“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang” để làm đề tài chuyên đề thực tập của mình. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương; Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang Chương 2: Khảo sát thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang Chương 3: Đề xuất giải pháp
Trang 1Đề tài:
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG PHAN
Trang 2sở TP.HCM, được sự giúp đỡ của Nhà trường và Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạođiều kiện cho em đi thực tập trong thời gian 6 tuần tại Công ty TNHH Truyền thôngPhan Quang Trong quá trình thực tập em đã có cơ hội tiếp xúc và áp dụng trực tiếpcác kiến thức đã học vào thực tế tại Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang Kếtthúc thời gian thực tập em đã học hỏi và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm và các kỹnăng bổ ích, được tổng kết lại trong báo cáo thực tập này.
Để hoàn thành được báo cáo thực tập này, em chân thành cảm ơn Nhà trường vàKhoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em đi thực tập Đặc biệt em xin gửilời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cô Phan Thị Hồng Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫncho em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập.Đồng thời xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang đã chophép em thực tập tại Công ty và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, cũng như cungcấp tư liệu giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài báocáo này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của cán bộ kếtoán trong Công ty, của các thầy cô, để báo cáo thực tập được hoàn thiện và nâng caohơn nữa
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Mỹ Linh
Trang 31 Thông tin chung
Họ và tên sinh viên thực hiện: Bùi Thị Mỹ Linh MSSV: N112402017
Khoa: Quản Trị Kinh Doanh
Tên đơn vị thực tập: Công Ty TNHH Truyền Thông Phan Quang
Địa chỉ của đơn vị: 355/4 D Sư Vạn Hạnh - Phường 12 - quận 10 - Thành phố Hồ Chí
Minh
Thời gian thực tập tại đơn vị: từ ngày 29/12/2014 đến ngày 08/02/2015
2 Nhận xét của đơn vị thực tập
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Xác nhận của đơn vị
Trang 4
Trang 6
GTGT Giá Trị Gia Tăng
TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp BCTC Báo Cáo Tài Chính
Trang 7tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hếtsức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bảnthân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng Do vậy, bêncạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủthông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đúng đắn
Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán
có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trong trong công tác kế toán tại mỗi công ty Nóphản ánh trực tiếp nhất các thông tin về chi phú, doanh thu, lợi nhuận và khả năng pháttriển của công ty trong tương lai Những hạn chế trong phần hành kế toán này sẽ ảnhhưởng đến tính chính xác, kịp thời của thông tin gây tác động xấu đến tình hình kinhdoanh của công ty Do đó hoàn thiện phần hành kế toán này là việc làm cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp Vì thế em chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang” để làm đề tài chuyên đề
thực tập của mình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương;
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang
Chương 2: Khảo sát thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang
Chương 3: Đề xuất giải pháp
Trang 8TNHH TRUYỀN THÔNG PHAN QUANG
1. Giới thiệu chung về công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Truyền thông
Phan Quang
Công ty TNHH Truyền Thông Phan Quang được thành lập vào ngày
10/03/2005 tại 297 Ngô Gia Tự - quận 10 – TP.Hồ Chí Minh hoạt động dưới hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn do ba thành viên đóng góp Sau một năm hoạt động
với hình thức dịch vụ: nghiên cứu thị trường, đăng tải hình ảnh quảng cáo, tổ chức
phân phối sản phẩm cho các doanh nghiệp Công ty nhận thấy các loại hình dịch vụ
ngày càng phát triển mạnh hơn, số lượng khách hàng đến công ty ngày càng nhiều
hơn Đến ngày 20/06/2006, công ty mở rộng quy mô và đặt trụ sở tại 355/4D Sư vạn
hạnh (nối dài) – phường 12 – quận 10 – TP.Hồ Chí Minh Tổ chức cung cấp từ các
loại hình dịch vụ cơ bản đến thị trường như: đăng quảng cáo, phân tích thị trường,
thông cáo báo chí, … đến các dịch vụ chuyên nghiệp hơn, chuyên sâu và trọn gói
thuộc loại dịch vụ PR như: tư vấn, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm, …
Mối quan hệ của công ty là liên kết hợp tác khai thác quảng cáo với báo Người
Lao Động, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Phụ Nữ, … Ngoài ra công ty còn hợp tác với
HTVC, HTV7, HTV9, …
1.2 Giới thiệu chung về công ty
- Tên giao dịch của công ty: Công ty TNHH Truyền Thông Phan Quang
- Tên tiếng anh: Phan Quang Communication Company
- Giấy phép kinh doanh số 4102028389 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
ngày 10/03/2005
- Mã số thuế: 0303685627
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng Từ khi thành lập đến nay công ty không tăng
giảm và thay đổi tỷ lệ góp vốn đầu tư chủ sở hữu
STT Họ và tên Số CMND Chức vụ vốn gópTỷ lệ Số tiền
1 Phan Văn Quang 260853851 Chủ tịch HĐTV – GĐ 90% 900.000.000
2 Phan Thị Ngọc Loan 024540603 Thành viên vốn góp 5% 50.000.000
3 Vũ Mạnh Hùng 233062112 Thành viên vốn góp 5% 50.000.000
Trang 9+ Địa chỉ: 355/4D Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP Hồ
Chí Minh
+ Điện thoại: 08 6264 9264
+ Fax: 08 6264 9283
- Văn phòng đại diện:
+ Địa chỉ: 343/42 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP Hồ
Trang 102.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang là một công ty làm dịch vụ với cácloại hình dịch vụ thuộc các dịch vụ trong ngành truyền thông với các mục tiêu tổngquát là hướng tới một công ty cung cấp dịch vụ truyền thông toàn diện vói các dịch vụtrọn gói được thiết kế bởi các chuyên gia Marketing Phát triển đi từ các dịch vụ cơbản: đăng quảng cáo, tư vấn xây dựng kênh phân phối, phân tích thị trường đến cácdịch vụ chuyên sâu và trọn gói thuộc dịch vụ PR: tư vấn, quan hệ đối ngoại, tổ chức
sự kiện, phát triển thương hiệu,…
2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Chịu trách nhiệm về tính xác thực và các hoạt động về tài chính như quản lý và
sử dụng vốn tài sản theo thống kê Cung cấp các sản phẩm dịch vụ
- Nghiên cứu và không ngừng sáng tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phầnvào sự phát triển kinh tế đất nước
- Nộp và thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội
- Xây dựng các dịch vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy định củaNhà nước và giấy đăng ký kinh doanh
- Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng kinh tế trong các hoạt động kinh doanhcủa công ty
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên; luôn bồidưỡng, đào tạo và nâng cao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên
Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang hoạt động kinh doanh theo đúng phápluật Nhà nước quy định Bảo đảm có lãi để ổn định cuộc sống của các thành viên công
ty và cán bộ công nhân viên Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế để xây dựng đất nước.Kinh doanh có hiệu quả, tích lũy và phát triển được nguồn vốn để ngày càng mở rộng
và nâng cao tầm hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty, góp phần đóng góp vào sựphát triển chung của ngành, thành phố và đất nước
Cho đến nay công ty đã tạo dựng được những thành công và đạt được sự hài lòngcủa nhiều khách hàng Công ty đang dần đẩy mạnh hoạt động và mong muốn mở rộngthị trường hơn nữa nhằm tăng doanh thu và tạo dựng hình ảnh công ty
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Trang 11hàng lên các dịch vụ truyền thông, cụ thể:
- Báo giấy: Báo Tuổi Trẻ, Báo Thanh Niên, Báo Người Lao Động, Báo Sài GònGiải Phóng, …
- Báo mạng: Dân Trí Online, Vnexpress.Net, Tuổi Trẻ Online, …
bộ phận cùng với Giám đốc và luôn có sự điều chỉnh kịp thời, tránh xáo trộn nội bộ vàxung đột giữa các bộ phận để đảm bảo tính thống nhât và đoàn kết trong công ty
Bộ phận nhân sự trong Công ty Phan Quang:
Trang 12PHÒNG PR PHÒNG KINH DOANH
4.2 Chức năng của các phòng ban
4.2.1 Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan có toàn quyền nhân
danh công ty quyết định mọi vấn đế của công ty Thành viên là tố chức chỉ định
người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên Quyết định chiến
lược phát triển và kinh doanh hằng năm của công ty thông qua báo cáo tài
chính hằng năm của công ty
4.2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên – Giám đốc
Chủ tịch thành viên kiêm giám đốc công ty là người điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Giám đốc tổ
chức thực hiện kế hoạch công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của công ty
Trang 13- Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hơp đồng kinh doanh.
- Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nướcnhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh
- Tố chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về nhucầu các loại hình dịch vụ trên thị trường ở từng thời kỳ Tiến hành các hoạtđộng mua bán và quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạchthu mua theo hợp đồng ký kết
4.2.4 Phòng PR
- Tìm hiểu và phân tích ưu điểm, thế mạnh của các doanh nghiệp cũng như các
xu hướng thông tin trên thị trường Từ đó thực hiện các bài viết khéo léo lồngghép các thông tin một cách trung thực nhằm định hướng và tạo sự nhận thứccho thị trường về một sản phẩm, dịch vụ hay xu hướng nào đó
- Tham mưu cho giám đốc về phương thức PR mới
4.2.5 Phòng Kế toán
- Có trách nhiệm cập nhật, kiếm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngàytrong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động vàcác vấn đề nghiệp vụ phát sinh
- Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúnghạn báo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng qui định của công ty và cơquan nhà nước
- Thống nhất quan điểm cụ thế và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiệncông việc giữa nhân viên kế toán trong cùng phòng và giữa phòng kế toánvới các phòng ban khác
- Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tíchcác hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và những tài liệu liênquan đến công tác thanh toán hợp đồng
4.2.6 Phòng IT
Trang 14các thông tin tuyển dụng.
4.2.7 Phòng Kỹ thuật quảng cáo
Thiết kế quảng cáo, đăng tải và gỡ bỏ các bài quảng cáo theo thời gianquy định
4.2.8 Phòng Hành chính nhân sự
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên công
ty, tham mưu cho Giám đốc về việc tuyển dụng hay thôi việc, quản lý, sắpxếp nhân sự, nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức và quản lý lao động
- Thực hiện một số công việc về chế độ nhân viên như: ký hợp đồng laođộng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hôi và các chế độ chính sách khác, …
- Thực hiện các chức năng tổ chức bộ máy nhân sự, bố trí đúng người đúngviệc, phân công chuyên môn hóa sâu nhằm đạt hiệu quả cao
Trang 15CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN
THÔNG PHAN QUANG
1 Giới thiệu về đơn vị thực tập: PHÒNG KẾ TOÁN
1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kế toán
- Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty nằm ở trụ
sở chính Mọi nghiệp vụ diễn ra ở trụ sở chính và văn phòng đại diện đều được tậphợp và đưa về trụ sở chính để hạch toán Phòng kế toán của công ty áp dụng hệthống phần mềm kế toán vào công tác quản lý tài chính kế toán
- Toàn bộ số liệu hàng ngày được phòng kế toán cập nhập vào phần mềm Khi đó sốliệu kế toán sẽ được phần mềm tự động chuyển vào các sổ và phần hành liên quan.Cuối kì nó sẽ tự động thực hiện các bút toán kết chuyên và đưa ra những báo cáotài chính cũng như hệ thống báo cáo quản trị giúp cho Ban giám đốc nắm đượcnhanh chóng tình hình tài chính của công ty
Trang 16KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN DOANH THU – CÔNG NỢ KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ
Sơ đồ 2: Sơ đồ phòng kế toán của công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
1.2.1 Kế toán trưởng
Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếptoàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về cáchoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty, kiểm tra cácquyết toán, báo cáo tài chính đã lập
1.2.2 Kế toán tổng hợp
Kiểm tra toàn bộ các định khoản và nghiệp vụ phát sinh, đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra sự hợp lý của số dư cuối kỳ, tiến hành lập báo cáo tài chính
1.2.3 Kế toán doanh thu – công nợ
- Theo dõi tình hình bán hàng, mua hàng, xác định doanh thu tiêu thụ, theo
dõi các khoản phải trả
- Ghi chép; phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ
thanh toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo hợp đồng)
1.2.4 Kế toán thanh toán
- Có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã được xét duyệt, lập
các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 17- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển
vốn trong công ty
1.2.5 Thủ quỹ
- Quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh
- Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi, đối chiếu với sổ sách
các bộ phận có liên quan
5 Phân tích môi trường kinh doanh
2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang áp dụng chế độ kế toán theoquyết định số 15/2006 – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính
2.1.2 Một số nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng tại công
ty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
+ Được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
+ Ngoại tệ phát sinh được hạch toán theo tỷ giá thực tế liên ngân
hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.
+ Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
+ Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ
+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
+ TSCĐ hữu hình và vô hình được ghi nhận theo nguyên tắc giá
gốc
+ Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
+ Tỷ lệ khấu hao: theo Thông tư 203/2009/TT – BTC ngày
20/10/2009
- Phương pháp tính toán dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: không
trích lập các khoản dự phòng
Trang 18- Hệ thống tài khoản mà công ty sử dụng: hệ thống tài khoản do Bộ Tài
Chính ban hành theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006 đúng với tình hìnhthực tế phát sinh
- Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán: công ty đang áp dụng tất cả các loại
sổ dành cho hình thức nhật ký chung
2.1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Sổ kế toán là biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi
chép trên sổ kế toán, là sự biểu hiện của nguyên lý hạch toán kép Sổ hạchtoán là một phương tiện vật chất, cơ bản, cần thiết để người kế toán ghichép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kinh tế theo thời giancũng như các đối tượng
- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, toàn bộ
công việc kế toán được thao tác trên máy vi tính
Trang 19SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT SỔ - THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Quan hệ kiểm tra đối chiếu:
2.1.4 Phần mềm kế toán tại công ty
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán TVT Software để hạch toán
- Hằng ngày kế toán viên căn cứ vào các chứng từ để nhập số liệu vào máy
cũng như định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các biểu mẫu cósẵn trong phần mềm, máy sẽ tự động chuyển số liệu sang sổ Nhật kýchung đồng thời chuyển sang các sổ cái liên quan, cuối kỳ số liệu sẽ được
Trang 20- Cách thức hạch toán giữa phần mềm và thủ công hoàn toàn giống nhau;
tuy nhiên với việc sử dụng phần mềm công việc được hoàn thành nhanhchóng, tiện lợi và chính xác
Sơ đồ 4: Hình thức kế toán trên máy vi tính
GHI CHÚ
- Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối kỳ:
- Quan hệ kiểm tra đối chiếu:
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang là một công ty làm dịch vụ
luôn có những chính sách mở rộng, đối tượng khách hàng không chỉ là các
cá nhân, doanh nghiệp và công ty, mà còn là các tổ chức cá nhân phi kinh
tế … Nâng cao doanh thu, mở rộng thị phần trong giới cung cấp dịch vụtruyền thông tại Thành phố Hồ Chí Minh Phát triển tầm ảnh hưởng củacông ty trong giới truyền thông, đặc biệt là ngành quảng cáo và PR; nângcao uy tín và tên tuổi đối với các tổ chức Mở rộng quy mô, tổ chức công
ty, tổ chức nhân sự và hoàn thiện các bộ phận chức năng, xây dựng cơ sởvật chất, đào tạo và tuyển dụng thêm nhân viên về các lĩnh vực Quảng
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Trang 21cáo, Marketing, PR, Quản trị và du lịch, Hành chính, Tài chính và Luậttrong ngành truyền thông để bổ sung vào bộ phận chức năng.
- Hoàn thiện các gói dịch vụ, đa dạng các loại hình dịch vụ, thiết kế cụ thể
từng loại hình dịch vụ từ trọn gói đến riêng lẻ nhằm sẵn sàng đáp ứng tốtnhất mọi đơn đặt hàng
- Duy trì liên kết và hợp tác với các công ty truyền thông, các tờ báo, các tổ
chức có liên quan đến các việc cung cấp các gói dịch vụ của công ty
- Tiến hành tìm hiểu về khách hàng, hội nhập sâu vào thị trường truyền
thông theo tiến trình: TP.Hồ Chí Minh Các vùng kinh tế trọng điểmphía Nam Trung tâm kinh tế miền trung
Với mục tiêu và chiến lược trên đã thể hiện rõ mong muốn và nỗ lực
hướng đến sự phát triển trong tương lai của công ty Phan Quang Và bướcđầu tiên trong quá trình là xây dựng hình ảnh của công ty cung cấp cácdịch vụ truyền thông chuyên nghiệp trong các giới doanh nghiệp, các tờbáo, các cơ quan truyền hình, và các tổ chức xã hội khác nhằm tạo đượctiếng nói mạnh mẽ trong ngành truyền thông và trong giới công ty dịch vụ.Qua đó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của các nhân viên trong công ty nhằm đảm bảo cho sự phát triển cósàn lọc trong nội bộ công ty Đảm bảo tốt nhất cho việc cung cấp ra thịtrường các dịch vụ mang tính chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm nhất
2.3 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường vi mô tới hoạt
động kinh doanh của công ty
2.3.1 Khách hàng
Khách hàng là các doanh nghiệp, các công ty có nhu cầu giới thiệu sảnphẩm của mình trên phương tiện báo giấy, online Khách hàng tham gia quảngcáo được chia thanh 2 nhóm chính :
- Nhóm các khách hàng trực tiếp : các công ty liên hệ trực tiếp với các chủ
sở hữu website để tham gia quảng cáo
- Nhóm khách hàng đại lý : là các công ty quảng cáo Đây là nhóm khách
hàng khá quan trọng vì họ là người tư vấn, thuyết phục các khách hàngcủa họ bỏ tiền ra cho hình thức quảng cáo mới ngoài các phương tiệntruyền thống
2.3.2 Môi trường cạnh tranh
Trang 22- Hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang có nhũng phát triến đáng kế, nhu
cầu về phát triến thương hiệu, quảng bá sản phẩm dịch vụ của các doanhnghiệp cũng là rất lớn Vì vậy có rất nhiều các công ty truyền thông ra đời(Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Đầu tư Thắng Thắng, Công
ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Đại Dương, VietstarMax, ) nhằmkhai thác thị trường tiềm năng này Công ty Phan Quang tuy không phải làcông ty đi đầu trong lĩnh vực này nhưng với năng lực của mình công tyPhan Quang cũng là một đối thủ đáng gờm trên thị trường
- Ngoài cạnh tranh trong nội bộ ngành, Phan Quang còn đứng trước nguy
cơ cạnh tranh với các công ty kinh doanh các loại hình quảng cáo khác :
TV, Đài, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo tại các nơi công cộng Ngânsách quảng cáo của một công ty là có giới hạn, nếu họ chọn quảng cáo báogiấy và online thì đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ cắt bớt ngân sách từcác loại hình quảng cáo khác
2.3.3 Yếu tố nhà cung cấp
- Đối với một công ty truyền thông chuyên cung cấp dịch vụ quảng cáo trên
các trang báo giấy, báo điện tử nói riêng hay các trang tin giải trí nóichung, yếu tố nhà cung cấp rất quan trọng Nhà cung cấp ở đây được hiểu
là các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê đường truyền, server giúp websitevận hành tốt trên mạng, tránh tình trạng nghẽn mạng, down server, hackcác website gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của website
- Không phải website nào cũng có khả năng đầu tư cho mình một hệ thống
server quản trị riêng Việc phải thuê lại server của nhà cung cấp khác tiềm
ẩn bên trong nó nhiều rủi ro, nhiều sự cố có thể xảy ra do các nhà cungcấp dịch vụ mạng đem lại : hệ thống mạng có vấn đề, sập server, virus tấncông phá hỏng các dữ liệu của website
2.4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường vĩ mô tới hoạt
động kinh doanh của công ty
2.4.1 Môi trường kinh tế
- Kể từ khi Việt Nam tiến hành đuờng lối đối mới kinh tế vào năm 1986 và
vào ngày 11/ 7/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thư 150của Tố chức Thương mại Thế giới (WTO) Kinh tế đang ngày càng pháttriển kéo theo đó là nhu cầu rất lớn của các doanh nghiệp về quảng cáo,
Trang 23truyền thông, xây dựng thương hiệu Điều này giúp cho công ty khôngmấy khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng Song các doanh nghiệpcạnh tranh lại đang mọc lên rất nhanh do họ cũng nắm bắt được nhu cầunày Việc có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh tạo lên nhiều động lực chocông ty ngày càng chú trọng đến hoạt động truyền thông cho chính bảnthân mình - một trong những hoạt động quan trọng đế xây dựng thuơnghiệu trên thị trường.
- Bên cạnh đó khi doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra một khoản chi phí lớn dành
cho hoạt động xây dựng thương hiệu và truyền thông thương hiệu thì đồngthời cũng có những yêu cầu cao hơn Đòi hỏi Công ty Phan Quang phảilàm việc có tính chuyên nghiệp cao hơn, cung cấp sản phẩm dịch vụ cóchất lượng hơn, mang lại hiệu quả cho các khách hàng Nhưng cũng có lẽ
vì quá chú trọng đến chất lượng dịch vụ cho khách hàng mà công ty PhanQuang đã quên đi việc truyền thông cho chính bản thân mình
2.4.2 Môi trường chính trị - pháp luật
- Trong những năm qua Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản, luật cũng
như các thông tư nghị định đã tạo nên một cách cơ bản hành lang pháp lýcho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là luật chống độc quyền
- Luật bản quyền đã được ký kết tuy nhiên việc triển khai thực hiện còn
nhiều bất cập Tình trạng sao chép nội dung, cung cấp các thông tin nhạc,phim không có bản quyền vẫn còn tồn tại gây khó khăn cho các doanhnghiệp kinh doanh có bản quyền
- Nhìn chung, về mặt pháp lý, hiện tại nhà nước vẫn chưa có những quy
định quản lý chặt chẽ đối với mảng quảng cáo này Nhà nước vẫn chưa cócác biện pháp hiệu quả trong việc quản lý nội dung các website cũng nhưhoạt động kinh doanh của các webisite, chỉ cần xây dựng website và thuhút được nhiều người vào xem thì có thể đưa vào khai thác quảng cáo, đềunày gây không ít khó khăn cho công ty Phan Quang nói riêng và cácdoanh nghiệp kinh doanh quảng cáo theo quy định
2.4.3 Môi trường tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm kinh tế lớn của đấtnước Thành phố HCM có vị trí địa lý rất thuận lợi Với cơ sở hạ tầng tốt, thuậnlợi để phát triển các khu công nghiệp tập trung, các khu hành chánh, khu văn
Trang 24hoá, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thể thao điều đó đến kéo theo sự phát triển
cơ sở hạ tầng trong đó có hạ tầng viễn thông : điện thoại, internet và các dịch vụgia tăng trên internet
2.4.4 Môi trường công nghệ
Sự xuất hiện của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện ngày càng nhiều nhữngnhững phương tiện truyền thông hiện đại và có hiệu quả cao hơn việc quảng cáotrên giấy như: các kênh truyền hình kỹ thuật số, quảng cáo qua Internet Sửdụng những phương tiện truyền thông này đang trở thành nhu cầu mang tính hiệnđại hóa, sự chứng tỏ vượt bậc của nền kinh tế phát triến
2.4.5 Môi trường văn hóa
- TPHCM là vùng đất trẻ, vùng đất mới về văn hoá Văn hoá thành phố chủ
yếu vẫn được xem là một nền văn hoá đô thị, ảnh hưởng đậm nét văn hoáphương tây cận hiện đại nhưng đồng thời không tách rời văn hoá truyềnthống Việt
- Điều này giúp công ty Phan Quang tạo ra những sản phẩm dịch vụ mang
tính văn hóa cao đồng thời giúp cho khách hàng có thế cảm nhận được sảnphẩm, dịch vụ của công ty một cách đúng đắn và tuyên truyền nó theohướng có lợi cho công ty Không những thế yếu tố văn hóa còn giúp xâydựng công ty có văn hóa, từ hình ảnh công ty, đội ngũ nhân viên cho đếncác dịch vụ, sản phấm quảng cáo công ty mang đến cho khách hàng
Trang 256 Tìm hiểu về công tác kế toán, công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Phân tích, nhận xét, đánh giá.
3.1 Kế toán các khoản doanh thu
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán các sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ thiết kế và đăng quảng cáo hoàn thành trên các tờ báo(báo mạng và báo giấy) được khách hàng chấp nhận Các khoản thu thêmngoài giá bán: trợ giá, phụ thu, phụ trội, mà công ty được hưởng (nếucó)
- Ngoài ra còn có số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
• Tài khoản 51111: Doanh thu bán hàng hóa: nội địa
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Tài khoản 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ: nội
địa
- Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa nội bộ
7 Khi khách hàng có nhu cầu đăng quảng cáo sẽ xem bảngbáo giá chi tiết trên trang web của công ty và tiến hành đặt quảng cáo Bộphận kinh doanh tiếp nhận và lập hợp đồng trình Giám đốc duyệt Được
sự đồng ý của Giám đốc, phòng IT sẽ thiết kế và đăng quảng cáo, sau đóchuyển cho kế toán để lập hóa đơn kiêm phiếu xuất
8.
Trang 26CHU TRÌNH DOANH THU
10
Trang 27Kết thúc
Hợp đồng Bắt đầu
Lập bảng theo dõi KH Nhập liệu
Trang 2825 QC báo Thanh niên 1/32 TĐ 26 458.181,81
27 QC báo Tuổi trẻ Đông Nam Bộ
29 QC báo Bình Dương 1/32 TĐ 30 154.546
33
d Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 02/01/2013, công ty Truyền thông Phan Quang cung cấp
dịch vụ quảng cáo cho công ty TNHH May Trí Đạt theo hóa đơnGTGT số 396 (PL 3.1.1.1.a)
- Ngày 31/08/2013, ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tại chi
nhánh công ty Bình Dương số tiền 11.990.909 đồng (theo HĐ
2584 – PL 3.1.1.3)
43 Nợ TK 1361 13.190.000
Trang 2944 Có TK 5121
11.990.909
1.199.091
- Ngày 09/09/2013, cung cấp dịch vụ quảng cáo cho công ty TNHH
RICH MEDIA theo HĐ 2686 (PL – 3.1.1.4.a)
- Sổ cái tài khoản 511, 512 Công ty sử dụng mẫu Sổ chi tiết vừa để
theo dõi chi tiết từng khoản mục doanh thu vừa là sổ cái để theodõi tổng hợp tài khoản 511, 512
64 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
65 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 3094 1 3111
95.
96 104.2 50.000
113 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
117 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
118 Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
146 1 361
Trang 313.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
164 Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu phát sinh
từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, lãi tiền gửi, lãicho vay vốn,
- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
+ Tài khoản 5152: Tiền lãi cho vay, tiền gửi
165
166
167
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 31/01/2013, công ty nhận giấy báo có từ ngân hàng công
thương chi nhánh 10 về lãi tiền gửi tháng 01/2013 số tiền1.172.646 đồng ( chứng từ GBC số 2360 – PL 3.1.2.1)
168 Nợ TK 11211 1.172.646
1.172.646
- Ngày 30/06/2013, cấn trừ hoa hồng quảng cáo baner từ tháng 01 –
06/2013 vào công nợ phải trả cho Báo Tuổi Trẻ số tiền119.047.680 đồng ( chứng từ PKT số 03 – PL 3.1.2.2)
170 Nợ TK 33111 119.047.680
119.047.680
- Ngày 31/12/2013, thưởng doanh số quảng cáo cho Báo Tuổi Trẻ
cấn trừ vào công nợ phải trả tháng 11/2013 (chứng từ PKT số
Trang 32Truyền Thông Phan Quang
177 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
181 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
182 Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
216 3
3111 217.
218 119.0 47.680
228 3
3111 229.
230 219.6 72.000
- Phiếu kế toán
- Giấy báo có
Trang 33- Tài khoản 711: Thu nhập khác.
+ Tài khoản 7111: Thu nhập khác: được thưởng, bồi thường
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 06/08/2013, công ty thu thừa số tiền 154.710 đồng bằng tiền
gửi ngân hàng của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Eco(TP.Hà nội) (CT GBC27 – PL 3.1.3.1)
- Ngày 23/08/2013, thu dư của công ty cổ phần quảng cáo – truyền
thông Đại dương xanh số tiền 1 đồng sau khi cấn trừ công nợ (CTGBC 136 – PL 3.1.3.2)
249 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
253 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
254 Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Trang 34289 1 54.710 290.
295 Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm dịch vụ hoàn thành bán
ra, giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối thángcủa sản phẩm dịch vụ được lấy từ tài khoản 154
296 Giá vốn dịch vụ bán ra trong kỳ được xác định: 297.
298 Giá trị mua vào của dịch vụ quảng cáo tồn đầu
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu xuất kho
- Bảng tồng hợp xuất nhập tồn (phụ lục 1)
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 22/01/2013, ghi nhận giá vốn dịch vụ quảng cáo của công ty
TNHH May Trí Đạt 3.243.772 đồng (CT HĐ 396 – PL 3.1.1.1a)
3.243.772
Trang 35- Ngày 27/06/2013, ghi nhận giá vốn doanh thu thu hộ cho báo Tuổi
- Ngày 31/08/2013, ghi nhận giá vốn phí dịch vụ quảng cáo tháng
08/2013 tại Chi nhánh công ty TNHH Truyền thông Phan Quang
số tiền 12.054.855 đồng (theo CT 2584 – 3.1.1.3)
308 Nợ TK 632 12.054.855
12.054.855
- Ngày 09/09/2013, ghi nhận giá vốn dịch vụ quảng cáo của công ty
TNHH Rich Media số tiền 28.101.958 đồng (CT HĐ số 2686 –
314 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
318 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
319 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
349 102.18
6.048 350.
Trang 36online tháng 03+04/2013 347.
366 Chi phí bán hàng của công ty là tất cả những khoản chi phí phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, bao gồm: chi phí dịch vụ mua ngoài,hoa hồng, tiếp khách, chi phí luơng nhân viên,
- Bảng lương (phụ lục 2)
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (phụ lục 3)
- Hóa đơn dịch vụ mua vào, phiếu chi
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tài khoản 6418: Chi phí mua bằng tiền khác
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 31/01/2013, phân bổ công cụ dụng năm 2014 tại chi nhánh
Bình Dương tháng 01 theo chứng từ CCDC01 số tiền 1.363.350đồng (PL 3.2.2.1)
1.363.250
- Ngày 31/05/2013, lương phải trả cho nhân viên kinh doanh năm
2013 tháng 5 theo chứng từ LUONG05 số tiền 61.145.000 đồng(PL 3)
Trang 37374 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
378 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
379 Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
401 1 531
420 60.63
9.000 421.
422 …423 … 424. … 425. … 426. … 427.…
428 Tổng số phát sinh nơ: 953.847.084 đồng
429 Tổng số phát sinh có: 953.847.084 đồng
430.
3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642
431 Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm chi phí đồdùng văn phòng, chi phí lương nhân viên, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm,
- Bảng lương (phụ lục 2)
Trang 38- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (phụ lục 3).
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (phụ lục 4)
- Bảng phân bổ các khoản trích trước (phụ lục 5)
- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425: Thuế, phí và Lệ phí
+ Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 25/01/2013, chi trả tiền mua xăng cho nhân viên tháng
01/2013 cho Công ty CP Nhiên liệu Sài Gòn số tiền 10.649.000đồng, gồm 10% thuế VAT (CT PC + HĐ 097253 – PL 3.2.3.1)
432 Nợ TK 6421 9.680.909
10.649.000
- Ngày 31/01/2013, phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2013 tháng 01 sô
tiền 8.148.409 đồng (CT PKT 211.01 – PL 5), phân bổ công cụdụng cụ tháng 01/2013 số tiền 1.535.884 đồng (CT PKT 153.01 –
Trang 39- Ngày 26/03/2013, thanh toán phí phòng chống lụt bão 2012 +
2013 bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 400.000 đồng (CT UNC 19– PL 3.2.3.2)
400.000
- Ngày 31/05/2013, lương phải trả cho nhân viên văn phòng năm
2013 tháng 05 theo chứng từ LUONG05 số tiền 73.844.800 đồng(PL 3)
452 Địa chỉ: 355/4D, Sư Vạn Hạnh (nối dài),
456 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
457 Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 40503 33 41
504 73.844.80
0 505.
3.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính – TK 635
520 Chi phí hoạt động tài chính của công ty là khoản tiền chi trả lãivay, lãi phạt của ngân hàng
- Ủy nhiệm chi
- Phiếu kế toán
- Tài khoản 635: Chi phí tài chính
+ Tài khoản 6352: Chi phí lãi vay
+ Tài khoản 6356: Chi phí tài chính khác
c Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Ngày 03/04/2013, trả phí chuyển tiền cho Công ty CP giải pháp
trực tuyến MOORE số tiền (CT HĐ 04 – PL 3.2.4.1)
27.500
- Ngày 07/06/2013, chi trả phí lãi vay và lãi phạt KU 00111.02 , trả
nợ gốc HĐ 208 bằng tiền gửi ngân hàng cho Ngân hàng VIB – GòVấp (CT UNC 19 – PL 3.2.4.2)
524 Nợ TK 6352 15.806.476
525 Nợ TK 4212 31.606.000
526 Nợ TK 311111 11.200.000