1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức

28 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hạn chế của giáo dục hiện nay trong các trường tiểu học ở miền núi là mớichủ yếu chú trọng đến việc dạy chữ, chưa thật sự quan tâm đến dạy người một cách toàn diện.Các bậc phụ

Trang 1

MỤC LỤC:

Tên đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC “KĨ NĂNG SỐNG” CHO HỌC SINH LỚP 1A, THÔNG QUA

RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC.

I TÓM TẮT TỔNG QUÁT:

Khái niệm “Kĩ năng sống” (KNS) là một trong những khái niệm được nhắc đến nhiềutrong thời đại ngày nay “KNS” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội thảo “Chấtlượng giáo dục và KNS” do UNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức ngày

23 – 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Từ đó, người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đãhiểu đầy đủ hơn về “KNS” “KNS” đối với lứa tuổi HS tiểu học đơn giản là tất cả những điềucần thiết mà các em phải biết, là khả năng ứng xử phù hợp với mọi người và với xã hội, biếtứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống

Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục – Đào tạo (GD&ĐT) chủ trương chỉ đạo cáctrường tiểu học thực hiện dạy và học KNS cho học sinh Đây cũng là một trong 5 tiêu chí quan

trọng trong kế hoạch đánh giá phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện - học

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT

2 Phụ lục II: Phiếu trưng cầu ý kiến (dành cho GV) 21-24

3 Phụ lục III: Phiếu điều tra học sinh 25-27

4 Phụ lục IV: Kết quả đánh giá học sinh 28

Trang 2

sinh tích cực" và cũng là yếu tố tích cực góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh Trên tinh thần đó tôi nhận thấy rằng chính ngay dưới mái trường, các em học sinh mới được

học nhiều điều hay, lẽ phải và được giáo dục toàn diện về mọi mặt: “Đức, Trí, Thể, Mỹ” Đặcbiệt hơn là đối với các em học sinh lớp 1, đây là giai đoạn đầu tiên hình thành nhân cách chocác em, giúp các em có một KNS tốt là cơ sở để giúp các em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tậpcủa mình, biết ứng xử có văn hóa, biết cách xử lý những tình huống xảy ra trong cuộc sống

Tuy nhiên, hạn chế của giáo dục hiện nay trong các trường tiểu học ở miền núi là mớichủ yếu chú trọng đến việc dạy chữ, chưa thật sự quan tâm đến dạy người một cách toàn diện.Các bậc phụ huynh HS chỉ chú trọng coi điểm các bộ môn là thước đo sự tiến bộ của con emmình, chưa thật sự quan tâm, phối hợp cùng với nhà trường để giáo dục con cái Việc triểnkhai công tác giáo dục KNS trong các nhà trường vẫn chỉ còn là hình thức, lí thuyết suông chứchưa có một kế hoạch kiểm tra, đánh giá, theo dõi thường xuyên để đôn đốc, thúc nhắc việcthực hiện giáo dục KNS đem lại hiệu quả Thực tế hiện nay trong các trường tiểu học ở miềnnúi, khái niệm KNS vẫn còn vô cùng xa lạ đối với các em HS Nhiều GV còn quan niệm rằngcác em học chữ chưa thông thì làm gì có thời gian để giáo dục KNS Nhưng đó hoàn toàn làquan niệm sai lầm, chính vì các em thiếu KNS, dẫn đến thiếu ý thức học tập, thiếu kĩ năngnhận thức, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tự học, tự phục vụ…vì thiếu tinh thần, thái độ học tập nênkết quả học tập chưa cao Nhiều GV tâm huyết cũng đã thực hiện phối hợp việc giáo dục KNScho HS nhưng chưa mang lại hiệu quả cao Vì GV còn đặt nặng vào vấn đề soạn giảng và giáodục KNS theo tài liệu, mà những nội dung, kĩ năng yêu cầu giáo dục trong tài liệu lại quá dàinên phần lớn GV vẫn còn lúng túng, áp dụng còn rập khuôn, máy móc

Theo tôi, việc giáo dục và dạy KNS cho HS cũng giống như dạy chữ vậy Đối với HS ởcác vùng miền khác nhau thì môi trường sống, môi trường giáo dục, mức độ tiếp thu kiến thức

và KNS của các em cũng không hoàn toàn giống nhau HS ở các khu vực vùng khó khăn, các

em sẽ chậm tiếp thu và có thái độ nhút nhát, thiếu tự tin hơn so với HS ở các khu vực có điềukiện môi trường sống thuận lợi Vì vậy, để giúp nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho các HS ởkhu vực miền núi thì chúng ta cần thực hiện dạy và học theo phương pháp dạy học đặc thù, tức

là thực hiện tinh giản nội dung và tiến hành chọn lọc, giữ lại một số nội dung, kĩ năng sống cơbản, cốt lõi để giúp HS dễ nhớ, dễ thực hiện có như vậy thì việc dạy học KNS mới mang lại

hiệu quả cao Giải pháp mà tôi đưa ra trong đề tài là tập trung rèn luyện giúp HS thành thục một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong quá trình dạy học Đạo đức và một số môn học khác

Nghiên cứu được tiến hành thực nghiệm trên tập thể học sinh lớp 1A – trường Tiểu họcSơn Nguyên (lớp tôi chủ nhiệm) Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm áp dụng các giải phápthay thế trong môn Đạo đức bắt đầu từ GKI đến cuối tháng 1/2013 (các bài dạy thực nghiệm từtiết 14 đến tiết 22) Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình nhận thức,hành vi, thái độ học tập và thể hiện các kĩ năng của HS: Giá trị trung bình của đánh giá trướctác động là 7,14; Giá trị trung bình của đánh giá sau tác động là 8,36 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa hai giá trị đánh giá trước và sau tácđộng của lớp thực nghiệm Điều đó chứng tỏ rằng việc giáo dục KNS cho HS lớp 1A thôngqua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy học Đạo đức đã đem lại hiệu quả

II GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:

Đạo đức là môn học bước đầu giáo dục cho HS cách sống, cách ứng xử phù hợp với cácchuẩn mực xã hội Chương trình môn học Đạo đức bao gồm một hệ thống các chuẩn mực hành

vi đạo đức, pháp luật cơ bản, phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học trong các mối quan hệ của các

Trang 3

em với bản thân, với mọi người, với công việc, với cộng đồng, xã hội… Bản thân nội dungmôn học chứa đựng nhiều nội dung có liên quan đến KNS như: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ nănggiao tiếp, ứng xử; Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ; Kĩnăng tự phục vụ và quản lí thời gian Đây cũng là một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi mà tôi muốnlựa chọn nghiên cứu để giúp việc giáo dục KNS cho HS mang lại hiệu quả cao Sở dĩ tôi chọnmôn Đạo đức để làm môn học thực nghiệm cho nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả giáodục KNS thông qua rèn luyện một số kĩ năng” là vì khả năng giáo dục KNS của môn Đạo đứckhông những thể hiện ở nội dung môn học mà còn thể hiện ở phương pháp dạy học đặc trưngcủa môn học Quá trình dạy học tiết Đạo đức là quá trình tổ chức cho HS thực hiện các hoạtđộng học tập phong phú, đa dạng Thông qua các hoạt động đó, sự tương tác giữa GV – HS,

HS – HS được tăng cường và HS có thể tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới Các phươngpháp, kĩ thuật dạy học môn Đạo đức cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều phương pháp và kĩ thuậtdạy học tích cực và chính thông qua việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực đó, HS được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều KNS cần thiết, phù hợp với lứatuổi HS

1 Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu:

Thực trạng giáo dục đạo đức và giáo dục KNS cho HS trong nhà trường, về sự hiểu biết

và vận dụng giảng dạy lồng ghép, tích hợp chương trình KNS của GV và việc thể hiện KNScủa HS vẫn còn nhiều hạn chế, tôi có thể xác định do một số nguyên nhân sau đây:

- Đa số GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho HS, tuynhiên vấn đề thực hiện chỉ mới nghiêng về mặt lí thuyết, được thể hiện rất đầy đủ trên hồ sơ,giáo án… Nhưng khi thực hành, phần lớn giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc tổ chức hoạtđộng các bài học có nội dung giáo dục KNS cho HS Thông qua các hoạt động giáo dục thíchhợp, GV chưa tận dụng hoặc có thực hiện song không mang lại ý nghĩa hình thành và pháttriển KNS cho HS trong giảng dạy các môn học

- Nội dung giáo dục KNS trong tập tài liệu giáo dục KNS của Bộ GD & ĐT giới thiệuquá nhiều kĩ năng cần giáo dục cho HS, nhưng đối với HS lớp 1, các em còn rất nhỏ để phânbiệt kĩ năng, hành vi và rất khó xác định được mình vừa tiếp cận kĩ năng nào và đã có được kĩnăng nào? Đặc biệt đây là các em HS ở miền núi, việc dạy các em biết đọc, biết viết đã là vôcùng khó khăn đối với GV và còn khó khăn hơn đối với trình độ nhận thức của HS Vì vậy,khi tiến hành lập kế hoạch và tổ chức một bài học có giáo dục KNS cho HS, nhiều GV còn gặpkhó khăn, lúng túng, rất khó xác định những kĩ năng nào quan trọng, cần chọn lọc để giáo dụccho HS vừa mang lại chất lượng, hiệu quả lại vừa giảm bớt áp lực cho HS

2 Đề xuất giải pháp:

“KNS” theo chương trình giáo dục KNS của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF,1996), KNS bao gồm những kĩ năng cốt lõi như: Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng giao tiếp, Kĩnăng xác định giá trị, Kĩ năng ra quyết định, Kĩ năng kiên định, Kĩ năng đạt mục tiêu

Trong quá trình học tập và rèn luyện ở nhà trường có rất nhiều kĩ năng mà học sinhluôn có nhu cầu được thể hiện như: kĩ năng tổ chức, kĩ năng tự khám phá, kĩ năng đảm nhậntrách nhiệm hay giải quyết vấn đề… Nhưng trong giới hạn và phạm vi của đề tài nghiên cứu,

vì để phù hợp với đối tượng HS và đặc điểm riêng của địa phương nên tôi mạnh dạn đề xuất 5nhóm kĩ năng cơ bản, cốt lỗi trong việc hình thành KNS cho HS, trên cơ sở đó đề xuất một sốbiện pháp giúp nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS lớp 1A, trường Tiểu học Sơn Nguyênnhư sau:

2.1 Hình thành nhóm kĩ năng tự nhận thức:

Trang 4

Đối với các em HS lớp 1, việc hình thành cho các em kĩ năng tự nhận thức của bản

thân là vô cùng quan trọng Thông qua từng hoạt động và nội dung học tập, GV cần giúp chocác em biết xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, để giúp các em bước đầu cóđược niềm tin vào chính mình, biết tự xây dựng kế hoạch học tập, làm việc phù hợp với khảnăng của mình, biết khắc phục khó khăn để đạt được mục tiêu trong học tập và trong mọi hoạtđộng Và đây sẽ là cơ sở để giúp các em hình thành và phát triển kĩ năng tư duy tích cực và tưduy sáng tạo trong học tập

2.2 Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử:

Để hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử tốt cho HS thì trong quá trình dạy học, GV cầngiúp các em biết rèn luyện kĩ năng nói, kĩ năng nhận xét, giúp các em có khả năng bày tỏ ýkiến của bản thân theo nhiều hình thức Mạnh dạn đứng trước tập thể lớp để trình bày quanđiểm của mình đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác Nếu các em có đượckhả năng giao tiếp tốt, luôn biết cởi mở, bày tỏ suy nghĩ của mình sẽ tạo được các mối quan hệtích cực với bạn bè và luôn được bạn bè đồng tình, ủng hộ Đây là yếu tố dẫn đến sự phát triểncác kĩ năng như: Kĩ năng chia sẻ, cảm thông; Kĩ năng thương lượng; Kĩ năng tìm kiếm sự giúp

đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm xúc và cuối cùng là Kĩ năng đạt được mục tiêu

2.3 Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:

Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề cũng là những kĩ năng rất cần thiết trong họctập và trong cuộc sống hằng ngày đối với HS Nếu GV giúp các em biết lựa chọn và đưa raquyết định đúng đắn, phù hợp và kịp thời sẽ đem lại thành công còn nếu ngược lại nếu em nào

cứ hay nhút nhát, rụt rè, đưa ra những quyết định chậm trễ hay sai lầm sẽ ảnh hưởng tới kếtquả học tập, cuộc sống sinh hoạt và tương lai sau này Vì vậy, trong các giờ học Đạo đức GVcần tăng cường sử dụng các tình huống, bài tập thực hành Đưa ra các tình huống, bài tập cụthể, gắn liền với thực tế, khuyến khích HS suy nghĩ và lựa chọn các phương án tốt nhất hoặcnên hay không nên làm… Thông qua các tình huống, các bài tập giúp HS mạnh dạn đề xuất ýtưởng của mình để GV hướng các em có cách xử lí và giải quyết vấn đề phù hợp, đúng đắn

2.4 Hình thành kĩ năng hợp tác, chia sẻ:

Qua từng nhiệm vụ, từng hoạt động trong các bài học, GV cần giúp HS thấy được lợiích và hiệu quả của việc làm việc tập thể là vô cùng to lớn Có những việc phải cần có sự hợptác của bạn mới đem lại thành công Giúp các em biết chung sức làm việc, biết giúp đỡ và hỗtrợ lẫn nhau trong mọi hoạt động Biết chia sẻ và sẵn sàng gánh vác trách nhiệm cùng vớinhóm, với tập thể lớp Ở điểm này, GV có thể phân chia lớp theo các nhóm nhỏ, mỗi nhómvừa có HS khá giỏi, vừa có HS yếu để tạo cho các em có cơ hội giúp đỡ lẫn nhau trong họctập, sinh hoạt vui chơi…Bằng các trò chơi, câu chuyện, bài hát giáo viên giúp trẻ học cáchcùng làm việc với bạn, đây là một công việc không nhỏ đối với các em học sinh lứa tuổi này.Khả năng hợp tác sẽ giúp các em biết cảm thông, chia sẻ và sẽ cùng bạn hợp tác làm việc

Tổ chức lớp cũng nên đổi mới Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó cần thay đổi theotừng tháng để từng học sinh biết được các công việc của người lãnh đạo, các khó khăn gặpphải và xử lý ra sao…đồng thời biết thông cảm với công việc của người chỉ huy Qua đó rèn

cho các em những kĩ năng chỉ huy - lãnh đạo cần thiết.

2.5 Hình thành kĩ năng tự phục vụ và quản lí thời gian:

Tự phục vụ và quản lí thời gian là một trong những kĩ năng quan trong trong nhóm kĩnăng làm chủ bản thân Đối với HS tiểu học và đặc biệt là HS lớp 1 ở miền núi, nhiều gia đình

có hoàn cảnh khó khăn nên thường cha mẹ ít quan tâm tới việc học tập của con em mình Vậy,nếu giúp các em thực hiện tốt kĩ năng này sẽ giúp các em luôn đi học đều và đúng giờ, tham

Trang 5

gia tốt các hoạt động học tập và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, yêu cầu trong học tập, sinhhoạt Góp phần nâng cao hiệu quả học tập, làm việc của bản thân, của nhóm.

Ví dụ: như khi dạy bài: “Đi học đều và đúng giờ”, GV chú trọng rèn cho HS các kĩnăng ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ qua trò chơi sắm vai, hoặc rèn kĩnăng quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ qua hoạt động tự liên hệ bản thân GV cầngiúp HS xác định được những việc cần làm để đi học đều và đúng giờ, tự liên hệ bản thânmình đã thực hiện đi học đều và đúng giờ chưa, nếu chưa thì phải làm gì? Hoặc như khi dạybài “Em và các bạn” thông qua trò chơi Tặng hoa, GV giúp HS thể hiện sự mạnh dạn, tự tin,thể hiện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân (Xem nội dung ở phần phụ lục I)

Nói về vấn đề giáo dục KNS cho HS hiện nay đang là điểm nóng của toàn ngành giáo

dục, đang được xã hội quan tâm hàng đầu về tính hiệu quả của công tác trong kế hoạch giáodục sắp tới của nước nhà Trong những năm học qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu củanhiều Thạc sĩ, Tiến sĩ và của GV viết về vấn đề này và tôi đã tham khảo một số đề tài như:

- Đề tài: Thực trạng giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh THCS MS: V2009-22 CN.

Mai Thị Kim Oanh – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Đề tài này có đưa ra 5 nhóm kĩ năngcần phải giáo dục cho học sinh phổ thông mà Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã thống nhất

Tuy nhiên, đề tài cũng viết rằng: “Để việc giáo dục Kĩ năng sống thật sự có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm mỗi cấp học, với thực tế mỗi địa phương, thậm chí đối với từng trường thì mỗi trường nên tập trung vào một số kĩ năng cốt lõi”

- Đề tài cấp bộ: TS Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng Kĩ năng sống của

học sinh và đề xuất một số giải pháp về giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh

- Đề tài: Giáo dục KNS cho học sinh lớp 1, 2, 3 trong dạy học chủ đề “Con người và

sức khỏe” của môn Tự nhiên và xã hội của nhóm nghiên cứu Trường Đại học SP Đà nẵng

- Hoặc một số bài viết có liên quan đến đề tài như: Phương pháp giáo dục Kĩ năng sốngcho học sinh tiểu học của tác giả Lê Phương Trí; Biện pháp giáo dục Kĩ năng sống cho họcsinh - TS Nguyễn Mạnh Hà

Có nhiều đề tài NCKH và SKKN đã thực hiện ở nhiều địa phương khác nhau Nhưng ởđơn vị địa bàn huyện nơi tôi công tác thì chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Xácđịnh được tầm quan trọng đó, nên vấn đề tôi lựa chọn nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp vớithực tế của địa phương

3 Vấn đề nghiên cứu:

Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạyhọc phân môn Đạo đức liệu có giúp nâng cao được hiệu quả giáo dục KNS cho HS lớp 1không?

4 Giả thuyết khoa học:

Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy họcphân môn Đạo đức sẽ làm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục KNS cho GV và HS lớp 1A,trường Tiểu học Sơn Nguyên Đây sẽ là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển công tác giáo dụcKNS cho HS lớp 1 ở các huyện miền núi trong các năm học tiếp theo

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Khách thể nghiên cứu:

1.1 Khái quát phạm vi, địa bàn nghiên cứu:

Trường Tiểu học Sơn Nguyên thuộc địa bàn huyện Sơn Hòa là một trong những huyệnthuộc khu vực miền núi của tỉnh Phú Yên Vì vậy mà các lớp học ở đây không được phân chia

Trang 6

đồng đều mà sự phân chia lớp còn tùy thuộc vào số lượng dân cư sống rải rác theo các khu vựcđiểm trường Số lượng HS ở các điểm trường không đều nhau cả về số lượng và chất lượng

1.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNS cho học sinh lớp 1A, thông qua rèn

luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy học môn Đạo đức

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

* Sơ lược vài nét về đặc điểm học sinh của lớp: Tổng số HS đầu năm: 28 ; trong đó:Nữ: 14 ; TS học sinh yếu đến gần giữa HKI chiếm TL: ~ 42.8% TS học sinh cả lớp Trong sốcác em HS yếu này, có đến gần 100% là các HS còn thiếu ý thức tự giác trong học tập, nhiều

em chưa được học qua mẫu giáo vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà ở cách xa khu vựctrường, phương tiện đi lại trắc trở trong mùa mưa lũ Nhiều gia đình cha mẹ còn bận việc mưusinh, ít quan tâm đến việc học của con em mình Dẫn đến tình trạng các em đi học chưachuyên cần, chưa ham học hoặc thường xuyên đi học muộn Nhiều em còn nhiều mặc cảm, tự

ti, chưa mạnh dạn tham gia và thể hiện mình trong các hoạt động học tập hằng ngày của lớp…

Bảng1: Thống kê số lượng và đặc điểm, giới tính của HS lớp thực nghiệm:

Nhóm nghiên cứu Tổng số HS Giới tính TSHS chưa đạt tínhđến thời điểm GKI

Bảng 2 Mô tả thiết kế nghiên cứu của đề tài:

Kiểm tra trước tác động Giải pháp Kiểm tra sau tác động

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

3 Quy trình nghiên cứu:

B1 Tìm hiểu thực trạng đề tài:

Tôi tiến hành tìm hiểu thực tế, tổ chức thăm dò, lấy ý kiến khảo sát về mức độ hiểu biết

và khả năng vận dụng các kĩ năng sống của HS Lập phiếu điều tra HS, biết được nhu cầu, sởthích và những điểm còn hạn chế của HS trong giao tiếp, ứng xử, trong học tập, sinh hoạt

Trải nghiệm thực tế bằng cách dự giờ thăm lớp, tìm hiểu phương pháp giáo dục vàgiảng dạy lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục KNS của các GV, đồng nghiệp trong tổ, khối

và trong nhà trường

Trang 7

B2 Xây dựng môi trường học tập cho HS lớp thực nghiệm

B3 Tổ chức dạy thực nghiệm:

Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 4 Thời gian thực nghiệm

Thứ ngày Môn/ Lớp Tiết theo PPCT Tên bài dạy

4 Đo lường và thu thập dữ liệu:

Kết quả đánh giá, xếp loại HS trước tác động là kết quả đánh giá mức độ hoàn thành bàitập và thể hiện kĩ năng qua các hoạt động học tập môn học Đạo đức theo thời điểm từ đầu nămhọc đến giữa HKI Thông qua bảng phiếu hỏi, phiếu đo đầu và dựa trên kết quả đánh giá, xếploại định tính theo đặc điểm của môn học

Kết quả đánh giá, xếp loại HS sau tác động là kết quả đánh giá mức độ hoàn thành bàitập và kĩ năng thể hiện các hoạt động qua học tập thông qua bảng phiếu hỏi, phiếu đo sau thựcnghiệm (xem phần phụ lục) Và dựa trên kết quả quan sát, đánh giá, xếp loại định tính theo đặcđiểm của môn học từ lúc bắt đầu tác động (Giữa HKI đến cuối tháng 1/2013)

* Để nghiên cứu thành công đề tài này, tôi còn tổ chức thăm dò, lấy ý kiến của 27 GV

trong nhà trường, nội dung chủ yếu là thăm dò ý kiến về những thuận lợi, khó khăn; về mức độgiảng dạy KNS cho HS Kết quả:

Bảng 5: Mô tả mức độ thực hiện giáo dục KNS của GV trong nhà trường:

1 Thường xuyên thực hiện giáo dục KNS cho HS trong dạy học 2

2 Đã thực hiện giáo dục KNS cho HS nhưng chưa mang lại hiệu

3 Thỉnh thoảng có thực hiện giáo dục KNS cho HS nếu còn thời

Bảng 6: Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục và rèn luyện

các kĩ năng cho HS lớp 1 (N = 27)

STT Các nhóm thông tin/ kĩ năng Cần thiết Mức độ Bình Không

Trang 8

Qua phân tích kết quả khảo sát, thăm dò ý kiến GV (ở phụ lục II), tôi nhận thấy hầu hếtcác kĩ năng đều được GV sử dụng nhưng có 5 nhóm kĩ năng cơ bản được GV cho là cần thiếtđối với HS lớp 1 ở đơn vị trường tiểu học Sơn Nguyên đó là: Kĩ năng tự nhận thức, chiếm tỉlệ: 74.1%; Kĩ năng giao tiếp ứng xử, tỉ lệ: 74.1%; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ, tỉ lệ: 66.7%; Kĩnăng ra quyết định và giải quyết vấn đề, tỉ lệ: 63.0%; Kĩ năng tự phục vụ và quản lí thời gian,chiếm tỉ lệ: 55.6% Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn 5 nhóm kĩ năng cơ bản này để tiến hành nghiêncứu và áp dụng đề tài nghiên cứu của mình.

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Bảng 8 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Trước tác động Sau tác động

Trang 9

ĐTB 7,14 8,36

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1,2

Qua phân tích dữ liệu như trên đã chứng minh rằng kết quả sau tác động kiểm chứngchênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB

nhóm thực nghiệm trước và sau tác động là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB sau

tác động của nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB trước tác động là không ngẫu nhiên mà do kếtquả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1 , 2

01 , 1

14 , 7 36 , 8

Điều đó cho thấy mức

độ ảnh hưởng của việc giáo dục KNS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong

dạy học môn Đạo đức của nhóm thực nghiệm là rất lớn.

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Trước TĐ Sau TĐ

Chưa đạt Đạt Tốt

Hình 1 Biểu đồ so sánh mức độ cần đạt trước tác động và sau tác động

của nhóm thực nghiệm

Giả thuyết của đề tài “giáo dục KNS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy học môn Đạo đức sẽ làm nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS lớp 1A, Trường Tiểu học Sơn Nguyên” đã được kiểm chứng

2 Bàn luận:

Giá trị trung bình trước tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7,14; giá trị trung bình sautác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,36 Độ chênh lệch giá trị trung bình giữa hai lần tácđộng là 1,22; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lần đánh giá trước và sau tác động của nhóm thựcnghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lần đánh giá khi được tiến hành tác động có giá trị TBC cao hơnlần đánh giá trước khi tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai lần đánh giá trước và sau tác động là SMD

= 1,2 > 1,00 Điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của tác động rất lớn

Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của nhóm thực nghiệm p=0.00001< 0.001

Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai lần tác động không phải là do ngẫu nhiên

mà là do tác động

* Hạn chế: Giải pháp này được áp dụng cho tất cả các đối tượng HS lớp 1, đặc biệt phù

hợp với HS ở khu vực miền núi Nhưng trong một lớp học bao giờ cũng có các đối tượng HS

Trang 10

giỏi, năng khiếu, các em tiếp thu nhanh hoặc có nhiều em có kĩ năng tự phát Nếu người GVkhông linh hoạt về phương pháp giảng dạy, giáo dục, không có kĩ năng xử lí tốt vấn đề thìnhững HS đó sẽ không phát triển theo hướng tích cực Vì vậy, khi áp dụng giải pháp của đề tàiđòi hỏi người GV phải có sự linh hoạt trong phương pháp tổ chức các hoạt động dạy và họctùy vào tình hình thực tế của địa phương, của lớp nhưng phải đảm bảo được mức chuẩn củarèn luyện 5 kĩ năng cần đạt

V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:

1 Kết luận:

Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy họcmôn Đạo đức có thể chưa phải là giải pháp tối ưu nhằm giúp nâng cao hiệu quả công tác giáodục KNS cho HS trong các nhà trường tiểu học… Nhưng đến thời điểm hiện tại thì giải phápnày đã làm cải thiện được thực trạng việc giáo dục KNS cho HS trường tiểu học Sơn Nguyên.Đồng thời giải pháp đã giúp mang lại hiệu quả cao cho kế hoạch rèn luyện KNS của tập thể

HS lớp 1A (lớp thực nghiệm), giúp khơi dậy niềm tin cho HS trong mọi lĩnh vực, góp phầnnâng cao kết quả học tập của lớp Các em có ý thức ham học và học tập chuyên cần hơn, tíchcực tham gia vào các hoạt động của lớp, của trường Trong giờ học luôn thể hiện thái độ tự tin,mạnh dạn trao đổi và đề xuất ý kiến, các em học tập rất sôi nổi và chăm chỉ, chất lượng học tậpcủa lớp đã được cải thiện đáng kể Qua kết quả kiểm tra định kì giữa học kì 2 của hai mônToán và Tiếng Việt: Lớp có sĩ số 28 HS, trong đó: Loại Giỏi: 24/28 HS-TL: 85.7%, loại Khá:4/28 HS-TL: 14.3%, không có HS Trung bình, Yếu Kết quả này cho thấy, việc rèn KNS cho

HS tốt sẽ giúp các em có ý thức học tập tốt và là cơ sở để giúp nâng cao kết quả học tập

2 Khuyến nghị:

* Đối với Bộ GD & ĐT: Cần xây dựng một giáo trình chuẩn về phương pháp giáo dục

KNS cho HS ở từng khối lớp cấp tiểu học Hoặc trong kế hoạch sắp tới, thực hiện “Đổi mớichương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015” phải cần có sự phối hợpđồng bộ, thống nhất giữa nội dung giảng dạy các môn học và nội dung giáo dục KNS Xâydựng nội dung môn học cần coi trọng rèn luyện KNS và phải có sự chỉ đạo linh hoạt trong giáodục KNS, tức là ở tại từng vùng, miền khác nhau thì chương trình, nội dung giáo dục KNScũng không đồng nhất phải giống nhau

* Đối với cơ quan Sở GD & ĐT tỉnh PY; Phòng GD & ĐT huyện Sơn Hòa:

Tăng cường mở các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho GV về phương pháp

giảng dạy và giáo dục KNS cho HS Tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo về các

chuyên đề giáo dục KNS cho HS ở các khu vực miền núi để GV tham gia học tập kinh nghiệm

và có cơ hội đề xuất các nội dung, phương pháp về giáo dục KNS phù hợp theo tình hình thực

tế ở địa phương nơi công tác

* Đối với nhà trường:

- Tăng cường chỉ đạo và giám sát GV thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục KNS cho

HS trong tất cả các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp Đề ra kế hoạch kiểm tra,đánh giá về phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó trọng tâm

về đánh giá công tác giáo dục KNS cho HS

* Đối với GV trong tổ, khối và trong nhà trường:

Để nâng cao hiệu quả giáo dục KNS trong nhà trường tiểu học, ngoài việc giáo dụcKNS cho học sinh qua rèn luyện các kĩ năng học tập các môn học thì việc rèn luyện và xâydựng nề nếp học tập đối với HS ở các lớp đầu cấp cũng là yếu tố vô cùng cần thiết giúp nângcao hiệu quả giáo dục KNS cho HS Để đạt được mục tiêu đó, các GV chủ nhiệm cần đổi mới

Trang 11

đồng bộ cách quản lý và tổ chức lớp học Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó cần thay đổitheo từng tháng để từng học sinh biết được các công việc của người lãnh đạo, các khó khăngặp phải và xử lý ra sao…đồng thời biết thông cảm với công việc của người chỉ huy Qua đó

rèn cho các em những kĩ năng chỉ huy - lãnh đạo cần thiết.

Trong sinh hoạt hằng ngày, giáo viên cần chú ý nâng dần kĩ năng giao tiếp - tự nhận

thức cho các em như biết sử dụng đúng các quy tắc: chào hỏi, xin phép, cảm ơn, xin lỗi…biết

thông cảm, chia sẻ buồn vui với gia đình, bè bạn, thầy (cô) giáo và mọi người xung quanh…

Thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cũng cần được thông tin đến phụ huynh

để phụ huynh thấy được tầm quan trọng của KNS đối với con em mình, cùng với giáo viênthực hiện, theo dõi, ủng hộ động viên các em Nếu được sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh thìviệc thực hiện sẽ dễ dàng thành công hơn

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo đề tài NCKHSPƯD mà tôi đã áp dụng thực hiệntương đối thành công cho tập thể HS lớp 1A, trường Tiểu học Sơn Nguyên, năm học 2012 –

2013 Kính mong các anh chị đồng nghiệp cùng các cấp lãnh đạo góp ý thêm để đề tài của tôiđược hoàn thiện hơn

Sơn Nguyên, ngày 22 tháng 3 năm 2013

Người viết báo cáo

Đặng Thị Thu Hoa

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng, Nxb Đại học Sư Phạm

2 Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần HiềnLương, Nguyễn Tuyết Nga, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Nguyễn Thị Phương

Thảo, Lưu Thu Thủy, Đào Vân Vi (2010), Giáo dục Kĩ năng sống trong các môn học ở tiểu học, Nxb Giáo Dục Việt Nam

3 Nguyễn Thanh Bình (2003), “Giáo dục kĩ năng sống cho người học”, Tạp chí Thông tin KHGD, số 100/2003, Hà Nội.

4 Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kĩ năng sống, Chuyên đề cao học, ĐHSP

Hà Nội

5 Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kĩ năng sống, Giáo trình dành cho sinh

viên Cao đẳng sư phạm, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 12

6 Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn (2003),

Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam, Viện chiến

lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội

7 Trần Trọng Thuỷ (2006), Sinh lí học trẻ em, Nxb Đại học Sư Phạm, Nxb Giáo

Ngày dạy: 26/11 & 03/ 12/ 2013

Lớp dạy: Lớp 1A

GV dạy: Đặng Thị Thu Hoa

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- Học sinh biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ

- Học sinh thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (Với các HS khá, giỏiphải biết nhắc bạn đi học đều và đúng giờ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Trang 13

+ Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ.

+ Kĩ năng tự quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: thảo luận nhóm; động não, đóng vai, xử lí tình huống

- Kĩ thuật: trình bày 1phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Vở bài tập đạo đức 1

- Tranh BT1, BT4 (phóng to)

- Bài thơ: “Mèo con đi học”

- Đồ vật để chơi sắm vai: chăn, gối…

- Giới thiệu nội dung bài học và ghi bảng

tên bài: Đi học đều và đúng giờ

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Quan sát tranh (bài tập 1)

và thảo luận nhóm đôi

- GV: Giới thiệu tranh và gợi ý: Thỏ và

Rùa cùng đi học Thỏ thì nhanh nhẹn, Rùa

thì chậm chạp Các em thử đoán xem

chuyện gì sẽ xảy ra với hai bạn?

- Theo dõi giúp đỡ các nhóm còn yếu

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày Cả lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung (treo tranh bài

tập 1)

- GV bổ sung thêm nếu các em chưa nêu

đầy đủ

* Đàm thoại: GV nêu câu hỏi:

+ Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,

còn Rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?

+ Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng

khen? vì sao?

GV: Em hiểu thế nào là đi học đều và đúng

giờ?

* Kết luận: Thỏ la cà nên đi học muộn Rùa

tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi học

đúng giờ Bạn rùa thật đáng khen

( Nghỉ giữa tiết)

*Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: GDKNS: Kĩ năng ra quyết định

và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 – 6 em

- Cả lớp hát một bài

- HS quan sát tranh

1 (trang 23 vở BT đạo đức)

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận: (2-3nhóm)

- “Đến giờ vào học Rùa đã ngồi học, Thỏ còn la cà hái hoa trên đường”

- Hoạt động cả lớp

- HS trả lời: cá nhân(vài em)

- HS nêu

- HS lắng nghe

- Giúp các HS yếu: thảo luận nhóm

- Giúp các HS yếu mạnh dạn nêu ý kiến

Trang 14

3ph

(trong thời gian 3 phút) sau đó chọn và cử

hai bạn đóng vai;

- Lời nói khi đóng vai:

+ Vai mẹ có thể nói: “Con ơi, dậy đi học đi

kẻo muộn!”

+ Vai con: yêu cầu cả nhóm xây dựng lời

thoại cho phù hợp theo ý kiến thảo luận

- Tổ chức cho HS lên đóng vai trước lớp

Yêu cầu các nhóm khác nhận xét: Nếu em

có mặt ở đó em sẽ nói gì với bạn? vì sao?

* GV nhận xét, kết luận Tuyên dương các

nhóm có vai diễn tốt

*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

Mục tiêu: GDKNS: Kĩ năng quản lí thời

gian để đi học đều và đúng giờ.

GV nêu câu hỏi cho cả lớp tự liên hệ:

+ Bạn nào trong lớp mình luôn đi học đúng

giờ? Đi học đều?

+ Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ

- GV chốt ý và bổ sung (nếu HS nói chưa

đầy đủ)

* Kết luận:

+ Để đi học đúng giờ cần chuẩn bị quần áo,

sách vở từ tối hôm trước

+ không thức khuya

+ để đồng hồ báo thức hoặc nhờ cha mẹ gọi

để dạy đúng giờ

=> được đi học là quyền lợi của trẻ em

Nhiệm vụ của các em là phải đi học đều và

đúng giờ để giúp các em thực hiện tốt

quyền được đi học của mình

3 Củng cố, dặn dò:

- GV gợi ý để HS củng cố, hệ thống lại nội

dung bài học

- Dặn dò HS thực hiện những điều vừa nói

để luôn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi

có lí do chính đáng và phải có xin phép của

- Hoạt động cả lớp

- HS giơ tay (nếu các em không đi trễ,không nghỉ học)

- HS tự nêu ý kiến theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

- Giúp HS yếu tham gia đóng vai theo tình huống

TIẾT 2:

3ph 1 Khởi động:

- GV đọc cho học sinh nghe bài thơ: “Mèo - HSTL: Mèo con

Ngày đăng: 13/06/2016, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu - Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu (Trang 6)
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm - Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm (Trang 7)
Bảng 6: Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục và rèn luyện  các kĩ năng cho HS lớp 1 (N =  27) - Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức
Bảng 6 Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục và rèn luyện các kĩ năng cho HS lớp 1 (N = 27) (Trang 8)
Hình 1. Biểu đồ so sánh mức độ cần đạt trước tác động và sau tác động - Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức
Hình 1. Biểu đồ so sánh mức độ cần đạt trước tác động và sau tác động (Trang 9)
Bảng 8. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức
Bảng 8. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w