1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015

74 906 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây tình hình dịch HIV/AIDS có vẻ lắng xuống, số ca nhiễm mới và tử vong đều giảm nhưng theo báo cáo của Chương trìnhphối hợp phòng chống HIV/AIDS của Liên Hiệp Quốc UNAID

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đã hơn 2 thập kỷ trôi qua kể từ khi trường hợp nhiễm HIV đầu tiên đượcphát hiện tại Mỹ, loài người vẫn đã và đang đứng trước hiểm họa của đại dịchHIV/AIDS Những năm gần đây tình hình dịch HIV/AIDS có vẻ lắng xuống,

số ca nhiễm mới và tử vong đều giảm nhưng theo báo cáo của Chương trìnhphối hợp phòng chống HIV/AIDS của Liên Hiệp Quốc ( UNAIDS) năm 2013vẫn có khoảng 35 triệu người đang chung sống với HIV trên toàn cầu, trong

đó có khoảng 19 triệu người không biết mình đang nhiễm HIV Ước tính mỗingày trên thế giới có khoảng 14.000 người nhiễm mới, số người nhiễm mớichủ yếu là thanh niên trong độ tuổi 15 – 24 và tập trung chủ yếu ở những nướcđang phát triển

Ở Việt Nam, sau khi trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vàotháng 12/1990 dịch nhanh chóng lan rộng ra khắp các tỉnh, thành phố trong cảnước[1] Tính đến hết 30/11/2013, số lũy tích các trường hợp báo cáo hiệnnhiễm HIV là 216.254 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và đã có68.977 trường hợp tử vong do AIDS Các tỉnh có số người nhiễm HIV cònsống hiện nay nhiều nhất cả nước: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, HảiPhòng, Thái Nguyên, Sơn La, Nghệ An…….Tập trung chủ yếu ở những đốitượng nghiện chích ma túy (NCMT), nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM),phụ nữ bán dâm ( PNBD) và ở lứa tuổi trẻ 20- 39 tuổi chiếm tới 79% tổng sốnhững người nhiễm

Nằm trên địa bàn thành phố Hải Phòng - cửa ngõ giao thông quan trọng trongtam giác Hà Nội — Hải Phòng - Quảng Ninh, cũng là nơi tập trung nhiều tệnạn xã hội trong đó phải kể đến tệ nạn ma tuý, mại dâm trường Đại học YDược Hải Phòng sau 36 năm xây dựng và phát triển góp phần to lớn cho sựnghiệp giáo dục và sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Trang 2

Trường đào tạo nhiều đối tượng khác nhau và gồm nhiều lứa tuổi khác nhaunhưng số lượng lớn sinh viên trong độ tuổi thanh niên Những sinh viên này

sẽ là nguồn nhân lực cho ngành y tế sau này đồng thời cũng là độ tuổi dễ bịảnh hưởng bởi HIV/AIDS nhất Nhằm đánh giá thực trạng kiến thức phòng,chống và các yếu tố ảnh hưởng để định hướng cho việc xây dựng các biệnpháp giúp nâng cao nhận thức và các hoạt động phòng lây nhiễm HIV/AIDScho sinh viên trong thời gian tới chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thựctrạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDScủa sinh viên Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm học 2014 – 2015”.Nghiên cứu này được tiến hành với các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lâynhiễm HIV/AIDS của sinh viên năm thứ nhất và năm cuối trường Đạihọc Y Dược Hải Phòng năm học 2014 – 2015

2 Mô tả các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của sinh viên năm thứ nhất và năm cuối trường Đại học Y DượcHải Phòng năm học 2014 -2015

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình dịch HIV/AIDS hiện nay

1.1.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới

HIV/AIDS được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1981 Tháng 6/1981 trungtâm kiểm soát các bệnh truyền nhiễm Atlata( Hoa Kỳ) bác sĩ Michel Gotlieb

đã phát hiện 5 người đồng tính luyến ái nam bị nhiễm trùng Pneumocysitscarini ở Los Angeles (Mỹ) do suy giảm miễn dịch mắc phải đồng thời bác sĩFriedman Alnis phát hiện 1 bệnh nhân mắc sarcoma Kaposi vốn lành tính màchết do suy giảm miễn dịch Sau đó nhiều nơi trên thế giới cũng công bố lầnlượt những ca bệnh đầu tiên trên những bệnh nhân ưa chảy máu và phảitruyền máu nhiều lần Tiêm chích ma túy cũng có dấu hiệu của suy giảm miễndịch [3]

Sau khi phát hiện ra những ca bệnh đầu tiên, nó nhanh chóng lan rộng rakhắp toàn cầu và trở thành đại dịch nguy hiểm nhất trong lịch sử loài người.Theo UNAIDS công bố: đến cuối năm 2013 có 35 triệu người sống chung vớivirus HIV trên toàn cầu ( 19 triệu người không biết mình bị lây nhiễm) trong

đó có 1,5 triệu người đã tử vong do AIDS đưa con số tử vong do AIDS trêntoàn cầu do AIDS lên 39 triệu người tính từ đầu vụ dịch HIV Số ca lây nhiễmmới là 2,1 triệu người lớn và 240.000 trẻ em giảm 38% so với mức trên 3 triệu

ca so với năm 2011 [4]

Khu vực cận Sahara của Châu Phi vẫn là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhấtvới gần 25 triệu người nhiễm HIV chiếm khoảng 2/3 tổng số người hiệnnhiễm HIV/AIDS đang còn sống trên thế giới số ca lây nhiễm mới được pháthiện 1,5 triệu người và 1,1 triệu người tử vong mỗi năm do AIDS Trong đó,

Trang 4

So với các châu lục khác trên thế giới thì ở Châu Á HIV/AIDS xuất hiệnmuộn hơn và mức độ nhiễm ở từng nước trong khu vực cho đến nay vẫn đượcghi nhận là tương đối thấp Tuy nhiên, do dân số của nhiều nước Châu Á rấtđông nên thậm chí chỉ cần một tỷ lệ rất nhỏ người nhiễm HIV thì tính ra con

số này người nhiễm ở châu lục này cũng đã ở mức “khổng lồ” Các ước tínhgần đây nhất cho thấy, tính đến cuối năm 2012, ở Châu Á có 4,9 triệu ngườiđang chung sống với HIV/AIDS trong đó Campuchia, Trung quốc, Ấn Độ vàThái Lan là bốn trong số 12 quốc gia có tỷ lệ bị nhiễm HIV/AIDS cao nhất thếgiới ( trên 90%) Nguyên nhân chính làm lây truyền HIV trong phần lớn cácnước Châu Á vẫn là NCMT và quan hệ tình dục không an toàn[4] Đáng chú

ý nhất là Ấn Độ và In-đô-nê-si-a với số ca nhiễm mới ở In-đô-nê-si-a tăng48% kể từ năm 2005

Tuy nhiên, ngày 16/7/2014, Liên Hợp Quốc đã thông báo số ca lây nhiễmvi-rút HIV mới và tử vong vì bệnh AIDS trên toàn cầu đã giảm hơn 1/3 trongthập kỷ qua, làm dấy lên hy vọng có thể loại bỏ được căn bệnh thế kỷ nàytrong hai thập niên tới UNAIDS cho biết, số ca tử vong liên quan đến cănbệnh này giảm từ 1,7 triệu người trong năm 2012 xuống 1,5 triệu người trongnăm 2013 Đây là sự sụt giảm mạnh nhất kể từ khi tỷ lệ người chết vì AIDSlên đến đỉnh điểm trong các năm 2004 - 2005 Bên cạnh đó, số ca lây nhiễmmới cũng giảm xuống 2 triệu ca trong năm 2013, giảm 38% so với mức trên 3triệu ca trong năm 2011

Trang 5

Hình 1.1 Tình hình nhiễm HIV trên toàn cầu năm 2013

1.1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

Tháng 12 năm 1990 phát hiện người nhiễm HIV/AIDS đầu tiên tại ViệtNam là ở thành phố Hồ Chí Minh Năm 1991 không phát hiện thêm ca nhiễmmới nào, năm 1992 phát hiện mới được 11 người nhưng đến cuối năm 1993

số người nhiễm mới nhảy vọt lên 1.148 người Từ đó đến nay, số ngườinhiễm mới và số người phát triển thành AIDS liên tục tăng, đặc biệt từ năm

2000 trở lại đây số người nhiễm mới phát hiện hàng năm đều trên 10.000người [1]

Tính đến ngày 30/9/2014, toàn quốc hiện có 224.223 trường hợp báo cáohiện nhiễm HIV (trong đó số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS là69.617) và tính từ đầu vụ dịch HIV/AIDS đến nay có 70.734 trường hợpngười nhiễm HIV/AIDS tử vong Số người nhiễm HIV phát hiện mới có xuhướng giảm trong 7 năm gần đây, tuy nhiên vẫn ở mức cao khoảng 12.000-14.000 ca mỗi năm Mặc dù số nhiễm HIV phát hiện mới có xu hướng giảm,nhưng tổng số người đang nhiễm HIV ngày càng gia tăng Hiện đã có

Trang 6

80,3% số xã, phường, thị trấn và 98,9% số quận, huyện đã báo cáo cóngười nhiễm HIV Dịch HIV ở Việt Nam bao gồm nhiều hình thái dịchkhác nhau trên toàn quốc và vẫn đang tập trung chủ yếu ở ba nhómquần thể có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao: người nghiện chích ma túy(NCMT), nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và phụ nữ bán dâm(PNBD) Trong thời gian gần đây, bạn tình của người nghiện chích ma túyđược coi là quần thể có nguy cơ cao mới, được bổ sung vào các can thiệp dựphòng Việc gia tăng các trường hợp phụ nữ nhiễm HIV mới được báo cáo,chiếm đến 32,5% các ca nhiễm mới trong năm 2013, phản ánh sự lây truyềnHIV từ nam giới có hành vi nguy cơ cao sang bạn tình Tỷ lệ hiện nhiễmHIV trong nhóm NCMT giảm dần trong giai đoạn từnăm 2004 đến

2013, lần đầu tiên xuống dưới 11% trong năm 2013 kể từ năm 1997 Tuy tỉ

lệ hiện nhiễm trong nhóm NCMT đang giảm dần ở một số tỉnh, nhưng ởhầu hết các tỉnh thực hiện giám sát, dịch HIV/AIDS vẫn đang cao ở mứcđáng báo động Theo kết quả giám sát trọng điểm HIV năm 2013, tỉ lệ hiệnnhiễm HIV trong nhóm NCMT đặc biệt cao ở các tỉnh Thái Nguyên (34%),Lai Châu (27,7%), Hà Nội (24%), Quảng Ninh (22,4%) và Thành phố HồChí Minh (18,2%) Đối với nhóm phụ nữ bán dâm tỉ lệ này là 2,6% Tuynhiên tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm PNBD tương đối cao trên 10%, tại

Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, và Thành phố Hồ Chí Minh Bằng chứngcũng cho thấy tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm PNBD đường phố caohơn so với PNBD nhà hàng, và ước tính có khoảng 3-8% PNBD tiêm chích

ma túy Trong số PNBD tiêm chích ma túy, tỉ lệ hiện nhiễm HIV là 25-30% Trong những năm gần đây, dịch HIV trong nhóm MSM ngày càng được ghi nhận rõ hơn Số lượng các nghiên cứu và giám sát về hành vi trongnhóm

Trang 7

MSM ngày càng tăng Số liệu giám sát trọng điểm HIV trong nhóm MSMnăm 2013 (ở 8 tỉnh), cho thấy tỉ lệ hiện nhiễm trung bình là 3,7% Quan hệtình dục qua đường hậu môn không được bảo vệ là con đường lâytruyền HIV chính trong nhóm MSM Bên cạnh đó, tỉ lệ hiện nhiễm HIVtrong nhóm MSM tiêm chích ma túy khá cao Tại 8 tỉnh thực hiện giám sáttrọng điểm năm 2013, tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM có tiêm chích

ma túy là 6% và nhóm MSM không tiêm chích ma túy là 1,8% Với số lượngngười nghiện chích túy, phụ nữ bán dâm ở các khu vực khác nhau, nên nguy

cơ lây nhiễm phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm này và sốlượng nhiễm HIV ở mỗi khu vực

1.2 Những kiến thức về HIV/AIDS

1.2.1 Khái niệm HIV[5]

HIV ( Human Immunodeficiency Virus) được gọi là virus gây suy giảmmiễn dịch mắc phải ở người

HIV lần đầu tiên do một nhóm các nhà khoa học Pháp ở viện Pasteur Pariphân lập từ máu của một bệnh nhân vào năm 1983 Đến 1986 các nhà khoahọc Pháp lại phân lập được một loại virus khác ở Tây Phi cũng gây ra hộichứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người gọi là HIV- 2 có cấu trúc khángnguyên khác với HIV-1 Trong khi HIV-1 phân bố trên toàn thế giới thì HIV-

2 chỉ khu trú ở một số nước Tây Phi và Tây Ấn Độ So với HIV-1 thì HIV-2

có thời gian ủ bệnh dài hơn, khả năng lây truyền thấp hơn và bệnh cũng diễnbiến nhẹ hơn nên khi nói đến HIV ngụ ý HIV-1 [3]

1.2.2 Đặc điểm sinh vật học[5]

HIV thuộc họ Retroveridae, genus Lentivirus Họ này có những đặcđiểm chung :

Trang 8

- Hình cầu, đường kính khoảng 100nm HIV có thể nuôi cấy được trêncác tế bào lympho của người( với điều kiện đã được kích thích phân bào) và

tế bào thường trực Hela CD4( +)

- Dưới kính hiển vi điện tử virus có dạng hình cầu, cấu tạo gồm vỏ ngoài

và lõi capsit ở trong Vỏ của virus tạo bởi 72 núm gai là các glycoprotein 120( gp120) của vỏ ngoài, thành phần này là receptor gắn vào receptor CD4+ của

tế bào và một protein xuyên màng glycoprotein 41 (gp 41) Lõi của virus hìnhcầu chứa các protein cấu trúc của gen Gag, trong capsit chứa 2 phân tử ARNgiống nhau, và các enzyme ADN polymerase Cấu trúc chi tiết của virus vàgenom của HIV như hình sau:

Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cấu tạo virus HIV hoàn chỉnh

Sức đề kháng: Cũng như các loại virus khác có vỏ ngoài lipid, HIV dễ

bị bất hoạt bởi các yếu tố vật lý, hóa học, nhiệt độ:

- Bị bất hoạt ở C trong vòng 30’

Trang 9

- Dễ dàng bị tiêu diệt bởi các hóa chất sát khuẩn thông thường: cồn ,aldehyd, phenol, javel….

- Tuy nhiên, trong điều kiện hanh khô, virus có thể sống vài ngày ở bênngoài cơ thể

- Vài tháng trong dung dịch ở nhiệt độ phòng thí nghiệm

- 3 ngày trong máu bệnh nhân khi để ngoài trời

- Có khả năng đề kháng với nhiệt độ lạnh, tia cực tím, tia gama…

1.2.3 Các phương thức lây truyền HIV/AIDS[5]

1.2.3.1 Lây nhiễm theo đường máu

Qua bơm kim tiêm, dụng cụ tiêm chích:

- Là hình thức lây truyền phổ biến, và chủ yếu ở nước ta Lây nhiễm HIVqua đường tiêm chích ma túy chiếm từ 40 – 70% các trường hợp nhiễm ở ViệtNam

- Đặc trưng: liên quan phần lớn đến các đối tượng NCMT và chính làvấn đề dùng chung bơm kim tiêm khi chích

 Qua tiêm truyền máu và sản phẩm máu nhiễm HIV: từ năm 1985 doviệc tiến hành sàng lọc một cách hệ thống máu và sản phẩm máu nênlây nhiễm qua truyền máu hiện nay là ngoại lệ chỉ những mẫu máu cókết quả huyết thanh âm tính mới được truyền Mặc dù nguy cơ lâynhiễm thấp( 1/600000 đơn vị máu) vẫn có thể xảy ra do những ngườicho máu mới lây nhiễm có thể có kết quả huyết thanh âm tính

 Các hình thức khác liên quan đến tiếp xúc với máu như: dùng chungkim châm cứu, xăm trổ, dao cạo râu…có thể lây nhiễm HIV, tuy nhiên

tỷ lệ lây nhiễm qua những đường này không nhiều trong cộng đồng,thực tế chưa có báo cáo chính thức về trường hợp lây nhiễm qua nhữnghình thức này

Trang 10

1.2.3.2 Lây nhiễm qua quan hệ tình dục

 Quan hệ tình dục theo đường âm đạo, hậu môn ở đồng giới hay khácgiới đều có thể lây nhiễm HIV: do các cơ quan sinh dục yếu dễ bị viêmnhiễm, tổn thương vi thể cho phép tiếp nhận virus có trong tinh dịchhay dịch tiết âm đạo vào máu và lympho Tuy nhiên sự lây nhiễm cóthể diễn ra ngay khi cơ thể còn nguyên vẹn không có tổn thương

 Quan hệ tình dục theo đường hậu môn là dễ lây nhiễm nhất vì dễ tổnthương nhất

 Nguy cơ lây nhiễm tăng cao theo số lần quan hệ tình dục với ngườinhiễm, nhưng có thể lây nhiễm với một lần và ngay lần đầu tiên

1.2.3.3 Mẹ truyền cho con

 Sự lây nhiễm có thể diễn ra trong thời gian mang thai hoặc trong khisinh Nguy cơ tích lũy của lây truyền mẹ - con từ khi mang thai đến hếtthời kỳ cho con bú là vào khoảng 36%( 20% - 50%) Do đó khuyên các

bà mẹ có HIV không nên có thai

 Nguy cơ còn lại là sau khi sinh, sữa mẹ có khả năng là nguồn lây nhiễmHIV Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, việc các bà mẹ nhiễm HIVkhông nuôi con bằng sữa mẹ làm giảm nguy cơ lây truyền cho conkhoảng 13% Vì vậy, hiện nay nhiều quốc gia khuyến cáo các bà mẹnhiễm HIV không nên cho con bú Tuy nhiên tổ chức y tế thếgiới( WHO) khuyến cáo duy trì cho con bú tại các nước đang phát triển

vì nguy cơ liên quan đến sữa nhân tạo cao hơn so với nguy cơ lantruyền HIV qua sữa mẹ

1.2.3.4 Các phương thức không lây truyền

Trang 11

 Virus không lan truyền qua nước bọt, nước mắt, mồ hôi Mặc dù tìmthấy sự có mặt của virus trong các dịch này nhưng không có mộttrường hợp nào lây nhiễm qua phương thức này được thông báo.

 Không có lây nhiễm khi tiếp xúc trong cùng gia đình dùng chung thìa,cốc…với người nhiễm HIV, bể bơi, trường học, phương tiện vậnchuyển công cộng, nơi làm việc, không lây nhiễm HIV qua tiếp xúcthông thường

 Muỗi không lây truyền HIV

 Gia cầm, vật nuôi như chó, mèo, chim…không mang virus HIV nênkhông lây nhiễm

1.2.3.5 Các yếu tố làm tăng lây nhiễm HIV

 Tiêm chích ma túy dùng chung bơm kim tiêm

 Quan hệ tình dục đồng tính nam, quan hệ tình dục qua đường hậu môn

 Quan hệ tình dục qua đường âm đạo, đặc biệt khi có bệnh truyền nhiễmqua đường tình dục, quan hệ với nhiều người

 Trẻ em mắc bệnh ưa chảy máu do phải sử dụng máu và sản phẩm máu

 Trẻ em sinh ra từ bà mẹ HIV

 Nhân viên y tế do tính chất nghề nghiệp tiếp xúc thường xuyên với dịch

cơ thể, máu, tổ chức nhiễm HIV Nguy cơ lây nhiễm có thể xảy ra sautai nạn lao động như đâm kim, vêt thương chảy máu do dụng cụ tiêmchích Nguy cơ lây nhiễm qua tai nạn là 4/1000

1.2.4 Các giai đoạn lâm sàng của HIV.

Bệnh do HIV là một nhiễm trùng do virus tiến triển chậm thời hạn trungbình để xảy ra AIDS ở người dinh dưỡng tốt, không điều trị ARV là 7- 10năm

 Giai đoạn sơ nhiễm: kéo dài 3 – 6 tuần sau khi nhiễm virus Đây là thời

kỳ virus nhân lến mạnh mẽ nhất và có nồng độ rất cao trong máu

Trang 12

Trong giai đoạn này, cơ thể chưa tạo ra được kháng thể Thường sau 3tháng trở đi kể từ khi bị nhiễm virus mới có thể phát hiện được cáckháng thể kháng các kháng nguyên của HIV trong máu Vì vậy, giaiđoạn này còn được là giai đoạn nhiễm virus cấp hay giai đoạn cửa sổ

 Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài từ 2 – 10 năm Trong giai đoạnnày nếu xét nghiệm tìm ra các kháng thể kháng HIV trong máu sẽ chokết quả dương tính Thời kỳ này, virus tồn tại nhiều hơn trong hạchbạch huyết

 Giai đoạn AIDS: kéo dài 1- 2 năm Đây là giai đoạn thể hiện tình trạngsuy giảm miễn dịch của cơ thể Bệnh nhân thường có các biểu hiện lâmsàng chủ yếu của các bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc ung thư cơ hội vàdẫn đến tử vong

1.2.5 Các tác hại của nhiễm HIV/AIDS

 Đối với bản thân:

- Giảm sức đề kháng cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội: lao,nấm… và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu khác:viêm gan B, viêm gan C…

- Giảm sức lao động, sức sản xuất ra các sản phẩm vật chất và tinh thần

- Tăng các gánh nặng về kinh tế do giảm sức lao động, thiếu cơ hội việclàm và tăng chi phí cho các hoạt động y tế, điều trị bệnh

- Bị xã hội kỳ thị làm cho có xu hướng sống thu hẹp, khép kín…

- Ảnh hưởng đến đạo đức, hạnh phúc gia đình, dễ tan vỡ…

 Đối với xã hội:

- Ảnh hưởng về kinh tế: Số người nhiễm HIV chủ yếu ở lứa tuổi laođộng Khi nhiều người bị nhiễm HIV và bị chết vì AIDS sẽ ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế của từng gia đình, cộng đồng và củađất nước Chi phí cho công tác phòng chống AIDS sẽ rất tốn kém

Trang 13

- Ảnh hưởng về tâm lý xã hội: Mọi người sợ hãi dễ dẫn đến tình trạngphân biệt đối xử Cuộc sống của gia đình có người bị nhiễm HIVhoặc bệnh AIDS sẽ trở nên căng thẳng, xuất hiện nhiều mâu thuẫn

và dần tiến tới sự mất ổn định trong cuộc sống

- Ảnh hưởng nặng nề cho hệ thống y tế: Phần nhiều hệ thống y tế bịquá tải, phát sinh các nguy cơ lây nhiễm HIV trong môi trường y tế.Thuốc đặc trị không có nhưng vẫn phải tiến hành việc điều trị chocác bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDS dẫn đến chi phí cho điều trị lớnnhưng không đạt hiệu quả, bệnh nhân vẫn tử vong

- HIV làm giảm tuổi thọ trung bình Tăng tỷ lệ chết sơ sinh, tỷ lệ chếtmẹ làm nảy sinh các vấn đề về trẻ mồ côi, bảo tồn nòi giống

- Ảnh hưởng đến văn hóa, chính trị, xã hội: tăng các tệ nạn xã hội,trộm cắp, mại dâm…

1.2.6 Các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS[5]

1.2.6.1 Phòng lây nhiễm qua đường máu

 Đối với người NCMT: không dùng chung bơm, kim tiêm, sử dụngbơm, kim tiêm 1 lần hoặc có thể được tiệt trùng bằng cách ngâm rửabơm, kim tiêm trong nước Javel hoặc luộc sôi trong vòng 10 phút

 Không sử dụng kim châm cứu, các dụng cụ xăm trổ, dụng cụ đâmxuyên khác nếu không được tiệt trùng đúng kỹ thuật

 Các dụng cụ vệ sinh cá nhân: dao, kéo, bấm móng tay… Không nêndùng chung, nếu dùng chung nên sát khuẩn đúng cách

 Thực hiện an toàn khi truyền máu: các sản phẩm, chế phẩm của máucần phải được đảm bảo xét nghiệm HIV trước khi truyền

1.2.6.2 Phòng lây nhiễm qua đường tình dục

Trang 14

 Quan hệ tình dục an toàn: cách tốt nhất là sử dụng bao cao su khi quan

hệ tình dục sẽ giúp phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền quađường tình dục khác

 Khi quan hệ phải hiểu biết rõ về bạn tình, không quan hệ với nhiều bạntình Sống chung thủy một vợ một chồng vừa giúp làm giảm nguy cơlây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, vừa thể hiện nhân cách đạođức con người

1.2.6.3 Phòng lây nhiễm mẹ - con

 Các bà mẹ bị nhiễm HIV thì nên tư vấn ý kiến của thầy thuốc trước khiquyêt định mang thai Tốt nhất là không nên có thai

 Sử dụng thuốc ARV điều trị dự phòng cho con trước, trong và ngay sausinh theo chỉ định cảu thầy thuốc

 Không nên cho con bú mẹ tuy nhiên, ở những nước có điều kiện kinh

tế kém phát triển và cân nhắc giữa những rủi ro giữa sữa nhân tạo sovới rủi ro do HIV thì lại khuyên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

1.2.6.4 Dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS do rủi ro nghề nghiệp cho nhân viên

y tế

Phơi nhiễm với HIV là 1 trong 3 phơi nhiễm nghề nghiệp thường xảy ranhất ( HIV, HBV, HCV)

Phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV là các tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể

có thể chứa HIV dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV xảy ra trong quá trình chămsóc, chẩn đoán, điều trị bệnh nhân Các dạng phơi nhiễm như qua da bị tổnthương do kim tiêm, vật sắc nhọn đâm xuyên; qua da bị tổn thương do kimtiêm hoặc vật sắc nhọn; qua niêm mạc da trầy xước, loét, nhiễm trùng; do bịngười khác dùng kim tiêm chứa máu đâm hoặc trong khi truy bắt tội phạm.[6]

Dự phòng lây nhiễm HIV nghề nghiệp cho nhân viên y tế áp dụng cả trước

và sau khi phơi nhiễm với HIV:[5][6]

Trang 15

 Trước khi phơi nhiễm:

- Áp dụng các phương pháp phòng ngừa chuẩn: mang các phương tiệnphòng hộ cá nhân, đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn trong khám, chữabệnh; khử khuẩn các dụng cụ; chất thải bệnh nhân…… Giúp làm giảmnguy cơ lây nhiễm

- Thực hiện đúng quy trình khi thao tác

- Chỉ định điều trị đúng, phù hợp, không lạm dụng tiêm

- Dự phòng sau khi phơi nhiễm:

- Xử trí vết thương tại chỗ đúng cách, không lặn vết thương tránh làmcho tổn thương sâu hơn và virus vào máu nhanh hơn

- Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm theo mức độ tiếp xúc, đánh giá nguồnphơi nhiễm và điều trị dự phòng bằng ARV theo đúng phác đồ điều trị

Trang 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng địa chỉ 72A, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Ngô Quyền, Hải Phòng

2.2 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên các năm thứ nhất và năm cuối đang học tập tại trường Đại học YDược Hải Phòng Bao gồm sinh viên các ngành: bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học

dự phòng, bác sĩ răng hàm mặt, cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật y họcđảm bảo các tiêu chuẩn sau:

 Đang học tập tại trường

 Tình nguyện tham gia nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1.Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

2.4.2 Mẫu nghiên cứu

2.4.2.1 cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu cho điều tra KAP được tính theo công thức:

n =

n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

= p: tỷ lệ sinh viên có hiểu biết đúng về HIV/AIDS( p = 0,5)

Trang 17

q= 1-p

∆: sai số mong muốn( ∆=0,07)

Cỡ mẫu tính được n= 196, cỡ mẫu dự kiến nghiên cứu sinh viên năm thứnhất: 301, năm cuối: 198 sinh viên

Năm cuối có 12 lớp, trong đó các ngành đào tạo bác sỹ y học dự phòng,bác sỹ răng hàm mặt, cử nhân kỹ thuật y học, cử nhân điều dưỡng đều chỉ có

1 lớp, riêng bác sỹ đa khoa có 8 lớp

Đối với các ngành đào tạo bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt,

cử nhân kỹ thuật y học, cử nhân điều dưỡng chọn cả lớp

Đối với y đa khoa, đánh số thứ tự theo các số tự nhiên từ 1 đến 8

Bốc ngẫu nhiên ở mỗi khối ra 1 lớp

Bước 2: chọn đối tượng đưa vào nghiên cứu

Trong mỗi khối, lập danh sách sinh viên theo vần A,B,C… rồi lấy sốsinh viên từ số đầu tiên đến khi đủ cỡ mẫu thì thôi

Trang 18

2.4.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu

Biến số và chỉ số nghiên cứu Phương pháp

thu thập thôngtin

tra/phỏngvấnCác phương thức lây truyềnHIV/AIDS

Điều tra/phỏngvấn

Những đối tượngcó nguy cơlây nhiễm HIV/AIDS

Điều tra/phỏngvấn

Các biện pháp phòng tránh lâynhiễm HIV/AIDS

Điều tra/phỏngvấn

Xét nghiệm phát hiện HIV Điều tra/phỏng

vấn

Mô tả tháiđộ

Thái độ bạn bè hoặc người thânnhiễm HIV/AIDS

Điều tra/phỏngvấn

Thái độ đối với các phong tràophòng chống HIV/AIDS trongcộng đồng

Điều tra/phỏngvấn

Mô tả thựchành

Hành vi để tránh lây nhiễmHIV/AIDS cho bản thân

Điều tra/phỏngvấn

Thực hành tham gia các hoạtđộng phòng chống HIV/AIDStrong cộng đồng

Điều tra/phỏngvấn

Các hành vi dự phòng lâynhiễm HIV nghề nghiệp

Điều tra/phỏngvấn

Mô tả các yếu tố liên Giới tính Điều tra/phỏng

Trang 19

quan đến kiến thức phòng

chống lây nhiễm

HIV/AIDS

vấnĐiểm đầu vào đại học Điều tra/phỏng

vấn

2.5.Phương pháp thu thập thông tin

Nhóm điều tra viên: 3 người

Phương pháp phỏng vấn, sử dụng công cụ là bộ câu hỏi có sẵn

2.6 Phương pháp hạn chế sai số, hạn chế số nhiễu:

Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn sinh viên trả lời cáccâu hỏi

Giải thích kỹ các câu hỏi, cách trả lời cho sinh viên

Tiến hành điều tra thử, giám sát quá trình điều tra thử để hoàn thành công

cụ thu thập rồi mới tiến hành điều tra

Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Nhập số liệu bằng epidata 3.1 và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0

Trang 20

2.8 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm hiểu những kiến thức, thái độ, vàthực hành về phòng chống HIV/AIDS nên không gây tổn thương cho đốitượng nghiên cứu

Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện

Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảogiữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu

Trang 21

Chương 3

KẾT QUẢ3.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và thái độ thực hành về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của sinh viên năm thứ nhất và năm cuối trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm học 2014 – 2015

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:

Kết quả nghiên cứu

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Điểm đầu vào đại

học

Nhận xét: Tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu là 499 sinh viên, trong đó

số sinh viên nữ chiếm ưu thế với 72,3% Sinh viên năm thứ nhất tham gia với60,3%, sinh viên năm cuối là 39,7% Trong đó ngành bác sỹ đa khoa chiếm tỷ

lệ cao nhất( 24,4%) và thấp nhất là ngành răng hàm mặt( 14,4%) Chủ yếu các

em xuất thân từ nông thôn ( 87%) và có điểm đầu vào đại học trong khoảng21-25 điểm với 66,9% và lượng sinh viên có số điểm ≥25 là thấp nhất( 4%).Biểu đồ 3.1 Sự tiếp cận của sinh viên với các nguồn thông tin ( n= 499):

Trang 22

Nhận xét: Tỷ lệ tiếp cận thông tin của sinh viên bằng phương pháp gián tiếp

thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhìn chung cao hơn so vớiphương pháp trực tiếp Trong đó, tiếp cận qua tivi là cao nhất 91,4%; tiếp đến

là sách, báo, tờ rơi với 89,8%; loa truyền thanh (71,9%); đài (69,5%); CBYT(71,5%); những người xung quanh (75,7%); và 0,4% chủ yếu là từ nguồninternet

3.1.2 Hiểu biết của sinh viên về HIV/AIDS (n=499):

Biểu đổ 3.2 Tỷ lệ hiểu biết chung của sinh viên về HIV/AIDS (n= 499):

Trang 23

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hiểu biết chung về HIV/AIDS của sinh viên

Nhận xét: đa số sinh viên có hiểu biết đúng về HIV/AIDS với tỷ lệ hiểu biết

chung là 84,4%, chỉ có số ít sinh viên (15,6%) còn chưa đạt yêu cầu

Bảng 3.2 Hiểu biết của sinh viên về nguyên nhân gây HIV/AIDS ( n=499)

đạt không đạt

Trang 24

Giai đoạn

nhiễm HIV làm

lây lan mạnh

nhất

Giai đoạn không triệu chứng 237 47,5

Nhận xét: Mặc dù 100% sinh viên nhận thức được HIV có lây nhiễm nhưng

chỉ 25,1% sinh viên nhận thức đúng về giai đoạn có khả năng lây lan mạnhnhất cho cộng đồng là giai đoạn sơ nhiễm Tỷ lệ sinh viên nhận thức đúngHIV lây truyền theo cả 3 phương thức: tình dục không an toàn, đường máu và

mẹ truyền cho con là rất cao với 99,4% Trong đó, tình dục không an toàn vàđường máu chiếm tỷ lệ cao nhất 99,8%, còn mẹ truyền sang con là 99,4%

Trang 25

Bảng 3.4.Hiểu biết của sinh viên về các giai đoạn mẹ truyền HIV cho con (n=499):

Nhận xét: bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ hiểu biết toàn diện về cả 3 thời kỳ mẹ đều

có thể truyền virus HIV cho con còn rất thấp( 38,1%) mà hầu như chỉ biếtmột, hai thời kỳ: cao nhất là trong khi sinh (74,1%), tiếp đến là thời kỳ mangthai (69,9%) và cho con bú (61,3%), vẫn còn 2,6% không biết là thời kỳ nào.Bảng 3.5 Hiểu biết của sinh viên về những đối tượng có nguy cơ lây nhiễmdHIV/AIDS cao hơn những người khác (n=499)

Nhân viên y tế, cán bộ nhà giam, CSHS 191 38,3

Nhận xét: Đa số sinh viên nhận thức người nghiện chích ma tuý và phụ nữ

bán dâm là những người có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn những người khácnhưng lượng sinh viên biết được những người thường xuyên phải truyền máu,nhân viên y tế , cán bộ nhà giam, cảnh sát hình sự… cũng là những người cónguy cơ lây nhiễm HIV cao còn thấp

Bảng 3.6 Hiểu biết của sinh viên về các hành vi có nguy cơ lây nhiễm

HIV/AIDS ( n=499)

Trang 26

Dùng chung bơm kim tiêm 494 99,0

Dùng chung dao cạo râu, nhíp, bàn chải đánh

Nhận xét: bảng 3.6 cho ta thấy, đa số sinh viên hiểu biết đúng về các hành vi

có nguy cơ lây nhiễm nhưng vẫn có 5,2% sinh viên hiểu sai là dùng chungkhăn mặt, ăn chung…làm lây nhiễm HIV và một lượng nhỏ không biết câu trảlời

Bảng 3.7 Hiểu biết của sinh viên về tình dục an toàn (n=499)

Nhận xét: tỷ lệ sinh viên nhận thức về tình dục an toàn: là luôn sử dụng bao

cao su khi quan hệ tình dục với người lạ chiếm tỷ lệ cao nhất với 90,6%; tiếptheo là các biện pháp khác như không quan hệ tình dục bừa bãi ( 82,6%), chỉ

không

Trang 27

Nhận xét: đa số sinh viên hiểu biết được rằng HIV/AIDS có thể phòng tránh

được( 99,6%) và biết được các biện pháp giúp phòng tránh lây nhiễmHIV/AIDS Tuy nhiên, vẫn còn 9,3% sinh viên hiểu sai rằng có thể phòngtránh bằng cách tiêm vaccine

Bảng 3.9 Hiểu biết của sinh viên về các biện pháp điều trị HIV/AIDS hiện

Trang 28

Nhận xét: phần lớn sinh viên nhận thức được rằng hiện nay HIV/AIDS

chưa thể điều trị khỏi hoàn toàn được Và tỉ lệ sinh viên biết được cả 4 biệnpháp đang điều trị hiện nay cho người nhiễm là thấp(38,9%) mà chủ yếu các

em biết được một, một vài biện pháp Bên cạnh đó, số lượng không biết cònkhá cao(11,3%)

Bảng 3.10.Hiểu biết của sinh viên về nhận biết người nhiễm HIV(n=499)

Nhận xét: bảng 3.10 cho thấy đa số sinh viên hiểu đúng được muốn

biết một người bị nhiễm HIV hay không thì phải xét nghiệm máu Nhưng chỉ

có 58,3% sinh viên biết phải qua 3 lần xét nghiệm máu mới có thể khẳng định

Trang 29

chẩn đoán Sinh viên có kiến thức khá tốt về nơi có thể làm xét nghiệm HIV:trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố cao nhất với 88,1%; tiếpđến là bệnh viện( 64,1%), trung tâm y tế huyện, thị xã(37,5%) Vẫn có 4%hiểu sai rằng trạm y tế xã cũng có thể làm xét nghiệm HIV.

Biểu đồ 3.3 tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về bệnh HIV nghề nghiệp (n =499)

Biểu đồ 3.3 biểu đồ biểu diễn sự hiểu biết của sinh viên về nhiễm HIV do rủi

ro nghề nghiệp có được xếp vào danh mục các “bệnh nghề nghiệp”

Nhận xét: tỷ lệ sinh viên biết nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp là một bệnh

được xếp vào danh mục các bệnh nghề nghiệp là chưa cao chỉ chiếm 40,3%,còn đa số các em không biết hoặc không rõ câu trả lời

Trang 30

0 20 40 60 80

xa lánh bình

thường

thông cảm

không biết6.8

3.1.3 Thái độ của sinh viên trong phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS

Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ sinh viên đã từng biết một người bị HIV/AIDS:

Biểu đồ 3.4 tỷ lệ sinh viên đã biết một người nào đó bị HIV/AIDS

Nhận xét: trong 499 sinh viên tham gia nghiên cứu có 50,9% sinh viên đã

từng biết một người bị nhiễm HIV

Biểu đồ 3.5 Thái độ của sinh viên đối với người nhiễm HIV (n=499)

Nhận xét: đa số sinh viên có thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV là: đối

xử bình thường đối với người nhiễm HIV với 73,3%; thái độ cảm thông, an ủichiếm 8,8%; 6,8% sinh viên còn sợ, xa lánh người bị nhiễm HIV và còn 11%còn chưa xác định được thái độ của mình

Trang 31

Biểu đồ 3.6 Thái độ của sinh viên đối với các phong trào phòng chống HIV/

AIDS ở trường, địa phương ( n= 499)

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ thái độ tham gia của sinh viên đối với các phong trào

phòng chống HIV/AIDS ở trường, địa phương

Nhận xét: hầu hết sinh viên đều có thái độ tự nguyện tham gia các phong trào

phòng chống HIV/AIDS với 73,3%; các trường hợp còn lại:chỉ tham gia khi

bị ép buộc chiếm 12,8%; không tham gia 2,6%; không xác định được nên làm

Trang 32

3.1.4 Thực hành của sinh viên trong phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDSBảng 3.11 Biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS cho bản thân

(n=499)

(%)Luôn sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động: găng

tay, mũ, khẩu trang….khi thực tập

Nhận xét: bảng 3.11 cho thấy phần lớn sinh viên đã biết cách phòng tránh lây

nhiễm cho bản thân nhưng chưa toàn diện, tỷ lệ sinh viên biết tất cả các biệnpháp còn hạn chế 36,8%

Biểu đồ 3.7 Thái độ thực hành của sinh viên ngay sau khi phơi nhiễm vớiHIV ( n=499)

Nhận xét: 64,9% sinh viên có thái độ thực hành đúng ngay sau khi phơi

nhiễm là rửa vết máu nhưng vẫn còn 45,1% sinh viên có thái độ thực hành sainhư mặc kệ, nặn vết máu

Trang 33

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ sinh viên đã từng tham gia buổi nói chuyện về phòngchống lây nhiễm HIV/AIDS (n=499)

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sinh viên tham gia buổi nói chuyện về phòng chống

HIV/AIDS

Nhận xét: không có chênh lệch nhiều giữa nhóm sinh viên đã từng và chưa

từng tham gia buổi nói chuyện về phòng chống HIV/AIDS: 52,3% sinh viên

đã từng tham gia, còn lại 47,3% chưa từng tham gia buổi nói chuyện vềphòng, chống HIV/AIDS

Trang 34

Biểu đồ 3.8 Các hoạt động góp phần phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS củasinh viên (n=499)

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ sinh viên đã từng tham gia các hoạt động phòng chống lây

nhiễm HIV/AIDS

Nhận xét: đa số sinh viên tích cực tham gia các hoạt động phòng chống

HIV/AIDS trong đó nhiều nhất là nói chuyện với những người xung quanh vềHIV(61,3%), tiếp đến là tích cực tham gia vào các hoạt động phòng chốngHIV/AIDS ở trường, địa phương( 45,6%), tham gia dán tờ rơi, khẩuhiệu( 27%), giúp đỡ người nhiễm( 20,8%) Bện cạnh đó, vẫn còn 9,3% khôngtham gia bất kỳ hoạt động nào

Trang 35

3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS của sinh viên năm thứ nhất và năm cuối Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm học

Nhận xét: tỷ lệ sinh viên có hiểu biết đạt chung cho cả 2 giới là 84,4% trong

đó nữ giới có tỷ lệ hiểu biết cao gấp 1,379 lần so với nam giới Sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê p> 0,05

Bảng 3.13 Mối tương quan giữa điểm đầu vào với hiểu biết của sinh viên về

Nhận xét: sự hiểu biết đúng về HIV/AIDS tăng theo điểm đầu vào đại học:

nhóm có điểm đầu vào ≤ 21 là 81,3%; nhóm điểm đầu vào 21 -25 84,9% vànhóm ≥ 25 95% Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 36

Bảng 3.14 Mối tương quan giữa khối học với hiểu biết của sinh viên về HIV/

Nhận xét: Sinh viên năm cuối hiểu biết đúng về HIV/AIDS cao gấp 15,8 lần

so với sinh viên năm cuối sự khác biệt này có ý nghĩa thông kê với p< 0,05Bảng 3.15 Mối tương quan giữa ngành học với hiểu biết của sinh viên về

Nhận xét: tỷ lệ hiểu biết đúng trong nhóm sinh viên thuộc ngành bác sỹ răng

hàm mặt cao nhất với 90,3%, sau đó là các ngành bác sỹ đa khoa với 87,7%;

cử nhân kỹ thuật y học với 85,7%; cử nhân điều dưỡng 84,6% và bác sỹ y học

dự phòng 79,8% Sự khác biệt này không có ý nghĩa thông kê với p > 0,05

Trang 37

Bảng 3.16: Mối tương quan giữa khu vực với hiểu biết của sinh viên về HIV/

Nhận xét: không có sự khác biệt về hiểu biết giữa sinh viên đến từ nông thôn

với thành thị OR=1,262 95%CI( 0,640 – 2,490) p = 0,500

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tình hình nhiễm HIV trên toàn cầu năm 2013 - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Hình 1.1. Tình hình nhiễm HIV trên toàn cầu năm 2013 (Trang 5)
Hình 1.2. Hình ảnh minh họa cấu tạo virus HIV hoàn chỉnh - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Hình 1.2. Hình ảnh minh họa cấu tạo virus HIV hoàn chỉnh (Trang 8)
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: (Trang 21)
Bảng 3.2. Hiểu biết của sinh viên về nguyên nhân gây HIV / AIDS ( n=499) - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.2. Hiểu biết của sinh viên về nguyên nhân gây HIV / AIDS ( n=499) (Trang 23)
Bảng 3.3. Hiểu biết của sinh viên về các phương thức lây truyền HIV/AIDS  (n=499): - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.3. Hiểu biết của sinh viên về các phương thức lây truyền HIV/AIDS (n=499): (Trang 23)
Bảng 3.7. Hiểu biết của sinh viên về tình dục an toàn (n=499) - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.7. Hiểu biết của sinh viên về tình dục an toàn (n=499) (Trang 26)
Bảng 3.9. Hiểu biết của sinh viên về các biện pháp điều trị HIV/AIDS hiện - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.9. Hiểu biết của sinh viên về các biện pháp điều trị HIV/AIDS hiện (Trang 27)
Bảng 3.10.Hiểu biết của sinh viên về nhận biết người nhiễm HIV(n=499) - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.10. Hiểu biết của sinh viên về nhận biết người nhiễm HIV(n=499) (Trang 28)
Bảng 3.11. Biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS cho bản thân - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.11. Biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS cho bản thân (Trang 32)
Bảng 3.16: Mối tương quan giữa khu vực với hiểu biết của sinh viên về - Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của sinh viên trường đại học y dược hải phòng năm học 2014 – 2015
Bảng 3.16 Mối tương quan giữa khu vực với hiểu biết của sinh viên về (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w