Hãng thời trang FOCI cần có chính sách cải tiến sản phẩm như thế nào để tiếp cận giới trẻ là sinh viên đại học duy tân
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Môn: Điều nghiên tiếp thị
Giảng viên: Ths Nguyễn Ngọc Quý
NHÓM CANDY – K14 QTM
Trang 2VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
• Tên doanh nghiệp cần nghiên cứu:
Hãng thời trang FOCI (chi nhánh Đà Nẵng).
• Khó khăn của FOCI: Khách hàng mục
tiêu là giưới trẻ Đà Nẵng ít quan tâm và
sử dụng sản phẩm của FOCI.
• Vấn đề Marketing: Vấn đề về sản
phẩm (Product).
• Vấn đề nghiên cứu: “Hãng thời trang
FOCI cần có chính sách cải tiến sản phẩm như thế nào để tiếp cận giới trẻ là sinh viên Đại học Duy Tân”.
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích của cuộc điều tra là tìm hiểu xu
hướng và sở thích về thời trang của sinh viên
Đại học Duy Tân, trên cơ sở đó giúp hãng thời
trang FOCI cải tiến sản phẩm của mình phù
hợp hơn với giới trẻ là sinh viên đại học Duy
Tân.
Trang 4DỰ BÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
& NGHI VẤN CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá ban đầu:
Slogan của hãng thời trang FOCI là “Active wear - Active live”, hướng đến khách hàng mục tiêu là giới trẻ từ 18 – 25 tuổi
Nhưng thực tế cho thấy rằng, thời trang FOCI không thực sự phù hợp với giới trẻ, mẫu mã không đẹp, ít thay đổi (so với các đối thủ cạnh tranh).
Dự báo kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu sẽ dẫn đến quyết định cải tiến mẫu mã phù hợp hơn với khách hàng mục
Trang 5DANH MỤC THÔNG TIN CẦN THU THẬP:
Thông tin cần phải có để ra quyết
định:
Khách hàng mục tiêu là ai? Độ tuổi?
Nghề nghiệp? Thu nhập?
Giới trẻ, đặc biệt là sinh viên Đại học
Duy Tân cảm nhận như thế nào vầ sản phẩm quần áo thời trang Foci?
Thông tin bối cảnh chung:
Đối thủ cạnh tranh như Blue –
Exchange, PT 2000, Nino – Max và các shop thời trang tại Đà Nẵng có mẫu mã như thế nào?
Mức độ yêu thích của sinh viên đối với các hãng thời trang như thế nào?
Trang 6PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU:
Phần tử: Nam, nữ sinh viên đại học Duy Tân, quan
tâm đến thời trang.
Đơn vị chon mẫu : lớp học.
Phạm vi: trường Đại học Duy Tân – Đà Nẵng.
Thời gian thực hiện : từ 15/01/2011 đến
10/03/2011.
Danh sách lấy tại lớp học và phòng công
tác HSSV Đại học Duy Tân.
Phi xác xuất.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
định tính và nghiên
Trang 8CÁCH TIẾP CẬN VÀ THU THẬP
THÔNG TIN TỪ ĐỐI TƯỢNG:
Phát phiếu điều tra
Đi đến từng lớp học, nói rõ mục
đích nghiên cứu, thông tin được thu thập thông qua các bảng câu hỏi điều tra.
Trang 9NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢNG CÂU
HỎI:
Gồm 16 câu hỏi.
15 câu hỏi trắc nghiệm.
1 câu hỏi mở.
Trang 10MÃ HÓA, NHẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU:
Cách thức mã hóa dữ liệu
Nhập dữ liệu.
Xử lý dữ liệu.
Trang 11KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Nhĩm nghiên cứu đã tiến hành một số thống kê
mơ tả để trả lời cho câu hỏi “Foci nên cải tiến sản phẩm của mình theo phong cách nào?”
Valid
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
giới tính
Bảng 1:
Trang 12KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Tỷ lệ Nam – Nữ chênh lệch
220 Nam – 280 Nữ
Nữ giới quan tâm đến thời
trang nhiều hơn nam giới
Bar Chart
giới tính
nữ nam
Trang 13KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Chúng ta sẽ thấy rõ điều này thơng qua
sở thích
220 Nam điều tra cĩ sở thích:
- Shopping gần 50 người (chiếm 22,3%)
- Âm nhạc chiếm 41,4%
Tuy Foci đều cĩ những mẫu thời trang dành cho cả nam và nữ, nhưng ít chú trọng đầu tư cho thời trang nam, mẫu mã và màu sắc cịn quá đơn điệu Như vậy, để thu hút khách
hàng mục tiêu là nam sinh viên thì Foci nên chú trọng phát triển thời trang nam giới thay
vì chỉ tập trung vào giới nữ
Trang 14KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Nhưng cải tiến những mẫu mã thời trang
theo hướng phong cách nào là điều cần thiết?
Để trả lời câu hỏi này, nhóm nghiên cứu
Trang 15KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Phong cách “trẻ trung năng động” được ưa
chuộng.
Phong cách “đơn giản” cũng được chú trọng.
Sự chênh lệch về số lượng nam và nữ trong
từng phong cách thời trang là không nhiều
Như vậy, cải tiến sản phẩm thời trang cho cả
nam và nữ theo phong cách trẻ trung năng động là lựa chọn đứng đắn của Foci trong thời điểm này Trang phục đơn giản, lịch sự, không cầu kì nhưng không quá bình thường, có thể linh hoạt sử dụng trong nhiều trường hợp
Trang 16KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Để khẳng định thêm về kết quả này, nhĩm nghiên cứu đã tiến hành mơ tả kết hợp 3 biến định tính “giới tính” – “sở
ẩm thực
sở thích khác shopping
âm nhạc
ẩm thực
sở thích khác
giới tính
Kết quả bảng 4 cho thấy những nhận xét phía trên là hồn tồn hợp lí Rằng đa số người (cả nam và nữ) thích shopping va chọn phong cách thời trang là “trẻ trung năng động” và “đơn giản”.
Trang 17KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Quyết định giá cho một sản phẩm như thế nào
là hợp lí?
- Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đa số người đều biết đến thương hiệu Foci (66,8%), những người biết rất rõ về Foci chiếm 14,8%
(Xem bảng 5 và biểu đồ H2).
- Điều này trái ngược với số người đã sử dụng sản phẩm Foci, trong 500 người, chỉ cĩ 193 người (38,6%) – (Bảng 6)
nghe qua không quan tâm 21 Total Valid
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
bạn biết về thương hiệu foci không?
Trang 18KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
91 trong tổng số 500
người không quan tâm đến thương hiệu Foci
Đa số người tiêu dùng
đều biết đến thương hiệu Foci.
Trang 19KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
bạn đã sử dụng sản phẩm foci
Trang 20KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Số người biết thương hiệu:
408 người (chiếm 81,6%)
Số người từng sử dụng
sản phẩm Foci: 193 người (38,6% trong 500 người).
Foci khơng phải là lựa
chọn đầu tiên của khách hàng Cĩ nhiều lí do cho vấn đề này, trong đĩ cĩ giá
cả khơng phù hợp cũng là một nguyên nhân nổi bật
Bar Chart
chưa sử dụng đã sử dụng
Trang 21KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
phong cách thời trang
dưới 200000
từ 200000
- dưới 350000
từ 350000 - 500000
trên 500000
dưới 200000
từ 200000
- dưới 350000
từ 350000 - 500000
trên 500000
bạn đã sử dụng sản phẩm foci
Trang 22KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Người tiêu dùng đều có xu hướng sẵn sàng chi trả
khoản tiền từ 200.000đ đến 350.000đ cho sản
phẩm thời trang ưa thích
Phong cách thời trang mà giới trẻ lựa chọn là trẻ
trung năng động – phù hợp với kết luận về phong
cách thời trang ở phần 1.
Kết quả này cho ta thấy để thu hút khách hàng,
hãng thời trang Foci nên cải tiến theo phong cách
trẻ trung năng động với mức giá dao động từ
khoản 200.000đ đến 350.000đ là hợp lí.
Trang 23KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Nhĩm nghiên cứu đã thực hiện tổng hợp số
liệu về “ những người chưa sử dụng sản phẩm foci thì đánh giá foci như thế nào?”,
Valid Missing
N Mean
chất liệu không tốt
giá quá đắt
kiểu dáng không phù hợp
dịch vụ khách hàng kém
ít mẫu mã
ít khuyến mãi
Statistics
Trang 24KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Trong số 500 người tham gia phỏng vấn thì có 306 người (61%) chưa sử dụng sản phẩm foci.
Nguyên nhân:
- Chất liệu không tốt (27 người) 9%
- Giá quá đắt (97 người) 32%
- Kiểu dáng không phù hợp (110 người) 36%
- Dịch vụ khách hàng kém (48 người) 16%
- Ít mẫu mã (125 người) 41%
- Ít khuyến mãi (44 người) 14%
Trang 25KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Kiểu dáng của sản phẩm không phù hợp và ít mẫu
mã (77%)
Lượng mẫu mã và kiểu dáng ít ỏi như vậy, giá cả
của sản phẩm lại đắt hơn so với mặt bằng chung
các sản phẩm thời trang khác đang hiện có trên
thì trường điều này làm giảm tính cạnh tranh của
sản phẩm Foci trên thị trường so với các nhãn hiệu khác như Blue Exchange, Pt 2000 hay Nino Max.
Trang 26KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Cải tiến thời trang theo mùa:
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Vị thứ mùa xuân
Trang 27KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Giới trẻ thường mua quần áo vào mùa xuân là nhiều nhất (267/500 người cho điểm mùa xuân cao nhất,
chiếm 53,4%)
Bar Chart
Vị thứ mùa xuân
21 4
3 2
Trang 28KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
quần áo được mua ở mức vừa phải (247/500 người,
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
vị thứ mùa hạ
Bar Chart
vị thứ mùa hạ
4 3
2 1
Trang 29KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
đi một ít so với mùa hạ (bảng 11).
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
vị thứ mùa thu
Bar Chart
vị thứ mùa thu
4 3
2 1
Trang 30KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
tăng lên vào mùa đơng và mua ở mức vừa phải.
Total
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
vị thứ mùa đông
Bar Chart
vị thứ mùa đông
4 3
2 1
Trang 31KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Nhận xét:
Qua bảng thống kê về mức độ mua sắm quần áo theo mùa, ta
thấy rằng nhu cầu mua sắm quần áo vào đầu năm và cuối năm
là nhiều nhất Chình bởi vậy, Foci cần chú trọng cung cấp nhiều
mặt hàng cho mùa xuân và mùa đông
Thời tiết mùa xuân nên đưa các mẫu có gam màu tươi ( như
màu hồng, màu xanh lá cây, màu trắng…), kiểu dáng trẻ
trung,mẫu mã đa dạng phù hợp với nhu cầu thời trang phong
phú mùa xuân
Các kiểu quần áo mùa đông ngoài việc đảm bảo độ ấm, còn
phải đảm bảo đa dạng về mẫu mã, có thể kết hợp những kiểu
trang phục đôi mùa đông – là xu hướng của giới trẻ bây giờ,
tăng thêm phần ấm cúng trong tiết trời lạnh giá.
Trang 32KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH
ĐIỀU TRA:
Quyết định cải tiến màu sắc và kiểu dáng trong
mối liên hệ với giới tính:
78 35.5% 115 41.1%
142 64.5% 165 58.9%
vị trí kiểu dáng
vị trí kiểu dáng
đã sử dụng chưa sử dụng
bạn đã sử dụng sản phẩm foci
Count Col %
nam
Count Col % nữ giới tính
Trang 33KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Nhận xét:
Cả nam và nữ đều quan tâm đến màu sắc và kiểu dáng
khi chọn mua sản phẩm thời trang Chứng tỏ, để khách
hàng mua sản phẩm, trước tiên phải đánh vào thị giác
của họ Chưa kể đến chất lượng, sản phẩm càng bắt
mắt, càng ưa nhìn thì xác suất chọn mua càng cao.
Những người đã sử dụng sản phẩm Foci đánh giá kiểu
dáng Foci là bình thường, không có gì nổi bật Chính vì
thế làm giảm sức cạnh tranh của Foci trên thị trường
Vấn đề là Foci nên có những đột phá mới trong thiết kế
kiểu dáng và màu sắc Mạnh dạn đưa ra những kiểu
dáng lạ, màu sắc tinh tế khác hẳn so với đối thủ cạnh
tranh.
Trang 34KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA:
Bảng 15: Kết hợp 3 biến: Biết foci – sử dụng – 15e( ít mẫu mã)
rất rõ có
nghe qua không quan
bạn biết về thương hiệu foci không?
không có không có đã sử dụngchưa sử dụng bạn đã sử dụng sản phẩm
foci
Trang 35KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ
TRÌNH ĐIỀU TRA:
Kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định tính
(Kiểm định Chi – square):
a
Giả thiết:
Ho: Sở thích không có mối
liên hệ với giới tính.
H1: Sở thích có mối liên hệ
với giới tính.định Chi – square):
Kết luận: Từ bảng ta thấy giá trị Sig.= 0< 0,05 nên bác bỏ giả
thiết Ho Nghĩa là giữa sở thích và giới tính có mối liên hệ với
nhau Chứng tỏ rằng nam giới cũng quan tâm đến thời trang và
nhu cầu này ngày càng phát triển.hệ giữa hai biến định tính
Trang 36KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ
TRÌNH ĐIỀU TRA:
Kiểm định mối liên hệ giữa “phong cách” –“xu
hướng”
Ho: Phong cách và xu hướng
không có mối liên hệ với nhau.
H1: Phong cách và xu hướng
có mối liên hệ với nhau
30.644a 8 000
29.506 8 000 5.594 1 018 500
Pearson Chi-Square Continuity Correction Likelihood Ratio Linear-by-Linear Association
a
Nhận xét: Sig = 0 < 0.05 nên bác bỏ Ho, nghĩa là
người tiêu dùng rất quan tâm đến kiểu dáng của sản
phẩm thời trang Thể hiện qua giá trị trung bình =
1.62
Trang 37KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ
TRÌNH ĐIỀU TRA:
Kiểm định mức độ quan tâm trung bình đến chất
liệu khi người tiêu dùng mua quần áo thời trang
One-Sample Statistics
-21.111 499 000 -.88 -.96 -.80
chaát lieäu
Sig.
(2-tailed)
Mean Difference Lower Upper
95%
Confidence Interval of the Difference
Test Value = 3
One-Sample Test
Nhận xét: Sig.=0 nên bác bỏ Ho, nghĩa là khi chon mua quần áo thời trang, khách
hàng có “quan tâm” đến chất liệu Thể hiện qua giá trị trung bình = 2,12.
Trang 38KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH
ĐIỀU TRA:
KĐGT:
500 2.72 1.17 5.24E-02
thöông hieäu
N Mean
Std.
Deviation
Std Error Mean
Test Value = 3
One-Sample Test
Kiểm định mức độ quan tâm trung bình đến nhãn
hiệu khi người tiêu dùng mua quần áo thời trang:
Nhận xét: Sig.= 0, nên bác bỏ
Ho, nghĩa là khách hàng quan
tâm đến thương hiệu ở mức độ
Trang 39 Kiểm định giả thiết về sự bằng nhau giữa hai
thöông hieäu
N Mean
Std.
Deviation
Std Error Mean
Group Statistics
4.726 030 209 498 834 2.21E-02 11 -.19 23
.207 446.399 836 2.21E-02 11 -.19 23
Equal variances assumed Equal variances not assumed
thöông
hieäu
F Sig.
Levene's Test for Equality of Variances
t df
Sig.
(2-tailed)
Mean Difference
Std.
Error Difference Lower Upper
95%
Confidence Interval of the Mean t-test for Equality of Means
Independent Samples Test
Trang 40Kết luận chung về đề tài và đề
xuất của nhóm nghiên cứu:
Với kết quả nghiên cứu đã trình bày ở phần trên,
nhóm CANDY đã đạt được mục tiêu ban đầu của đề
tài là “tìm hiểu xu hướng và sở thích về thời trang
của sinh viên Đại học Duy Tân, trên cơ sở đó giúp
hãng thời trang FOCI cải tiến sản phẩm của mình
phù hợp hơn với giới trẻ là sinh viên đại học Duy
Tân”.
Kết quả nghiên cứu đi đúng hướng với những phán
đoán sơ bộ của nhóm, giải quyết khá tốt các nghi
vấn của đề tài
Về cải tiến thời trang theo mùa: Về mẫu mã, kiểu dáng Về giá cả
Trang 41THANKS FOR LISTENING!
Lưu ý:
Trong khuôn khuôn khổ cho phép của
cuộc nghiên cứu, một số kết quả dựa
trên suy diễn thống kê nên không
tránh khỏi những sai sót nhất định
Quyết định cải tiến sản phẩm là quyết
định mang tính sống còn của doanh
nghiệp và chi phí cho việc này là rất
lớn Chỉ cần sai sót một chút cũng dẫn
đến hậu quả khôn lường Nếu doanh
nghiệp có nhu cầu,cần thiết nên tiến
hành thêm một cuộc điều tra chi tiết
hơn để đi đến quyết định cải tiến sản
phẩm hợp lí nhất.