1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu

48 423 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, việc thiết kế và cung cấp điện là một vấn đề hết sức quan trọng và không thể thiếu đối với ngành điện nói chung và mỗi sinh viên đã và đang học tập, nghiên cứu về lĩnh vực nói ri

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu

Chương I: Tổng quan:

I Mục tiêu đề tài Trang 5

II Sơ đồ mặt bằng Trang 6

Chương II: Tính toán phụ tải:

I Tính toán phụ tải tầng trệt Trang13

II Tính toán phụ tải tầng 1 Trang15 III Tính toán phụ tải tầng 2 Trang18

IV Tổng phụ tải Trang19

Chương III: Sơ đồ cung cấp điện:

I Sơ đồ đơn tuyến Trang26

II Sơ đồ nguyên lý Trang30

Chương IV: Tính toán chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn:

I.Lựa chọn cầu chì bảo vệ Trang33

Trang 3

Cung cấp điện là một ngành khá quan trọng trong xã hội hiện nay, cũng nhưtrong quá trình phát triển nhanh của nền khoa học kĩ thuật nước ta trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Vì thế, việc thiết kế và cung cấp điện là một vấn đề hết sức quan trọng và không thể thiếu đối với ngành điện nói chung và mỗi sinh viên đã và đang học tập, nghiên cứu về lĩnh vực nói riêng.

Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh

tế & xã hội Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ … gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể và dự báo là sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới Do đó mà hiện nay chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành, cải tạo sữa chữa lưới điện nói chung trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện là khá quan trọng.

Đồ án cung cấp điện là 1 môn học rất cần thiết cho các sinh viên bậc Đại Học & Cao Đẳng kỹ thuật, môn học này giúp ta nắm vững được kiến thức và tiêu chuẩn trong việc thiết kế điện, bên cạnh đó môn học còn cho ta những hành trang quí báu trên con đường tương lai sau này.

Nay em làm đồ án này với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh ĐứcCường

cùng với những kiến thức mà em đã được học, nhưng do trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế , nên có đôi phần thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình và sữa chữa từ quý thầy cô

để đồ án này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cám ơn!

GVHD: NGUYỄN MINH ĐỨC CƯỜNG SVTH: VŨ ANH HUY

LỚP: 12CĐ_Đ2

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

I MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

-Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm nhưng dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ dàng truyền tải và phân bố chính vì vậy điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của con người.

-Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khoảng riêng gì các trung tâm, các khu công nghiệp mà đối tượng cung cấp điện nông thôn cũng rất đa dạng, sinh hoạt đòi hỏi nhu cầu cao, nông nghiệp thi cần tưới tiêu nhiều, các khu chế biến nông sản, trung tâm y tế trường học,…Đối với nông thôn thì đồ thị phụ tải không bằng phẳng tập trung vào giờ cao điểm, giờ sinh hoạt buổi tối Hệ thống tiêu thụ điện không tâp trung nên người thiết kế phải tính toán các trạm biến áp không bị quá tải, không bị ảnh hưởng do sụt áp trong giờ cao điểm, đường dây tải điện tốt Chính vì vậy người thiết kế cần phải khảo sát, phân tích các đặc điểm nhu cầu từng khu vực, đối tượng để có thể đưa ra phương án cung cấp điện tối ưu.

-Trong nghành kỹ thuật lĩnh vực cung cấp điện dóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp Trong đó việc thiết

kế hệ thống cung cấp điện cũng đóng vai trò quan trọng Từ việc thiết kế hệ thống điện thì chúng ta sẽ lựa chọn các thiết bị chiếu sáng và các thiết bị khác, biết công suất cũng như cách bố trí, đưa ra được các sơ đồ nguyên lý, lự chọn các thiết bị bảo vệ phù hợp với các thiết bị cung cấp điện đã chọn.

II.SƠ ĐỒ MẶT BẰNG

Trang 10

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ

Trang 15

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

I.Tính toán phụ tải tầng trệt:

Trang 17

Tổng Công Suất Lối Đi :

II.Tính Toán Phụ Tải Tầng 1 :

Tổng Công Suất Ban Công :

P bc=P ttđ =Kđt.P đ=1.40=40 (W)

Trang 20

Tổng Công Suất Sân Thượng :

Trang 22

P tr

P tg

0.50

0.70 0.30 0.10

P tr

P tg

0.50 0.30 0.10

P tr

P tg

0.30 0.30 0.10

Trang 23

2,5 3,0 4,0 5,0

0,68 0,70 0,73 0,75

0,61 0,65 0,70 0,72

0,60 0,62 0,67 0,69

0,65 0,67 0,70 0,73

0,62 0,64 0,67 0,70

0,59 0,61 0,65 0,67

0,64 0,65 0,67 0,70

0,61 0,63 0,66 0,68

0,58 0,61 0,63 0,66

0,29 0,37 0,44 0,49 0,54 0,60 0,64 0,67 0,71 0,74

0,24 0,31 0,37 0,42 0,47 0,49 0,57 0,61 0,66 0,70

0,19 0,27 0,33 0,38 0,42 0,47 0,53 0,57 0,62 0,66

0,27 0,35 0,40 0,45 0,50 0,54 0,57 0,60 0,64 0,68

0,22 0,30 0,35 0,40 0,44 0,49 0,53 0,57 0,61 0,64

0,19 0,25 0,31 0,36 0,40 0,45 0,49 0,53 0,47 0,61

0,24 0,31 0,35 0,39 0,43 0,48 0,52 0,56 0,59 0,62

0,21 0,28 0,32 0,36 0,40 0,45 0,48 0,52 0,55 0,58

0,19 0,29 0,30 0,33 0,37 0,41 0,45 0,49 0,51 0,52

Bảng 1.3: hệ số điều chỉnh k1 về nhiệt độ của môi trường xung quanh đối với phụ tải của cáp, dây dẫn cách điện và không cách điện

Trang 24

1,2 2

1,1 7

1,1 2

1,0 6

1,0 0

0,9 4

0,8 7

0,8 7

0,7 9

0,6 1

Trang 25

Công suất chịu tải Cách điện

CVV)

PVC(ĐK-Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

Cách điện PVC(ĐK- CVV)

Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

3 mm 2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm 2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW

4 mm 2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm 2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW

5 mm 2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm 2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW 5,5 mm 2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm 2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW

Điện trở dây dẫn ở

Đường kính tổng thể

Dòng diện phụ tải

Trang 26

PVC 20 C Dây

đơn

mềm

VCm

mm 2 N 0 /mm mm mm Ω/km mm A 0,50 16/0,20 0.8 37,10 2,6 5 0,75 24/0,20 0.8 24,74 2,8 7 1,00 32/0,20 0.8 48,56 3,0 10 1,25 40/0,20 0.8 14,90 3,1 12 1,50 30/0,20 0.8 12,68 3,2 25 2,50 50/0,20 0.8 7,60 3,7

Trang 27

Đ.cơ công suất lớn thứ nhất 1

I) SƠ ĐỒ ĐƠN TUYẾN:

Trang 31

CB TRỆT

Trang 33

CB TẦNG 2

 Sơ đồ nguyên lý vẽ theo dạng hình tia.

Chương IV :Lựa Chọn Thiết Bị Bảo Vệ

Trang 35

.Ổ Cắm : Itt=U cosφφ=U cosφφ=220.0,7=7,1(A).

Ta chọn cầu chì có Idc=10(A)> Itt.

.Máy Bơm Nước : Itt= P tt

U cosφφ=n P K đt

U cosφφ=220.0,81125 =6,4(A)

Ta chọn CB 1 cực 10(A) loại G4CB1010C để điều khiển

Cầu Chì Mạch 8 :

Trang 37

Ta chọn cầu chì có Idc=10(A)> Itt.

Trang 42

Ta chọn CB 1 cực 20(A) loại G4CB1020C để bảo vệ.

b)Lựa Chọn CB Bảo Vệ Cho Tầng 2 :

Ittt2= P tttt

U cosφφ tb=220.0,712198 =14,1(A)

Ta chọn CB 1 cực 16(A) loại G4CB1016C để bảo vệ

c)Lựa Chọn CB Tổng Bảo Vệ Cho Nguyên Căn Nhà :

Trang 43

3 ) Lựa Chọn Dây Dẫn :

.Vì sử dụng dây dẫn nội nên ta chọn K1=1 cho tất cả.

.Chọn khoảng cách giữa các dây la 100mm cho tất cả.

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho đèn huỳnh quang(40W) :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 5(theo sơ sồ đi dây), chọn

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=5(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

K1.K2.Icp=3,9≥ I dc

α =0,810=12,5(A)Hoặc: K1.K2.Icp=3,9≥ I dc

α =0,85 =6,25(A)

Cả 2 trường hợp dây dẫn đều không thỏa điều kiện phát nóng

Chọn lại dây dẫn có dòng định mức với Icp=16(A)

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho đèn huỳnh quang(20W) :

Trang 44

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 3(theo sơ sồ đi dây), chọn

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=5(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

K1.K2.Icp=4,25≥ I dc

α =0,810=12,5(A)Hoặc: K1.K2.Icp=4,25≥ I dc

α =0,85 =6,25(A)

Cả 2 trường hợp dây dẫn đều không thỏa điều kiện phát nóng

Chọn lại dây dẫn có dòng định mức với Icp=16(A)

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho quạt trần :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 2(theo sơ sồ đi dây), chọn

Trang 45

Hoặc: K1.K2.Icp=4,5

α =0,8=6,25(A)

Cả 2 trường hợp dây dẫn đều không thỏa điều kiện phát nóng

Chọn lại dây dẫn có dòng định mức với Icp=16(A)

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho máy lạnh :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 2(theo sơ sồ đi dây), chọn

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=5(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

K1.K2.Icp=4,5≥ I dc

α =0,810=12,5(A)Hoặc: K1.K2.Icp=4,5≥ I dc

α =0,85 =6,25(A)

Cả 2 trường hợp dây dẫn đều không thỏa điều kiện phát nóng

Chọn lại dây dẫn có dòng định mức với Icp=16(A)

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho máy nước nóng :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 2(theo sơ sồ đi dây), chọn

K2=0,9

Trang 46

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=10(A).

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

K1.K2.Icp=9≥ I dc

α =0,810=12,5(A)Hoặc: K1.K2.Icp=9≥ I dc

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho máy bơm nước :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 2(theo sơ sồ đi dây), chọn

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=10(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

Trang 47

*Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho ổ cắm :

.Số lượng dây đi trong ống nhiều nhất là 5(theo sơ sồ đi dây), chọn

 Chọn loại dây đôi mềm dẹt VCm với Icp=5(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với cầu chì bảo vệ :

K1.K2.Icp=3,9≥ I dc

α =0,810=12,5(A)Hoặc: K1.K2.Icp=3,9≥ I dc

α =0,85 =6,25(A)

Cả 2 trường hợp dây dẫn đều không thỏa điều kiện phát nóng

Chọn lại dây dẫn có dòng định mức với Icp=16(A)

*Lựa Chọn Dây Dẫn Chính Cho Nguyên Căn Nhà :

Trang 48

.Dựa vào sơ đồ đi dây ta thấy trong ống dây có nhiều dây nhất là 5 dây công thêm dây chính nũa là có 6 dây nên ta chọn K2=0,75.

Itttt= P ttncn

U cosφφ tbncn=220.0,7136686 =42,6(A)

K1.K2.Icp Itt

 Icp54,6(A)

 Chọn loại dây đơn cứng ruột đồng với Icp=57(A)

.Kiểm tra lại kết hợp với CB bảo vệ :

K1.K2.Icp=42,75≥ I cdmA

α =206 =3,3(A)Hoặc: K1.K2.Icp=42,75≥ I cdmA

α =166 =2,6 (A)Hoặc: K1.K2.Icp=42,75≥ I cdmA

α =636 =10,5(A)

 Vậy cả 3 trường hơp đều thỏa điều phát nóng của dây

 Chọn loại dây đơn cứng ruột đồng với Icp=57(A)

Ghi Chú : Trong mạng chiếu sáng α=0,8.

Dây dẫn đồng α=6

Ngày đăng: 13/06/2016, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: hệ số dự trữ k: - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
Bảng 1.1 hệ số dự trữ k: (Trang 20)
Bảng 1.2: hệ số k ld - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
Bảng 1.2 hệ số k ld (Trang 21)
Bảng 1.3: hệ số điều chỉnh k 1  về nhiệt độ của môi trường xung  quanh đối với phụ tải của cáp, dây dẫn cách điện và không - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
Bảng 1.3 hệ số điều chỉnh k 1 về nhiệt độ của môi trường xung quanh đối với phụ tải của cáp, dây dẫn cách điện và không (Trang 22)
Bảng 1.4 hệ số hiệu chỉnh k 2  về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1  rãnh dưới đất. - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
Bảng 1.4 hệ số hiệu chỉnh k 2 về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1 rãnh dưới đất (Trang 23)
Bảng Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
ng Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV (Trang 24)
Bảng tra hệ thống : - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn hộ một TRỆT HAI lầu
Bảng tra hệ thống : (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w