1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015

35 974 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng, năm

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sán lá gan nhỏ (SLGN) là một trong những ký sinh trùng lây nhiễmtheo đường ăn uống gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người mà nguyênnhân chính là do tập quán ăn gỏi cá và cá chưa nấu chín chứa sán Theo thống

kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) năm 1995 có trên 9 triệu người nhiễm

Clonorchis sinensis (C.sinensis) tại các vùng Đông Nam Á[25].

Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa là điều kiện rấtthuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển hơn nữa một số địa phương có tậpquán sử dụng phân tươi nuôi cá và thói quen ăn gỏi cá Đây là một trongnhững yếu tố thuận lợi cho bệnh sán lá truyền qua cá lưu hành và nguy cơnhiễm sán sang người rất cao Theo số liệu của Viện Sốt rét-KST-Côn TrùngTrung ương, năm 2006 tại Việt Nam có ít nhất 19 tỉnh, thành có bệnh SLGNlưu hành, chủ yếu bệnh có tỷ lệ cao ở 12 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (với 21,1%)

Tuy vậy, từ khi nhiễm sán lá gan nhỏ đến khi xuất hiện các triệu chứngbệnh lý là cả một thời gian dài không có triệu chứng lâm sàng hoặc các triệuchứng không rõ ràng vì vậy bệnh ít được người dân quan tâm phòng chống

Do đó việc chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sán lá gan nhỏ còn thấp

Để xác định thực trạng nhiễm SLGN cũng như kiến thức của người dânvới bệnh là hết sức cần thiết nhằm xây dựng và áp dụng các hoạt động phòngchống SLGN tại địa phương nói riêng và các địa phương khác nói chung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng, năm 2015" với các mục tiêu sau:

1 Xác định tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm sán lá gan nhỏ của người dân tại

xá Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng.

2 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh sán lá gan nhỏ tại địa điểm nghiên cứu.

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh sán lá gan nhỏ

Sán lá gan nhỏ thuộc lớp sán lá, bộ Fascioloidae, họ Opisthorchidae.

- Trong họ Opisthorchidae có 2 giống: Clonorchis, Opisthorchis.

- Trong giống Clonorchis có loài Clonorchis sinensis.

- Trong giống Opisthorchis có 2 loài: Opisthorchis felineus, Opisthorchis viverrini

Lịch sử phát hiện bệnh sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini và Opisthorchis felineus có sự khác nhau theo từng

vùng địa lý

Clonorchis sinensis

Năm 1771-1832, Rudophil đã mô tả đầu tiên về hình thái học sán lá gan

nhỏ Clonorchis sinensis (C.sinensis) [1].

Opisthorchis viverrini (O.viverrini)

Opisthorchis viverrini lần đầu tiên được Lieper mô tả năm 1911, lấy từ

tử thi của 2 tù nhân ở một nhà tù Chiang Mai, phía Bắc Thái Lan [16]

Năm 1955 Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) cho rằng trên 7 triệu người

Thái Lan, Lào, Campuchia nhiễm sán lá gan Opisthorchis viverrini [24].

Opisthorchis felineus (O.felineus)

Opisthorchis felineus lần đầu tiên được Rivolta mô tả năm 1884 tại

Siberica (Nga) Sau đó tìm thấy ở Balan, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sĩ, ThổNhĩ Kì, Ý và Tây Ban Nha [22]

1.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ.

1.2.1 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ trên thế giới

Bệnh sán lá gan nhỏ phân bố trên thế giới rất đa dạng và có mặt ở nhiềuquốc gia khác nhau

Trang 3

Tại Trung Quốc, C.sinensis tồn tại ít nhất trên 2300 năm trước đây C.sinensis phân bố trên 24 tỉnh thành, tỷ lệ 1-57% Tỉnh Quảng Đông và vùng

tự trị ở miền Nam, tỉnh Hắc Long Giang, Liao Ning ở miền Bắc là những khuvực có bệnh lưu hành nặng nề nhất[9]

Tại Triều Tiên: theo điều tra của Seo và cộng sự năm 1979-1980, tỷ lệ

sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis trong cộng đồng dân cư ở lưu vực các

sông Nakdong, Yeongsan, Nam từ 30,8-40%

Tại Hồng Kông, bệnh sán lá gan nhỏ phổ biến nhất trong các bệnh kýsinh trùng khi xét nghiệm phân, đặc biệt là người Trung Quốc sống ở HồngKông Năm 1973, khoảng 23% trường hợp mổ tử thi đều thấy SLGN tronggan Nguồn gốc nhiễm này do nhập cá từ Trung Quốc vào, vì không tìm thấy

ốc nhiễm ấu trùng sán lá ở địa phương [24]

Tại Thái Lan, có khoảng 1,5 triệu dân mắc sán lá gan nhỏ trong tổng số

18 triệu dân vùng Đông Bắc nước này[23]

Tại Nhật Bản, ca nhiễm sán lá gan nhỏ đầu tiên năm 1878, nhiềunghiên cứu phát hiện sự phân bố bệnh rất rộng, ngoại trừ các tỉnh miền Bắc.Trong những năm 1960 những khu vực sông lớn như Kitagami, Tone,Yoshimo, The Biwa Lake và các vùng biển KojimaBay đều là những ổ dịchnặng nề bệnh sán lá gan nhỏ[24]

Năm 1995, theo thông báo của Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO) có trên 7

triệu người Thái Lan, Lào, Campuchia bị nhiễm SLGN O viverrini, trên 5 triệu người Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản nhiễm C.sinensis, 1,5 triệu người Đông Âu, Liên Xô cũ nhiễm O.felineus [24].

1.2.2 Tại Việt Nam

Việt Nam là nước nông nghiệp, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùavới khí hậu nóng ẩm quanh năm là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh giunsán phát triển hơn nữa một số địa phương lại có thói quen sử dụng phân tươi

Trang 4

nuôi cá cùng với tập quán ăn gỏi cá và thức ăn chưa nấu chín có chứa ấu trùngsán là nguyên nhân gây nhiễm sán lá gan nhỏ khá cao.

Ở nước ta hiện tại tính đến nay đã xác định được sự có mặt của 2 loại

SLGN: C.sinensis, O.viverrini tại 19 tỉnh thành trên cả nước phân bố ở đồng bằng Bắc Bộ O.viverrini phân bố ở các tỉnh miền Trung Nam Bộ.

Năm 1957, Phạm Tử Dương cho biết tỷ lệ người mắc sán lá gan nhỏ ởtỉnh Hải Dương là 4,9%

Năm 1977, Nguyễn Phan Long, Kiều Tùng Lâm điều tra tại 1 xã thuộchuyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định cho thấy tỷ lệ nhiễm SLGN là 33%

Nguyễn Văn Chương và cộng sự (CS) tại Tuy An, Phú Yên năm 1992

Theo thông báo của Viện Sốt Rét-KST&CT Trung ương năm 2004, có

24 tỉnh có bệnh SLGN lưu hành ở cả 2 miền Nam và Bắc trong đó đứng đầu

là các tỉnh:

Miền Bắc: đứng đầu là các tỉnh như Thanh Hóa (11-38%), Nam Định(3-37%), Ninh Bình (20-30%), Bắc Giang 16,3%, Quảng Ninh (13,8%), HảiPhòng 13,1% [21]

Miền Nam: Quảng Nam 4,6%, Bình Định 11,9%, Phú Yên 36,9%, ĐắcLắc 7,6%, Khánh Hòa 1,4%[21]

Năm 2010, theo báo cáo của Trương Tiến Lập và CS tại một xã venbiển tỉnh Nam Định cho thấy, tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 24,7% [16]

Theo báo cáo của Lê Bá Khanh và CS năm 2011, tại 3 xã huyện NgaSơn tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 16,8% [14]

Trang 5

Theo Lê Ngọc Lượng và CS năm 2013, tại xã Hoằng Tiến huyệnHoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 8,7% [13].

1.2.3 Tại Hải Phòng.

Hải Phòng là thành phố xen kẽ nông nghiệp, du lịch và các ngành nghềnuôi trồng thủy sản nên có tỷ lệ nhiễm các bệnh giun sán khá cao, trong đónhiễm sán lá gan nhỏ cũng nằm trong vùng dịch tễ

Năm 1976, Kiều Tùng Lâm điều tra tại Hải Phòng tỷ lệ nhiễm sán lá

Đa số sán lá nói chung, sán lá gan nhỏ nói riêng là lưỡng giới Bộ phậnsinh dục của SLGN gồm tinh hoàn, buồng trứng, tử cung… Tinh hoàn có hai,chia nhánh Tinh hoàn chiếm gần hết phía sau thân Buồng trứng ở khoảng

Trang 6

giữa thân, tử cung là một ống ngoằn ngoèo gấp khúc Lỗ sinh dục ở gần hấpkhẩu bụng.

Theo Komya và Yamasuti (1975) cho thấy ấu trùng phát triển từ trứngSLGN (ấu trùng lông) có kích thước 32 x 17 µm, với nhiều lông dài 2 µm, có8-25 tế bào mầm Sau đó chui vào ốc phát triển thành sporocyst (bào tử nang)rồi thành cercaria (ấu trùng đuôi) Theo Komiya và Suzuki (1964) giai đoạn ở

cá metacercaria (nang trùng) trưởng thành kích thước 406 x 121 µm, sắc tốmàu nâu được tìm thấy dọc cơ thể

Trứng SLGN có kích thước rất nhỏ, chiều dài từ 26-30 µm, chiềungang từ 16-17 µm Trứng có màu vàng sẫm, hình bầu dục, đầu to có nắp và

có gai nhỏ ở phía cuối trứng Vỏ có 2 lớp nhẵn, mỏng Nhân có hình ảnh ấutrùng

Clonorchis sinensis Opisthorchis viverrini

Hình 1.1 Sán trưởng thành Hình 1.2 Trứng C sinensis

Trang 7

1.3.2 Đặc điểm chu kì.

1.3.2.1 Đặc điểm chu kì chung của sán lá.

Chu kỳ của sán lá là chu kỳ phức tạp Muốn hoàn thành chu kỳ pháttriển , ký sinh trùng bắt buộc phải phát triển trong nhiều vật chủ trung gian.Chu kỳ của sán lá gan nhỏ gồm 3 vật chủ là ốc, cá, người Trong đó người làvật chủ chính, ốc và cá thích hợp là vật chủ phụ đồng thời là những vật chủtrung gian truyền bệnh Muốn thực hiện chu kỳ phát triển của ký sinh trùngphải đòi hỏi có môi trường nước

- Sinh sản của sán lá là sinh sản đa phôi- từ 1 trứng sẽ phát triển thành nhiều

1.3.2.4 Diễn biến chu kỳ

Trứng sán sau khi được bài xuất theo phân ra khỏi cơ thể vật chủ cần

môi trường nước thì mới phát triển thành ấu trùng lông (miracidia) Trứng bị

ốc thích hợp nuốt mới nở ra bào tử nang (sporocyts) Ốc thích hợp thường là các ốc thuộc giống Brithinia, Melania… Khi vào ốc, trùng lông trở thành bào

ấu (redidae) Sau từ 21-30 ngày, những bào ấu sẽ phát triển thành ấu trùng đuôi (cercariae) Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước rồi tìm đến xâm

nhập vào các loài cá nước ngọt để ký sinh ở vùng cơ của cá và phát triển

thành các nang trùng (metacercariae) Người và động vật ăn phải cá có ấu

trùng nang chưa được nấu chín Các loài cá có thể nhiễm sán gồm cá chép, cá

rô, cá giếc, cá mè, cá trôi, cá trắm…

Trang 8

Sau khi ăn, ấu trùng nang vào dạ dày xuống tá tràng, rồi ngược theođường mật lên gan, sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đó, thờigian từ khi ăn phải ấu trùng nang đến khi thành sán trưởng thành khoảng 26ngày Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ từ 15-25 năm.

Hình 1.3 Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (http://www.cdc.gov)

1.3.3 Tác hại.

Sán lá gan nhỏ ký sinh chủ yếu ở đường mật trong gan và gây tổnthương gan nghiêm trọng

Sán lá gan nhỏ không những gây kích thích thường xuyên đối với gan

mà còn chiếm thức ăn và gây độc Sán ký sinh ở những ống dẫn mật, bámchặt bằng hấp khẩu để chiếm thức ăn, gây viêm ở ống mật và do tính chất gâyhại này kéo dài nên dẫn tới những trường hợp xơ hóa lan tỏa ở những khoảngcửa, tổ chức của gan bị tăng sinh và có thể dẫn tới hiện tượng xơ hóa gan, cổtrướng, thoái hóa mỡ ở gan Độc tố do sán tiết ra có thể gây dị ứng, đôi khi cóthể gây thiếu máu và tăng bạch cầu ái toan [19]

Trang 9

Ngoài những tổn thương ở gan, tụy cũng có những hiện tượng xơ hóa,tăng sinh, thoái hóa Lách cũng có thể bị to

Trứng và sự phân hủy của sán cùng vi khuẩn tạo nên sỏi mật trong ốngmật và túi mật, thường gặp nhất là sỏi bilirubin

1.4 Phương thức lây truyền bệnh ở người.

Miền Bắc nước ta, cá được rửa sạch, đánh vẩy, lọc thịt, thịt cá đượcthấm khô, thái nhỏ rồi trộn cùng với nước chát củ búp ổi Sau đó thịt cá đượctrộn thính cùng gia vị và ăn kèm cùng nhiều loại lá thơm

Miền Nam (Phú Yên) có tập quán ăn gỏi cá là “gỏi sinh cầm”, nghĩa là

ăn cả con cá còn đang sống, đang bơi trong chậu dùng vó vớt từng con, nhắmrượu với đủ loại lá thơm, tập quán này cũng có từ lâu đời trong nhân dân địa

phương Do vậy tỷ lệ nhiễm O.viverrini khá phổ biến [2].

Một số trường hợp trong vùng dịch tễ SLGN, tuy không ăn gỏi cánhưng cũng bị nhiễm bệnh do ăn cá rán chưa chín (phần thịt còn sống)

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng.

+ Nguồn bệnh: người nhiễm sán lá gan nhỏ thải trứng sán ra môi trường qua

phân, số lượng trứng phụ thuộc vào cường độ nhiễm sán và sự quản lý phân.Ngoài ra, nguồn bệnh còn là các súc vật, thường là các vật nuôi như chó,mèo…chúng thải phân ra môi trường tuy nhiên nguồn trứng này không thểquản lý được [16]

+ Mầm bệnh: cá và ốc nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ là các vật chủ trung

gian trong đó cá là đường lây truyền trực tiếp vào người

+ Khối cảm thụ: người là khối cảm thụ nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ Sự nhiễm

bệnh ở người phụ thuộc các yếu tố như tập quán, thói quen ăn gỏi cá, nghềnghiệp, lứa tuổi và giới tính [16]

+ Tập quán ăn cá chưa nấu chín: ăn cá sống, hay cá chưa nấu chín là nguyên

nhân gây bệnh

+ Yếu tố môi trường tự nhiên:

Trang 10

Yếu tố nhiệt độ/nắng nóng có liên quan đến phát triển của vật chủ trunggian của sán lá gan nhỏ (ốc và cá).

Địa hình/thảm thực vật/thổ nhưỡng cũng có ảnh hưởng đến sự pháttriển của ốc, cá Khu hệ động vật/thực vật bao gồm các loài ăn ốc, ăn cá và cảnhững động/thực vật làm thức ăn cho cá đều ảnh hưởng đến vật chủ trunggian của sán lá gan nhỏ [16]

+ Yếu tố kinh tế xã hội:

Kinh tế kém phát triển ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, dântrí thấp, thiếu hiểu biết về phòng chống bệnh SLGN Hơn nữa, thi hành pháplệnh về an toàn thực phẩm đặc biệt trong sản xuất và chế biến cá sạch chưa cóquy hoạch hợp lý về nuôi trồng thủy sản và vệ sinh môi trường

+ Tập quán sinh hoạt và canh tác:

Tình trạng dùng phân tươi nuôi cá và đổ nước thải mang mầm bệnhxuống ao ở các khu vực nông thôn là điều kiện giúp cho mầm bệnh sán lá ganhoàn thành nốt chu kỳ gây bệnh và phát tán ra môi trường nước xung quanh

Ngoài ra nuôi súc vật (chó, mèo…) thả rông chính là ổ dự trữ mầmbệnh làm ô nhiễm môi trường

+ Một số yếu tố khác:

Yếu tố nghề nghiệp: nghề nông và ngư nghiệp thường sử dụng thức ănbằng cá nhiều và có cơ hội ăn gỏi cá thuận lợi hơn các ngành khác

Tuổi: tỷ lệ nhiễm sán tăng theo nhóm tuổi Tỷ lệ mắc thấp nhất ở nhóm

0 - 4 tuổi, tỷ lệ mắc cao nhất ở nhóm 30 - 50 tuổi

Giới: tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở nam cao hơn nữ giới

Tình trạng biến động dân cư như di chuyển từ vùng này sang vùng kháccũng kéo theo mầm bệnh và tập quán ăn gỏi cá theo

1.6 Phòng chống bệnh SLGN.

1.6.1 Nguyên tắc phòng chống bệnh SLGN.

Trang 11

Nguyên tắc quan trọng trong phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ là cắtđứt một trong những mắt xích trong chu kỳ của chúng Đồng thời cần tiếnhành phòng chống trên quy mô rộng, có trọng tâm trọng điểm, tập trung vàocác vùng hoặc các đối tượng có tỷ lệ nhiễm cao.

1.6.2 Biện pháp phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ ở Việt Nam

+ Giải pháp nguồn bệnh:

Cần phải phát hiện sớm và điều trị cho người bệnh nhằm mục đíchngăn cản sự phát tán mầm bệnh ra môi trường xung quanh đồng thời làmgiảm tỷ lệ mắc bệnh, bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng

+ Giải pháp đường lây:

Quản lý, xử lý tốt phân, rác, nước thải, giữ gìn vệ sinh môi trường.Không ăn gỏi cá hoặc cá nấu chưa chín

Tiêu diệt vật chủ trung gian nhiễm bệnh: cá, ốc nhiễm bệnh

+ Giải pháp khối cảm thụ:

Nâng cao nhận thức của người dân về bệnh bằng hình thức giáo dục,vận động, tuyên truyền nhằm giúp người dân hiểu biết về tác hại của sán lágan nhỏ và chủ động trong việc phòng tránh cho bản thân

Bên cạnh đó cần có hệ thống quản lý, điều hành chiến lược phòngchống bệnh SLGN từ trung ương đến địa phương kết hợp với việc lồng ghépcông tác phòng chống cùng các chương trình khác để thu hút và vận độngđược đông đảo người dân tham gia

Ngoài ra cần tăng cường điều tra cộng đồng ở những vùng có nguy cơnhiễm cao nhằm đưa ra những biện pháp phồng chống và điều trị thích hợp

Xây dựng mạng lưới y tế cơ sở từ tuyến huyện, tuyến tỉnh để phát hiệnbệnh sớm đồng thời tăng cường tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế nhất là

ở tuyến huyện và tuyến xã về xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng sán nhằmphát hiện sớm các ca nhiễm để có biện pháp phòng và điều trị kịp thời

Trang 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.

Tất cả các thành viên trong hộ gia đình (từ 6-70 tuổi) thuộc diện nghiêncứu đều được lấy phân làm xét nghiệm tìm trứng sán lá gan nhỏ

Phỏng vấn trực tiếp những người được làm xét nghiệm phân bằng bộcâu hỏi thích hợp

* Tiêu chuẩn loại trừ trong nghiên cứu:

- Trẻ em dưới 6 tuổi và người già trên 70 tuổi

- Người không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người vừa tẩy giun sán trong khoảng 1 tuần trước khi nghiên cứu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12/2014 đến tháng 5/2015

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional study)

2.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu

Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó:

n: số mẫu cần phải điều tra

2 2 2 α 1

d

p.q Z n

Trang 13

1 2

Z : hệ số tin cậy, với α=0,05, độ tin cậy 95% thì Z12=1,96

p: theo kết quả nghiên cứu của bộ môn KST trường ĐHYHN là 0,25.q: là yếu tố phụ thuộc vào p (q=1-p)

"cổng cạnh cổng" để chọn đủ số lượng người nghiên cứu

2.3 Phương pháp xét nghiệm tìm trứng sán lá gan nhỏ

Xét nghiệm phân theo kỹ thuật Kato - Katz (Theo quy trình của WHO,1996) [21] Để đánh giá tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ

* Vật liệu, dụng cụ

- Kính hiển vi quang học

- Lam kính khô sạch và lá kính, giá đựng tiêu bản

- Lọ đựng bệnh phẩm: khô, sạch, có dán nhãn ghi tên, tuổi

- Que tre lấy phân, nút cao su ấn phân

- Giấy bóng kính (giấy cellopane), cắt từng mảnh kích thước 26x28 mm

có thể ngậm nước dày khoảng 40-50 µm

- Khuôn nhựa plastic có kích thước 30x40x1,42 mm có lỗ đường kính6mm ở giữa

- Giấy lọc tròn, mảng lưới lọc bằng kim loại mềm

- Giấy thấm và găng tay

* Hoá chất:

Trang 14

- Thành phần:

Glycerin nguyên chất : 100 ml

Dung dịch xanh Malachite(3%) : 1 ml

Nước cất : 100 ml

Trộn đều các hỗn hợp nói trên

- Các mảnh giấy cellophane được ngâm vào dung dịch này ít nhất 24giờ trước khi sử dụng

* Kỹ thuật tiến hành

- Dùng que tre lấy khoảng 100 mg phân đặt lên giấy thấm Đặt lưới lọclên chỗ phân và dùng que tre ấn nhẹ cho phân lọt lên trên lưới

- Đặt miếng nhựa plastic lên trên phiến kính có nhãn

- Gạt phân đã lọc trên lưới đưa sang lỗ của miếng nhựa Khi phân đầy

lỗ, dùng que gạt bằng, bỏ nhựa plastic ra và để lại phân trên phiến kính

- Đặt mảnh cellophane đã được ngâm trong dung dịch nhuộm màu lêntrên

- Dùn nút cao su ấn nhẹ cho phân dàn đều đến rìa của mảnh cellophane,sao cho mặt giấy tương đối nhẵn

- Để tiêu bản ở nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 phút, sau đó đem soi tươidưới kính hiển vi có độ phóng đại 10 x 40

- Đếm toàn bộ số trứng sán có trong mẫu phân trên tiêu bản, sau đónhân với 24 sẽ tính được tổng số trứng sán có trong 1 gam phân

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

* Đánh giá tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ:

- Nhóm nghiên cứu được tập huấn kỹ trước khi triển khai nghiên cứugồm: cách thu thập mẫu phân, kỹ thuật xét nghiệm

- Các thành viên của nhóm nghiên cứu ngày hôm trước đến phát lọ chongười dân và hướng dẫn họ cách lấy phân, thời gian lấy phân là sáng ngàyhôm sau, lấy phân xong đưa ngay đến địa điểm xét nghiệm

Trang 15

- Sau khi thu thập, các mẫu phân sẽ được xét nghiệm ngay trong ngàybằng kỹ thuật Kato - Katz để xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm SLGN.

* Đánh giá về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh sán

lá gan nhỏ:

Sử dụng bộ câu hỏi với thiết kế câu hỏi đóng, câu hỏi mở để phỏng vấntrực tiếp Các câu hỏi liên quan đến sự hiểu biết, thái độ, thực hành của ngườidân về bệnh sán lá gan nhỏ, như: nguyên nhân nhiễm bệnh, tác hại của bệnh,cách phòng chống bệnh, thói quen ăn gỏi cá

2.5 Các chỉ số nghiên cứu

- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ của người dân tại địa điểm nghiên cứu

- Cường độ nhiễm sán lá gan nhỏ của người dân tại địa điểm nghiêncứu

- Tỷ lệ nhận thức đúng và không đúng về kiến thức, thái độ của ngườidân đối với bệnh sán lá gan nhỏ

- Tỷ lệ thực hành đúng và không đúng về thực hành của người dân đốivới bệnh sán lá gan nhỏ

2.6 Các biến số nghiên cứu dùng trong nghiên cứu

- Biến số về: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, cường độnhiễm

- Sai số có thể gặp trong xét nghiệm:

Việc xác định và đánh giá số lượng trứng rất khó, dễ bị bỏ sót Để hạnchế sai số: các cán bộ xét nghiệm là người có nhiều kinh nghiệm của Bộ môn

Trang 16

KST- Trường ĐHYHP tập huấn và cùng tiến hành xét nghiệm, sử dụng kỹthuật chuẩn nên phát hiện trứng sán lá gan nhỏ rất chính xác.

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Người dân được thông báo trước và giải thích về mục đích, yêu cầu

và lợi ích của cuộc điều tra, việc xét nghiệm phân đơn giản, không ảnh hưởngsức khoẻ

- Đồng ý tham gia một cách tự nguyện vào cuộc điều tra

- Số liệu, thông tin được đảm bảo tính bí mật, chỉ nhằm phục vụ chonghiên cứu Các kết quả nghiên cứu, ý kiến đề xuất, được sử dụng phục vụsức khoẻ của cộng đồng, ngoài ra không phục vụ mục đích nào khác

- Lãnh đạo, chính quyền địa phương nhất trí ủng hộ

Trang 17

Chương 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm sán lá gan nhỏ của người dân tại xã

Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng.

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung

Không nhiễm Nhiễm

Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (http://www.cdc.gov) - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Hình 1.3. Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (http://www.cdc.gov) (Trang 8)
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung (Trang 17)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo nhóm tuổi - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo nhóm tuổi (Trang 18)
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo trình độ học vấn - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo trình độ học vấn (Trang 19)
Bảng 3.6. Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.6. Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ (Trang 19)
Hình 3.2. Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ theo giới - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Hình 3.2. Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ theo giới (Trang 20)
Bảng 3.7: Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ theo giới - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.7 Cường độ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ theo giới (Trang 20)
Bảng 3.11. Thái độ với bạn bè, người thân về ăn gỏi cá (n=385) - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.11. Thái độ với bạn bè, người thân về ăn gỏi cá (n=385) (Trang 22)
Bảng 3.12. Thái độ về việc ăn gỏi cá (n = 132) - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.12. Thái độ về việc ăn gỏi cá (n = 132) (Trang 22)
Bảng 3.14. Nguồn gốc cá ăn gỏi ở địa điểm nghiên cứu(n=132) - Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh tại xã tú sơn, huyện kiến thụy, hải phòng, năm 2015
Bảng 3.14. Nguồn gốc cá ăn gỏi ở địa điểm nghiên cứu(n=132) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w