Câu 2:Hoàn cảnh, mục đích sáng tác văn
bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn
Đồng?
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Phạm Văn Đồng viết bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nghệ thuật dân tộc” nhân kỷ niệm ngày mất của Nguyễn
Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chívăn học tháng 7/1963
- Thời điểm lịch sử 1963:
+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền NgôĐình Diệm và đế quốc Mỹ lê máy chémkhắp miền nam trả thù những người theokháng chiến
+Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự
và đưa quân vào miền Nam, can thệp sâuvào chiến trường miền Nam
+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống
Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ nôngthôn đến thành thị, với sự tham gia củanhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinhviên, nhà sư …
+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trênquê hương Bến Tre của Nguyễn ĐìnhChiểu
2 Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu,người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận vănhoá và tư tưởng
- Tác giả bài viết này có ý nghĩa địnhhướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểmlĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn ĐìnhChiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳngđịnh bản lĩnh và lòng yêu nước của NguyễnĐình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trongthơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai Đồng
Trang 23nghệ của dân tộc”chia làm mấy
phần?Nêu những nét lớn về nội
dung và nghệ thuật của mỗi phần?
GV:Chia nhóm thảo luận
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêunước thương nòi của dân tộc
*Luyện đề
Đề 1:Văn bản “Nguyễn Đình Chiểu ,ngôisao sáng trong văn nghệ của dân tộc”chialàm mấy phần?Nêu những nét lớn về nộidung và nghệ thuật của mỗi phần?
Gợi ý: Bao gồm 3 phần
1.Phần mở đầu : Cách nhìn khoa học mới mẻ về N Đ C
- Cách đặt vấn đề trực tiếp : Khẳng định N
Đ C là ngôi sao , một nhà thơ lớn , cần được sáng tỏ hơn nữa ;
- Dùng hình ảnh ẩn dụ so sánh : + N Đ C như “ Ngôi sao” – tinh tú , kết tinh tinh hoa vẻ đẹp của trời đất , vũ trụ + ”Ngôi sao N Đ C có ánh sáng khác thường” => ánh sáng đẹp nhưng chưa quennhìn nên khó phát hiện ra
+ “ Cần phải chăm chú nhìn mới thấy” => cách nói ẩn dụ , nghĩa là cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng , nghiêm túc mới khám phá được vẻ đẹp văn thơ Nguyễn Đình Chiểu
- Nêu phản đề, lí do chưa đánh giá đúng giátrị văn thơ N Đ C :
+ Một là “ chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu Lục Vân Tiên khá thiên lệch về nội dung và văn
…” + Hai là “ còn rất ít biết thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu”
* Nhận xét đoạn mở đầu :
- Đoạn văn ngắn gọn , nêu vấn đề một cách
dễ hiểu , hấp dẫn , thuyết phục , mang tính gợi mở , khái quát được những nội dung sẽ diễn giải ở phần sau ( đánh giá Lục Vân Tiên , đánh giá thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu)
- Đoạn văn đã nêu được Nội dung vấn đề : Nguyễn Đình Chiểu là một nhân cách trongsáng, một nhà thơ yêu nước, tác gia văn
Trang 24- Cách nhìn này vừa bộc lộ niềm ngưỡng
mộ tài năng , tâm huyết của danh nhân Nguyễn Đình Chiểu , vừa mang tính định hướng cho việc nghiên cứu tiếp cận thơ vănNguyễn Đình Chiểu
2 Cách triển khai vấn đề : a.Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước
- Luận cứ 1 quê hương, thời cuộc và mất mát riêng và tư tưởng
+ Nhà nho sống trong cảnh nước nhà lâm nguy , khắp nơi nhân dân đấu tranh đánh giặc cứu nước
+ Nhà thơ mù + Dùng văn thơ ghi lại tâm huyết với dân tộc , ghi lại thời kì lịch sử khổ nhục –vĩ đại , làm vũ khí chiến đấu
=> Vẻ đẹp tấm gương trong sáng : tinh thần yêu nước căm thù giặc , nghị lực vượt khó để vươn lên phi thường
- Luận cứ 2 : quan điểm thơ văn + Nhà văn trước hết phải có nhân cách : Cảnh riêng và cảnh đất nước càng đen tối thì khí tiết càng phải cao cả , rạng rỡ : Sự đời thà khuất đôi tròng thịt – Lòng đạo xin tròn một tấm gương” và “ Kiễn nghĩa bất vi
vô dõng dã” ( Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là kẻ anh hùng ) =>
Nguyễn Đình Chiểu coi trọng nhân cách vàtrách nhiệm của nhà văn với thời cuộc + Trong thơ văn phải ngụ khen chê rõ ràng: Học theo ngòi bút chí công – Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân Thu”
+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm
và tôi tớ của chúng : Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm – Đâm mấy thằng gianbút chẳng tà” và “ Thấy nay cũng nhóm văn chương – Voc dê da cọp khôn lường thực hư !”
=> Quan điểm rất tích cực , tiến bộ ,sâu sắc, gắn nhà văn và văn chương với hiện thực
Trang 25cuộc sống , với vận mệnh dân tộc , coi
trọng chức năng giáo huấn , phê phán ,
cảnh tỉnh của văn chương
b.Luận điểm 2 : Nội dung thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu
- Luận cứ 1 : Phạm Văn Đồng khẳng định thơ văn Nguyễn Đình Chiểu tái dựng sống động không khí kháng Pháp oanh liệt , bền
bỉ của nhân dân Nam Bộ :
+ Quân triều đình đánh Pháp thua , đầu
hàng, cắt đất cho giặc
+ Các tầng lớp nhân dân ( nông dân , sĩ
phu) vùng dậy đánh giặc
+ Sự lan rộng của cuộc chiến tranh nhân dân
- Luận cứ 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
ca ngợi những người anh hùng cứu nước ; khóc than tiếc thương những liệt sĩ tận
trung, trọn nghĩa với dân với nước :
Trương Định , Thủ khoa Huân , Nguyễn Trung Trực ,
- Luận cứ 3 : Đánh giá tác phẩm “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
+ “ Khúc ca của những người anh hùng thấtthế nhưng vẫn hiên ngang”
“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”
“Muôn kiếp nguyện được trả thù kia”
+ Liên tưởng , so sánh với áng văn chính luận bất hủ : Bình Ngô đại cáo của NguyễnTrãi
- Luận cứ 4 : “Xúc cảnh” : đoá hoa, hòn ngọc, …
=> Nhận xét :
- Cách đánh giá thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu sâu sắc, khoa học , chặt chẽ và toàn diện
- Dẫn chứng tiêu biểu , xúc động , giọng văn khi hào hùng sôi sục , khi nghẹn ngào thương cảm
- Phạm Văn Đồng qua đó : Bộc lộ thái độ ngợi ca ngòi bút của Nguyễn Đình Chiểu
và tâm huyết với truyền thống yêu nước , bất khuất cảu nhân dân ta
c Luận điểm 3 : Đánh giá tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu : Lục Vân Tiên
Trang 26- Luận cứ 1 : giá trị nội dung của tác phẩm Lục Vân Tiên :
+ ca ngợi chính nghĩa , những đạo đức đáng quí ở đời , ca ngợi những con người trung nghĩa
+ hình tượng nhân vật không khô cứng theo khuôn mẫu của văn học Nho gia mà gần gũi , giản dị , sống động
- Luận cứ 2 : giá trị nghệ thuật
+Lối văn nôm na giản dị , là văn nói , văn
kể + Nhiều người thuộc , nhớ, truyền miệng nhau tác phẩm , nhân dân miền Nam say sưa tác phẩm
=> Nhận xét :
- Phạm Văn Đồng đã chỉ rõ rằng : Người tasay sưa nghe Lục Vân Tiên không chỉ về nội dung mà vì văn hay của Lục Vân Tiên ,hay chính ở sự giản dị , mộc mạc , chân chất , dễ hiểu , dễ thuộc , gần gũi với lời ăntiếng nói của nhân dân Đây là nhận định
có cơ sở khoa học xác đáng
- Đó cũng chính là định hướng phê bình văn học: Khi đánh giá giá trị một tác giả , tác phẩm văn chương , không nên chỉ căn
cứ vào tính hoa mĩ trau truốt của ngôn từ
mà còn phải căn cứ vào ảnh hưởng của nội dung tác phẩm đến tâm thức người đọc , sức sống của tác phẩm trong người đọc
- Bộc lộ lòng tưởng nhớ , tự hào về NguyễnĐình Chiểu
4.Củng cố
Cảm nhận của anh chị về thơ văn và cuộc đời của NĐC qua cach nhìn nhận đánh giá của tác giả PVĐ?
5.Hướng dẫn về nhà
Trang 27-Về nhà chọn một trong những luận điểm trên viết bài văn.
-Xem lại bài thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS
Trang 28-Anh (chị) hóy trỡnh bày những
nột chớnh về tiểu sử sự nghiệp của
tỏc giả Cụ-phi An-nan ?
-Trỡnh bày hoàn cảnh, mục đớch
sỏng tỏc văn bản “Thụng điệp
nhõn ngày thế giới phũng chống
AIDS 01-12-2003” của
Cụ-phi-An-nan?
I.Hệ thống kiến thức cơ bản
Cõu 1: Trỡnh bày vài nột về tiểu sử sự nghiệp của tỏc giả Cụ-phi An-nan ?
- Sinh ngày 8.4.1938, tại Ga - na, một nớccộng hoà thuộc Châu Phi
Th kí Liên hợp quốc Ông đảm nhiệm chức
vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1
2007
+ Ông đã ra lời kêu gọi hành động gồm 5
điều về việc đấu tranh với đại dịchHIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sứckhoẻ và AIDS toàn cầu vào tháng 4/2001
+ Ông đóng vai trò chủ chốt trong việc
Trang 29-Nờu ý nghĩa của bản thụng điệp?
Nhúm 2: Tại sao tỏc giả lại núi
“trong thế giới khốc liệt của
AIDS khụng cú khỏi niệm chỳng
ta và họ”
HS:Thảo luận
GV:Gọi HS trả lời,gọi HS bổ
sung ,nxột
trong phạm vi toàn thế giới thông qua Hội
đồng bảo an Liên hợp quốc
Ông đợc trao giải thởng Nô - ben hoàbình Ông cũng nhận đợc nhiều bằng cấpdanh dự ở các trờng đại học châu Phi, châu
á, Âu, Bắc Mĩ
Cõu 2: Hoàn cảnh, mục đớch sỏng tỏc văn bản “Thụng điệp nhõn ngày thế giới phũng chống AIDS 01-12-2003” của Cụ-
phi-An-nan?
- Cô-phi- An- nan viết văn bản này gửinhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giớiphòng chống AIDS, 1/12/2003
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành,
có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các nớc
Đông Âu, toàn bộ Châu á )
- Mục đích: Kêu gọi cá nhân và mọi ngờichung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ,nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này
- Triển khai chơng trình chăm sóc toàndiện ở mọi nơi
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vịtrí hàng đầu trong chơng trình nghị sự vềchính trị
- Thông điệp: Là những lời thông báomang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều ng-
ời, nhiều quốc gia, dân tộc
Cõu 3: í nghĩa của thụng điệp?
- Bản thụng điệp là tiếng núi kịp thời trướcmột nguy cơ đang đe dọa đời sống của loàingười Nú thể hiện thỏi độ sống tớch cực,một tinh thần trỏch nhiệm cao, tỡnh yờuthương nhõn loại sõu sắc
- Thụng điệp giỳp người đọc, người nghebiết quan tõm tới hiện tượng đời sốngđang diễn ra quanh ta để tõm hồn, trớ tuệkhụng nghốo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ,khụng vụ cảm trước nỗi đau con người
- Từ đú xỏc định tỡnh cảm, thỏi độ hànhđộng của mỡnh
Trang 30HS:Bổ sung,nxét
GV:chốt
HS;Nghe,ghi vở
quann tâm và gia tăng các nguồn lực phục
vụ cũng như phối kết hợp chặt chẽ của chính phủ nhiều nước và nhiều tổ chức cùng ứng phó với HIV/AIDS
-Sự hoành hành dữ dội của đại dịch HIV/AIDS trên toàn thế giới
-Những mục tiêu đặt ra trong tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS đã khôngđược hoàn thành
3.Nhiệm vụ cấp bách được đặt ra-Đưa vấn đề AIDS lên hàng đầu trong chương trình nghị sự và hành động-Công khai lên tiếng về HIV?AIDS,đánh
đổ các thành lũy của sự im lặng-Xóa bỏ mọi kì thị và phân biệt đối xử với bện dịch HIV/AIDS
4.Kết luận:Kêu gọi sự đoàn kết và hành động để chống lại HIV/AIDS
Câu 2:Tại sao tác giả lại nói “trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ”
-Cách nói “chúng ta và họ”thể hiện cái nhìn và cách phân biệt đối xử.kì thi với những người bị nhiễm HIV/AIDS.”Chúng ta’-những người chưa bị lây nhiễm
AIDS ,họ-những nạn nhân của HIV/AIDS.Nó thể hiện sự thiếu hiểu biết
về HIV/AIDS.Chính vì thế con người dễ
ảo tưởng,luôn nghĩ rằng mình được bảo vệ
an toàn.Nếu giữ cách nhìn ấy quan niệm ấy,cách ứng xử ấy trong cuộc đấu tranh chống lại HIV/AIDS thì rất nguy
hiểm.Mọi người cần chung tay giúp đỡ những người đã bị lây nhiễm căn bện HIV/AIDS bởi “trong thế giới đó,im lặng đồng nghĩa với cái chết”
-Nắm được những nội dung ôn tập cơ bản
-Viết một bài văn trình bày hiểu biết của mình về căn bệnh HIV.AIDS và kêu gọi những việc làm cụ thể để góp phần phòng chống HIV/AIDS
Trang 32Ngày soạn:05/08/2015
Ngày dạy:
Tiết:21,22,23,24
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ,ĐOẠN THƠ
I.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng,thái độ
a Một biểu tượng thương nhớ
Người lính hiện về trong hồi ức nhưmột biểu tượng xa vời trong không gian
và thời gian (“Sông Mã xa rồi Tây Tiếnơi! Nhớ về rừng núi”… “Tây Tiến người
đi không hẹn ước” – “Đường lên thămthẳm một chia phôi” – “Ai lên Tây Tiếnmùa xuân ấy”) nhưng vẫn là những hoài
Ghi chú
Trang 33Gợi ý thảo luận:
-Thế nào là nỗi nhớ chơi vơi
-Nêu vẻ đẹp trong đời sống tâm
hồn của những người lính Tây
Tiến
- Sự hi sinh đầy bi tráng
Của người lính Tây Tiến thể hiện
như thế nào qua bài thơ?
niệm không dứt, một nỗi thương nhớmênh mang (“nhớ về”, “nhớ chơi vơi”)
b Vẻ đẹp trong đời sống tâm hồn
-Người lính được miêu tả rất thực trongnhững sinh hoạt cụ thể, với những bước
đi nặng nhọc trên đường hành quân cùngvới những đói rét về bệnh tật, vẻ tiều tụytrong hình hài song rất phong phú trongđời sống tâm hồn, với những khát vọngmãnh liệt của tuổi trẻ (“Tây Tiến đoànbinh không mọc tóc”…)
-Họ nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiênnhiên núi rừng, với những cảnh sắc độcđáo rất tinh tế (“hồn lau nẻo bến bờ”,
“dáng người trên độc mộc”, “dòng nướclũ”, “hoa đong đưa”)
-Tâm hồn người lính cháy bỏng nhữngkhát vọng chiến thắng, đồng thời cũng
ôm ấp những giấc mơ đẹp về tình yêutuổi trẻ (“Mắt trừng gửi mộng qua biêngiới” – “Đêm mơ Hà Nội dáng kiềuthơm”) Trong cái nhìn của người lính trẻ,
vẻ đẹp của người con gái núi rừng có néthoang sơ, kiều diễm đến sững sờ (“Kìa
em xiêm áo tự bao giờ”)
c Sự hi sinh đầy bi tráng
Người lính hiện lên chân thực, thơmộng, lãng mạn, đa tình, đa cảm đồngthời cũng rất hào hùng Với nhiều từ ngữmang sắc thái cổ điển, trang trọng (“Áobào thay chiếu anh về đất” – “Sông Mãgầm lên khúc độc hành”), tác giả tạođược không khí thiêng liêng, làm cho cáichết bi tráng của người lính vang động cảthiên nhiên Âm hưởng bốn câu thơ cuốibài ngân dài không dứt, hòa cùng với
Trang 34Nhóm 2: Phân tích phần đầu đoan
trích “Đất nước” (Nguyễn Khoa
Điềm
Gợi ý thảo luận:
-Nêu cảm nhận chung của NKĐ
về ĐN?
-Cảm nhận của NKĐ về ĐN theo
không gian và thời gian ( quá
khứ,hiện tại và tương lai)
Nhóm 3: Ph©n tÝch ®o¹n th¬ sau :
“Ta về mình có nhớ ta ?
Ta về ta nhớ những hoa cùng
người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt
lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng
sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một
mình Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy
Mùa xuân Tây Tiến ngày ấy đã mangtuổi xuân của người lính trong cuồn cuộnlãng du, nhưng cái hồn bi tráng, sự hi sinhcao cả ấy dù chia phôi thể xác nhưng tinhthần là bất tử Đó là tinh thần của một thế
hệ kiêu hùng – nồng nàn tình yêu nước
Vẻ đẹp ấy, mãi mãi là khúc vọng thanh
âm vang trong tâm hồn người Việt
Đề 2:Phân tích phần đầu đoan trích
“Đất nước” (Nguyễn Khoa Điềm
Dàn ý đai cương
1 Cảm nhận về đất nước rất mới mẻ:Cách nhìn toàn vẹn tổng hợp , nhiềuchiều , nhiều bình diện, gợi được nét đôcđáo trong quan niệm về đất nước ,dân tộc
2 Về không gian:
+ Không gian gần :Đất nươc là những gìgần gũi, quen thuộcgắn bó với cuộc sống, không chỉ có cảnh vật mà còn có dấu ấncủa tâm hồn: tình yêu , là những kỷniệm;””Đất là …nhớ thầm”
+ Không gian mênh mông ,rộnglớn:Núi ,biển :”Đất là nơi conchim….đoàn tụ”
3.Về thời gian: Đất nước được cảm nhận :+ Quá khứ : Huyền thoại Lạc Long Quân+Hiện tại:Người Việt Nam hôm naykhông bao giờ quên cội nguồn dântộc ,không quên ngày giỗ Tổ.Truyềnthống đó truyền mãi đến hôm
Trang 35Gợi ý thảo luận:
-Nêu vẻ đẹp của bức tranh về
thiên nhiên và con người trong 4
4.Đánh giá :Đất nước được cảm nhận với
sự thống nhất của ba phương diện : chiềusâu văn hóa , chiều rộng không gian ,chiều dài thời gian
§Ò 3: Ph©n tÝch ®o¹n th¬ sau :
“Ta về mình có nhớ ta ?
Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi
giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
(Việt Bắc - Tố Hữu )
LËp dµn ý.
a, Më bµi : Giới thiệu chung
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”
- Vị trí và ý nghĩa khái quát của đoạntrích
+ Đoạn thơ lµ một trong những đoạn haynhất của tác phẩm: thể hiện một cách tậptrung vẻ đẹp, giá trị tư tưởng và phongcách nghệ thuật của To Hữu
+ Đoạn thơ không chỉ thể hiện nỗi nhớtha thiết bồi hồi giữa kẻ ở người về, giữangười cán bộ kháng chiến và người dânViệt Bắc mà còn tạo nên bộ tứ bình độcđáo của thiên nhiên vùng rừng núi chiếnkhu
b, Th©n bµi
* Ý nghĩa của 2 câu thơ mở đoạn
- Nỗi nhớ là cảm xúc bao trùm.Đây là nỗi nhớ của người về hướng tới
“những hoa cùng người”- hướng tới thiênnhiên và con người Việt Bắc
- Hai câu thơ mang giai điệu dân cangọt ngào, sau lắng (chú ý cặp từ “ta”,
“mình”) là cảm hứng chủ đạo tạo nên cáccung bậc nhớ cụ thể và cảnh vật cụ thểhữu tình của cảnh và người ở 8 câu thơ
Trang 36* Vẻ đẹp của 8 câu thơ tiếp theo
- Đoạn thơ làm ta liên tưởng tớibức tranh tứ bình trong dân gian, trong
“Truyện Kiều” nhưng lại mang sắc tháiriêng của quê hương Việt Bắc
- Sự chuyển vận của thời gian từxuân sang hè với vẻ đẹp hoang sơ màtráng lệ của núi rừng Việt Bắc:
Các hình ảnh cần chú ý:
+ “Hoa chuối đỏ tươi”, “mơ nở trắngrừng” … Đặc biệt là cảnh “ve kêu rừngphách đổ vàng”: câu thơ hay, thời giannhư cũng mang màu sắc và từ “đổ” nhưnhãn tự làm sống dậy nét độc đáo củaViệt Bắc
+ Đánh giá nghệ thuật hòa sắc tài tình củanhà thơ
+ Bình giảng những câu thơ hay như:
“Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”,
“Nhớ người em gái hái măng một mình”
… là những câu thơ độc đáo in đậm bản sắc người Việt Bắc: giản dị, mạnh mẽ, hào hùng và cũng rất duyên dáng nên thơ,
…+ Khai thác khía cạnh tạo hình và phối
âm trong các câu thơ trên
+Câu hết đoạn thơ như một dấu ngân dài thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người Việt Bắc (Chú ý đại từ “Ai” và cụm từ “tiếng hát ân tình”.)
c, KÕt bµi
- Giá trị của đoạn thơ so với toàn bài
- Nét đặc sắc của đoạn thơ còn được bộc
lộ ở hình thức đối thoại của nhân vật trữ tình, cách thể hiện ấy kết hợp với giọng thơ ngọt ngào mang dấu ấn của sự hồi tưởng, suy tư đã làm nên sức hấp dẫn và
vẻ đẹp của phong cách Tố Hữu
4.Củng cố
-Nêu các bước làm nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ?
Trang 375.Hướng dẫn về nhà
-Nắm nội dung bài ôn tập
-Về nhà trên cơ sở lập dàn ý những đề văn trên viết bài hoàn chỉnh
-Xem lại bài Tây Tiến-Quang Dũng
Trang 38-Nắm được những nét chính về tác giả,hồn cảnh ra đời tác phẩm
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
-Anh (chị) hãy trình bày những
nội dung và nghệ thuật đắc sắc
của bài thơ Tây Tiến?
-Trình bày những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
của Quang Dũng
- Trình bày hồn cảnh sáng tác
bài thơ Tây Tiến của Quang
Câu 1 Tây Tiến- một bài thơ có nội dung mới mẻ và nghệ thuật đặc sắc?
a Nội dung mới mẻ:
- Hình ảnh người lính Tây Tiến kiên cường,dũng cảm, và có nét dữ dội nhưng lại lãngmạn, mơ mộng, hào hoa, phong nhã cảtrong gian khổ
- Cảnh rừng núi hùng vĩ và dữ dội khácthường nhưng không kém phần thơ mộng
- Con người Tây Bắc thật hấp dẫn
- Nói đến mất mát, hi sinh mà vẫn toát lênsự cứng cỏi, hùng tráng
b Nghệ thuật đặc sắc:
-Dịng cảm xúc thiết tha, mãnh liệt
-Ngơn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tínhnhạc với âm điệu, nhịp thơ biến hĩa linhhoạt
Trang 39cụ thể, vừa sinh động vừa hấp dẫn.
-Giọng thơ thay đổi theo dòng cảm xúc, khitha thiết bồi hồi với nỗi nhớ vời vợi, khibừng lên với đêm hội núi rừng, khi lắng lạitrong kỉ niệm bâng khuâng, khi trangnghiêm, bi hùng gắn với hình ảnh nhữngđồng đội một thời chiến đấu và hi sinh
Câu 2 : Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Quang Dũng.
-Quang Dũng (1921-1988) tên khai sinh
là Bùi Đình Diệm, quê ở làng Phượng Trì,huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây
-Trước 1945, ông học ở Hà Nội SauCách mạng tháng Tám, ông tham gia quânđội Từ sau 1954, ông là biên tập viên Nhàxuất bản Văn học
-Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài : làmthơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc NhưngQuang Dũng được biết đến nhiều là một nhàthơ Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừatinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng,đậm chất lãng mạn
-Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, Thơ văn Quang Dũng…
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởngNhà nước về văn học nghệ thuật
Câu 3 : Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
-Tây Tiến là một đơn vị quân đội được
Trang 40Hướng dẫn HS luyện đề
GV:Chia nhóm thảo luận
Nhóm 1: Cảm nhận của anh,
chị về đoạn thơ sau trong bài
thơ Tây Tiến của Quang
Dũng :
“Sông Mã xa rồi Tây
thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phốihợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt –Lào, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng quânđội Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tâyBắc Bộ Việt Nam
-Địa bàn đóng quân và hoạt động củađoàn quân Tây Tiến khá rộng nhưng chủ yếu
là ở biên giới Việt – Lào
-Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanhniên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấutrong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn
về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội.Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấurất dũng cảm
-Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vịTây Tiến từ đầu năm 1947 đến cuối năm
1948 rồi chuyển sang đơn vị khác Rời đơn
vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh,
Quang Dũng viết bài thơ Nhớ Tây Tiến Khi
in lại, tác giả đổi tên bài thơ là Tây Tiến.
Câu 4 : Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến ?
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Thể hiện ở cái tôi tràn đầy tình cảm,cảm xúc của nhà thơ Nó phát huy cao độ trítưởng tượng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ
để tô đậm cái phi thường, tạo ấn tượng mạnh
mẽ về cái hùng vĩ, tuyệt mỹ của núi rừngmiền tây
+ Bức chân dung kiêu hùng của ngườilính Tây Tiến
+ Sự hoang dại, bí ẩn của núi rừng vànhững hình ảnh ấm áp, thơ mộng
+ Cảnh đêm liên hoan, cảnh sông nướcnhư được phủ lên màn sương huyền thoại