1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐỔI MỚI TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC DỰA TRÊN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ THỰC TIỄN GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

29 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trườngđang từng bước đưa công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường hòa nhập với sự phát triển chung của giáo dục đại học, từng bước quốc tế hóa kiến thức cho ngườidạy v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC



TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

Lớp bồi dưỡng CBQL khoa, phòng, bộ môn trường Đại học, Cao đẳng và

TCCN tại Trường CĐCN Thủ Đức

NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐỔI MỚI TRONG QUẢN LÝ

CƠ SỞ GIÁO DỤC DỰA TRÊN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ THỰC TIỄN GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ

Trang 2

MỤC LỤC

I Lý do chọn đề tài tiểu luận 1

II Tổng quát về trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp Hồ Chí Minh 2

1 Giới thiệu tổng quan về trường 2

2 Sơ đồ tổ chức: 4

3 Thực trạng nhà trường hiện nay 5

3.1 Về đào tạo 5

3.2 Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ cộng đồng 5

3.3 Về hợp tác quốc tế 7

3.4 Về tổ chức, quản lý nhà trường và xây dựng đội ngũ cán bộ giảng viên 8

3.5 Về nguồn lực tài chính và hoạt động tài chính: 11

4 Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển trường 11

III Mục tiêu, chiến lược phát triển và giải pháp 12

1 Mục tiêu chiến lược 12

1.1 Mục tiêu chung 12

1.2 Mục tiêu cụ thể 12

2 Chiến lược phát triển đào tạo (quy mô; ngành nghề; các bậc đào tạo) 13

2.1 Mục tiêu phát triển đào tạo: 13

2.2 Quy mô phát triển đào tạo: 14

2.3 Các giải pháp: 14

3 Chiến lược phát triển nghiên cứu khoa học - công nghệ 16

4 Chiến lược phát triển hợp tác quốc tế 16

5 Chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo 17

6 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật 17

6.1 Mục tiêu phát triển: 17

6.2 Chỉ tiêu đặt ra: 18

7 Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính 18

7.1 Mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính 18

7.2 Chỉ tiêu phát triển nguồn lực tài chính 19

7.3 Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính 19

8 Chiến lược phát triển đội ngũ 19

8.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ 19

8.2 Nhu cầu về đội ngũ cán bộ giảng viên 20

8.3 Chiến lược sử dụng nguồn nhân lực: 20

8.4 Giải pháp phát triển đội ngũ 21

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23

1 Kết luận 23

2 Kiến nghị 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 26

Trang 3

I Lý do chọn đề tài tiểu luận

Trong thời gian qua, ngành Giáo dục đã đạt được những thành tựu quan trọng

về mọi mặt rất đáng ghi nhận Hệ thống giáo dục quốc dân ngày một hoàn chỉnh hơn,mạng lưới trường học các cấp từ Mầm non đến Đại học ngày càng mở rộng, đội ngũnhà giáo đang được tăng cường về số lượng, chất lượng Nhìn lại 20 năm đổi mới vàphát triển, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo tiếp tụcphát triển và được đầu tư nhiều hơn; cơ sở vật chất được tăng cường; quy mô đào tạo

mở rộng, nhất là ở bậc trung học và dạy nghề Trình độ dân trí được nâng lên ”

Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã nêu rõ: Mục tiêuxây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, taynghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả

sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càngcao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt trong việc phát triển và nâng caochất lượng giáo dục qua các thời kỳ lịch sử ở nước ta Vì vậy, Đảng, Nhà nước, nhândân ta luôn coi trọng việc xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD và đã có chính sáchchăm lo cho thầy, cô giáo Bước vào thời kỳ đổi mới, đội ngũ nhà giáo nước ta với gầnmột triệu thầy, cô giáo và hơn 90.000 CBQLGD từ thành phố đến nông thôn, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo vẫn phát huy được truyền thống tốt đẹp của ngành giáodục Họ đã khắc phục khó khăn, lao động sáng tạo, tâm huyết với sự nghiệp trồngngười và có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển giáo dục nước ta với quy

mô trên 22 triệu người đi học

Tuy nhiên, trước yêu cầu tăng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạonguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng độingũ nhà giáo và CBQLGD đạt chuẩn về đạo đức, trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu đang là vấn đề bức bách, cần sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, xã hội và củangành Giáo dục

Cán bộ quản lý giáo dục thường được lựa chọn từ các nhà giáo có trình độchuyên môn phù hợp với các bậc học, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục nên amhiểu khá sâu sắc về giáo dục., Nhìn chung, CBQLGD nắm được đường lối, chủ

Trang 4

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục; tận tụy, có ý thức giữ gìn phẩmchất đạo đức; tích cực và có năng lực triển khai các nhiệm vụ trong công tác quản lý vìvậy đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển giáo dục trong những nămđổi mới Tuy nhiên, đa số CBQLGD không được cập nhật về nghiệp vụ QLGD hiệnđại, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; thiếu các kiến thức về pháp luật, quản trị nhân sự,tài chính; hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tin học nên công tác QLGD hiện đạicòn nhiều thiếu sót.

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môn cao, làcông cụ giữ vai trò quan trọng để giữ gìn kỷ cương trong việc tổ chức, triển khai cáchoạt động giáo dục, nhất là trong dạy và học, bảo đảm điều kiện cần thiết cho việcnâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục QLGD thiếu chặt chẽ sẽ tạo điều kiện chonhững tiêu cực phát triển

Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Những nội dung cần đổi mới trong quản lý cơ sở giáo dục dựa trên chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 và thực tiễn giáo dục ở trường CĐKT Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh”.

II Tổng quát về trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp Hồ Chí Minh

1 Giới thiệu tổng quan về trường

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh được thành lập theoQuyết định số 621/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các dấu mốc pháp lý về việc hình thành trường:

+ Quyết định số 58/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 1983 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về việc giao Trường Phổ thông Trung học Lý Tự Trọng choBan Giáo dục Chuyên nghiệp cải tạo thành Trường Dạy nghề do Liên Xô viện trợ thiết

bị không hoàn lại;

+ Quyết định số 18/QĐ-UB ngày 01 tháng 2 năm 1986 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Trường Dạy nghề Trung học Lý Tự Trọngtrực thuộc Ban Giáo dục Chuyên nghiệp thành phố;

+ Quyết định số 2426/QĐ-UB-NCVX ngày 31 tháng 3 năm 1995 của Ủy banNhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc đổi tên Trường Dạy nghề Trung học Lý Tự

Trang 5

Trọng thành Trường Trung học Nghề Lý Tự Trọng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạothành phố;

+ Quyết định số 1485/QĐ-UB-VX ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Ủy ban Nhândân thành phố Hồ Chí Minh về việc chuyển Trường Trung học Nghề Lý Tự Trọngthành Trường Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc

Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố

+ Quyết định số 621/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 03 tháng 02 năm 2005 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP.HồChí Minh

- Địa chỉ: 390 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ ChíMinh

- Tên tiếng Anh:

LY TU TRONG TECHNICAL COLLEGE OF HO CHI MINH CITY

- Điện thoại: (84.8) 3844 0567; Fax: (84.8) 3811 8676

- Website: www.lytc.edu.vn

- E-mail: lytutrong@lytc.edu.vn

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh được quy hoạch làmột trong những trường trọng điểm của ngành giáo dục đào tạo thành phố Với nhiềubậc và hệ đào tạo, quy mô học sinh sinh viên từ bậc trung học phổ thông đến caođẳng, đội ngũ giảng viên – giáo viên có trình độ chuyên môn tốt Hiện nay trườngđang từng bước đưa công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường hòa nhập với

sự phát triển chung của giáo dục đại học, từng bước quốc tế hóa kiến thức cho ngườidạy và người học, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

Chức năng, nhiệm vụ của trường là đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng kỹ thuật

và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực: Cơ khí chế tạo, Công nghệ thông tin, Điệncông nghiệp, Tiện; Nguội sửa chữa; Phay bào; Gò Hàn; Sửa chữa Ôtô; Điện xí nghiệp;Điện lạnh; Điện tử; Công nghệ May và thời trang nhằm đáp ứng cho quá trình thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thứ hai lànghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học

và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Côngnghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật

Trang 6

2 Sơ đồ tổ chức:

Trang 7

3 Thực trạng nhà trường hiện nay

3.1 Về đào tạo

* Trung cấp chuyên nghiệp: 9 ngành, bao gồm ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ

khí (Phay), Công nghệ kỹ thuật Cơ khí (Tiện), Công nghệ kỹ thuật May, Công nghệ kỹthuật Điện công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật Điện lạnh, Công nghệ kỹ thuật Điện tử,Công nghệ sửa chữa Ôtô, Tin học Công nghệ Phần mềm; Tin học Mạng máy tính

* Cao đẳng: 6 ngành, bao gồm ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử ( gồm

2 chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện Công nghệ Kỹ thuật Điện tử); ngành Côngnghệ Kỹ thuật Nhiệt lạnh; Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí; Công nghệ Kỹ thuật Ô tô;Công nghệ kỹ thuật May; Công nghệ thông tin (gồm 2 chuyên ngành: Công nghệ Phầnmềm, Mạng máy tính)

- Tích cực: Nội dung, chương trình đào tạo bám sát khung chương trình chung

do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đáp ứng được nhu cầu của quá trình phát triểngiáo dục các cấp Học sinh - sinh viên tốt nghiệp ra trường đảm bảo về trình độ kiếnthức, kĩ năng nghiệp vụ, có khả năng thích ứng nhanh thị trường lao động

- Hạn chế: Phương pháp tổ chức, quản lý đào tạo, phương pháp giảng dạy chậmđổi mới; việc phát huy tính tích cực, tự nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế; cơ sởvật chất, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

- Nhu cầu đổi mới: Đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý, tổchức quá trình đào tạo là trọng tâm và cấp thiết Tiếp tục đổi mới nội dung, chươngtrình đào tạo theo hướng chuẩn hoá - hiện đại hoá phù hợp với phương thức tổ chứcquản lý đào tạo Hoàn thiện phương thức tổ chức, quản lý đào tạo theo hệ thống tínchỉ

3.2 Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ cộng đồng 3.2.1 Về xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của Trường

Hoạt động khoa học - công nghệ của Trường được triển khai trên cơ sở các vănbản hướng dẫn của các cấp như: căn cứ trên quy định về hoạt động Khoa học và Côngnghệ trong các trường đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vàongày 15/06/2005; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự

Trang 8

Trọng ; Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên theo Quyết định số BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

64/2008/QĐ-Trên cơ sở hệ thống các văn bản trên của các cấp, Trường đã soạn thảo và banhành “Quy định về công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên, cán bộ, giáo viênTrường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng” ; Quy định hình thức, cấu trúc của giáotrình, tài liệu giảng dạy, học tập tại trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng; Quy trìnhthực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Về ngân sách, căn cứ trên Thông tư liên tịch số 45 của Bộ Tài chính, Bộ Khoahọc Công nghệ và môi trường hướng dẫn chỉ tiêu đối với nhiệm vụ khoa học côngnghệ và thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học

và công nghệ sử dụng ngân sách của nhà nước số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN của

Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ, trường đã ban hành Quy định tạm thờiđịnh mức chi các hoạt động nghiên cứu khoa học, hội đồng khoa học – đào tạo cấptrường và hội thảo khoa học do trường tổ chức ban hành ngày 09/01/2007 nhằm cụ thểhóa các khoản chi cho các hoạt động NCKH Công tác quản lý khoa học - công nghệcủa trường được thực hiện theo tiến độ thực hiện kế hoạch đề tài nghiên cứu khoa họccác cấp

Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ khoa học công nghệ do Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Khoa học Công nghệ giao cho, mục tiêu và nội dung nghiên cứu khoa học do

Sở Khoa học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đặt hàng nghiên cứu, căn cứ nhu cầuđăng ký đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của cán bộ, giảng viên Trường cụthể hóa chỉ tiêu trong nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức hàng năm

3.2.2 Về tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên và người học tham gia nghiên cứu và phát huy sáng kiến

Trường hướng dẫn các đơn vị xây dựng thuyết minh đề tài nghiên cứu của cáccấp theo mẫu hướng dẫn và đăng ký theo quy trình Trong việc triển khai xây dựng kếhoạch hoạt động nghiên cứu khoa học, thông báo đến các đơn vị và cá nhân, đề xuấthướng nghiên cứu cho hàng năm Các hoạt động nghiên cứu của Trường đã được gắnvới yêu cầu phát triển của đơn vị, nghiên cứu gắn với đơn đặt hàng có địa chỉ cụ thể.Công tác NCKH được tổng kết trong các hội nghị tổng kết khoa học và Đào tạohàng học kỳ, hàng năm nhằm khắc phục những tồn tại và vạch ra phương hướng thựchiện trong năm tới cho CBGV của Trường

Trang 9

Từ năm học 2006 đến 2010, CBGV của Trường đã thực hiện 2 đề tài cấp Thànhphố, 50 đề tài cấp Trường và 268 đề tài cấp khoa (phụ lục: bảng 7)

Nhà trường tạo điều kiện cho giảng viên qua các chính sách: tài trợ kinh phí chocác giáo viên đi tham quan học tập nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật và đào tạo nghề

ở các nước tiên tiến trên thế giới và khu vực: Đức, Hàn Quốc

Nhà trường luôn khuyến khích người học tham gia nghiên cứu khoa học thôngqua việc áp dụng Quy định đối với HS-SV hệ chính quy của trường, ban hành Quy chế

về NCKH của sinh viên trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ ChíMinh, bổ sung học phần “Phương pháp luận NCKH” cho sinh viên vào chương trìnhđào tạo từ năm 2007

3.3 Về hợp tác quốc tế

Các hoạt động giao lưu văn hóa diễn ra hết sức sôi nổi điển hình làm nguồnđộng viên lớn cho các em có thể định hướng nghề nghiệp tương lai của mình và thểhiện sự tự tin của người sinh viên trong bối cảnh nền kinh tế của đất nước hòa nhậpvới WTO

Căn cứ trên các văn bản, nghị định về hợp tác quốc tế, Trường đã xác định cácđối tác chiến lược (đã ký bản ghi nhớ), gồm: Đào tạo ngành Điện tử chất lượng cao vớitrường Northern California Vocational College, USA; Trường đại học Informatics,Singapore; Trường đại học Taekyueng, Hàn Quốc; Trường Đại học cộng đồng SouthSeattle, USA

Vấn đề tăng cường hợp tác quốc tế để đóng góp vào nguồn lực cho trường đượcNhà trường hết sức quan tâm, thể hiện sự nỗ lực của trường qua đề án liên kết đào tạongành điện tử viễn thông với trường Northern California Vocational College, Mỹ vàtrang thiết bị giảng dạy chuyên ngành sẽ được bổ sung theo danh mục

Trường cũng tranh thủ việc hỗ trợ các doanh nghiệp để có thêm công cụ giảngdạy, nâng cao tay nghề của HS-SV

Nhà trường luôn chú trọng đến vấn đề nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh củasinh viên, thông qua các hội thảo chuyên đề và xác định chuẩn kỹ năng tiếng Anh saukhi tốt nghiệp để cải tiến giáo trình dạy tiếng Anh chuyên ngành với viện khảo thí giáodục Hoa Kỳ

Trang 10

3.4 Về tổ chức, quản lý nhà trường và xây dựng đội ngũ cán bộ giảng viên 3.4.1 Công tác tổ chức và quản lý nhà trường

Việc tổ chức quản lý và điều hành các mặt hoạt động của trường được thực hiệntheo tinh thần “dân chủ - công khai - công bằng” Quan hệ giữa các tổ chức: ĐảngCộng sản Việt Nam, chính quyền, Công đoàn, Đoàn Thanh niên công sản Hồ ChíMinh, Hội Sinh viên trong trường đã thể hiện sự phân công và hợp tác để phát huy vaitrò trong sự phát triển chung của nhà trường Trên tinh thần đó, trường đã phân cấpnhằm tăng cường tính chủ động cho các đơn vị trong hoạt động, nhằm thực hiện tốt

“Quy chế dân chủ ở cơ sở” Trường luôn chủ động đáp ứng sự thay đổi đang diễn ra để

bổ sung, sửa đổi quy trình phân bổ nguồn lực, cấu trúc tổ chức - quản lý và các chươngtrình giảng dạy một cách toàn diện

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh là một trong nhữngtrường đầu tiên của ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thíđiểm tự chủ về tài chính (từ năm 2004) Điều này cho phép trường thích ứng tốt hơnvới thay đổi của môi trường bên ngoài và năng động hơn trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo, đẩy mạnh công tác tổ chức và quản lý, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạtđộng của bộ máy Một trong những nhiệm vụ quan trọng là hợp lý hóa thế mạnh củatrường hiện có để mở ra những cơ hội mới cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ,nghiên cứu khoa học và tiết kiệm trong quản lý điều hành Bên cạnh đó, trường luônchú trọng đến công tác giáo dục ý thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội cho đội ngũcán bộ giảng viên và học sinh sinh viên của trường

3.4.2 Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức:

- Tổng số cán bộ viên chức: 444 người Trong đó:

- Số cán bộ viên chức cơ hữu: 297 người

- Hợp đồng dài hạn và thử việc: 170 người

- Số nhân viên hợp đồng ngắn hạn với Trường: 74 người

- Số giảng viên thỉnh giảng khối chuyên nghiệp 40 người

- Số giáo viên thỉnh giảng trường THPT 33 người

Số lượng cán bộ viên chức đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ:

Trang 11

* Cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu và phòng ban): Đạt chuẩn 24/26(92,3%)

* GV trực tiếp giảng dạy (gồm CBQL khoa): Đạt chuẩn 214/216 (99,077%)

Số giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý có chứng chỉ quốc gia A, B, C trở lên vềngoại ngữ đạt 62% và tin học đạt 23%

Số cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học đạt 21,33%

Tỷ lệ giảng viên (gồm cả giảng viên thỉnh giảng)/sinh viên học sinh là 23:1

Tích cực:

- Ban Giám Hiệu, cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc có năng lực, thể hiện tínhsáng tạo, gương mẫu Đội ngũ giảng viên, giáo viên có trách nhiệm, nhiệt tình trongcông tác

- Đội ngũ cán bộ giảng dạy đã chú trọng cập nhật các phương pháp giảng dạymới qua các hội thảo chuyên đề do trường tổ chức, qua tập huấn các giáo viên được cửtham gia lớp đào tạo giáo viên hạt nhân về phổ biến lại cho đồng nghiệp

- Nhà trường khuyến khích và tạo điều kiện cho số cán bộ giảng dạy trẻ đi họcsau đại học theo các chuyên ngành phục vụ cho các mục tiêu đào tạo của trường.Tuyển mới sinh viên tốt nghiệp loại khá trở lên ở các trường đại học và tạo điều kiệncho đi học sau đại học

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạyđược giao, vừa có điều kiện tham gia nghiên cứu thực nghiệm khoa học, nâng caotrình độ, gắn hoạt động chuyên môn với thực tiễn sản xuất, cải tiến và đổi mới phươngpháp dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Hạn chế:

- Một số cán bộ viên chức lớn tuổi ngại thay đổi, chưa tích cực theo học các lớpbồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để nâng cao chất lượng độingũ

- Chưa tin học hóa công tác quản lý nhà trường

* Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất của Trường :

Tích cực :

Trang 12

Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất của Trường đã được đầu tư đáng kể, về

cơ bản đã được kiên cố hoá, đặc biệt là hệ thống Thư viện , phòng học và nhà làmviệc

Năm 2009 và 2010 một số công trình mới đã và đang hoàn thiện : Sân trường,khu vui chơi luyện tập TDTT , hội trường , phòng làm việc cho giảng viên, Thư viện,phòng thực hành thí nghiệm

Từ năm 2007, 2008, 2009, 2010 Nhà trường đã đầu tư Tập trung cho các Khoanhư : Điện – điện tử , Cơ khí chính xác , Động lực , Tin học … Với các phòng thựchành thí nghiệm như :

- 02 Phòng CNC với 06 máy Tiện , 04 máy Phay

- Phòng Cơ điện tử

- 01 Phòng Lab

- Phòng Multimedia

- Phòng Điện tử viễn thông

- Phòng thực hành sửa chữa Ôtô

- Tăng thêm 11 Phòng tin học ( Quản trị mạng , lắp ráp máy ) , tổng cộng tất cảđược 25 phòng tin học

Hạn chế:

Còn nhiều phòng học, phòng thí nghiệm cần được hiện đại hoá, hệ thống phònghọc chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ Thư viện của Trườngchưa nâng cấp thành thư viện điện tử Kinh phí đầu tư đổi mới trang thiết bị hàngnăm còn hạn chế

Nhiều nhà xưởng, phòng học được xây dựng từ hơn 45 năm trước (năm 1965)nhưng do những qui định, cơ chế nên việc sửa chữa nâng cấp còn gặp nhiều khókhăn

Nhu cầu đổi mới:

Tăng cường cơ sở vật chất cho thư viện (Đặc biệt xây dựng mới hệ thống cáckho sách, tài liệu; hệ thống các phòng phục vụ cán bộ giảng viên và học sinh sinhviên; tăng cường các đầu sách mới, các tài liệu tham khảo, các thiết bị tra cứu ),tiến tới xây dựng thư viện điện tử phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứukhoa học

Trang 13

Tiếp tục theo đuổi kế hoạch đầu tư xây dựng ký túc xá, nhà thi đấu đa năng, sânvận động, nâng cấp hệ thống các phòng thí nghiệm, thực hành Xây dựng một sốphòng thí nghiệm ảo nhằm giảm bớt chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả đào tạo

Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hoá các phòng học Đầu tư để đưa công nghệthông tin vào công tác quản lý và công tác giảng dạy, học tập của Trường

Hoàn thiện và xây dựng thêm các phòng học đáp ứng quy mô đào tạo, một sốphòng học lớn phục vụ nhu cầu tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ

3.5 Về nguồn lực tài chính và hoạt động tài chính:

Đánh giá về công tác tài chính:

Tích cực: Đổi mới công tác quản lý tài chính, khai thác và quản lý tốt các nguồn

thu Chủ động các nguồn thu, chi nên đã phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, có tích lũyhàng năm để đầu tư phát triển nhà trường

Hạn chế: Nguồn lực tài chính của Trường chỉ đủ đảm bảo thực hiện các hoạt

động thường xuyên của Nhà trường, có một phần tích luỹ nhỏ chỉ để tham gia thựchiện các dự án ngắn hạn, nhưng chưa có tích lũy để xây dựng, thực hiện các chiến lượcphát triển trung hạn, dài hạn

Chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có của trường, nhất là trong các lĩnh vựcnghiên cứu khoa học, chưa liên kết đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước đểtăng nguồn thu cho nhà trường

4 Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển trường

Với sứ mạng cung cấp cho người học các chương trình đào tạo có chất lượng về

kỹ thuật đồng thời phát triển trường có đủ năng lực thành lập trường đại học đa ngànhsau năm 2020, trường cần tập trung các vấn đề chiến lược sau đây:

Trước tiên, cần phát huy mọi nguồn lực để cải tiến nội dung giáo trình, tài liệutham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, học sinh sinh viên ápdụng phương pháp học chủ động, nhằm đạt kết quả cao trong hoạt động đào tạo Cậpnhật các công nghệ mới và chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài, đạt tới chấtlượng cao với chi phí phù hợp Áp dụng và dần hoàn thiện học chế tín chỉ cho các bậcđào tạo cao đẳng - trung cấp chuyên nghiệp theo lộ trình thích hợp;

Trang 14

Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu khoa học với phục vụđào tạo, tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học Đẩy mạnhhợp tác quốc tế phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ;

Tăng cường cơ sở vật chất và các nguồn thu đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt độnggiảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và xây dựng đội ngũ;

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý và nhân viênvới chuyên môn cao, đạo đức tốt, đoàn kết và gắn bó với trường Thường xuyên tăngcường chất lượng đội ngũ qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tham quan, liênkết đào tạo , phát huy cao nhất năng lực của đội ngũ, chú trọng đặc biệt đến hệ thốngquản lý theo tín chỉ

III Mục tiêu, chiến lược phát triển và giải pháp

1 Mục tiêu chiến lược

1.2 Mục tiêu cụ thể

Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho học sinh sinh viên đượchọc tập kiến thức chuyên môn hiện đại, được ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến Trongquá trình đào tạo được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý Tích cực tăng cường máy móc thiết bịhiện đại, sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông và các công cụ dạy học hiện đại

Ngày đăng: 13/06/2016, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w