1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu

49 235 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện do nhàsản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đường tương lai và áp dụng vào thực tế, bởi vậy

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TƯ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN

CHO CĂN HỘ MỘT TRỆT 2 LẦU

GVHD:NGUYỄN MINH ĐỨC CƯỜNG SVTH: LÊ XUÂN HIẾU

LỚP:12CD_ĐT1

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì ngày càng cónhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất,…Do đó nhu cầu sử dụng điệnngày càng tăng Đất nước ngày càng phát triển thì đời sống nhân dân cũng đượcnâng lên và tính tiện nghi, an toàn trong sử dụng điện ngày càng phát triển

Môn dồ án cung cấp diện rất cần thiết cho sinh viên đại học và cao đẳng kỹthuật để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện do nhàsản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đường tương lai

và áp dụng vào thực tế, bởi vậy việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trong hệthống cung cấp điện nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người tronh sinhhoạt và sản xuất, cung cấp điện nâng cao các khu vực trong điểm, các khu chềxuất, các nhà máy xí nghiệp là rất quan trọng đối với sự phat triển của đất nước.Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án môn họccung cấp điện với đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm mộttrệt hai lầu” với kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏi những thiếu xót vànhững khuyết diểm, kính mong thầy đánh giá và góp ý thêm đề đề tài hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

GVHD: NGUYỄN MINH ĐỨC CƯỜNG

SVTH: LÊ XUÂN HIẾU

LỚP: 12CĐ_ ĐT1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN BẢO VỆ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

I. Mục tiêu đề tài

II. Bản vẽ mặt bằng

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

I. Khái niệm và các đại lượng liên qua

II. Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán

III. Lụa chọn và xác định thiết bị bảo vệ

IV. Kỹ thuật chiếu sáng

II. Tính toán và chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ

1. Lựa chon cầu chì và CB của tải

2. Lựa chon CB tổng

3. Lựa chọn dây dẫn

4. Lựa chọn dây dẫn chung

III. Bản vẽ sơ đồ đi dây

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN

Trang 6

Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

Trang 7

-Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm nhưng dễ dàng chuyểnthành các dạng năng lượng khác, dễ dàng truyền tải và phân bố chính vì vậy điệnnăng được sử dụng rộng rãi trong mội hoạt động của con người.

-Trong nền kinh tế thị trường hiện naykho6ng riêng gì các trung tâm, các khucông nghiệp mà đối tượng cung cấp điện nông thôn cũng rất đa dạng sinh hoạt đòihỏi nhu cầu cao, nông nghiệp thi cần tưới tiêu nhiều, các khu chế biến nông sản,trung tâm y tế trường học,…Đối với nông thôn thì đồ thị phụ tải không bằng phẳngtập trung vào giờ cao điểm, giờ sinh hoạt buổi tối Hệ thống tiêu thụ điện khôngtâp trung nên người thiết kế phải tính toán các trạm biến áp không bị quá tải,không bị ảnh hưởng do sụt áp trong giờ cao điểm, đường dây tải điện tốt Chính vìvậy người thiết ké cần phải khảo sát, phân tích các đặc điểm nhu cầu từng khu vực,đối tượng để có thể đưa ra phương án cung cấp điện tối ưu

-Trong nghành kỹ thuật lĩnh vực cung cấp điện dóng vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp Trong đó việc thiết

kế hệ thống cung cấp điện cũng đóng vai trò quan trọng Từ việc thiết kế hệ thốngđiện thì chúng ta sẻ lựa chọn các thiết bị chiếu sáng và các thiết bị khác, biết côngsuất cũng như cách bố trí, đưa ra được các sơ đồ nguyên lý, lự chọn các thiết bịbảo vệ phù hợp với các thiết bị cung cấp điện đã chọn

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

trong một giây một nguồn sáng

Quang thông được xác định bởi biểu thức:

F=K.

Với: p(λ): hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)

V(λ): hàm độ nhạy cảm tương đốiK: hệ số chuyển đổi đơn vị

Nếu F tính bằng lumen và p tính bằng watt thi K=638lm/w

bức xạ, đó là một đại lượng vectơ có hướng với đơn vị là cadenla(cd), còngọi là nếu nói cách khác cường độ ánh sáng là đại lượng quang thông bức

Trang 13

-độ rọi trên mặt đất giữa trua nắng hè: 35000 đến 70000lx-độ rọi giữa trưa mùa đông: 25000 đến 35000lx

-đêm trăng rằm: 0.25lx

Nếu biểu thịF= �I, thì E=cosα

6. Hệ số phản xạ (ρ): hệ số phản xạ của một vật thể là tỉ lệ giựa quang thông

Fr được phản xạ của vật thể này với quang thông tới F

Ρ=

TOÁN

-Diện tích: S=a.b ()

-Chu vi: P=(a+b).2 (m)

- Chiều cao tính toán:

=H Trong đó:

Trang 14

+là chiều cao từ bề mặt làm việc đến đèn.

+ H là chiều cao từ sàn nhà đến trần

+ là khoản cách từ trần đến bóng đèn+ là độ cao mặt làm việc

S là diện tích phòng được chiếu sáng ()

Z là tỉ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất

Z= thường lấy từ 1,1 _ 1,2 Trong trường hợp chiếu sáng phản xạ lấy Z=1

- Số bóng đèn:

Trong đó: là quang trông thực của đèn sẽ sử dụng

- Công suất: P=U.I.Cosφ

- Dòng điện tính toán của phụ tải:

- Áp tô máy có cấu tạo phức tạp và đắt, tuy nhiên do làm việc tin cậy và thao tác đóng lại nhanh làm cho thời gian mất điện ngắn nên ngày càng được dung trong lưới điện chiếu sáng dân dụng

- Áp tô mát được lựa chọn theo ba điều kiện:

Trong đó:

là điện áp định mức của áptômát (V)

là điện áp định mức của lưới điện

là dòng điện định mức của áptômát (A)

là dòng điện tính toán (A)

là dòng điện cắt định mức của áptômát (KA)

Trang 15

Trong đó:

là điện áp định mức của cầu chì (V)

là dòng điện định mức của dòng chảy (A), do nhà chế tạo cho

Phải kiểm tra dây dẫn kết hợp với thiết bị bảo vệ:

+ Nếu bảo vệ bằng áptômát:

+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì:

- Khi tính toán chiếu sang cần chọn đặt các loại kiểu đèn sao cho kinh tế, an toàn và đảm bảo chất lượng chiếu sang cao

- Để thỏa mản các yêu cầu trên cần chú ý đến các điểm sao:

+ Đảm bảo độ rộ đầy đủ trên bàn làm việc

+ Sự tương phản giữa vật cần chiếu sang và nền

+ Độ chói phân bố đồng điều trong phạm vi bề mặt làm vie6c5ca8ng nhưtoàn bộ trường nhìn

+ Hạn chế sự lóa mắt, giảm sự mệt mỏi khi làm việc trong trường nhìn, giảm độ chói của nguồn sang

+ Tập hợp quang phổ ánh sang nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền ánh sangtốt hoặc cần sự tương phản về màu sắc

+ Hạn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc, đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sang

Trang 16

+ Trong một số trường hợp để tăng chất lượng chiếu sang cần dùng nhữngbiện pháp đặc biệt, dùng các loại đèn có bề mặt phát sang lớn hoặc dùngánh sán màu.

- Chiếu sáng sự cố: ngoài dạng chiếu sáng chính trong một số trường hợp phải dùng chiếu sáng sự cố

 Mục đích chiếu sáng:

• Mục đích là để tiếp tục chế độ sinh hoạt, làm việc khi chiếu sáng, làm việc khi bị gián đoạn do một nguyên nhân nào đó

• Nếu dùng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố thì cần đảm bảo độ rọi trên bề mặt làm việc không được nhỏ hơn 10% tiêu chuẩn định mức trong trường hợp dùng cho chiếu sáng trên cùng bề mặt đó

• Độ rọi chiếu sáng sự cố khi thoát người ở hành lang, yêu cầu thang không được nhỏ hơn 0,3 lux ở các lối

đi bên ngoài nhà không được nhỏ hơn 0,2 lux

Khi chọn độ rọi cần chú ý các yếu tố sau:

Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn

Độ tương phản giữa vật và nền

 Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản trung bình từ 0,2 – 0,5

Trang 17

 Mức độ sáng của nền.

 Nền được xem như tối, khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3

 Nền được xem như sáng, khi hệ số phản xạ của nền ≥ 0,3

Trường hợp dùng lắp bóng đèn huỳnh quang không nên chọn độ rọi < 75 lux

 Sauk hi chọn độ rọi tiêu chuẩn, khi tính toán chiếu sáng cần nhận them

Các phòng có

khói,bui trung bình 1,8 1,5 3

Trang 18

Bảng 1.3 Độ Cao Treo Đèn Thấp Nhất Đối Với Lắp Bóng Nung Sáng:

Bảng 1.4: Quang Thông Một Số Nguồn Thông Dụng:

Nguồn sáng Năng lượng Quang thông Hiệu suất

Tính chất đèn

Chiều cao treo đèn thấp nhất so với

nền nhà(m)Công suất bóng

đèn<=200w Công suất bóng đèn>200wĐèn cò bộ phận phản xạ khuyếch tán ánh sáng

0-90 độ hoặc hệ số thấu xạ <=55% yrong

Trang 19

Bảng 1.5 Hệ Số Phản Xạ Của Đèn:

Đặc tính của các bề mặt phản xạ Hệ số phản xạ

%Trẩn và tường có màu trắng, có cửa sổ treo bằng ri đô trắng,

mành trắng,…

70

Tường màu trắng không có của sổ, tường màu trắng trong các

phòng ẩm, trần bê tông hoặc trần gỗ màu sang 50

Trần bê tông trong các phòng bẩn, trần gỗ, tường bê tông có

cửa sổ, tường có màu sang 30

Tường và trần trong các phòng tối nhiều bụi ẩm, tường gạch

không trát, tường có màu tối dịu

Trang 20

40(W) 1200(mm) 38(mm) Trắng công nghiệp 3200(lm)40(W) 1200(mm) 38(mm) Sáng lục 2450(lm)80(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng Z 4550(lm)65(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng Z 3750(lm)80(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng công nghiệp 5900(lm)

Bảng 1.8: Giá Trị Các Hệ Số Phản Xạ

Màu trắng thạch cao 0,8

Vằng, lục, xi măng 0,5Ghạch.đỏ, màu rực rỡ 0,3

Bảng 1.10

Sợi đốt tiêu chuẩn 220V Đèn halogen 220vP(W) (Lm) P(W) (Lm) P(W) (Lm)

Trang 21

Ptg0.50

0.700.30 0.10

PtrPtg

0.500.30 0.10

PtrPtg

0.300.30 0.10

Trực

chiếu

0 ,60,81,01,251,52,02,53,04,05,0

0,360,450,490,550,580,640,680,700,730,75

0,310,400,450,490,540,590,610,650,700,72

0,280,370,400,460,490,550,600,620,670,69

0.350,440,490,530,570,610,650,670,700,73

0,310,400,440,490,530,580,620,640,670,70

0,280,370,400,450,490,550,590,610,650,67

0,350,440,460,520,550,600,640,650,670,70

0,310,400,430,480,520,560,610,630,660,68

0,280,370,400,450,490,540,580,610,630,66

0,290,370,440,490,540,600,640,670,710,74

0,240,310,370,420,470,490,570,610,660,70

0,190,270,330,380,420,470,530,570,620,66

0,270,350,400,450,500,540,570,600,640,68

0,220,300,350,400,440,490,530,570,610,64

0,190,250,310,360,400,450,490,530,470,61

0,240,310,350,390,430,480,520,560,590,62

0,210,280,320,360,400,450,480,520,550,58

0,190,290,300,330,370,410,450,490,510,52

Trang 22

Bảng 1.11: Hệ Số Điều Chỉnh K1 Về Nhiệt Độ Của Môi Trường Xung Quanh Đối Với Phụ Tải Của Cáp, Dây Dẫn Cách Điện

+30 +3

5

+40+45 +50

15 0,8 1,1

4

1,11

1,08

1,04

1,00

0,96

0,92

0,88

0,83

0,78

0,73

0,68

1,10

1,05

1,00

0,95

0,89

0,84

0,77

0,71

0,63

0,55

2

1,27

1,22

1,17

1,12

1,06

1,00

0,94

0,87

0,87

0,790,61

Trang 23

1,20

1,13

1,07

1,00

0,93

0,85

0,76

0,66

0,54

Bảng 1.12 Hệ Số Điều Chỉnh K2 Về Số Dây Cáp Trong Một Hầm Cáp Hoặc Một Rảnh Dưới Đất.

Trang 24

Phòng thí nghiệm, thư viện,

500-1000

200-500500-1000500-1000500-1000

500

300500500150

500

30040030075

200

15020020075Phòng khách

50-200500-1000100-200100-200200-500200-500

200400200150400300

10030010050200100

75-100200303020075-100

Loại phòng Bảng độ rọi nhỏ nhất Emin:

Đèn huỳnh quang Đèn nung sángPhòng tiếp khách

Phòng ngủ

5030

1520Phòng máy vi tính

Phòng thiết kế

Phòng khách

15020050

7510015Phòng đọc sách

5025351510

Các Loại CBG4

Trang 25

1CỰC 2 CỰC 3 CỰC INđm

Chiều dầy võ ngoài PVC

Điện trở dâydẫn ở

20oC

Đường kính tổng thể

Dòng diện phụtải

Trang 26

Công suất chịu tảiCách điện

CVV)

PVC(ĐK-Cách điện XLPE(ĐK-CXV)

Cách điện PVC(ĐK-CVV)

Cách điện XLPE(ĐK-CXV)

3 mm2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW

4 mm2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW

5 mm2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW5,5 mm2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW

Trang 29

Chọn: Kdt tầng= 0.7

Kdt tòa nhà = 0.85

Tầng Trệt:

Ptt quạt trần= số lượng Kdt PQuạt= 2 1 70= 140 (W)

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn = 5 1 40= 200 (W)

Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 4 1 20= 80 (W)

Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W)

Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W)

Ptt máy bơm nước = số lượng Kdt Pmáy bơm nước = 1 1 1500= 1500 (W)

Ptt ổ cắm = số lượng Kdt Pổ cắm = 10 0,2 275= 550 (W)

= Kdt

= 0,7(140+ 200+ 80+ 750+ 1500 +1500+ 550) = 3304 (W)

Trang 30

Ptt quạt trần= số lượng Kdt PQuạt = 1 1 70= 70 (W)

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 8 1 40= 320 (W)

Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)

Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 2 1 750= 1500 (W)

Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W)

Trang 31

Tầng 2:

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 6 1 40= 240 (W)

Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)

Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W)

Trang 32

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,8 đến 1 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Trang 33

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%.

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Trang 34

Chiều cao: H =3,5 m

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Tổng quang trong phòng khách là:

Ta chon đèn huỳnh quang công suất 40W-220V có

Số lượng bóng đèn có trong phòng khách:

Trang 35

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Phòng ngủ 4 có diện tích: S = 4.3,5 = 14

Chu vi: P = (4+3,5).2 = 15 m

Chiều cao: H =3,5 m

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Trang 36

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng

Ngày đăng: 13/06/2016, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Hệ Số Dự Trữ k - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.2 Hệ Số Dự Trữ k (Trang 17)
Bảng 1.3 Độ Cao Treo Đèn Thấp Nhất Đối Với Lắp  Bóng Nung Sáng: - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.3 Độ Cao Treo Đèn Thấp Nhất Đối Với Lắp Bóng Nung Sáng: (Trang 18)
Bảng 1.5 Hệ Số Phản Xạ Của Đèn: - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.5 Hệ Số Phản Xạ Của Đèn: (Trang 19)
Bảng 1.8: Giá Trị Các Hệ Số Phản Xạ - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.8 Giá Trị Các Hệ Số Phản Xạ (Trang 20)
BẢNG 1.7: Thông Số Của Đèn Huỳnh Quang Và Sợi  Đốt - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
BẢNG 1.7 Thông Số Của Đèn Huỳnh Quang Và Sợi Đốt (Trang 20)
Bảng 1.9: Hệ Số k ld - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.9 Hệ Số k ld (Trang 21)
Bảng 1.11: Hệ Số Điều Chỉnh K 1  Về Nhiệt Độ Của Môi Trường  Xung Quanh Đối Với Phụ Tải Của Cáp, Dây Dẫn Cách Điện - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.11 Hệ Số Điều Chỉnh K 1 Về Nhiệt Độ Của Môi Trường Xung Quanh Đối Với Phụ Tải Của Cáp, Dây Dẫn Cách Điện (Trang 22)
Bảng 1.12 Hệ Số Điều Chỉnh K2 Về Số Dây Cáp Trong Một Hầm Cáp Hoặc  Một Rảnh Dưới Đất. - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
Bảng 1.12 Hệ Số Điều Chỉnh K2 Về Số Dây Cáp Trong Một Hầm Cáp Hoặc Một Rảnh Dưới Đất (Trang 23)
Bảng Độ Rọi E: - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
ng Độ Rọi E: (Trang 23)
Bảng Độ Rọi Nhỏ Nhất E min : - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
ng Độ Rọi Nhỏ Nhất E min : (Trang 24)
Bảng Công Suất Chịu Tải Của Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV - THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện căn hộ một TRỆT 2 lầu
ng Công Suất Chịu Tải Của Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w