để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện do nhàsản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đường tương lai và áp dụng vào thực tế, bởi vậy
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TƯ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
CHO CĂN HỘ MỘT TRỆT 2 LẦU
GVHD:NGUYỄN MINH ĐỨC CƯỜNG SVTH: LÊ XUÂN HIẾU
LỚP:12CD_ĐT1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì ngày càng cónhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất,…Do đó nhu cầu sử dụng điệnngày càng tăng Đất nước ngày càng phát triển thì đời sống nhân dân cũng đượcnâng lên và tính tiện nghi, an toàn trong sử dụng điện ngày càng phát triển
Môn dồ án cung cấp diện rất cần thiết cho sinh viên đại học và cao đẳng kỹthuật để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện do nhàsản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đường tương lai
và áp dụng vào thực tế, bởi vậy việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trong hệthống cung cấp điện nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người tronh sinhhoạt và sản xuất, cung cấp điện nâng cao các khu vực trong điểm, các khu chềxuất, các nhà máy xí nghiệp là rất quan trọng đối với sự phat triển của đất nước.Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án môn họccung cấp điện với đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm mộttrệt hai lầu” với kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏi những thiếu xót vànhững khuyết diểm, kính mong thầy đánh giá và góp ý thêm đề đề tài hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: NGUYỄN MINH ĐỨC CƯỜNG
SVTH: LÊ XUÂN HIẾU
LỚP: 12CĐ_ ĐT1
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN BẢO VỆ
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
I. Mục tiêu đề tài
II. Bản vẽ mặt bằng
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
I. Khái niệm và các đại lượng liên qua
II. Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán
III. Lụa chọn và xác định thiết bị bảo vệ
IV. Kỹ thuật chiếu sáng
II. Tính toán và chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ
1. Lựa chon cầu chì và CB của tải
2. Lựa chon CB tổng
3. Lựa chọn dây dẫn
4. Lựa chọn dây dẫn chung
III. Bản vẽ sơ đồ đi dây
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN
Trang 6Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
Trang 7-Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm nhưng dễ dàng chuyểnthành các dạng năng lượng khác, dễ dàng truyền tải và phân bố chính vì vậy điệnnăng được sử dụng rộng rãi trong mội hoạt động của con người.
-Trong nền kinh tế thị trường hiện naykho6ng riêng gì các trung tâm, các khucông nghiệp mà đối tượng cung cấp điện nông thôn cũng rất đa dạng sinh hoạt đòihỏi nhu cầu cao, nông nghiệp thi cần tưới tiêu nhiều, các khu chế biến nông sản,trung tâm y tế trường học,…Đối với nông thôn thì đồ thị phụ tải không bằng phẳngtập trung vào giờ cao điểm, giờ sinh hoạt buổi tối Hệ thống tiêu thụ điện khôngtâp trung nên người thiết kế phải tính toán các trạm biến áp không bị quá tải,không bị ảnh hưởng do sụt áp trong giờ cao điểm, đường dây tải điện tốt Chính vìvậy người thiết ké cần phải khảo sát, phân tích các đặc điểm nhu cầu từng khu vực,đối tượng để có thể đưa ra phương án cung cấp điện tối ưu
-Trong nghành kỹ thuật lĩnh vực cung cấp điện dóng vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp Trong đó việc thiết
kế hệ thống cung cấp điện cũng đóng vai trò quan trọng Từ việc thiết kế hệ thốngđiện thì chúng ta sẻ lựa chọn các thiết bị chiếu sáng và các thiết bị khác, biết côngsuất cũng như cách bố trí, đưa ra được các sơ đồ nguyên lý, lự chọn các thiết bịbảo vệ phù hợp với các thiết bị cung cấp điện đã chọn
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
trong một giây một nguồn sáng
Quang thông được xác định bởi biểu thức:
F=K.
Với: p(λ): hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)
V(λ): hàm độ nhạy cảm tương đốiK: hệ số chuyển đổi đơn vị
Nếu F tính bằng lumen và p tính bằng watt thi K=638lm/w
bức xạ, đó là một đại lượng vectơ có hướng với đơn vị là cadenla(cd), còngọi là nếu nói cách khác cường độ ánh sáng là đại lượng quang thông bức
Trang 13-độ rọi trên mặt đất giữa trua nắng hè: 35000 đến 70000lx-độ rọi giữa trưa mùa đông: 25000 đến 35000lx
-đêm trăng rằm: 0.25lx
Nếu biểu thịF= �I, thì E=cosα
6. Hệ số phản xạ (ρ): hệ số phản xạ của một vật thể là tỉ lệ giựa quang thông
Fr được phản xạ của vật thể này với quang thông tới F
Ρ=
TOÁN
-Diện tích: S=a.b ()
-Chu vi: P=(a+b).2 (m)
- Chiều cao tính toán:
=H Trong đó:
Trang 14+là chiều cao từ bề mặt làm việc đến đèn.
+ H là chiều cao từ sàn nhà đến trần
+ là khoản cách từ trần đến bóng đèn+ là độ cao mặt làm việc
S là diện tích phòng được chiếu sáng ()
Z là tỉ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất
Z= thường lấy từ 1,1 _ 1,2 Trong trường hợp chiếu sáng phản xạ lấy Z=1
- Số bóng đèn:
Trong đó: là quang trông thực của đèn sẽ sử dụng
- Công suất: P=U.I.Cosφ
- Dòng điện tính toán của phụ tải:
- Áp tô máy có cấu tạo phức tạp và đắt, tuy nhiên do làm việc tin cậy và thao tác đóng lại nhanh làm cho thời gian mất điện ngắn nên ngày càng được dung trong lưới điện chiếu sáng dân dụng
- Áp tô mát được lựa chọn theo ba điều kiện:
Trong đó:
là điện áp định mức của áptômát (V)
là điện áp định mức của lưới điện
là dòng điện định mức của áptômát (A)
là dòng điện tính toán (A)
là dòng điện cắt định mức của áptômát (KA)
Trang 15Trong đó:
là điện áp định mức của cầu chì (V)
là dòng điện định mức của dòng chảy (A), do nhà chế tạo cho
Phải kiểm tra dây dẫn kết hợp với thiết bị bảo vệ:
+ Nếu bảo vệ bằng áptômát:
+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì:
- Khi tính toán chiếu sang cần chọn đặt các loại kiểu đèn sao cho kinh tế, an toàn và đảm bảo chất lượng chiếu sang cao
- Để thỏa mản các yêu cầu trên cần chú ý đến các điểm sao:
+ Đảm bảo độ rộ đầy đủ trên bàn làm việc
+ Sự tương phản giữa vật cần chiếu sang và nền
+ Độ chói phân bố đồng điều trong phạm vi bề mặt làm vie6c5ca8ng nhưtoàn bộ trường nhìn
+ Hạn chế sự lóa mắt, giảm sự mệt mỏi khi làm việc trong trường nhìn, giảm độ chói của nguồn sang
+ Tập hợp quang phổ ánh sang nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền ánh sangtốt hoặc cần sự tương phản về màu sắc
+ Hạn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc, đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sang
Trang 16+ Trong một số trường hợp để tăng chất lượng chiếu sang cần dùng nhữngbiện pháp đặc biệt, dùng các loại đèn có bề mặt phát sang lớn hoặc dùngánh sán màu.
- Chiếu sáng sự cố: ngoài dạng chiếu sáng chính trong một số trường hợp phải dùng chiếu sáng sự cố
Mục đích chiếu sáng:
• Mục đích là để tiếp tục chế độ sinh hoạt, làm việc khi chiếu sáng, làm việc khi bị gián đoạn do một nguyên nhân nào đó
• Nếu dùng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố thì cần đảm bảo độ rọi trên bề mặt làm việc không được nhỏ hơn 10% tiêu chuẩn định mức trong trường hợp dùng cho chiếu sáng trên cùng bề mặt đó
• Độ rọi chiếu sáng sự cố khi thoát người ở hành lang, yêu cầu thang không được nhỏ hơn 0,3 lux ở các lối
đi bên ngoài nhà không được nhỏ hơn 0,2 lux
Khi chọn độ rọi cần chú ý các yếu tố sau:
Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn
Độ tương phản giữa vật và nền
Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản trung bình từ 0,2 – 0,5
Trang 17 Mức độ sáng của nền.
Nền được xem như tối, khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3
Nền được xem như sáng, khi hệ số phản xạ của nền ≥ 0,3
Trường hợp dùng lắp bóng đèn huỳnh quang không nên chọn độ rọi < 75 lux
Sauk hi chọn độ rọi tiêu chuẩn, khi tính toán chiếu sáng cần nhận them
Các phòng có
khói,bui trung bình 1,8 1,5 3
Trang 18Bảng 1.3 Độ Cao Treo Đèn Thấp Nhất Đối Với Lắp Bóng Nung Sáng:
Bảng 1.4: Quang Thông Một Số Nguồn Thông Dụng:
Nguồn sáng Năng lượng Quang thông Hiệu suất
Tính chất đèn
Chiều cao treo đèn thấp nhất so với
nền nhà(m)Công suất bóng
đèn<=200w Công suất bóng đèn>200wĐèn cò bộ phận phản xạ khuyếch tán ánh sáng
0-90 độ hoặc hệ số thấu xạ <=55% yrong
Trang 19Bảng 1.5 Hệ Số Phản Xạ Của Đèn:
Đặc tính của các bề mặt phản xạ Hệ số phản xạ
%Trẩn và tường có màu trắng, có cửa sổ treo bằng ri đô trắng,
mành trắng,…
70
Tường màu trắng không có của sổ, tường màu trắng trong các
phòng ẩm, trần bê tông hoặc trần gỗ màu sang 50
Trần bê tông trong các phòng bẩn, trần gỗ, tường bê tông có
cửa sổ, tường có màu sang 30
Tường và trần trong các phòng tối nhiều bụi ẩm, tường gạch
không trát, tường có màu tối dịu
Trang 2040(W) 1200(mm) 38(mm) Trắng công nghiệp 3200(lm)40(W) 1200(mm) 38(mm) Sáng lục 2450(lm)80(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng Z 4550(lm)65(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng Z 3750(lm)80(W) 1500(mm) 38(mm) Trắng công nghiệp 5900(lm)
Bảng 1.8: Giá Trị Các Hệ Số Phản Xạ
Màu trắng thạch cao 0,8
Vằng, lục, xi măng 0,5Ghạch.đỏ, màu rực rỡ 0,3
Bảng 1.10
Sợi đốt tiêu chuẩn 220V Đèn halogen 220vP(W) (Lm) P(W) (Lm) P(W) (Lm)
Trang 21Ptg0.50
0.700.30 0.10
PtrPtg
0.500.30 0.10
PtrPtg
0.300.30 0.10
Trực
chiếu
0 ,60,81,01,251,52,02,53,04,05,0
0,360,450,490,550,580,640,680,700,730,75
0,310,400,450,490,540,590,610,650,700,72
0,280,370,400,460,490,550,600,620,670,69
0.350,440,490,530,570,610,650,670,700,73
0,310,400,440,490,530,580,620,640,670,70
0,280,370,400,450,490,550,590,610,650,67
0,350,440,460,520,550,600,640,650,670,70
0,310,400,430,480,520,560,610,630,660,68
0,280,370,400,450,490,540,580,610,630,66
0,290,370,440,490,540,600,640,670,710,74
0,240,310,370,420,470,490,570,610,660,70
0,190,270,330,380,420,470,530,570,620,66
0,270,350,400,450,500,540,570,600,640,68
0,220,300,350,400,440,490,530,570,610,64
0,190,250,310,360,400,450,490,530,470,61
0,240,310,350,390,430,480,520,560,590,62
0,210,280,320,360,400,450,480,520,550,58
0,190,290,300,330,370,410,450,490,510,52
Trang 22Bảng 1.11: Hệ Số Điều Chỉnh K1 Về Nhiệt Độ Của Môi Trường Xung Quanh Đối Với Phụ Tải Của Cáp, Dây Dẫn Cách Điện
+30 +3
5
+40+45 +50
15 0,8 1,1
4
1,11
1,08
1,04
1,00
0,96
0,92
0,88
0,83
0,78
0,73
0,68
1,10
1,05
1,00
0,95
0,89
0,84
0,77
0,71
0,63
0,55
2
1,27
1,22
1,17
1,12
1,06
1,00
0,94
0,87
0,87
0,790,61
Trang 231,20
1,13
1,07
1,00
0,93
0,85
0,76
0,66
0,54
Bảng 1.12 Hệ Số Điều Chỉnh K2 Về Số Dây Cáp Trong Một Hầm Cáp Hoặc Một Rảnh Dưới Đất.
Trang 24Phòng thí nghiệm, thư viện,
500-1000
200-500500-1000500-1000500-1000
500
300500500150
500
30040030075
200
15020020075Phòng khách
50-200500-1000100-200100-200200-500200-500
200400200150400300
10030010050200100
75-100200303020075-100
Loại phòng Bảng độ rọi nhỏ nhất Emin:
Đèn huỳnh quang Đèn nung sángPhòng tiếp khách
Phòng ngủ
5030
1520Phòng máy vi tính
Phòng thiết kế
Phòng khách
15020050
7510015Phòng đọc sách
5025351510
Các Loại CBG4
Trang 251CỰC 2 CỰC 3 CỰC INđm
Chiều dầy võ ngoài PVC
Điện trở dâydẫn ở
20oC
Đường kính tổng thể
Dòng diện phụtải
Trang 26Công suất chịu tảiCách điện
CVV)
PVC(ĐK-Cách điện XLPE(ĐK-CXV)
Cách điện PVC(ĐK-CVV)
Cách điện XLPE(ĐK-CXV)
3 mm2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW
4 mm2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW
5 mm2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW5,5 mm2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW
Trang 29Chọn: Kdt tầng= 0.7
Kdt tòa nhà = 0.85
Tầng Trệt:
Ptt quạt trần= số lượng Kdt PQuạt= 2 1 70= 140 (W)
Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn = 5 1 40= 200 (W)
Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 4 1 20= 80 (W)
Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W)
Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W)
Ptt máy bơm nước = số lượng Kdt Pmáy bơm nước = 1 1 1500= 1500 (W)
Ptt ổ cắm = số lượng Kdt Pổ cắm = 10 0,2 275= 550 (W)
= Kdt
= 0,7(140+ 200+ 80+ 750+ 1500 +1500+ 550) = 3304 (W)
Trang 30Ptt quạt trần= số lượng Kdt PQuạt = 1 1 70= 70 (W)
Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 8 1 40= 320 (W)
Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)
Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 2 1 750= 1500 (W)
Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W)
Trang 31Tầng 2:
Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 6 1 40= 240 (W)
Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)
Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W)
Trang 32CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,8 đến 1 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Trang 33Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%.
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Trang 34Chiều cao: H =3,5 m
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Tổng quang trong phòng khách là:
Ta chon đèn huỳnh quang công suất 40W-220V có
Số lượng bóng đèn có trong phòng khách:
Trang 35Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Phòng ngủ 4 có diện tích: S = 4.3,5 = 14
Chu vi: P = (4+3,5).2 = 15 m
Chiều cao: H =3,5 m
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Trang 36Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng
Trần sơn nước trắng = 70%, tường xanh nhạt = 50%
Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8
Theo tiêu chuẩn =75 lux
Chiều cao tính toán:
Chỉ số của phòng:
Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng