1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam

35 26K 129

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 253,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo lý luận này thì: “Quá độ lên CNXH là sự chuyển tiếp quá độ bằng Cách mạng để phủ định một trật tự của xã hội cũ sang một trật tự xã hội mới với phương thức sản xuất mới, quan hệ sản

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tiểu luận về thời kì quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

ở Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mai Hường

Trang 2

Nhóm thực hiện:

• Hồ Nguyễn Thanh Thảo

• Lưu Vũ Lân

• Nguyễn Hữu Tuân Anh (NT)

• Lê Chí Công

• Đặng Thị Kim Xuyên

Lớp: 13CĐTP1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới nói chung vẫ n đang tiếp diễn và con đường “phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” tại các nước chủ nghĩa xã hội nói riêng cũng có cơ sở lịch sử, thực tiễn sâu xa, vừng chắc, mang tính quy luật khách quan, tất yếu và hoàn toàn khả thi Việt Nam trong xu thế chung của thế giới cũng đang tiến hành quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đây là quá trình lâu dài và cũng có nhiều khó khăn Có nhiều tài liệu đã nghiên cứu về vấn đề này nhưng

ở mồi tài liệu thì mới đề cập đến một khía cạnh của con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việc nghiên cứu đề tài này sẽ cung cấp cho ta thêm những thòng tin quý báu về tình hình kính tế, chínli trị, xã hội trong nước đê bước đầu hình thành cho mình những tư duy kinh tế Qua đó giúp ta hiểu được tình hình quá

độ lên chủ nghĩa xã hội ớ việt Nam hiện nay

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH 4

1 Khái niệm cơ bản về quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

2 Tình tất yếu và các loại hình quá độ lên CNXH 4

Trang 3

2.1.Tính tất yếu của quá độ lên CNXH 4

2.2.Các loại hình quá độ lên CNXH 5

3 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam 5

3.1.Tính tất yếu của quả độ lên CNXH ở Việt Nam 5

3.2.Khả năng tiên hành quá độ lên CNXH ở Việt Nam 7

3.3.Nhận thức về quá độ lên CNXH bở qua CNTB ở Việt Nam 8

3.4.Những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kì quá độ lên CNXH ớ Việt Nam 9

4 Một số đặc điểm cơ bán của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ QUÁ ĐỘ Ở NƯỚC TA 13

1 Những thành tựu đã đạt được 13

1.1.Về kinh tế 13

1.2.Về xã hội 15

1.3.Về chính trị 16

2 Những hạn chế 19

2.1.Những hạn chế tồn tại trong kinh tế của thời kì quá độ 19

2.2.Hạn chế trong quản lỷ của Nhà nước 20

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHO CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 23

1 Giải pháp về công nghiệp hóa, hiện đại hóa 23

2 Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trường 25

2.1.Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần 25

2.2.Phát triển đồng bộ các loại thị trường 26

2.3.Giữ vững chính trị và hoàn thiện hệ thống pháp luật 27

3 Hoàn thiện bộ máy Nhà nước và nâng cao hiệu quả quán lý Nhà nước của Đảng 28

Trang 4

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 30 KẾT LUẬN 31

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH

1 Khái niệm cơ bản về quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Muốn hiểu được rõ thế nào là quá độ lên chủ nghĩa xã hội trước hết

ta phải hiểu được thế nào là thời kỳ quá độ Theo lý luận Mác-Lênin đã khẳngđịnh muốn tiến từ một phương thức sản xuất thấp lên một phương thức sảnxuất cao hơn cần bắt buộc phải trải qua thời kì quá độ Mác đã khái quát về mặt

lý luận và chỉ rõ: “Thời kì quá độ là thời kì cài biến Cách mạng không ngừng, triệt để và toàn diện từ phương thức sản xuất này sang phương thức sản xuất khác Trong thời kì quá độ xét về mặt kinh tế, chình trị, xã hội đó là một thời kì

có nhiều mâu thuẫn đặt ra đòi hỏi lý luện phải giải quyết triệt để”.

Từ khái niệm về thời kì quá độ ở trên ta có cơ sở để tìm hiểu về thời

kì quá độ lên CNXH Cũng trong di sản lý luận kinh điển Macxit thì quá độ lênCNXH là sự phát triển trực tiếp từ những luận chứng khoa học về tính tất yếulịch sử của CNXH về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Theo

lý luận này thì: “Quá độ lên CNXH là sự chuyển tiếp quá độ bằng Cách mạng

để phủ định một trật tự của xã hội cũ sang một trật tự xã hội mới với phương thức sản xuất mới, quan hệ sản xuất và chế độ sỡ hữu mới mang tính chất xã hội chủ nghĩa, với Nhà nước kiểu mới mà chủ thể quyền lực là giai cấp công nhân và nhân dân lao động”.

2 Tình tất yếu và các loại hình quá độ lên CNXH

C.Mac cho rằng thời kì mày bao gồm những cơn đau đẻ kéo dài cónghĩa là tiến trình quá độ không dễ dàng, nhanh chóng và có thể trải qua nhiềukhúc quanh; những quãng cách mới để đi đến kết quả cuối cùng Điều đó cũngđược Lênin khẳng định rằng: Trong thời kì quá độ, sự nghiệp xây dựng CNXH

có khi phải “làm lại nhiều lần” mới xong và trong thực tế diễn biến của tiếntrình quá độ trong gần 90 năm qua với những thất bại thăng trầm cũng đãchứng minh điều đó

Trang 5

Theo V.I Lênin tất yếu xảy ra quá độ lên CNXH là do đặc điêm ra đời phươngthức sản xuất Cộng sản chủ nghĩa và cách mạng vô sản quy định, sự hình thànhchế độ mới có thể ví như một cơn đau đẻ kẻo dài do đó nó cần phải cỏ thờigian, có những sự chuẩn bị và những tích luỹ vật chất cần thiết đủ cho nó lọtlòng và phát triển.

Thứ nhất: Cách mạng vô sản có điểm khác biệt căn bán so với Cáchmạng tư sản Đối với Cách mạng tư sản quan hệ sản xuất phong kiến và quan

hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa đều dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuấtnên quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa có the ra đời từ trong lòng xã hộiphong kiến; nhiệm vụ của nó chỉ là giải quyết về mặt chính quyền Nhà nướclàm kinh tế thị trường thích ứng với cơ sớ hạ tầng của nó

Thứ hai: Sự phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa làmột thời kì lâu dài, không thế ngay một lúc có thê hoàn thiện được Đê pháttrien lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, xây dựng chế đô công hữu

xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, xây dựng kiếu xã hội mới, cần phải cóthời gian, hay tất yếu phải có thời kì quá độ lên CNXH

Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lênin chí rõ rằng con đường quá độ củacác quốc gia để đi lên CNXH — giai đoạn đầu của phương thức sản xuất cộngsàn chủ nghĩa thì ớ mồi quốc gia khác nhau Nhưng C.Mac đã khái quát và chỉ

ra hai loại hình quá độ đi lên CNXH

Thứ nhất là quá độ phát triển tuần tự: với loại hình này yêu cầu các quốcgia muốn đi lên CNXM phải trải qua tất cả các phuang thức sản xuất từ thấpđến cao Với loại hình quá độ nảy tuy nó diễn ra chậm chạp nhưng rất vữngchắc bởi vỉ phương thức sản xuất trước là điều kiện tiên đề cho phương thứcsản xuất sau

Thứ hai là quá độ nháy vọt hay bỏ qua: Lý luận của chú nghĩa Mac Lênin cũng khẳng định rằng các quốc gia có thể đi lên CNXH bằng việc bởqua một thậm chỉ vài bước trung gian đế tiến đến phương thức cao hơn vàphương thúc CNXH, Đc thực hiện con đường bỏ qua hay rút ngắn đế đi lên

Trang 6

-CNXH thì lí luận của chủ nghĩa Mac cũng khăng định các quốc gia phải tạo racác điều kiện tiền đề cả bên trong và bên ngoải,

Điều kiện tiền đề bên trong đó là phải có một đảng của giai cấp vô sảnđứng ra lãnh đạo và đảng phải liên minh được với các tầng lóp lao động

Điều kiện bên ngoài là có ít nhất một nước làm Cách mạng XHCN thànhcông giúp đỡ

3 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Ngay sau khi tiến hành thành cống cuộc Cách mạng dân tộc dàn chủ vàcuộc kháng chiến chổng để quốc xâm lược kết thúc thắng lợi ở Miền Bắc,chính phủ công nông được dựng lên thi Đảng ta đã có chủ trương quá độ thẳnglên CNXH Đó là tất yếu dựa trên cơ sở khả năng nhận thức và nhiệm vụ củathời kì quá độ

Thời kì quá độ là thời kì lịch sử mà bất cứ một quốc gia nào đi lênCNXH cũng đều phải trải qua ngay cả đối với những nước có nền kinh tể pháttriển Con đường phát triển quá độ lên CNXH bở qua chế độ tư bản chủ nghĩa

ở Việt Nam mà chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã lựa chọn là con đườngphát triển

rút ngắn theo phương thức quá độ gián tiếp Đó là con đường phát triển tất yếukhách quan, hợp quy luật theo tiến trình phát trien lịch sử tự nhiên của Cáchmạng Việt Nam vì:

Thứ nhất là do bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ: thế giới bước vào thời kì quá

độ từ chủ nghĩa tư bản (CNTB) lẻn CNXH CNTB lúc đó là xã hội đã lỗi thời

về mặt lịch sử, sớm hay muộn cũng phải được thay bằng hình thái kinh tế xãhội cộng sán chủ nghĩa mà giai đoạn đẩu là giai đoạn xã hội xã hội chủ nghĩa,CNTB không phải là tương lai của loài người, nó không vượt qua những mâuthuẫn mà mâu thuẫn cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất; mâu thuẫn này càng ngày càng phát triển gay gắt và sâu sắc hơn;

Trang 7

đó là xã hội vì sự nghiệp giải phóng con người, sự phát triển tự do và toàn diệncủa loài người Chúng ta quá độ thăng lên CNXH nghĩa là đi theo dòng chảycủa thời đại nghĩa là đi theo quy luật tự nhiên của lịch sử.

Thứ hai là do sự lựa chọn con đường độc lập dân tộc của Đảng Ngay khi

ra đời Đảng ta đã xác định con đường phát triển của dân tộc là quá độ lênCNXH bỏ qua chế độ Từ sau khi Cách mạng dân tộc dân chủ nhản dân doĐảng cộng sản lãnh đạo đã thành công thì chúng ta đã cỏi bỏ được hai vòngxích, đã thoát khỏi cảnh một cỗ hai tròng, Đảng và Nhà nước thêm vững mạnh,nhân dân đã thêm niềm tin vào Đảng, quyết tâm đi theo Đảng Thành quả củacuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cần được giữ vừng, cuộc sống vậtchất cũng như tinh thần của nhân dân phải được cải thiện, nàng cao nhiều sovới những năm chiến đấu hy sinh Có hàng loạt vấn đề kinh tế, xã hội và chínhtrị cần được giải quyết cấp bách sau khi Cách mạng dân tộc dân chủ thànhcông Nhưng điều đó không ngăn cản việc tiến lên CNXH; hơn nữa, việc giảiquyết nó chỉ có thế bằng con đường xây dựng CNXH Việc đưa miền Bac tiếnlên CNXH có ý nghĩa rất lớn lao trong những năm đấu tranh giải phóng miềnNam thống nhất đất nước Chính điều đó được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấnmạnh trong hội nghị cán bộ văn hoá ngày 30/10/1958 “ Miền Bắc tiến lênCNXH để làm cơ sở vững chắc cho việc đấu tranh thống nhất nước nhà Muốnđấu tranh thống nhất nước nhà thắng lợi thì nhất định phải xây dựng miên Băctiến lên CNXII” Trong thời đại ngày nay chỉ có độc lập dân tộc gắn liền vớiCNXH mới đem lại nhiều lợi ích và hạnh phúc thực sự cho toàn thê nhân dânlao động

Vì những lẽ đó, Đảng tất yểu lãnh đạo toàn thể nhân dân lao động tiếnthẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn phát triển TBCN

Với những điều kiện để quá độ thẳng lên CNXH mả chủ nghĩa Mac Lênin đã chỉ ra, xét trong bối cảnh quốc tế và đất nước chủng ta có đủ khả

Trang 8

-năng đế đi lên CNXH không qua giai đoạn phát trien TBCN bao gồm cả khảnăng khách quan và khả năng chủ quan.

Về khả năng khách quan: Yếu tố khách quan quan trọng đầu tiêngiủp chúng ta tiến lên CNXH là Liên Xô lúc đó đã tiến hành thành công cuộcCách mạng xã hội chủ nghĩa và sẵn sàng giúp đỡ chúng ta cả về vật chất vàtính thần Sau đó hệ thong xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã đãđưa ra cho chúng ta tấm gương khá sinh động về sự thành công và thất bại đãsâu sắc và chí tiết đến mức có thể từ đó đưa ra những giải pháp điển hình cho

sự lãnh đạo và thực hiện tiến trình cách mạng Còn đến ngày nay, xu thế quá

độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới đã đóng vai trò tích cực, không nhữnglàm cho quá độ bỏ qua CNTB lả tất yếu mà còn đem lại điều kiện và khả năngkhách quan cho sự quá độ này Quá trình quốc tể hoả sản xuất, toàn cầu hoávới sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã tạo khả năngcho những nước kém phát triến đi sau tiếp thu, vận dụng đưa vào nước mìnhlực lượng sản xuất hiện đại và kinh nghiệm của những nước đi trước cũng nhưtạo khả năng khách quan cho việc khan phục khó khăn về nguồn vốn, kĩ thuậthiện đại Điều kiện đó giúp chúng ta tranh thủ được cơ hội, tận dụng, khai thác,

sử dụng có hiệu quả những thành tựu mà nhân loại đã đạt được đế rút ngắn thời

kì quá độ lên CNXH ớ nước ta

Về khả năng chù quan: Mọi thành công của chúniỉ ta đạt được phải kểđến yếu tố quan trọng bậc nhất là sự lãnh đạo của Đảng và Liên minh côngnông vững chắc Các nhả kinh điển của chủ nghĩa Mac-Lênin luôn luôn nhấnmạnh vai trò của Đảng vô sản trong việc lãnh đạo cách mạng nói chung vàtrong việc thực hiện quá trình phát triển rút ngắn ở các nước tiền tư bản nóiriêng thì ở Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam là một nhân tố có vaí trò quyếtđịnh đổi với việc đẩy nhanh sự phát trien đất nước ,Và trong công cuộc đổimới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã thu được những kết quả khả quannhư: đã củng cố vả khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta

là đúng đắn Sự lựa chọn con đường quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN của nước

ta là phù hợp với sự lựa chọn cửa nhân dân ta Các tầng lớp lao động côngnhân, nông dân và trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng đã cùng nhau chiến đấu,

hy sinh đế giành lại độc lập dân tộc và cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Do

Trang 9

đó họ sẵn sàng liên minh chặt chẽ với nhau và cùng với Đảng đế vượt qua mọikhó khăn, xây dựng thành công CNXH.

Ngoài ra, khả năng và nguồn lực trong nước có thể đáp ứng được yêu cầucủa thời kì quá độ lên CNXH Chúng ta có lực lượng lao động dồi dào, chămchỉ, khéo léo, dễ đảo tạo, sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu của thời đại mới Tàinguyên thiên nhiên của nước ta cũng hết sức giàu có và phong phú tạo điều

kiện hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước tạo tiền đề

xây dựng xã hội cộng sản chú nghĩa

Ngay từ khi thành lập Đảng ta đã khẳng định con đường tiến lên CNXH ởViệt Nam là “bở qua” CNTB Nhưng cụm tù" “bở qua” đã đưa ra những nhậnthức khác nhau về quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Từ thời kì đầu của quả độ đến trước đôi mới ( từ 1945 đến 1986) trongmột thời gian dài nước ta có quan điếm đi lên CNXH bỏ qua CNTB là phủnhận sạch trơn những gì CNTB có bao gồm cả quan điểm về kinh tế, chính trịcũng như các sản phẩm do nền kinh té CNTB tạo ra Trong thời kì đó ViệtNam đã đồng nhất giữa phát triển rút ngắn và phát triển ngắn lầm tưởng có thể

đi nhanh, xây dựng nhanh chóng dễ dàng CNXH, sớm kết thúc thời kì quá độ,

dễ dàng đạt tới mục tiêu của CNXH Nhận thức này đã gây ra những hậu quảnghiêm trọng Do đó, Đảng ta đã phải thực hiện đổi mới vào năm ] 986 cá vềkinh tế và tư duy Chúng ta chỉ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa vì nó đẻ ra chế

độ bóc lột và bất bình đắng trong xã hội về chính trị chúng ta bò qua sự thốngtrị của giai cấp tư sản và kinh tể thị trường tư bán chủ nghĩa, về kinh tế chúng

ta bỏ qua sự thong trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa còn chúng takhông thế bỏ qua nển kinh tê hàng hoá và các quan hệ kinh tế của sản xuấthàng hoá, sự rút ngán phải được thông qua việc sử dụng biện pháp kế hoạchđồng thời với biện pháp thị trường có quản lý của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Muốn thực hiện “rút ngắn” thời kì quá độ chúng ta khôngđược bỏ qua những thành tựu khoa học công nghệ mà chủ nghĩa tir bản đã mấthơn một thế kỉ đế nghiên cứu tạo ra Muốn phát trien kinh tế thị trường chủng

ta phải để cho các quy luật khách quan hoạt động không thể chỉ sử dụng bàntay hữu hình mà phải kết họp cả hai bàn tay hữu hình và vô hỉnh Mặt khác

Trang 10

nước ta xuất phát từ một nền kinh tế nhò lẻ nên chưa có được những kinhnghiệm của sản xuất lớn Do đỏ, không nên bỏ qua những kinh nghiệm của tổchức và sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa

Như vậy, bò qua CNTB không đong nghĩa vởi việc chúng ta bỏ qua tất cảnhững yếu tố tồn tại trong xã hội tư bản và nền kinh tế tư bản Con đường đilên của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa tức là bỏ qua việc xác lập vị tri thong trị của quan hệ sản xuất và kiếntrúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa nhưng tiếp thu, kế thừa thành tựu mà nhânloạỉ đã đạl được dưới ché độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là về khoa học côngnghệ để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại Chúng ta

“ bỏ qua” nhưng không thể làm nhanh chóng Điều đó được Hồ Chí Minhkhẳng định trong tác phấm Hồ Chí Minh toàn tập “tiến lên CNXH không thếmột sơm một chiều”, trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỉ quá độlên CNXH và tại Đại hội Đảng VI Trường Chinh đã khẳng định rằng quá độlên CNXH là một quá trình lịch sử tương đối dài, phải trải qua những chặngđường đầy khó khăn

CNXH ớ Việt Nam

Việt Nam đi lên CNXH từ một xuất phát điểm rất thấp lúc đó có tới 95%lao động là nông dân, tính nông nghiệp bao trùm toàn bộ nền kinh tế Để hoànthảnh được những mục tiêu của thời kì quá độ là mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dàn chủ, vãn minh thì điều quan trọng là phải cải biếncăn bản tình trạng kinh tế xã hội; phải xây dựng một nen kinh tể xã hội chủnghĩa với công nghiệp vả nông nghiệp hiện đại, khoa học kĩ thuật tiên tiến.Muốn vậy, troĩig thời kì quá độ chủng ta phái thực hiện những nhiệm vụ kinh

tế cơ bản sau

Thứ nhất: Phải phát triến lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước.Căn cứ vào thực lực kinh tể và bối cánh kinh tể, hiện nay lựclượng sản xuất của nước ta có ba yếu tố lao động, tư liệu sản xuất và khoa họccông nghệ, Đc phát triển lực lượng sản xuất trong thời kì quá độ ở nước ta thìcông việc đầu tiên là cần phải tập trung vào chiến lược phát triến nguôn nhânlực với trình độ ngày càng cao Đe lảm được điểu đó thỉ phải tập trung phát

Trang 11

triển chiến lược giáo dục đào tạo nguồn nhân lục Nghị quyết Đại hội ĐảngVIII đã khăng định: “ giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” còn theo nghịquyết Đại hội Đảng IX thì “ Trong bổỉ cảnh hiện nay để tránh nguy cơ tụt hậu,

để ứng dụng nhanh thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới phải đào tạo độingũ công nhân, phải nâng cao chất lượng giáo dục” Hiện nay, đề giáo dục đàotạo là quốc sách hảng đầu cần phải:

Đào tạo mới phải đáp ứng đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước

Phải tiến hành đảo tạo lại lực lượng lao động hiện có cho phù hợp vớinhững đòi hỏi hiện nay

Đào tạo nâng cao: Nhu cầu đào tạo nâng cao vô cùng lớn vì hiện naychúng ta đi theo xu hướng hội nhập kinh tể quốc tế nên phải có một trình độkhoa học của quốc tể

Để từng bước tạo lập cơ sở vật chất kĩ thuật làm nền tảng cho phát triểnkinh tế thời kì quá độ thì ở nước ta công nghiệp hoá, hiện đại hoá được xácđịnh là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt quá trình quá độ lẽn CNXH ở ViệtNam Nhiệm vụ

công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ diễn ra ở trong các trung tâm côngnghiệp mà còn công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn

Muốn thực hiện tốt được nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá thìchúng ta phải phát triển được lực lượng sản xuất Đe phát triển lực lượng sảnxuất ở nước ta bên cạnh thực hiện chiến lược con người và tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ,Đê xây dựng ca sở vật chất kĩ thuật hay tư liệu sảnxuất Đảng và Nhà nưóc đặc biệt quan tâm đến chiến lược phát triên khoa họccông nghệ Nghị quyêí Đại hội lần thử IX của Đảng đặc biệt nhấn mạnh việcphát triển khoa học công nghệ phải tập trung vào những ngành kinh tế thenchốt và mũi nhọn

Phát triển khoa học công nghệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoánông nghiệp nông thôn phải tập trung chế biển sản phâm nông nghiệp ví dụ

Trang 12

như truớc đây ta xuất khấu gạo với giá 35 - 40 USD/ tấn nhưng hiện nay do ápdụng khoa học công nghệ, chất lượng gạo xuất khẩu tăng lên do đó giá tăng lên

từ 5 đến 7 USD/ tấn Khoa học công nghệ phái tập chung vào những ngànhkinh tể cỏ sức cạnh tranh với khu vực và thể giới như dệt may, giày da Những ngành đem lại lợi thế cho chúng ta

Về chiến lược phát triển khoa học công nghệ ở Việt Nam được Đại hộiĐảng IX khắng định: Khoa học công nghệ cùng với giáo dục đào tạo trở thànhquốc sách hàng đầu ở nước ta hiện nay

Thứ hai: Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Đê phát triến nền kinh tể nước ta trong thời kì quá độ bêncạnh việc phát triển lực lượng sản xuất đòi hỏi cách mạng nước ta tiến hànhđồng thời quá trình vừa xây dựng vừa hoàn thiện quan hệ sản xuất mới xã hộichủ nghĩa trên cá ba mặt là quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệtrong việc tổ chức quàn lý quá trình sản xuất và quan hệ trong việc phân phốikết quá sản xuất

Việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất ở nước tahiện nay được tiến hành dưới nhiều hình thức như: sắp xếp lại các doanhnghiệp Nhà nước, cồ phần hoá một bộ phận lớn doanh nghiệp Nhà nước đểchuyến các doanh nghiệp từ một chủ sở hữu là Nhà nước sang doanh nghiệpnhiều chủ sở hữu là các cổ đông và thực hiện giải quyết các vấn đề liên quanđến sở hữu đất đai, tài sản, của cải liên quan đến chủ thể trong nền kính tế.Việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trên phương diện sản xuất quản

lí ở nước ta được đặc biệt quan tâm đến việc hỉnh thảnh các loại hình kinh tế, các tổ chức kinh doanh; điều đó phải căn cứ vảo tình hình thực tiễn trong nước

Về việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ trong việc phân phoi kết quả sảnxuất: Trước đây phân phôi theo tài sản và phân phôi theo vốn là hình thức phânphối của tư bản chủ nghĩa vì vốn và tài sản đều lả của giai cấp tư sản còn phânphối theo lao động mới là phương pháp phân phối của xã hội chủ nghĩa nhưnghiện nay ở nước ta đang tồn tại ba hình thức phân phối đó là phân phổi theo laođộng, phân phổi căn cứ vào tài sản và von đóng góp và phân phoi thông quaphúc lợi xã hội Thứ ba: Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại

Trang 13

Hiện nay xu thế toàn cầu hoá vả hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoáthương mại đang là vấn đc nối bật của kinh tế thế giới Cả thế giới đang chửngkiến sự phát triển như vũ bào của khoa học công nghệ làm cho lực lượng sảnxuất phát triển mạnh mẽ, tạo sự thay đổi sâu sắc cơ cẩu sản xuất, phân phối,tiêu dùng và thúc đẩy quá trình quốc tế hoá, xã hội hoá nền kinh tế cũng nhưquá trình tham gia của mỗi quốc gia vào phân công lao động và hợp tác quốctể.

Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với chiến lược:

“Việt Nam mong muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”; “Việt Namsẵn sàng làm đối tác đáng tin cậy của các quốc gia trên thê giới” Sách lượctham gia hội nhập của Việt Nam là “Tạm gác quá khứ hướng tới tương lai, đaphương hoá các quan hệ quổc tế và đa dạng hoá các hỉnh thức kinh tế nướcngoài Chủng ta tham gia vào quá trình đỏ nhằm mục tiêu phát huy nội lực ởbên ngoài để phát triển kinh tế, nội lực là chính, là chủ yếu nhưng ngoại lực làquan trọng Một điều đáng chú ý là tham gia hội nhập kinh tế quốc tế dựa trênnguyên tắc là phát trien kinh tế đối ngoại phải đảm bảo độc lập tự chủ và toànvẹn lãnh thổ đất nước vả đảm báo an ninh quốc phỏng của quốc gia Muốn,tham gia hội nhập kinh tể quốc tế có hiệu quả chủng ta phải nâng cao sức cạnhtranh, tích cực tham gia khai thác thị trường thể giới, tích cực tham gia họp táckinh tế khu vực và hệ thống mậu dịch đa phương toàn cầu, xử lí môi quan hệkinh tế đôi ngoại với độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh, báo vệ an ninh kinh tếquốc gia

Nước ta quá độ lên CNXH có những đặc điểm chung của quá độ lênCNXH của các nước trên thế giới như: Đó là thời kì xét trên mọi lĩnh vực củađời sổng xã hội đều do nhiều thảnh phần không thuần nhất cấu tạo nên; là thời

kì mà sự phát triển cái cũ của những trật tự cũ đôi khi lấn át những mầm mốngcủa cái mới cùa trật tự mới Thời kì đó có nhiều khó khăn phức tạp, phải trảiqua những lần thử nghiệm đế rút ra những kinh nghiệm, những bước đi đúngđắn và trong quá trình thử nghiệm

Bên cạnh những đặc điếm chung đó chúng ta tiến hành quá còn có những đặcđiểm khác biệt với các quốc gia khác như chúng ta bắt đầu tiến hành quá độ khi

Trang 14

đất nước vẫn còn bị chia cắt hai miền với những chiến lược và nhiệm vụ khácnhau (Đại hội Đảng III năm 1960) Trong quá trình tiến hành quá độ từ Đại hộiĐảng III đến Đại hội Đảng VI chúng ta luôn nhận được sự viện trợ giúp đỡ hợptác của hệ thong xã hội chủ nghĩa trên thế giới mà đặc biệt là Liên Xô thời đó,Nhưng đặc điếm to lớn nhất của chúng ta trong thời kì quá độ là “ từ một nướcnông nghiệp lạc hậu tiến thảng lên CNXH khống phải kinh qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa” Đó tuy không phải la một quy luật binh thường nhưngrất phù hợp với điều kiện nước ta lúc bấy giờ.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ QUÁ ĐỘ Ở NƯỚC TA

1 Những thành tựu đã đạt được

Trong suốt thời kì quá độ nhất là từ khi thực hiện công cuộc đổi mới (từ1986) nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn cả về kinh tế, xã hội và chínhtrị

Như ta đã biết dưới ách thống trị của thực dân Pháp nền kinh tế nước taphụ thuộc hoàn toàn vào chủ nghĩa đế quốc, kinh tế hết sức nghèo nàn, lạc hậu,nạn đói xảy ratriền miên và kéo dài, nghiêm trọng nhất là vào năm 1945 có tớihàng vạn người có nguy cơ chết đói Nhưng từ khi cuộc kháng chiến trường kìkết thúc thắng lợi, miền Bắc bước vào thời kì quá độ thì dưới sự lãnh đạo củaĐảng tính chất nền kinh tế đà thay đổi Từ nền kinh tế thuộc địa nửa phongkiến, chúng ta đà xây dựng được nền kinh tế mang tính độc lập lập mang tínhchất dân chủ nhân dân, thoát khỏi sự phụ thuộc hoàn toàn vào chú nghĩa đếquốc

Trong giai đoạn từ i 945 đến 1975 kinh tế đã có những bước phát triểnnhất định nhưng kết quả thực sự đáng lưu ý là từ năm 1986 đến nay (thời kì đổimới)

Sau gần 20 năm đổi mới kinh tê đã có những bước chuyển biến đáng mừng.Thứ nhất: Nền kinh tế trong những năm qua tăng trưởng liên tục và có tốc độcao Mứt tăng GDP năm 2002 đạt 6,79%, năm 2003 đạt 7,26% và năm 2004

Trang 15

,năm 2005 đại 8,4%,nam 2006 tăng 8,17% ,còn năm 2007 GDP ở ViêíNam là8,3%

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức củaWTO và thực hiện cam kết PNTR với Hoa Kỳ, do đó, thị trường xuất khấu mởrộng, các rào cản thương mại Việt Nam với các nước thành viên WTO được dỡ

bỏ hoặc hạn chế Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao quaHội nghị cấp cao APEC năm 2006 Quan hệ ngoại giao, các hoạt động họp táckinh tế, đầu tư, mớ rộng thị trường xuất khẩu được củng cổ và tăng cườngthông qua các cuộc thăm cấp cao của lónh đạo Đảng, Nhà nước cùng với sựtham gia của các nhà doanh nghiệp Tỡnh hỡnh chánh trị ổn định, an ninh -quốc phũng bảo đảm, đó tạo mụi trường thuận lợi thu hút các nhà đầu tư nướcngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấukinh tế chuyến dịch theo hướng tiến bộ là thành tựu nổĩ bật nhất, cơ bản nhấtcủa nền kinh tế Việt Nam năm 2007 Tồng sản phẩm trong nước ước tăng8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 - 8,5%), cao hơn năm 2006 (8,17%) và là mứccao nhất trong vòng 11 năm gần đây.Với tốc độ này Việt Nam đứng vị trí thứ 3

về tốc độ tăng GDP năm 2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%)

và Ãn Độ (khoảng 9%) và cao nhất trong các nước ASEAN (6,1%).Tốc độtăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tế chủ yếuđều đạt mức khá:

Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản ước tăng 3,0%/ so với mức3,32% cùng kỳ 2006, khu vực công nghiệp và xảy dựng tăng 10,33% (riêngcông nghiệp tăng 10,32%)/ so với mức 10,4% và 10,32% cùng kỳ và khu vựcdịch vụ tăng 8,5%/ so với mức 8,29% của năm 2006 (tính theo giá so sánhnăm 1994)

Thứ hai: Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự chuyển dịch ngành vàchuyên các thành phần kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyến dịch theo hướng khu vực I (gomnông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) tuy vẫn đạt tốc độ tẵng trưởng cao liên tụcnhưng tỷ trọng đã giảm xuống trong đó tỷ trọng khu vực II (công nghiệp vàxây đựng cơ bản) và khu vực III (gồm các ngành dịch vụ) đã tăng lên Đennăm 2003 tỷ trọng của khu vực I là 22%, khu vực II là 39%, khu vực III là 39

Trang 16

năm 2004 thì tỷ trọng các khu vực tương ứng là 21.8%; 40.1%; 32,2% Năm

2007 cơ cấu kinh tế có bước chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp, xây dựng dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp (khu vựcnông nghiệp chiếm 20%; công nghiệp và xây dựng chiếm 41,5%, dịch vụ 38,1

%

Thứ ba: Về cơ chế quản lý kinh tể mới đã bước đầu được hình thành Nhànước đã xoá bỏ về cơ bản kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp,xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trongquá trình hình thành cơ chế thị trường, Nhà nước đã dần dần cải tổ bộ máy vàcác công cụ quản lý Từ chỗ chủ yếu sử dụng phương pháp hành chính coi kếhoạch hoá vói các chỉ tiêu pháp lệnh là công cụ đế quản lý, điều hành nền kinh

tể sang chủ yểu quản lý bằng pháp luật kết hợp chính sách và các công cụ điềutiết vĩ mô như chính sách tài chính, tiền tệ, thu nhập và chính sách kinh té đốingoại

Thứ tư: Kinh tế nước ta đã đạt thành công lớn trong việc kiềm chế và đẩylùi lạm phát Trong những năm từ 1986 đến 1988 lạm phát tới ba con sổ (caonhất là 774,7% năm 1986} nhưng đến năm 1989 lạm phát đà được chặn lại ởhai con số sau đó giảm xuống một con số (năm 1997 là 3,7%; năm 1999 là0,1%; năm 2001 là 0,8%; năm 2002 là 4%; năm 2003 là 3% thậm chí còn cógiảm phát vào năm 2000 là - 0.6% Năm 2004 vừa qua lạm phát đã tăng lên9,5%

Thứ năm: Về kinh tế đối ngoại Trong thời kì quá độ cũng phát triển mạnh mẽ Chúng ta đã tham gia vào các tố chức khu vực cũng như trên thề giới: gia nhập ASEAN năm 1995, gia nhập AFTA năm 1996, gia nhập APEC năm 1998, ký hiệp định thương mại Việt - Mĩ, Tháng 10 năm 2004 tổ chức thành công Hội nghị thượng đinh á - Âu lần thứ 5 (ASEM 5) Tháng 11 năm 2006 việt Nam gianhập WTO và cũng trong năm này Việt Nam đã tổ chức thành công hội nghị APEC

Năm 2006 Việt Nam đạt xuất khẩu kỷ lục 39,6 tỉ USD,năm 2007 đạtngưỡng 47 tỉ USD.Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục: Ước tínhvốn đăng ký mới và vốn tăng thêm của các dự án cũ bố sung cả năm 2007 đạt

Trang 17

USD và là mức cao nhất từ trước đên nay Tống số vốn FDI năm 2007 đạt mứcgần bằng vốn đẩu tư của 5 năm 1991 – 1995 là 17 tỉ USD và vượt qua năm caonhất 1996 là 10,1 tỉ USD vốn đầu tư chủ yểu tập trung vào dịch vụ 63,7% vàcông nghiệp 35,0%, ngành nông - lâm nghiệp thủy sản 1,3% Địa phương thuhút nhiều vốn FDI đăng ký mới trong 2007 là Thành phố Hồ Chớ Minh 308 dự

ỏn với sổ vốn gần 2 tỉ USD; Phỳ Yờn 5 dự ỏn với số vốn trởn 1,7 tỉ USD, BàRịa - Vũng Tàu 1 ti 69 triệu USD;Bỡnh Dương 1 tỉ 20 triệu USD; Hà Nội 963triệu USD và Vĩnh Phúc 789 triệu USD Có 4 quốc gia và vùng lónh thổ đạttrên 1 ti USD vốn đầu tư mới là: Hàn Quốc 3.686,9 triệu USD; Quần đảoVirgin thuộc Anh 3.501 triệu USD; Xin-ga-po 1.551,5 triệu USD; Đài Loan1.141,9 triệu USD

Trong năm 2007 cả nước đó thu hỳt 350 lượt dự án tăng vốn với số vốntrên 3,2 tỉ USD vốn đầu tư tăng thêm của các dự án cũ Nét mới trong thu hútvon FDI năm 2007 là cơ cấu đầu tư đó chuyển dịch từ cụng nghiệp sang lĩnhvực dịch vụ khách sạn, căn hộ cho thuê, nhà hàng, du lịch, tài chính, ngânhảng Địa bàn đầu tư cũng chuyển mạnh đến các vùng ít dự án như miềnTrung, miền Bắc Năm 2007, cả nước có 52 địa phương thu hút von FDI Cáctỉnh miền Trung năm 2007 đó thu hút 3,3 tỉ USD vốn đầu tư đăng ký mới, tăng264,5% so với năm 2006 và gân bằng số vốn FD1 của 18 năm trước đó cộnglại (3,5 tỉ USD) Nhà máy lọc dầu Vũng Rô do Anh và Nga hợp tác đầu tư, vốnFDI của tính Phú Yên đạt l ,7 tỉ USD là đứng đầu các tỉnh miền Trung, vượtqua Đà Nang, Quảng Nam và Thừa Thiên - Huê

Tổng số vốn đẩu tư nước ngoài (FDI) năm 2007 của nước ta đạt 20,3 tỉUSD là mức cao nhất từ trước đến nay

Trong suốt thời kỉ quá độ chủng ta đã đạt được nhùng chuyển biến tốt vềmặt xã hội Nhìn chung đời sống vật chất, tinh thần của phần lớn nhân dânđược cải thiện một bước rõ rệt Sô hộ có thu nhập trung bình và số hộ giàu tănglên ( hiện nay lớn hơn 10%), GDP bình quân đầu người trong cả nước đạt484,8 USD, khu vực thành thị đạt tới 794,8%, khu vực Đông Nam Bộ đạt

Ngày đăng: 13/06/2016, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w