1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN THIẾT kế CUNG cấp điện CHO một dãy PHÒNG học diện tích (15x6)x10

36 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh giữa cácphương án từ đó mới lựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điệntối ưu.. Các phương p

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HCMTRƯỜNG CD LÝ TỰ TRỌNGKHOA ĐIỆN_ĐIỆN TƯ

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT

DÃY PHÒNG HỌC Diện tích (15x6)x10.

GVHD: NGUYỄN ANH TĂNGSVTH: LÊ TRUNG KIÊNLỚP: 11CD_Đ5

TPHCM 10/2013

Trang 2

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN :

Họ và tên: Lê Trung Kiên ; MSSV 11D0010153 ; Lớp: 11cd_Đ5Tên đồ án: tính toán thiết kế cung cấp điện cho dãy phòng họcNgày giao đồ án:

Ngày nộp đồ án:

Tiến trình công việc:

Từ ngày dến ngày :

Từ ngày dến ngày:

Từ ngày dến ngày:

Từ ngày dến ngày:

Tổng quan đồ án :

Gốm 4 chương

Chương 1: Giới thiệu chung công trình

Chương 2 : Cơ sở lý thuyết tính toán , thiết kế …

Chương 3 : Tính toán , thiết kế hệ thống chiếu sáng

Chương 4 : Kết luận

Trang 3

Chương 1 : Giới thiệu chung công trình

Ngày nay, với xua thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóng vai trò rất quan trọng Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vục của đời sống cùng với xua hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực nông nghiệp,công nghiệp, dịch vụ…tăng lên không ngừng Để dảm bảo nhu cầu to lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp diện an toàn và tin cậy

Đồ án mà em muốn trình bày là đồ án : “thiết lế hệ thống cung cấp điện cho dãy phòng học”

Trang 4

Sơ đồ:

1.1.1 Phòng máy tính:

Có nhiện vụ cho học sinh ,sinh viên thực tập các chương trình đã học trên máy tinh như: microsoft, auto cad, paint,…… Phòng học đáp ứng nhiều máy tínhccho học sinh thực tập Mất điện sẽ ảnh hưởng tới thời gian, tiến độ thực tập, ta xếp vào hộ tiêu thụ loại 2

1.1.2 Phòng kế toán:

Có nhiệm vụ lập bảng chi tiêu, tính toán, nhập dử liệu cần thiết vào máy tính Báo cáo, thống kê cho sở … Mất điện sẽ làm ảnh hưởng tới xuất nhập các dữliệu quan trọng, ta xét vào hộ tiêu thụ loại 1

1.1.3 Phòng giáo viện :

Là nơi giáo viên nghỉ ngơi, xắp xếp chương trình giảng dạy, lên kế hoạch,

…… Mất điện không ảnh hưởng lắm, ta xét vào hộ loại 3

1.1.4 Phòng lý thuyết:

Là nơi giảng dạy lý thuyết cho học sinh, phòng này cân thiết kế đầy đủ ánh sang, thoang mát rộng rãi, đủ điều kiện cho học sinh học Phòng học sử dụng chủ yeu vào ban ngày, mất điện có thể dùng ánh sáng mặt trời, ta xét vào hộ tiêu thụ loại 3

1.1.5 Phòng đào tạo:

Trang 5

Có nhiệm vụ lập danh sách thống kê danh sách học sinh, quản lý, thống kê điểm cho học sinh,… Mất điện sẽ làm ảnh hưởng tới xuất nhập các dữ liệu quan trọng, ta xét vào hộ tiêu thụ loại 1.

1.2 – MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN:

Điện năng là một dạng năng lượng có ưu điện như: Dể dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt năng, quang năng, cơ năng,…) dể truyền tải và phân phối, chính vì vậy điện năng dùng rộng rãi trong mọi hoạt động của con người Điện năng nói chung không tích trữ được, trừ 1 vì trường hợp cá biệt và công suất như pin, ắc quy, vì vậy giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng phải luôn đảm bảo cân bằng

Quá trình sản xuất diện năng là một qúa trình điện từ dặt diển của quá trìnhnày xảy ra rất nhanh Vì vậy dể đảm bảo quá trình sản xuất và cung cấp diện an toàn, tin cậy, đảm bảo chất lượng phải ap dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều bộ, thông tin, đo lường, bảo vệ và tự động hóa,vv…

1.2.1.- Độ tin cậy cung cấp điện:

Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào Trong điềukiện cho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng caocàng tốt.Theo quy trình trang bị điện và quy trình sản xuất của nhà máy cơ khí thìviệc ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gây thiệt hại vềkinh tế do đó ta xếp nhà máy cơ khí vào hộ phụ tải loại 2

1.2.2 – Chất lượng điện.

Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn tần số và điến áp Chỉtiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụlớn mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý đễ góp phầnổn định tần số của hệ thống lưới điện

Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường phải chỉ quan tâm đến chất lượng điệnáp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao độngquanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượngđiện áp như các máy móc thiết bị điện tử, cơ khí có độ chính xác vv… điện áp chỉcho phép dao động trong khoảng 2,5%

1.2.3 – An toàn điện.

Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người vàthiết bị Muốn đạt được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn được sơ đồ cung cấpđiện hợp lý, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được

Trang 6

chọn đúng loại đúng công suất Công tác xây dựng lắp đặt phải được tiến hànhđúng, chính xác cẩn thận Cuối cùng việc vận hành, quản lý hệ thống điện có vaitrò hết sức quan trọng, người sử dụng tuyệt đối phải chấp hành những quy định về

an toàn sử dụng điện

1.2.4 – Kinh tế.

Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện chỉ tiêu kinh tế chỉ đượcxét đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật trên được đảm bảo chỉ tiêu kinh tế được đánh giáqua tổng số vốn đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng và thời gian thu hồi vốn đầu

tư Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh giữa cácphương án từ đó mới lựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điệntối ưu

Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép cácyêu cầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thiếtkế

Chương 1:TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO DÃY NHÀ D THEO TỪNG PHÒNG CHỨC NĂNG

1 TÍNH CHẤT CỦA VIỆC THIẾT KẾ , LẮP ĐẶT

Khi thiết kế chiếu sáng cho phòng học , giảng đường , và các phòng hành chính ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người thiết kế :

 Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc

phài có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền , mức độ chiếu sáng và

sự tậphợp quang phổ chiếu sáng

 Độ rọi phân bố đồng đều , ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi

bề mặt làmviệc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện

 Tập hợp quang phổ ánh sáng , nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt , hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập

 Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ, chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình

2.TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

2.1.Nghiên cứu về đối tựợng chiếu sáng : được nghiên cứu theo nhiều góc độ:

- Hình dạng ,kích thước , các bề mặt , các hệ số phản xạ , đặc điểm phân bố các dồ đạc , thiết bị …

- Mức dộ bụi , ẩm , rung ảnh hưởng của môi trường

Trang 7

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn.

- Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha )

- Loại công việc tiến hành

- Độ căng thẳng công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Các khả năng và điều kiện bảo trì …

2.2.Lựa chọn độ rọi yệu cầu

Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi dược chọn phải đảm bảo nhìn mọi chi tiết cần thết mà mắt nhìn không mệt mỏi theo Liên Xô (

cũ ) độ rọi tiêu chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc Còn theo Pháp , Mỹ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

các giá trị độ rọi tiêu chuẩn trong thang độ rọi :

0.2;0.3;0.5;1;2;3;5;7;10;20;30;50;75;100;150;200;300;400;500;600;750;1000;1250;2000;2500;3000;3500;4000;4500;5000 lux

Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi , không được chọn

giá trị ngoài thang độ rọi ví dụ chọn E=200lx hoặc E=300lx không được

chọn E= 250 lx

Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Loại công việc , kích thước các vật , sự sai biệt của vật và hậu cảnh Mức độ căng thẳng của công việc

 Lứa tuổi người sử dụng

 Hệ chiếu sáng , loại nguồn sáng lựa chọn

2.3 Chọn hệ sáng : gồm hai hệ sáng

Hệ 1 : với hệ chiếu sáng chung , không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng trong trường hợp này đèn được phân bốphía trên với độ cao cách sàn tương đối trong hệ chiếu sáng này có hai

phương thức đặt đèn chung và và khu vực

Trong hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt cách đều nhau , đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau

Trong hệ chiếu sáng khu vực : khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn , tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ các đèn dược chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng :

- yêu cầu của đối tượng chiếu sáng

- đặc điểm ,cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị

- khả năng kinh tế , diều kiện bảo trì

2 4.Chọn nguồn sáng ;

Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào

- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof

- Các tính năng của nguồn sáng ; đặc tính ánh sáng , màu sắc tuổi thọ đèn

- Mức độ sử dụng ( lien tục hay gián đoạn ) ; nhiệt độ môi trường ; kinh tế

chọn nhiệt độ màu T m : biểu đồ Kruithof ( bảng 3 phụ lục) cho phép lựa chọn

bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi

Trang 8

chọn chỉ số màu R a:chiếu các đèn khác nhau lên cùng một vật , ta sẽ thấy vật

có màu khác nhau Sự biến đổi này do phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn, được đánh giá qua độ sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu R a Với các các đèn có :

R a<50; các màu của vật bị chiếu hoàn toàn thay đổi

R a<70: sử dụng trong công nghiệp khi sự thể hiện màu thứ yếu

70<R a< 80 : sử dụng nơi thông thường , ở đó sự thể hiện màu có thể chấp nhận được

R a >80 : sử dụng nơi đòi hỏi sự thể hiện màu quang trọng

2 5 Chọn bộ đèn: việc lựa chọn bộ đèn dựa trên :

- Tính chất môi trường xung quanh

- Các yếu cầu về sự phân bố ánh sáng , sự giảm chói

- Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC

2.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn :

Tùy theo đặc điểm đối tượng : loại công việc , loại bong đèn, sự giảm chói , bề mặt làm việc

Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’ chiều cao

bề mặt làm việc có thể trên độ cao0.8m so với mặt sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc :h tt =H-h’-0.8

Ta cần chú ý rằng chiều cao h ttđối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m nếukhông độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp , đèn halogen kim loại ….nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói

2.7 Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng

 Tính chỉ số địa điểm: dặc trung cho kích thước hình học:

K=h ab (ab)

trong đó a ,b là chiều dài , chiều rộng của căn phòng ;

tt

h là chiều cao h tính toán

 Tính hệ số bù: có thể chọn giá trị hệ số bù theo bảng 7 ( tài liệu 1/37).phụ lục tùy thuộc vào loại bong đèn và mức độ bụi của môi trường hoặc tính theo công thức D=

2 1

Trang 9

 Chọn hệ số suy giảm quang thông δ1tùy theo loại bóng đèn.

 Chọn hệ số suy giảm quang thông do bụi bẩn δ2; tùy theo mức độ bụi bẩn , loại kí hậu , mức độ kín của bộ đèn

 Tính tỉ số treo: j=

tt

h h

h

+''

Với h’ là chiều cao từ mặt đèn đến trần

Trong đó : ηdi: là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

u , d u i: là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ví dụ : cho bộ đèn Aresa 202 cấp bộ đèn 0,58H +0,31T Giả sử với chỉ số địa điểm K =1.5 hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7;0,5;0,3 Tỉ số treo j=0 , ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn cấp H : u d =0,7 bộ đèn cấp T : u i =0,54 Khi đó hệ số sử dụng sẽ là: U=ηd u di u d =0,58.0,7+0,31.0,54=0,57

2.8 Xác định quang thông tổng yêu cầu :

6 1

/ bo

cacbong

tông bô

cacbong bôden

N

Φ

Φ

−Φ

Trang 10

d S

U N

2.11 Phân bố các bộ đèn dựa trên các yêu tố:

Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc

-Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì

Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là L doc <L docmax Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại

- Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5)

3 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN TA TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG 70 CHỖ.

 Chiều dài : a = 15 m

 Chiều rộng: b = 6 m

 Chiều cao : c = 4.5m

1) màu sơn :

trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch

hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2

2) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình trang 34)

ta chọn E tc =300 lx

3) chọn hệ chiếu sáng : chung đều

4) chon nhiệt độ màu :T m(0K)=2800−3800 theo đồ thị đường cong Kruithof5) chọn bóng đèn loại :T m =3800có R a =75 , công suất định mức P dm =36 +

=

ballas

và có quang thông φd =2500 lm

6) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D

có hiệu suất : 0,58

chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm

L docmax =1,44h tt L ngangmax =2h tt

8) phân bố bộ đèn : cách trần h'=0 m

Bề mặt làm việc:1m

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : h tt =3.5m

Trang 11

9) chỉ số địa điểm:

K= 3.5(15 6) 1.37

6.15)

0

'

'

=+

=+h tt h h

12) hệ số sử dụng : U=n d u d +n1u1=0.58.0.65=0.377≈0.4

trong đó: n d =0.58, u d =0.65

4.0

25,1.96

=

90000

/

=

Φ

=

bô cacbong

tong bôden

15) kiểm tra sai số quang thông:

tông

tông bo

g tongcacbon bôđôđ

N

Φ

Φ

−Φ

=

090000

Kết luận: chon 18 bộ đèn

16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Trang 12

,1.96

4,0.2.2500.18

17) Phân bố các bộ đèn: dựa vào các yếu tố

 Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc

Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèntrong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì

 Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là

max

doc

L < Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì

phải phân bố lại

 Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5)

sơ đồ bố trí :

Chương 3 : Cơ sở lý thuyết tính toán , thiết kế … cho dãy phòng học:

2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tínhtoán, nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:

a - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :

Một cách gần đúng có thể lấy Pđ = Pđm

=

i đm nc

tt k P

P

1

ϕ

tag P

Qtt = tt.

ϕcos

2

tt tt tt

P Q

P

Trang 13

- Pđi, Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i ( kW).

- Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán củanhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )

- n : số thiết bị trong nhóm

- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu.Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện Nhược điểm củaphương pháp này là kém chính xác Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một sốliệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trongnhóm

b - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn

Trang 14

c Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị thành phần :

Công thức tính toán :

max 0

T

W M

Trong đó :

M : Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm

Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh )

Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ )

Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ítbiến đổi như : quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toángần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác

d Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

n : Số thiết bị điện trong nhóm

Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm

Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ

Kmax = f ( nhq, Ksd )

nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng côngsuất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhómphụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau ).Công thức để tính nhq như sau :

Trang 15

( )

2 n

dmi i=1

hq n 2

dmi i=1

Pđm : công suất định mức của thiết bị thứ i

n : số thiết bị có trong nhóm

Khi n lớn thì việc xác định nhq theo phương pháp trên khá phức tạp do đó có thểxác định nhq một cách gần đúng theo cách sau :

 Khi thoả mãn điều kiện :

và Ksd ≥ 0,4 thì lấy nhq = n

Trong đó Pđm min, Pđm max là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của cácthiết bị trong nhóm

 Khi m > 3 và Ksd ≥ 0,2 thì nhq có thể xác định theo công thức sau :

2 n

dmi i=1 hq

 Khi m > 3 và Ksd < 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :

Tính n1 - số thiết bị có công suất ≥ 0,5Pđm max.Tính P1- tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :

1

l dmi i=1

Dựa vào n*, P* tra bảng xác định được nhq* = f (n*,P* )

Trang 16

ε% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm

Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha

 Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm

Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêuthụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :

n

tt ti dmi i=1

Trong đó : Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :

Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

e Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng

Trang 17

T dt 0 tb

PA

Ptb : công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát

A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T

f Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ

lệch trung bình bình phương.

Công thức tính : Ptt = Ptb ± β.δ (2.12)

Trong đó : β : hệ số tán xạ

δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết

bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phương pháp này ít được

dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà

chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành

g Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị.

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện

khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm

làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :

Iđn = K mm*Ikđ max + Itt – Ksd*Iđm max

Trong đó :

Ikđ max - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trongnhóm

Itt - dòng tính toán của nhóm máy

Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động

Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

2.2 Tính toán phụ tải: (ÁP DỤNG CÔNG THỨC 2.3)

2.2.1 Tính toán phụ tải cho phòng đào tạo:

stt Tên thiết bị Số lượng p d (W) k sd p d (w

Trang 18

2.2.2 Tính toán phụ tải cho văn phòng kế toán:

stt Tên thiết bị Số lượng p d (W) k sd p d (w

2.2.3 Tính toán phụ tải cho phòng máy tính 1 và 2

stt Tên thiết bị Số lượng p d (W) k sd p d (w

Ngày đăng: 13/06/2016, 18:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w