BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG………***……… LÊ THU TRANG BỆNH QUANH RĂNG VÀ THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG CỦA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHI
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
………***………
LÊ THU TRANG
BỆNH QUANH RĂNG VÀ THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
CỦA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HẢI PHÒNG NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
HẢI PHÒNG 2016
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
………***………
LÊ THU TRANG
BỆNH QUANH RĂNG VÀ THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
CỦA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS-TS PhạmVăn Liệu - Trưởng khoa Răng- Hàm- Mặt, người đã tận tâm chỉ bảo cho tôinhững kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học YDược Hải Phòng, đồng thời hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thựchiện khóa luận này
Tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy cô của khoa Răng- Mặt, các thầy cô của nhà trường đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn nhữngkiến thức quý báu cho tôi trong suốt khóa học và hoàn thành khóa luận
Hàm-Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các sinh viên tạitrường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tin tưởng, sẵn lòng tham gia nghiêncứu để giúp tôi thu thập được những số liệu hữu ích, phục vụ cho khóa luận
Cuối cùng tôi xin giành lời cảm ơn chân thành nhất đối với gia đình,bạn bè, các anh chị em đồng nghiệp đã giành tình cảm, luôn động viên, khích
lệ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm khóa luận
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 02, tháng 06, năm 2016 Sinh viên
Lê Thu Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các
số liệu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016 Sinh viên
Lê Thu Trang
Trang 5NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CPITN : Community periodontal index of treatment needs- chỉ
số quanh răng trong cộng đồng và nhu cầu điều trị.RHM : Răng hàm mặt
SKRM : Sức khỏe răng miệng
TN : Treatment needs- nhu cầu điều trị
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 4
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
1.1 Giải phẫu và mô học vùng quanh răng: 12
1.2 Bệnh căn bệnh sinh bệnh vùng quanh răng 15
1.3 Phân loại bệnh quanh răng 17
1.4 Dịch tễ học và nhu cầu điều trị 18
1.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Ở Việt Nam 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.1.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Ước lượng cỡ mẫu 22
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 23
2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.4 Tiến trình nghiên cứu 23
2.5 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 25
2.5.1 Chỉ số lợi (Gingival Index - GI) 25
2.5.2 Chỉ số cao răng (CI) 25
2.5.3 Chỉ số quanh răng (Periodontal Index - PI) 26
2.5.4 Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (CPITN) 26
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số 27
2.7 Hạn chế của nghiên cứu 27
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 28
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Khảo sát thực trạng bệnh viêm lợi, viêm quanh răng của các sinh viên Y1 trường Đại học Y Dược Hải Phòng 30
3.2.2.Tình trạng cao răng 31
3.2.3 Thực trạng về túi lợi bệnh lý 32
3.2.4 Tình trạng viêm quanh răng 33
3.3 Mô tả thực hành vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu 35
3.3.1 Số lần chải răng trong ngày 35
3.3.2 Thời gian mỗi lần chải 36
3.3.3 Kỹ thuật chải răng 37
3.3.4 Các phương pháp vệ sinh răng miệng khác 38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 39
1 Khảo sát thực trạng bệnh viêm lợi, viêm quanh răng của các sinh viên Y1 trường Đại học Y Dược Hải Phòng 39
2 Thực hành vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu 42
KẾT LUẬN 45
KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đối tượng nghiên cứu theo giới 29
Bảng 3.2 Tỉ lệ bệnh viêm lợi theo giới (p=0.274) 30
Bảng 3.3 Tỉ lệ có cao răng theo giới (p=0.839) 31
Bảng 3.4 Tỉ lệ có túi lợi bệnh lý theo giới (p=0.478) 32
Bảng 3.5 Tình trạng quanh răng theo chỉ số quanh răng (PI) (p=0.478) 33
Bảng 3.6 Chỉ số CPITN và nhu cầu điều trị (p=0.294) 34
Bảng 3.7 Tỷ lệ giữa các lần chải răng trong ngày và bệnh quanh răng 35
Bảng 3.8 Tỷ lệ thời gian mỗi lần chải răng với bệnh quanh răng 36
Bảng 3.9 Tỷ lệ giữa kỹ thuật chải răng với bệnh quanh răng và cao răng 37
Bảng 3.10 Tỷ lệ giữa các phương pháp vệ sinh răng miệng khác với bệnh quanh răng 38
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Minh họa cấu trúc giải phẫu vùng quanh răng 12
Hình 1.2 Cấu tạo giải phẫu lợi 13
Hình 1.3: Các bó dây chằng quanh răng Error! Bookmark not defined. Hình 2.1 Bộ dụng cụ khám răng 23
Hình 2.2 Cây sonde nha chu thăm khám 24
Hình 2.3 Xác định độ sâu thăm khám 2 Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tỉ lệ đối tượng nghiên cứu theo giới 29
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn tỷ lệ bệnh viêm lợi theo giới 30
Bảng 3.3 Tỉ lệ có cao răng theo giới (p=0.839) 31
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn tỷ lệ có cao răng theo giới 31
Biểu đồ 3.4 Biểu diễn tỉ lệ có túi lợi bệnh lý theo giới 32
Biểu đồ 3.5 Biểu diễn tỉ lệ bệnh quanh răng theo PI 33
Biểu đồ 3.6 Biểu diễn tỉ lệ bệnh quanh răng và nhu cầu điều trị 34
Biểu đồ 3.7 Biểu diễn mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày và bệnh 35
Biểu đồ 3.8 Biểu diễn thời gian mỗi lần chải với bệnh quanh răng 36
Biểu đồ 3.9 Biểu diễn giữa kỹ thuật chải răng với bệnh quanh răng và cao răng 37
Biểu đồ 3.10 Biểu diễn giữa các phương pháp vệ sinh răng miệng khác với bệnh quanh răng 38
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh quanh răng, hay viêm tổ chức quanh răng là một trong những bệnhphổ biến ở vùng miệng cùng với bệnh sâu răng Đặc điểm của bệnh là viêm,thoái hóa tổ chức quanh răng như lợi, dây chằng quanh răng, xương ổ răng vàxương chân răng, nếu không được điều trị thi tình trạng bệnh nặng dần và dẫnđến lung lay răng, mất răng hàng loạt Những người mắc bệnh quanh răng bịảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống, tùy theo mức độ và giai đoạn.Điều trị bệnh viêm quanh răng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất của bệnh,
do một số yếu tố chi phối như: hiểu biết về bệnh, thực hành phòng bệnh,phong tục tập quán và điều kiện kinh tế…
Trên thế giới, kết quả điều tra dịch tễ học về bệnh viêm tổ chức quanhrăng của một số nước cho thấy: Ở Ấn Độ, tỷ lệ mắc bệnh viêm tổ chức quanhrăng trong cộng đồng là 96% (năm 1989), ở Nepal tỷ lệ này là 99% ( năm1986), ở Úc là 63% ( năm 1984), ở Nhật là 88% ( năm 1987), ở Thái Lan theokết quả điều tra toàn quốc (1981) thì chỉ có 1% lợi hoàn toàn khoẻ mạnh, 58%
có túi lợi nông và 11% có túi lợi sâu
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh quanh răng vớicác phương pháp, mục tiêu và qui mô khác nhau Tuy nhiên các cuộc điều tranày đều cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ở mức cao “Điều tra sức khỏe răng miệngtoàn quốc” của tác giả Trần Văn Tường năm 2001 cho thấy tỉ lệ này là 96.7%,trong đó có 31,8% số người có túi lợi nông và sâu [32] Điều tra sức khỏerăng miệng trong quân đội tháng 10, năm 2004 ở nhóm tuổi 18-55 tỷ lệ bệnhquanh răng nói chung là 98.7%, trong đó tỉ lệ cao răng là 67.81%, chảy máulợi 2.22%, túi lợi nông 26.5%, túi lợi sâu 2.22% Nguyễn Văn Hợi và cộng sự,nghiên cứu Thực trạng sức khỏe răng miệng của sinh viên năm thứ nhấttrường Đại học Y Hải Phòng năm học 2010-2011 cho thấy 74,17% số sinh
Trang 11viên được nghiên cứu bị viêm lợi nhẹ, 19,87% bị viêm lợi trung bình và5,96% bị viêm lợi nặng, 74,66% số sinh viên này cần được lấy cao răng vàhướng dẫn vệ sinh răng miệng [14].
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng là trường đào tạo đa ngành, đa cấp,tuyển sinh trong cả nước với sự khác biệt về văn hóa, điều kiện, thói quencũng như lối sống giữa các vùng, vì vậy mức độ hiểu biết và kiến thức vệ sinhrăng miệng, kiến thức phòng bệnh của các đối tượng giữa các vùng miền làkhác nhau Khi họ được trở thành sinh viên của một trường Đại học sẽ bắt đầumột môi trường mới với những điều kiện sống, học tập và sinh hoạt, họ có thể
có thêm những kiến thức, cải thiện thêm về thực hành phòng bệnh và có mộtthực trạng sức khỏe tốt hơn Để phản ảnh được thực tiễn này, đồng thời đềxuất được nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng cho sinh viên, cần phải cónghiên cứu khảo sát về sức khỏe răng miệng đối với sinh viên Y1 vào trường
và sinh viên Y6 khi tốt nghiệp
Đề tài : “ Bệnh quanh răng và thực hành vệ sinh răng miệng của sinh
viên Y1 trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2016”.
Thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y hải Phòng, với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát thực trạng quanh răng của sinh viên y1 trường Đại học Y Dược Hải Phòng.
2 Mô tả thực hành vệ sinh răng miệng của đối tượng được nghiên cứu nhằm đề xuất nhu cầu điều trị và phòng bệnh của đối tượng này.
Trang 12CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu và mô học vùng quanh răng:
Vùng QR bao gồm 4 thành phần: lợi, dây chằng QR, xương răng và xương
ổ răng
Hình 1.1 Minh họa cấu trúc giải phẫu vùng quanh răng
1.1.1 Lợi
Cấu tạo giải phẫu:
Lợi là vùng đặc biệt của niêm mạc miệng, bao bọc quanh xương
ổ răng và răng, ôm sát cổ răng và trải dài từ cổ răng đến đáyhành lang miệng Ở phía ngoài cả hai hàm và phía trong của hàm dưới,lợi liên tục với niêm mạc miệng bởi vùng tiếp nối niêm mạc di động - lợidính Ở phía khẩu cái, lợi liên tục với niêm mạc khẩu cái cứng Lợi được chiathành hai phần: lợi tự do và lợi dính [30]
Lợi khỏe mạnh có màu hồng, chắc với một bờ lợi mỏng hình rìa lưỡidao hay hình vỏ sò ôm xung quanh răng, bề mặt có lấm tấm màu da cam [30]
Trang 13- Mạch máu: Lợi có hệ thống mạch máu rất phong phú.
- Thần kinh: Là những nhánh thần kinh không có bao myelin chạytrong mô liên kết, chia nhánh tới tận lớp biểu mô [30]
1.1.2 Dây chằng quanh răng
Cấu tạo giải phẫu:
Dây chằng QR là cấu trúc liên kết giữa răng và xương ổ răng Gồmnhiều chức năng như cấu tạo, nâng đỡ, bảo vệ, cảm giác và dinh dưỡng Dâychằng QR có thể coi như một màng xương của lá sàng huyệt ổ răng, hoạtđộng để vô hiệu lực nhai truyền vào cấu trúc xương ổ răng Độ rộng, chiềucao và chất lượng của nó quyết định sự di chuyển của răng
Lõm dưới lợi tự do Đường viền lợi Rãnh lợi
Trang 14- Thần kinh: chịu sự chi phối của hai nhóm sợi thần kinh: nhóm thầnkinh cảm giác và nhóm thần kinh giao cảm [10].
1.1.3 Xương răng
Cấu tạo giải phẫu:
Là một mô khoáng hóa phủ lên phần ngà ở chân răng, giới hạn trong bềmặt chân răng, đường ranh giới men – xương răng là ranh giới phân chia thân
và chân răng giải phẫu
Cấu trúc mô học:
Xương răng có tính chất lý học và hóa học gần giống các xương khácnhưng cũng có nhiều khác biệt như: không có hệ thống Havers, mạch máu,mạch bạch huyết, không trải qua quá trình tiêu, tái cấu trúc sinh lý Phần trênchân răng lớp xương răng ko có tế bào, phần dưới dày lên theo tuổi và cóchứa tế bào xương răng [10], [30]
1.1.4 Xương ổ răng
Cấu tạo giải phẫu:
Là một bộ phận của xương hàm tham gia nâng đỡ cho răng Xương ổrăng phát triển cùng quá trình hình thành và mọc răng Nếu răng bị mất thìxương ổ răng cũng dần dần tiêu đi
Về giải phẫu, xương ổ răng gồm có:
+ Bản xương (có cấu tạo là xương đặc): gồm bản xương trong và bản
Trang 151.2 Bệnh quanh răng
Tổ chức QR có tác dụng chống đỡ răng, giữ răng chắc chắn trên cungrăng, giúp cho răng thực hiện tốt các chức năng, nhất là chức năng ăn nhai.Lợi ôm sát lấy răng để che chở các mô dễ nhạy cảm bên dưới,ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập làm hại răng Bệnh
QR là bệnh có tổn thương ở tổ chức QR, tức là đã có tổn thương một haynhiều thành phần trong 4 thành phần cấu tạo trên Nếu chỉ có tổn thương viêm
ở lợi gọi là viêm lợi Nếu tổn thương tiếp tục phát triển sâu xuống dưới đếndây chằng QR và xương ổ răng thì các tổ chức này sẽ bị phá hủy và tạo thànhtúi lợi bệnh lý – đặc trưng của bệnh VQR Khi đã có túi quanh răng, nếukhông được điều trị sớm tích cực thì sẽ sớm dẫn đến mất răng
Bệnh có 8 triệu chứng:
- Chảy máu lợi khi chải răng
- Lợi sưng đỏ, dễ chảy máu
- Cao răng đóng ở cổ răng
- Hơi thở hôi
- Ấn vào lợi thấy mủ chảy ra
- Có cảm giác không bình thường khi nhai
- Răng lung lay
- Răng di chuyển và thưa ra
1.2 Bệnh căn bệnh sinh bệnh vùng quanh răng
Các bệnh viêm lợi và VQR đều do tác nhân vi khuẩn, virus hoặc nấm gây
ra, quá trình bệnh lý là do sự tương tác giữa các tác nhân tấn công và hệ thốngmiễn dịch của cơ thể Trong các tác nhân gây bệnh thì vi khuẩn ở mảng bámrăng là căn nguyên thường gặp
Năm 1965, Loe đã chứng minh ảnh hưởng của MBR tới viêm lợi Năm
1975, Liondhe đã chứng minh sự liên quan từ viêm lợi dẫn tới VQR ở chó
Trang 16Quan niệm mới hiện nay về sinh bệnh học bệnh VQR được thống nhất chorằng: sự khởi phát của bệnh cũng như sự chuyển từ từ viêm lợi đến VQR phụthuộc vào hai yếu tố chính là :
- Vai trò của vi khuẩn trong MBR, trong đó có những chủng vi khuẩnđặc hiệu chiếm ưu thế
Theo vị trí, người ta chia ra: MBR trên lợi và MBR dưới lợi
MBR có khả năng gây hại cho vùng QR nhờ 2 cơ chế tác động:
- Tác động trực tiếp là do vi khuẩn sản sinh ra các men, nội độc tố và sảnphẩm đào thải của vi khuẩn trong quá trình sống như NH3, ure, sulfur hydric
- Tác động gián tiếp là do tính chất kháng nguyên của mảng bám vi khuẩn,kháng nguyên khởi động các phản ứng kháng nguyên – kháng thể, các chấttrung gian hóa học có thể gây hiện tượng tự phá hủy tổ chức ở vùng quanhrăng [5], [39]
1.2.2 Cao răng (CR)
CR được hình thành do MBR bị khoáng hóa, là kết quả của sự lắngđọng canxi và phosphate của mảng bám vi khuẩn, là tác nhân gây hại sauMBR CR bám vào cổ răng và chân răng dẫn đến tình trạng lợi mất chỗ bámdính gây tụt lợi Vi khuẩn trên bề mặt CR đi vào bờ lợi, rãnh lợi gây viêm
Theo vị trí bám, cũng phân ra làm 2 loại CR: CR trên lợi và CR dướilợi
Trang 17CR xuất hiện sẽ gây các tác hại: giúp vi khuẩn mau chóng xâm nhập
mô nâng đỡ, gây trở ngại cho việc tự làm sạch tại chỗ, bệnh nhân khó loại trừmảng bám hơn [10]
1.2.3 Vi khuẩn trong mảng bám răng
Những nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ một số thành phần của hệ vi khuẩn
QR là những tác nhân gây bệnh làm phát sinh và phát triển bệnh QR Carlos
và cộng sự (1988) đã tìm ra được sự hiện diện của P Intermedia cùng vớichảy máu lợi và cao răng, có liên quan đến mất bám dính ở nhóm thanh thiếuniên Navajo tuổi từ 14 – 19
Nhiều vi khuẩn đặc hiệu như Porphyromonas gingivalis,Actinombacillus actinomycetemcomitan, Prevotella intermedia, Bacteroidesforsythus và một số loại vi khuẩn khác như Fusobacterium nucleatum, xoắnkhuẩn Spirochetes là những nguyên nhân chính gây bệnh QR [30]
1.2.4 Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể
Phản ứng miễn dịch của vùng QR là có tác dụng và ý nghĩa nhất trong
sự bảo vệ các tổ chức QR, chống lại MBR Phản ứng miễn dịch gồm 2 loại:đặc hiệu và không đặc hiêu
- Miễn dịch không đặc hiệu: nước bọt và các thành phần trong nước bọt
có tác dụng sát trùng, làm tiêu vi khuẩn bằng các enzym, đại thực bào vàglobulin
- Miễn dịch đặc hiệu gồm: miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
1.3 Phân loại bệnh quanh răng
ViÖc ph©n lo¹i bÖnh QR có ý nghĩa quan trọng trong việc chÈn ®o¸n, tiênlượng và làm kế hoạch ®iÒu trÞ Có rất nhiều cách phân loại bệnh, nhưng theo
xu hướng chung và các quan điểm hiện đại, người ta chia ra làm hai loạichính là các bệnh của lợi và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng [30]
Các bệnh lợi bao gồm các bệnh mà chỉ có tổn thương ở lợi
Trang 18Các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng bao gồm các bệnh liên quan tới cáccấu trúc nâng đỡ răng như: dây chằng QR, xương ổ răng và xương răng.
Phân loại theo Hội nghị Quốc tế về các bệnh QR năm 1999, gồm 8 nhómbệnh sau:
- Các bệnh lợi
- Viêm quanh răng mạn
- Viêm quanh răng phá hủy
- Viêm quanh răng là biểu lộ của các bệnh toàn thân
- Các bệnh quanh răng hoại tử
- Các áp xe vùng quanh răng
- Viêm quanh răng do các tổn thương nội nha
- Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển[30]
1.4 Dịch tễ học và nhu cầu điều trị
Các nghiên cứu trước về dịch tễ học trước đây đã nhấnmạnh tính phổ biến của bệnh, năm 1955, Marshall – Day đãcho thấy có 90% người lớn ở tuổi 40 có bệnh QR Sự khởi đầuphá hủy QR xảy ra phổ biến nhất ở người lớn trẻ tuổi Sau đó
Trang 19thì cả tỷ lệ mắc và mức độ nặng đều tăng lên theo tuổi và cóbiểu hiện lâm sàng rõ ở tuổi tứ tuần [30].
Trên thế giới theo nghiên cứu về tình hình sức khỏe răng miệng, tỉ lệbệnh QR tương đối cao Năm 1989, Brown báo cáo một điều tra ở
Mỹ cho thấy tỉ lệ người có VQR cũng khá cao, từ 29% ở tuổi 19– 44, 50% ở tuổi từ 45 trở lên [30]
So với các châu lục trên thế giới thì các nước châu Á tình hình bệnh
QR vẫn ở mức nghiêm trọng Năm 1984 tỷ lệ phần trăm người lànhthấp: dưới 3% (kết quả điều tra ở một số nước và khu vực đại diện như NhậtBản, Nepan, Srilanca và Hồng Kông), còn ở các châu lục khác thì tỉ lệ nàycao hơn như châu Âu: 4,57% (thông qua kết quả điều tra tại Hà Lan - 1981,Phần Lan - 1984, Hungari - 1984, Bồ Đào Nha - 1984, Tây Ban Nha - 1984,Italia - 1985 và Hylạp - 1985), châu Úc: 11% (kết quả điều tra của đại diệnAustralia 1984) [53] Trung bình VLP lành/người (code 0) thấp,(chỉ chiếm khoảng 0.08) và số trung bình VLP bệnh lý/ngườicòn ở mức báo động [1], [24]
Các nước Đông Nam Á cũng không nằm ngoài tình trạngtrên Tỉ lệ phần trăm người lành có mức trung bình là 6% (quađiều tra tại Thái Lan 1982, Indonesia 1984) Thái Lan là mộtnước có công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng cộng đồngtốt, nhưng theo kết quả điều tra toàn quốc thì mới chỉ có 1%lợi hoàn toàn khoẻ mạnh, 58% có túi lợi nông và 11% có túilợi sâu [1], [39]
1.4.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra
về bệnh QR, chúng đều cho kết quả là tỉ lệ mắc bệnh QR ởnước ta còn cao
Trang 20Theo kết quả điều tra cơ bản trong toàn quốc tiến hành
từ năm 1981 - 1983 của viện RHM Trung Ương, Nguyễn VănCát và cộng sự cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ở miền Nam là 91.3%,còn ở miền Bắc là 82.1% [2]
Trong một điều tra riêng rẽ về bệnh QR ở các tỉnh phíanam Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Cẩn và cộng
sự cho thấy tỉ lệ người có CR rất cao, gặp ở hầu hết các lứa tuổi,viêm lợi luôn đi đôi với CR, 1/3 số viêm lợi sẽ tiến triển sangVQR [3]
Mẫu điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm
1990, tỉ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 15 là 97.22% Mẫu điều tra cơbản tình trạng sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm 1991, tỉ
lệ viêm lợi là 97.26% [24] Cũng vào năm này, theo điều tra
cơ bản sức khỏe răng miệng quốc gia của viện răng hàm mặtThành phố Hồ Chí Minh, lứa tuổi 35 – 44 tỉ lệ bệnh QR là99.03% [3]
Kết quả điều tra cơ bản SKRM các tỉnh phía Bắc năm 1995cho thấy tỉ lệ người có tổ chức QR hoàn toàn khoẻ mạnh ở 3nhóm tuổi 12, 15, 34-44 là rất thấp chưa quá 3% Chươngtrình điều tra SKRM toàn quốc năm 2000 do Việt Nam và Úchợp tác cũng cho kết quả là > 90% người được khám bị viêmlợi và VQR, chỉ số CPITN (1 – 4) > 97% [32]
Theo các tác giả Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, TrịnhĐình Hải trong báo cáo điều tra SKRM toàn quốc năm 2001 thì
tỉ lệ người có bệnh QR rất cao ở mức 96.7% trong đó 31.8% cótúi lợi bệnh lý nông và sâu [32]
Trang 21Ở Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ chảy máu lợi khi thăm khámtúi lợi bệnh lý ở lứa tuổi 15 -19 rất thấp (0-4%), tỉ lệ CR ở lứa tuổi này rất cao(78-96%) Với kết quả này có thể xếp Việt Nam nằm trong 10% quốc gia trênthế giới có tỉ lệ CR cao nhất ở thanh thiếu niên Tỉ lệ CR ở người trưởngthành Việt Nam cũng rất cao (97%-100%), xếp trong danh sách 20% quốc giatrên thế giới có tỉ lệ CR cao nhất ở người trưởng thành [32].
Như vậy những số liệu trên đều cho thấy tỉ lệ người mắc bệnh QR cao,thậm chí ở mức báo động Các nghiên cứu nhằm làm sang tỏ bệnh lý này,cũng như góp phần giúp cho công tác dự phòng và điều trị bệnh QR đạt hiệuquả cao càng cần được chú ý hơn bao giờ hết
1.5 Thực hành vệ sinh răng miệng
Mục đích của việc dự phòng bệnh QR là bảo vệ răng cho cộng đồng đểgiữ răng tồn tại suốt đời, càng nhiều răng càng tốt Như ta đã biết, nguyênnhân của bệnh QR là mảng bám vi khuẩn, mảng bám gây ra viêm lợi và từ đómới phát triển thành nhiều hình thức bệnh QR khác Loại bỏ mảng bám đểđiều trị phòng ngừa viêm lợi phải là mục tiêu chính của mọi biện pháp dựphòng bệnh QR.
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là bước cơ bản quyết định sựthành công trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh QR, để làmsạch các mảng bám thức ăn trên Cụ thể là chải răng đúngphương pháp, kỹ thuật, không chải răng bằng phương phápchải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền lợi,khe răng, mặt khác dễ gây hại lợi và răng; nên chải theochiều dọc từ viền lợi đến bờ cắn của răng, bàn chải được đặtnghiêng sao cho có thể chải bờ viền giữa răng và lợi, lấy sạchcác mảng bám Ngoài ra, các biện pháp khác cũng góp phần
Trang 22loại trừ MBR như: sử dụng chỉ tơ, bàn chải kẽ… giúp loại bỏmảng bám cơ học - lấy đi các mảnh vụn thức ăn gây tích tụmảng bám ở kẽ răng, hay nước súc miệng - loại bỏ hóa học dolàm kìm hãm vi khuẩn trong miệng, ngăn cản sự định cư vikhuẩn ở bề mặt răng, ức chế sự hình thành mảng bám…vv.
Về thực hành, xuất phát từ sự hiểu biết và có kiến thức sẽdẫn đến thực hành của đối tượng, kiến thức và hiểu biết đúng
sẽ có thực hành đúng và ngược lại Tìm hiểu về kiến thức, thái
độ, thực hành về CSRM của sinh viên là việc làm cần thiết,đặc biệt là đánh giá mối liên quan với bệnh QR, giúp chúng ta
đề xuất được nhu cầu điều trị, phòng bệnh và tìm ra đượcnhững biện pháp can thiệp đúng đắn, thích hợp
Trang 23CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là sinh viên Y1 trường đại học Y Dược Hải Phòng
* Tiêu chuẩn lựa chọn :
- Sinh viên y1 đến khám sức khỏe tại Bệnh viện Đại học Y Dược HảiPhòng
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ :
- Không khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược Hải Phòng
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2015 đến tháng 2/2016
- Địa điểm: Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Ước lượng cỡ mẫu
n : Cỡ mẫu của đối tượng sinh viên
α : Mức ý nghĩa thống kê ; α =0.05 thì hệ số giới hạn tin cậy
Trang 24Tiến hành khám trên 300 sinh viên.
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn 600 sinh viên cùng đượcbốc thăm từ số 1 đến số 600, sau đó chọn sinh viên có số lẻ vào nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin
- Sử dụng bộ câu hỏi, bút ghi và phiếu khám để thu thập thông tin + Bộ câu hỏi về thói quen chăm sóc răng miệng
- Sử dụng ghế nha khoa, dụng cụ khám để đánh giá tình trạng cao răng,chảy máu lợi và túi lợi bao gồm:
+ Bộ khay khám răng: gương, thám trâm, cây thăm dò nha chu,…+ Dụng cụ để khử khuẩn
+ Các dụng cụ khác như bông, cồn, găng tay, khăn lau tay
Hình 2.1 Bộ dụng cụ khám răng
2.4 Tiến trình nghiên cứu
2.4.1 Tập huấn nhóm nghiên cứu, thống nhất, khám đánh giá thử
2.4.2 Phỏng vấn kiến thức thực hành VSRM của sinh viên theo phiếu điều tra
2.4.3 Khám lâm sàng
Trang 25 Khám ngoài miệng.
Khám trong miệng:
- Khám mô mềm: niêm mạc di động (phanh môi, má, lưỡi), các lỗ ốngtuyến nước bọt
- Khám mô cứng: tình trạng các răng (sâu răng, hàn răng, mất răng, )
- Khám nha chu: (chỉ số lợi, chỉ số quanh răng, cao răng, túi lợi, tụt lợi,lung lay răng )
Trang 26- Đánh dấu: Đầu tròn với các khoảng 3.5; 2; 3.0 và 3.0 mm (tổng cộng
là 11.5mm)
- Đầu làm việc hình tròn, đường kính 0.5mm giúp phát hiện cao răng,các bề mặt ráp khác và giúp đo chính xác
* Sử dụng cây đo túi lợi:
- Xác định độ sâu thăm khám, chảy máu và cao răng
- Cầm cây thăm dò sao cho trục của phần đầu cây thăm dò song songvới trục của răng được khám, đưa đầu cây thăm dò vào trong túi lợi ở 6 điểmcho mỗi răng khám (gần ngoài, giữa ngoài, xa ngoài, gần trong, giữa trong và
xa trong) Khi thao tác phải hết sức cẩn thận nhẹ nhàng, tránh dùng lực quámạnh sẽ làm bệnh nhân đau và chảy máu Lực dung để thao tác không vượtquá 15 – 25 gram Trước khi thăm khám cần thử nghiệm lực bằng cách: đưađầu cây thăm dò lách vào kẽ móng tay nhẹ nhàng, ấn nhẹ khi thấy trắng phầnmóng tay đó mà không gây đau là được
- Nhìn cột màu để phát hiện độ sâu < 3.5mm, 3.5 – 5.5mm, > 5.5 mm
2.4.4 Ghi số liệu vào phiếu khám
2.4.5 Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
2.5 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
2.5.1 Chỉ số lợi (Gingival Index - GI)
0: Lợi bình thường
1: Viêm nhẹ, có thay đổi nhẹ màu sắc, lợi nề nhẹ, không chảu máu khithăm khám
2: Viêm trung bình, lợi đỏ, phù, chảy máu khi thăm khám
3: Viêm nặng, lợi đỏ rõ và phù, loét, có xu hướng chảy máu tự nhiên
2.5.2 Chỉ số cao răng (CI)
Trang 270: Không có cao răng.
1: Cao răng độ 1, cao răng trên lợi có ở 1/3 bề mặt thân răng
2: Cao răng độ 2, cao răng phủ 1/3 - 2/3 bề mặt thân răng hoặc cảm giác thấy cao răng dưới lợi quanh cổ răng
3: Cao răng độ 3, cao răng trên lợi bám >2/3 bề mặt răng và có cao răngdưới lợi
2.5.3 Chỉ số quanh răng (Periodontal Index - PI)
0: Không viêm hay không mất chức năng do phá hủy các tổ chức chống
đỡ răng
1: Viêm lợi nhẹ, có một vùng viêm rõ ở bờ lợi, không bao quanh răng.2: Viêm lợi, vùng viêm bao quanh toàn bộ răng, không phá hủy lợidính
3: Viêm lợi kèm túi lợi, lợi dính bị phá hủy, răng chắc, không ảnhhưởng đến chức năng ăn nhai
4: Phá hủy nhiều mô quanh răng, mất chức năng ăn nhai Răng có thểmất, di lệch
Nguyên tắc ghi là khi nghi ngờ thì ghi số ghi ở mức nhẹ hơn
2.5.4 Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (CPITN)
A, Mục đích: Khám, phát hiện và hướng dẫn cá thể hoặc nhóm nhu cầu điều
- Khi răng chỉ định không còn thì lục phân đó đánh dấu chéo
* Tiêu chuẩn đánh giá:
Trang 28- Code 0: Tổ chức quanh răng bình thường.
- Code 1: Chảy máu nhẹ khi thăm khám, không có cao răng, độ sâuthăm khám < 3.5 mm
- Code 2: Có cao răng trên hoặc dưới lợi, độ sâu thăm khám < 3.5 mm
- Code 3: Túi lợi sâu 3.5 – 5.5 mm
- Code 4: Túi lợi sâu > 5.5 mm
* Nhu cầu điều trị :
- TN 0 : Không cần điều trị (code 0)
- TN 1 : Hướng dẫn vệ sinh răng miệng (code 1)
- TN 2 : Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, lấy cao răng và làm nhẵn mặtchân răng loại trừ mảng bám răng, sửa lại sai sót trong hàn và chụp răng(code 2 và 3)
- TN 3 : Phức hợp điều trị lấy cao răng và làm nhẵn bề mặt chân răng,hướng dẫn VSRM, phẫu thuật nha chu (code 4)
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số
- Tập luyện trước để có kĩ thuật đo chính xác
- Sử dụng cây thăm dò nha chu có vạch chia nhỏ 2 mm
2.7 Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi khóa sinh viên Y1 trường Đạihọc Y Dược Hải Phòng
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Trang 29- Tôn trọng đối tượng nghiên cứu, mọi thông tin liên quan đến danhtính cá nhân đều được bảo mật hoàn toàn và chỉ dùng cho mục đích nghiêncứu Người nghiên cứu không được tiết lộ khi không có sự đồng ý và chophép của đối tượng phỏng vấn
- Sinh viên được chọn vào nghiên cứu có thể từ chối tham gia nghiêncứu
- Tất cả các đối tượng nghiên cứu trước khi tham gia đều được giảithích, lựa chọn đúng với tiêu chuẩn đã đề ra
- Các qui trình khám và lấy mẫu cũng như vấn đề vô khuẩn phải đượcđảm bảo để không gây ra bất kỳ một ảnh hưởng xấu nào cho đối tượng thamgia Trong quá trình nghiên cứu không tiến hành thử nghiệm nào
CHƯƠNG 3