1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐIỆN MÁY CỦA SIÊU THỊ NGUYỄN KIM TẠI SỐ 79B ĐƯỜNG LÝ THƯỜNG KIỆT , QUẬN TÂN BÌNH

36 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin... 3.2 Mô hình thực thể-Kết hợpERDSố lượng Đơn giá Số Lượng Số lượng Đơn giá SoDT ..... TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MOODLE I.Tổng

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn để tài……….Trang 2 2.Mục tiêu nghiên cứu………Trang 3 3.Đối tượng nghiên cứu……….Trang 3 4.Phương pháp nghiên cứu………Trang 3 5.Kế hoạch nghiên cứu ………Trang 4 6.Sơ đồ tiêu chí khảo sát………Trang 5

PHẦN II : NỘI DUNG

Chương 1.Khảo sát thực trạng

1.1 Kết quả khảo sát ………Trang 6 1.2 Kế hoạch phỏng vấn ……… Trang 10 1.3 Phiếu phỏng vấn……… ………Trang 12

Chương 2.Mô tả hệ thống

2.1 Hệ thống lưu trữ……….……… Trang 17 2.2 Hệ thống hoạt động nghiệp vụ…… ……… ……… …… Trang 18

Chương 3 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

3.1 Mô hình phân rã chức năng hệ thống BFD……… … ……….Trang 19 3.2 Mô hình thực thể-kết hợp ERD……… ……… …Trang 20 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD……… ……… Trang 21

Chương 4 Nghiên cứu các ứng dụng

Phần mềm moodle………Trang 22

PHẦN III : KẾT LUẬN

Phụ Lục

Tài liệu tham khảo……… Trang 36

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi người dân từng bước được nâng cao thì nhu cầu về giải trí ,mua sắm cũng ngày càng được chú trọng hơn Nắm bắt được xu thế đó , các doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên phát triển các khu thương mại mua sắm Do đó, siêu thị là một hình thức mua sắm có hiệu quả,an toàn, uy tín, chất lượng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người, mọi tầng lớp Và hiện nay , hệ thống các siêu thị ở Việt Nam nhìn chung khá phát triển và phong phú , trong báo cáo Chỉ Số Phát Triển Bán Lẻ toàn cầu năm 2008 , A.T.Kearney đã từng xếp hạng Việt Nam đứng thứ 1 về mức độ hấp dẫn đầu tư bán lẻ trong ba mươi thị trường bán lẻ Nổi bật trong số đó là hệ thống siêu thị điện máy Nguyễn Kim Với triết lý “tất cả cho khách hàng ,khách hàng cho tất cả” mang ý nghĩa hãy cho tất cả những điều mà khách hàng mong muốn,khách hàng sẽ cho nhiều hơn chúng ta mong đợi của siêu thị điện máy Nguyễn Kim , thương hiệu số 1 trong ngành bán lè điện tử tiêu dùng , đạt 98 % các chỉ số hài lòng của khách hàng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ ưu việt

Nguyễn Kim luôn tiên phong mang lại lợi ích và nâng cao hiệu quả trong việc đáp ứng các nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng , để làm được việc này thì yêu cầu vi tính hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu cũng như phải nhờ đến các ứng dụng của công nghệ thông tin , nhằm mục đích làm đơn giản hóa các nghiệp vụ , giúp cho việc phục vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả

Từ điểm yếu của sinh viên ngành công nghệ thông tin về khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm vẫn là một thứ tất yếu cho công việc sau này khi ra

trường Với đề tài nghiên cứu này sẽ giúp cho nhóm 5 gắn kết và hỗ trợ tốt với nhau trong việc nâng cao hiệu quả học tập và làm việc nhóm trên môi trường internet và thực tế hơn Do đó nhóm 5 chọn đề tài nghiên cứu là “PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐIỆN MÁY CỦA SIÊU THỊ NGUYỄN KIM TẠI SỐ 79B ĐƯỜNG LÝ THƯỜNG KIỆT ,

QUẬN TÂN BÌNH”.

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng điện máy của siêu thị NGUYỄN KIM tại đường Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình

3 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình quản lý bán hàng, quản lý khách hàng, quản lý nhân viên, quản lý nhập, xuất hàng hoá

4 Phương pháp nghiên cứu

+Nghiên cứu các tài liệu thủ tục

+Quan sát tại chỗ

+Điều tra , khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi

+Phỏng vấn

+Dùng phần mềm xử lý dữ liệu (excel) để tính toán ,phân tích

Trang 4

5 Kế hoạch nghiên cứu

STT Nội dung nghiên cứu Người thực hiện Thời gian Dự kiến sản phẩm

1 Tìm hiểu về luật sở hữu trí

tuệ

13/9/2014-20/9/2014

Tránh vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

2 Tìm tài liệu về đề tài Chềng Gia Kiệt

21/9/2014-27/9/2014

Thu thập thông tin

3 Chọn đề tài nghiên cứu Cả nhóm

28/9/2014-4/10/2014

Đề tài nghiên cứu

4 Khảo sát thực trạng Lê Toàn Cẩm

5/10/2014-11/10/2014

Nắm tình hình, đi sát vấn đề

5 Lập bảng câu hỏi

Xử lý số liệu

Tiến hành phỏng vấn

12/10/2014-Phiếu khảo sát

26/10/2014-Phân tích cơ sở dữ liệu, Thiết lập các ý chính và tham khảo, góp ý của người khác.

Lê Toàn Cẩm

15/11/2014

2/11/2014-Hiểu rõ về cách thức vận hành

8 Phân tích và thiết kế hệ

thống thông tin

Võ Thanh Bá

Chềng Gia Kiệt

29/11/2014

16/11/2014-Phân tích và thiết kế hệ thống

9 Soạn bài, lập báo cáo chi

tiết

Lê Toàn Cẩm Chềng Gia Kiệt

13/12/2014

30/11/2014-Đề cương

10 Chỉnh sửa, nộp bài Võ Thanh Bá

Nguyễn Văn Lâm

20/12/2014

14/12/2014-Hoàn thành đề cương

Trang 5

Sơ đồ phân công kế hoạch

6 Sơ đồ tiêu chí khảo sát

Trang 6

CHƯƠNG 1: Khảo sát thực trạng

1.1 Kết quả khảo sát

Sau khi phát ra 110 phiếu và thu về được 90 phiếu, trong đó có 5 phiếu không hợp lệ, còn lại 85 phiếu hợp lệ thì kết quả nhóm thu được

+

Về tiêu chí thứ I : Đảm bảo chất lượng tốt nhất.

Dựa vào kết quả khảo sát có :

 42% Chọn độ bền sản phẩm

 27% Chọn giá cả hợp lý

 21% Chọn mẫu mã đẹp, đa dạng

 10% Chọn ý kiến khác

+Về tiêu chí thứ 2: Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Trang 7

Kết quả khảo sát nhận được :

 Có 49% chọn các dịch vụ khuyến mãi.

 Có 30% chọn chương trình giảm giá.

 Có 17% chọn tặng quà cho khách hàng lâu năm.

 Có 4% chọn chương trình rút thăm trúng thưởng

+Về tiêu chí thứ 3 : Phương thức thanh toán đa dạng

Kết quả khảo sát nhận được :

 Có 60% chọn thanh toán bằng tiền mặt

 Có 25% chọn thanh toán bằng thẻ ATM

 Có 15% chọn thanh toán bằng thẻ tín dụng

Trang 8

+Theo tiêu chí thứ 4: Phương thức mua hàng đa dạng

Kết quả khảo sát nhận được :

 Có 69% chọn mua hàng trực tiếp tại siêu thị

 Có 26% chọn mua hàng qua Internet

 Có 5% chọn cả 2 phương thức trên

Trang 9

+Theo tiêu chí thứ 5: Giải quyết các vấn đề khó khăn

Kết quả khảo sát nhận được :

 Có 52% chọn quá trình mua, thanh toán phức tạp tốn nhiều thời gian

 Có 30% chọn không có nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng mới

 Có 10% chọn mẫu mã không đa dạng

 Có 8% chọn khó tìm mua sản phẩm

Trang 10

1.3 Nghiên cứu bằng bảng phỏng vấn

1.3.1: Bảng kế hoạch phỏng vấn tổng quan hệ thống

1.3.2: Các bảng phỏng vấn chi tiết

1.3.2.1: Kế hoạch phỏng vấn lần 1 quản lý bán hàng

Trang 11

Phiếu phỏng vấn lần 1 quản lý bán hàng

Trang 12

1.3.2.2: Kế hoạch phỏng vấn lần 2 quản lý Nhân sự

Phiếu phỏng vấn lần 2 quản lý Nhân sự

Trang 13

1.3.2.3: Kế hoạch phỏng vấn lần 3 Quản lý nhập hàng

Trang 14

Phiếu phỏng vấn lần 3 quản lý Nhập hàng

Trang 15

1.3.2.4: Kế hoạch phỏng vấn lần 4 Quản lý xuất hang

Trang 16

Dự án: Quản lý siêu thị Nguyễn Kim Tiểu dự án: Quản lý xuất hàng.

Người được hỏi: : Nguyễn Văn Toàn Người hỏi: Lê Toàn Cẩm

Ngày: 13/10/2014

1 Xin anh hãy cho tôi biết về quy

trình bán hàng và quy trình xuất

hàng từ kho của siêu thị ?

Trả Lời 1: Đầu tiên chúng tôi sẽ ghi nhận yêu

cầu của khách hàng muốn đặt mua loại hàng nào, sau đó chúng tôi sẽ kiểm tra hàng trong kho có đủ số lượng để xuất hàng từ kho lên quầy không? Nếu đủ nhân viên sẽ tiến hành lập phiếu xuất.Phiếu xuất sau khi được lập sẽ được lữu trữ

tự động.Và số lượng hàng trong kho và quầy sẽ được cập nhật tự động.

2 Siêu thị của anh quản lý hàng tồn

kho như thế nào?

Trả Lời 2: Theo tuần theo tháng hay theo quý

chúng tôi đều kiểm tra các sản phẩm trong kho xem lượng hàng tồn để tìm cách quản lý

3 Siêu thị của anh xuất hàng bao

nhiêu lần 1 ngày

Trả Lời 3:Trung bình mỗi ngày siêu thị chúng tôi

xuất hàng từ 5-7 lần/ngày

4.Xin anh hãy cho tôi biết về quy trình

thanh toán và lập hóa đơn? Trả Lời 4: Khi khác đến mua hàng và có yêu cầu

thanh toán,nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận yều cầu thanh toán.Nhân viên phải kiểm tra xem hàng có mã vạch không,nếu có mã vạch nhân viên sẽ tính tiền và lập hóa đơn cho khách Nếu hàng không có mã vạch thì nhân viên sẽ yêu cầu nhân viên chịu trách nhiệm quản lý quầy hàng này để kiểm tra lại mã vạch.

5.Hóa đơn xuất hàng siêu thị cần

những thông tin gì?

Trả Lời 5: Thông tin khách hàng,mã hàng,tên

sản phẩm,số lượng, đơn giá,đơn vị tính.

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 17

+ Để quản lý quá trình nhập sản phẩm cho siêu thị cần lập phiếu nhập , phiếu nhập bao gồm các thông tin : số phiếu nhập,ngày nhập.

+ Mỗi mặt hàng đều có 1 mã vạch riêng để phân biệt , thông tin lưu trữ đối với mặt hàng gồm : mã hàng , tên hàng ,đvt.Mỗi nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều mặt hàng giá bán và số lượng sẽ khác nhau trong từng lần đặt hàng.Khi cần mua hàng siêu thị sẽ đặt một đơn đặt hàng gửi cho nhà cung cấp , mỗi đơn đặt hàng cần lưu lại : số đơn hàng , ngày đặt

hàng,ngày lập hóa đơn,trị giá đơn hàng Môi đơn hàng có nhiều mặt hàng trên đơn hàng sẽ ghi rõ những mặt hàng nào số lượng và đơn giá bao nhiêu

+ Các sản phẩm được chứa trong kho,thông tin về kho gồm : mã kho ,tên kho.

+ Khi khách hàng đến mua hàng ,siêu thị sẽ lập hóa đơn bán hàng ,thông tin hóa đơn gồm : số hóa đơn,ngày lập,họ tên khách hàng ,địa chỉ ,số lượng mua , đơn giá.

+ Khi khách hàng mua hàng sẽ ghi nhận lại thông tin :mã khách hàng ,tên khách hàng ,địa chỉ.

+Hệ thống lập ra một số thông tin về nhân viên : mã nhân viên , họ tên nhân viên ,quê quán , ngày sinh , thời gian làm việc của nhân viên để quản

+Khi thiết lập hóa đơn cho khách hàng siêu thị sẽ thiết lập một phiếu thu,thông tin phiếu thu gồm số phiếu thu,ngày thu,số tiền thu Mỗi hóa đơn có thể thu nhiều lần.

Trang 18

1 Bán hàng : : Khi đến với siêu thị Nguyễn Kim , khách hàng sẽ được các nhân

viên tiếp đón và phục vụ tận tình tại cửa Ở mỗi quầy trưng bày thì có một nhân viên đứng túc trực để giới thiệu các tính năng của sản phẩm cho khách hàng biết, nếu khách hàng muốn mua một sản phẩm bất kì, thì nhân viên bán hàng sẽ liên hệ với bộ phận kho, để bộ kho kiểm tra mặt hàng khách muốn mua còn hay hết để báo cho nhân viên bán hàng biết để thông báo lại cho khách hàng, nếu hàng còn thì bộ kỹ thuật sẽ kiểm tra sản phẩm lần cuối ,sau đó thông báo cho bộ phân xuất kho để lập phiếu xuất kho cho mặt hàng đó, thông tin của sản phẩm sẽ được chuyển tới bàn lập hóa đơn cho khách đê làm công việc lấy thông tin của khách hàng đễ giao hàng cho khách đúng địa chỉ (nếu khách hàng có yêu cầu giao hàng ) trong khi đó thì nhân viên lập hóa đơn cũng sẽ làm công việc nhận tiền từ khách hàng

2.Nhân sự: Vào đầu tháng quản lý sẽ đưa cho nhân viên bảng đăng ký thời gian

làm việc, nhân viên có thể đăng ký chọn ca làm việc, quản lý sẽ dựa trên bảng đăng ký của nhân viên đó mà phân công công việc Cuối tháng quản lý sẽ dựa trên bảng đăng ký này và thời gian nghỉ để tính lương cho nhân viên.

3.Nhập hàng: Khi nhà cung cấp giao hàng,nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận

hàng hóa,đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa Khi kiểm tra xong,nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng,in và lưu trữ phiếu.Khi phiếu nhập được lập xong,số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

4.Xuất hàng: Khi có yêu cầu xuất hàng từ kho lên quầy,nhân viên xuất hàng sẽ

tiến hành kiểm tra xem lượng hàng trong kho có đáp ứng được được yêu cầu xuất không.Nếu đáp ứng được yêu cầu nhân viên sẽ tiến hành lập phiếu xuất

hàng,ngược lại nhân viên xuất hàng sẽ thông cho người quản lý có trách nhiệm đặt hàng để đặt hàng với nhà cung cấp.Phiếu xuất sau khi được lập sẽ tự động lưu trữ.Số lượng hàng trong kho và quầy được tự động cập nhật.

5 Kiểm kê hàng hóa: Cuối ngày nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm

kê cho tất cả mặt hàng cần kiểm kê.Đồng thời đối chiếu với phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra xem số lượng lưu thông hàng hóa như thế nào.

6 Lập các báo cáo thống kê : Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động , nhân viên

tin học sẽ phụ trách lập báo cáo các thông tin về hóa đơn bán hàng , phiếu nhập , phiếu xuất

Chương 3: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Trang 19

3.1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống (BFD):

Trang 20

3.2 Mô hình thực thể-Kết hợp(ERD)

Số lượng Đơn giá

Số Lượng

Số lượng Đơn giá

SoDT

TriGia

PhieuXuat

#

*

SoPhieuXuat NgayXuat

PhieuNhap

#

*

SoPhieuNhap NgayNhap

PhieuKiemke

#

* o

SoKK NgayKK TongKet

Kho

#

*

MaKho TenKho

HoaDon

#

*

SoHoaDon NgayLap

20

Trang 21

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD

Cấp 0

Cấp 1

Trang 22

TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MOODLE

I.Tổng Quan về Moodle :

Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là

Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng

lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Moodle nổi

bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông,đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty

Moodle là một nền tảng cho học trực tuyến có mã nguồn mở Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site trên (thống kê tại moodle.org) thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Moodle phát triển dựa trên Bạn có thể dùng Moodle với các database mã nguồn mở như MySQL hoặc PostgreSQL

II Các tính năng và đối tượng của Moodle :

1.Tính năng của moodle :

+ Quản lý hệ thống

•Hệ thống được quản lý bởi một người quản trị tối cao (Admin), được xác định trong quá trình cài đặt

•Thiết kế một giao diện (theme) để đưa vào hệ thống, cho phép người quản trị tuỳ chọn thay đổi giao diệncủa hệ thống cho phù hợp với mục đích

•Đưa thêm các mô-đun vào cấu trúc của hệ thống, tăng chức năng cho hệ thống

•Đưa thêm các gói ngôn ngữ vào hệ thống, cho phép hiển thị đa ngôn ngữ

•Mã nguồn được viết bằng PHP dễ hiểu, có thể thay đổi và phân phối theo bản quyền GPL

+ Quản lý người dùng

•Chức năng tạo tài khoản đăng nhập (Account): Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau trong hệ thống

•Khả năng gởi mail tự động: Người dùng có thể tạo tài khoản đăng nhập cho mình, một mail sẽ được gửi tới hộp thư để xác nhận Người dùng sẽ nhận được mail khi có thông báo hoặc các thay đổi quan trọng trên hệ thống cũng như trong khóa học mà họ có tham gia

•Các quyền cho các kiểu người dùng có thể qui định dễ dàng tùy vào yêu cầu và mục đích của hệ thống Admin có thể tạo ra các kiểu người dùng với các vai trò tùy vào chức năng của kiểu người dùng đó (quản trị, người tạo khóa học, GV, học viên,…)

•Admin có thể tạo ra các khóa học, gán quyền cho các kiểu người dùng và phân quyền cho các người dùng.Các người dùng được có một hồ sơ trực tuyến (profile) bao gồm ảnh, thông tin của người dùng, các thông tin về bài viết, các khóa học tham gia trong hệ thống,…được lưu trong hồ sơ và có thể thiết lập cho phép người khác xem hay không

Ngày đăng: 13/06/2016, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1: Bảng kế hoạch phỏng vấn tổng quan hệ thống - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐIỆN MÁY CỦA SIÊU THỊ   NGUYỄN KIM TẠI SỐ 79B ĐƯỜNG LÝ THƯỜNG KIỆT ,  QUẬN TÂN BÌNH
1.3.1 Bảng kế hoạch phỏng vấn tổng quan hệ thống (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w