1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu

49 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện donhà sản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đườngtương lai và áp dụng vào thực tế, bởi vậy

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì ngày càng cónhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất,…Do đó nhu cầu sử dụngđiện ngày càng tăng Đất nước ngày càng phát triển thì đời sống nhân dâncũng được nâng lên và tính tiện nghi, an toàn trong sử dụng điện ngày càng pháttriển

Môn dồ án cung cấp diện rất cần thiết cho sinh viên đại học và cao đẳng

kỹ thuật để chúng ta nắm được kiến thức vá các tiêu chuẩn trong thiết điện donhà sản xuất đề ra, để chúng ta chuẩn bị hành trang kiến thức trên con đườngtương lai và áp dụng vào thực tế, bởi vậy việc nâng cao chất lượng điện, antoàn trong hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho conngười tronh sinh hoạt và sản xuất, cung cấp điện nâng cao các khu vực trongđiểm, các khu chề xuất, các nhà máy xí nghiệp là rất quan trọng đối với sự phattriển của đất nước

Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án mônhọc cung cấp điện với đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộgồm một trệt hai lầu” với kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏi nhữngthiếu xót và những khuyết diểm, kính mong thầy đánh giá và góp ý thêm đề đềtài hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang1 SVTH:LÊ XUÂN HẢI

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Trang 3

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG

DẨN MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN……… 4

I Mục tiêu đề tài……… 4

II Bản vẽ mặt bằng……… 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN……… 9

I.Khái niệm và các đại lượng liên quan………9

1 Quang thông……….9

2 Cường độ ánh sáng………9

3 Độ rọi……… 9

4 Độ trưng……… 10

5.Đọ chói……….10

6 Hệ số phản xạ……….10

II.Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán ……… 10

III Lựa chọn và xác định thiết bị bảo vệ……… 11

IV Kỹ thuật chiếu sáng……….13

1 Chất lượng chiếu sáng……… 13

2 Các dang chiếu sáng……… 13

3 Chọn độ rọi……….14

4 Hạn chế sự chói mắt……… 14

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN………… 29

I Tính toán chiếu sáng……… 9

1 Tầng trệt………29.

2 Tầng một………31

3 Tầng hai……….34.

II Tính toán và chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ……… 36

1 Lựa chon cầu chì và CB của tải……….36

2 Lựa chon CB tổng……… 40

3 Lựa chọn dây dẫn……… …41

4 Lựa chọn dây dẫn chung………45.

Trang 5

III Bản vẽ sơ đồ đi dây……… 46 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 49

 Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

I MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

-Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm nhưng dễ dàngchuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ dàng truyền tải và phân bố chính vìvậy điện năng được sử dụng rộng rãi trong mội hoạt động của con người

-Trong nền kinh tế thị trường hiện nay không riêng gì các trung tâm, cáckhu công nghiệp mà đối tượng cung cấp điện nông thôn cũng rất đa dạng sinhhoạt đòi hỏi nhu cầu cao, nông nghiệp thi cần tưới tiêu nhiều, các khu chế biếnnông sản, trung tâm y tế trường học,…Đối với nông thôn thì đồ thị phụ tải khôngbằng phẳng tập trung vào giờ cao điểm, giờ sinh hoạt buổi tối Hệ thống tiêuthụ điện không tâp trung nên người thiết kế phải tính toán các trạm biến ápkhông bị quá tải, không bị ảnh hưởng do sụt áp trong giờ cao điểm, đường dâytải điện tốt Chính vì vậy người thiết ké cần phải khảo sát, phân tích các đặc điểmnhu cầu từng khu vực, đối tượng để có thể đưa ra phương án cung cấp điện tối ưu.-Trong nghành kỹ thuật lĩnh vực cung cấp điện dóng vai trò hết sức quantrọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp Trong đóviệc thiết kế hệ thống cung cấp điện cũng đóng vai trò quan trọng Từ việc thiết

kế hệ thống điện thì chúng ta sẻ lựa chọn các thiết bị chiếu sáng và các thiết bịkhác, biết công suất cũng như cách bố trí, đưa ra được các sơ đồ nguyên lý, lựchọn các thiết bị bảo vệ phù hợp với các thiết bị cung cấp điện đã chọn

Trang 6

II BẢN VẼ MẶT BẰNG.

Trang 7

Up

2 m

4 m

2, 5

4 m

4 m

6 m

PH ÕN

G NG

Ủ 2

PH ÕN

G NG

Ủ 3

WC

2 m

PH ÕN

G TH Ờ

LỐI ĐI

TẦ NG 1

Trang 8

Up

6 m

2,5 m 4m

4m

6m

KH O

PH ÕN

G NG

Ủ 4

W C 2m

BA

N CÔ NG

LỐ ĐI

TÂ NG 2

Trang 10

4 Ổ cắm 8 275W- 220V 0.5 0.5 0.2

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG LIÊN QUAN.

1 Quang thông (F): quang thông là một khái niệm lượng ánh sáng bức xạ

trong một giây một nguồn sáng

Quang thông được xác định bởi biểu thức:

Với: p(λ): hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)

V(λ): hàm độ nhạy cảm tương đốiK: hệ số chuyển đổi đơn vị

Nếu F tính bằng lumen và p tính bằng watt thi K=638lm/w

2 Cường độ ánh sáng (I): là mật độ không gian của quan thông do nguồn

bức xạ, đó là một đại lượng vectơ có hướng với đơn vị là cadenla(cd), còngọi là nếu nói cách khác cường độ ánh sáng là đại lượng quang thông bức

xạ theo một hướng xác định:

�: góc khối hay góc đặc trưng trong không gian, đơn vị là streadian(sr) đó là

góc đặc trưng từ điểm 0 bao nhìn toàn bộ diện tích s

S: là diện tích bao nhìn

Góc khối có giá trị lớn nhất khi từ tâm điểm bao nhìn toàn bộ mặt cầu, lúcđó:

3 Độ rọi(E):là mật độ quang thông trên bề mặt chiếu

Trong đó:F là quang thông chiếu sáng (lm)

Trang 11

S là diện tích chiếu sáng ()

α là góc xiên từ nguồn sáng đến bề mặt S so với phương thẳng góc.Một số giá trị rọi của các nguồn sáng trong thực tế:

-độ rọi trên mặt đất giữa trưa nắng hè: 35000 đến 70000lx

-độ rọi giữa trưa mùa đông: 25000 đến 35000lx

6 Hệ số phản xạ (ρ): hệ số phản xạ của một vật thể là tỉ lệ giựa quang thông Fr

được phản xạ của vật thể này với quang thông tới F

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA TÍNH TOÁN VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN

-Diện tích: S=a.b ( )

-Chu vi: P=(a+b).2 (m)

hc

httH

hlv

Trang 12

- Chiều cao tính toán:

Trong đó:

+ là chiều cao từ bề mặt làm việc đến đèn

+ H là chiều cao từ sàn nhà đến trần

+ là khoản cách từ trần đến bóng đèn+ là độ cao mặt làm việc

- Chỉ số của phòng:

- Hệ số lợi dụng ánh sáng:- Tổng quang thông:

Trong đó:là độ rọi theo tiêu chuẩn (lux)

là hệ số dự trữ

S là diện tích phòng được chiếu sáng ()

Z là tỉ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất

thường lấy từ 1,1 _ 1,2 Trong trường hợp chiếu sáng phản xạ lấy

Z=1

- Số bóng đèn:

Trong đó: là quang trông thực của đèn sẽ sử dụng

- Công suất: P=U.I.Cosφ

- Dòng điện tính toán của phụ tải:

III LỰA CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH THIẾT BỊ BẢO VỆ.

1 ÁP TÔ MÁT.

- Áp tô máy có cấu tạo phức tạp và đắt, tuy nhiên do làm việc tin cậy

và thao tác đóng lại nhanh làm cho thời gian mất điện ngắn nên ngàycàng được dung trong lưới điện chiếu sáng dân dụng

- Áp tô mát được lựa chọn theo ba điều kiện:

Trong đó:

Trang 13

là điện áp định mức của áptômát (V).

là điện áp định mức của lưới điện

là dòng điện định mức của áptômát (A)

là dòng điện tính toán (A)

là dòng điện cắt định mức của áptômát (KA)

là dòng điện ngắn mạch (KA)

2 CẦU CHÌ.

- Cầu chì hạ áp thường dung ở xa nguồn nên dòng ngắn mạch nhỏ,

không cần kiểm tra điều kiện cắt dòng ngắn mạch

- Cầu chì được lựa chọn theo các điều kiện:

Trong đó:

là điện áp định mức của cầu chì (V)

là dòng điện định mức của dòng chảy (A), do nhà chế tạo cho

3 DÂY DẪN.

- Dây dẫn trong lưới điện chiếu sang hạ áp chọn theo dòng phát nóng cho phép :

Trong đó:

+là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự trên lệch giữa nhiệt độ môi

trường chế tạo và nhiệt độ môi trường sử dụng, tra sổ tay

là hệ số chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng, dây hoặc cáp đi chung một ống(hoặc một rảnh)

+là dòng điện cho phép của dây ứng với tiết diện cần chọn,nhà chế tạo cho, tra sổ tay

Phải kiểm tra dây dẫn kết hợp với thiết bị bảo vệ:

+ Nếu bảo vệ bằng áptômát: :

+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì: :

IV KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG.

1. CHẤT LƯỢNG CHIẾU SÁNG.

- Khi tính toán chiếu sang cần chọn đặt các loại kiểu đèn sao cho kinh tế, an

Trang 14

toàn và đảm bảo chất lượng chiếu sang cao.

- Để thỏa mản các yêu cầu trên cần chú ý đến các điểm sao:

+ Đảm bảo độ rộ đầy đủ trên bàn làm việc

+ Sự tương phản giữa vật cần chiếu sáng và nền

+ Độ chói phân bố đồng điều trong phạm vi bề mặt làm việc cũng nhưtoàn bộ trường nhìn

+ Hạn chế sự lóa mắt, giảm sự mệt mỏi khi làm việc trong trườngnhìn, giảm độ chói của nguồn sang

+ Tập hợp quang phổ ánh sang nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền ánhsang tốt hoặc cần sự tương phản về màu sắc

+ Hạn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc, đảm bảo độ rọi ổnđịnh trong quá trình chiếu sang

+ Trong một số trường hợp để tăng chất lượng chiếu sang cần dùngnhững biện pháp đặc biệt, dùng các loại đèn có bề mặt phát sang lớnhoặc dùng ánh sáng màu

2.CÁC DẠNG CHIẾU SÁNG.

- Chiếu sang chung: chiếu sang toàn bộ hoặc một phần diện tích

bằng cách phân bố ánh sáng đồng điều khắp phòng, hoặc từng khu vực

- Chiếu sáng cục bộ: chỉ chiếu sáng các bề mặt làm việc, dùng dèn dặt

cố định hoặc di động

- Chiếu sáng hỗn hợp: bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ,khi chiếu sáng ục bộ toàn bề mặt làm việc cũng như chiếu sáng chungtùy theo yêu cầu mà bảo đảm cho vị trí làm việc độ rọi không được nhỏ hơn 10% tiêu chuẩn ánh sáng hỗn hợp (đèn nung sáng không được nhỏ hơn 30 lux, đèn huỳnh quang không được nhỏ hơn 100 lux)

- Chiếu sáng sự cố: ngoài dạng chiếu sáng chính trong một số trường hợp phải dùng chiếu sáng sự cố

Trang 15

 Mục đích chiếu sáng:

 Mục đích là để tiếp tục chế độ sinh hoạt, làm việc khi chiếu sáng, làm

việc khi bị gián đoạn do một nguyên nhân nào đó

 Nếu dùng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố thì cần đảm bảo độ rọi trên bềmặt làm việc không được nhỏ hơn 10% tiêu chuẩn định mức trong trườnghợp dùng cho chiếu sáng trên cùng bề mặt đó

 Độ rọi chiếu sáng sự cố khi thoát ngời ở hành lang, yêu cầu thang không được nhỏ hơn 0,3 lux ở các lối đi bên ngoài nhà không được nhỏ hơn 0,2 lux

3 CHỌN ĐỘ RỌI.

 Khi chọn độ rọi cần chú ý các yếu tố sau:

 Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn

 Độ tương phản giữa vật và nền

 Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản trung bình từ 0,2 – 0,5

 Mức độ sáng của nền

 Nền được xem như tối, khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3

 Nền được xem như sáng, khi hệ số phản xạ của nền ≥ 0,3

 Trường hợp dùng lắp bóng đèn huỳnh quang không nên chọn

- Để đảm bảo hạn chế sự chói mắt chiều cao treo đèn nhỏ nhất

cho phép với đèn nung sáng và đèn huỳnh quang được tra trong bảng 1.3

- Khi chọn độ cao treo đèn càng cao thì yêu cầu công suất cànglớn, nguồn sáng càng xa thì trường nhìn ngang và khả năng chói

Trang 16

lóa, mất điện nghỉ càng giảm.

quang Đèn nung sáng Số lần lau bóng(lần/tháng)Các phòng có nhiều

đèn<=200w

Công suất bóngđèn>200wĐèn cò bộ phận phản xạ khuyếch tán ánh sáng

0-90 độ hoặc hệ số thấu xạ <=55% trong

Trang 17

Bảng 1 4: Quang thông c ủ a m ột s ố nguồn sáng thông dụng

mành trắng,…

70

Tường màu trắng không có của sổ, tường màu trắng trong các

Trần bê tông trong các phòng bẩn, trần gỗ, tường bê tông có

cửa sổ, tường có màu sáng

30

Tường và trần trong các phòng tối nhiều bụi ẩm, tường gạch

Trang 20

0.700.30 0.10

PtrPtg

0.500.30 0.10

PtrPtg

0.300.30 0.10

Trực

chiếu

0 ,60,81,01,251,52,02,53,04,05,0

0,360,450,490,550,580,640,680,700,730,75

0,310,400,450,490,540,590,610,650,700,72

0,280,370,400,460,490,550,600,620,670,69

0.350,440,490,530,570,610,650,670,700,73

0,310,400,440,490,530,580,620,640,670,70

0,280,370,400,450,490,550,590,610,650,67

0,350,440,460,520,550,600,640,650,670,70

0,310,400,430,480,520,560,610,630,660,68

0,280,370,400,450,490,540,580,610,630,66

0,290,370,440,490,540,600,640,670,710,74

0,240,310,370,420,470,490,570,610,660,70

0,190,270,330,380,420,470,530,570,620,66

0,270,350,400,450,500,540,570,600,640,68

0,220,300,350,400,440,490,530,570,610,64

0,190,250,310,360,400,450,490,530,470,61

0,240,310,350,390,430,480,520,560,590,62

0,210,280,320,360,400,450,480,520,550,58

0,190,290,300,330,370,410,450,490,510,52

Trang 22

Bảng 1.12 hệ số hiệu chỉnh k2 về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1

300500750500

200-500500-1000

200-500500-1000500-1000500-1000

300500

300500500150

200500

30040030075

200200

15020020075Phòng khách

50-200500-1000100-200100-200200-500200-500

200400200150400300

10030010050200100

75-100200303020075-100

Trang 23

Bảng độ rọi nhỏ nhất Emin:

Phòng tiếp khách

Phòng ngủ

5030

1520Phòng máy vi tính

Phòng thiết kế

Phòng khách

15020050

7510015Phòng đọc sách

5025351510

C

á c l o ạ i C

B G4

(kA)Iđm

Trang 24

Chiềudầy võngoài PVC

Điệntrở dâydẫn ở20oC

Đườngkính tổng thể

Dòngdiện phụtảiDây

Trang 25

Bảng Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV

Tiết diện

ruột dẫn

Công suất chịu tải

Tiết diệnruột dẫn

Công suất chịu tảiCách điện

CVV)

PVC(ĐK-Cách điệnXLPE(ĐK-CXV)

Cách điệnPVC(ĐK-CVV)

Cách điệnXLPE(ĐK-CXV)

Trang 27

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn = 5 1 40= 200 (W)

Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 4 1 20= 80 (W)

Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W)

Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W)Ptt máy bơm nước = số lượng Kdt Pmáy bơm nước = 1 1 1500= 1500 (W) Ptt ổ cắm = số lượng Kdt Pổ cắm = 10 0,2 275= 550 (W)

Ptt quạt trần= số lượng Kdt PQuạt = 1 1 70= 70 (W)

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 8 1 40= 320 (W)

Trang 28

Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)

Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 2 1 750= 1500 (W)

Ptt máy nước nóng = số lượng Kdt Pmáy nước nóng = 1 1 1500= 1500 (W) Ptt ổ cắm = số lƣợng Kdt Pổ cắm = 10 0,2 275= 550 (W)

= 0,7(70+ 320+ 40+ 1500+ 1500+ 550)

= 2786 (W)

= 2786 = 3714,7 (Var)

Trang 29

Ptt đèn huỳnh quang dài= số lượng Kdt Pđèn= 6 1 40= 240 (W) Ptt đèn huỳnh quang ngắn= số lượng Kdt Pđèn= 2 1 20= 40 (W)Ptt máy điều hòa = số lượng Kdt Pmáy điều hòa = 1 1 750= 750 (W) Ptt ổ cắm = số lượng Kdt Pổ cắm = 8 0,2 275= 440 (W)

Trang 30

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chỉ số của phòng

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,8 đến 1 nên ta suy ra hệ số lợi dụng ánh sáng Tổng quang trong phòng khách là:

Ta chon đèn huỳnh quang công suất 40W-220V có

Số lượng bóng đèn có trong phòng khách:

(chọn3 bóng)

1.2 Tính phòng ngủ 1:

Trang 31

Theo tiêu chuẩn =75 lux.

Chỉ:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3== 70%, == 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi

Trần sơn nước trắng= 70%, tường xanh nhạt= 50%

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn Chiều cao tính toán:

Chỉ số của phòng :

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 = 70%, = 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi

dụng ánh sáng

Trang 32

Ta chon đèn huỳnh quang công suất 40W-220V có

2 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG LẦU 1:

2.1 Tính phòng thờ.

Phòng thờ có diện tích: S = 3,5.3,5 = 12,25

Chu vi: P = (3,5+3,5).2 = 14 m

Chiều cao: H =3,5 m

Trần sơn nuớc trắng= 70%, tường xanh nhạt= 50% Ta chọn đèn huỳnh

quang gắn sát trần để chiếu sáng chung

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đền huỳnh quang tra bảng 1.2 ta có hệ số dự trữ k=1,5;z=0,8

Theo tiêu chuẩn =75 lux

Chỉ số của phòng:

Tra bảng 1.9 trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3= = 70%,= 50%

Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta suy ra hệ số lợi

dụng ánh sáng

Tổng quang trong phòng khách là:

Ngày đăng: 13/06/2016, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng     1  .      3     đ       ộ     cao       t  r  eo       đèn       t  h       ấp           nhất     đối           v  ớ       i     đèn       lắp       b   óng - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
ng 1 . 3 đ ộ cao t r eo đèn t h ấp nhất đối v ớ i đèn lắp b óng (Trang 16)
Bảng   1.  5   H  ệ số phản xạ của đèn - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
ng 1. 5 H ệ số phản xạ của đèn (Trang 17)
BẢNG         1  .      7:       Thông         s      ố     của       đèn       h   u       ỳnh       quang     và       đèn       s  ơi - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
1 . 7: Thông s ố của đèn h u ỳnh quang và đèn s ơi (Trang 18)
Bảng   1.  8:   giá tr  ị các   h  ệ số phản   xạ - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
ng 1. 8: giá tr ị các h ệ số phản xạ (Trang 18)
Bảng 1.9: hệ số kld - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
Bảng 1.9 hệ số kld (Trang 20)
Bảng 1.12 hệ số hiệu chỉnh k2  về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1 - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
Bảng 1.12 hệ số hiệu chỉnh k2 về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1 (Trang 22)
Bảng Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ gồm một trệt hai lầu
ng Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w