Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho quận 6 là duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và ổn định theo hướng Thươ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
III NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
1 Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận 2
2 Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp 3
IV TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KH SỬ DỤNG ĐẤT 5
1 Khảo sát lập dự án: 5
2 Thực hiện dự án: 5
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
VI CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 7
VII SẢN PHẨM GIAO NỘP 10
Phần I 11
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 11
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 11
1.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.2 Các nguồn tài nguyên 13
1.3 Thực trạng môi trường 15
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 17
2.1 Tăng trưởng kinh tế 17
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17
2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18
2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 22
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH 31
3.1 Về điều kiện tự nhiên 31
3.2 Về kinh tế, xã hội 31
Phần II 34
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 34
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 34
1 Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 34
2 Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính 35
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 36
Trang 24 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 37
5 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 38
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 39
8 Quản lý tài chính về đất đai 40
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 41
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 41
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 42
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 42
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 43
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT………44
1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất……… 44
2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2011 51
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC58 1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 58
2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 61
Phần III 63
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 63
VÀ ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 63
I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 63
1 Xác định và lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp với từng loại đất, mục đích sử dụng đất 63
2 Đánh giá tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng 64
3 Khái quát chung về tiềm năng đất đai của Quận 6 64
3.1.Đánh giá tiềm năng đất xây dựng các khu dân cư 64
3.2 Đánh giá tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ 65
II ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 67
2.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội dài hạn 67
2.2 Quan điểm sử dụng đất 67
2.3 Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 68
Phần IV 70
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 70
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 70
Trang 31 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 70
2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 71
3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 72
4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư 72
II ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT 76
1 Các hiện tượng BĐKH bất thường trên địa bàn Thành phố 76
2 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên - môi trường và xã hội 78
3 Các khuyến nghị liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và xây dựng 79
III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 79
1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 80
2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 80
3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng đến 2020 82
4 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 83
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 95
1 Về kinh tế: 95
2 Về xã hội: 96
3 Về môi trường: 96
V PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 96
1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng……… 96
2 Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng 97
VI KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 98
1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm: 98
2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch 100
3 Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch………101
4 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 104
VII GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KH SĐ……….105
1 Giải pháp về chính sách 105
2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 106
3 Giải pháp về khoa học công nghệ 107
4 Giải pháp bảo vệ đất, cải tạo và bảo vệ môi trường………107
5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
1 Kết luận 109
2 Kiến nghị 109
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Biến đổi khí hậu: BĐKH
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ TN&MT
3 Câu lạc bộ: CLB
4 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: CN-TTCN
5 Kế hoạch sử dụng đất: KHSDĐ
6 Kinh tế - xã hội: KT-XH
7 Niên giám thống kê: NGTK
8 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: NN-PTNT
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống và cũng là nơi xây dựng các
công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh và an ninh quốc phòng
Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
chương II Điều 18 quy định: Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm
bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ
chức và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Đồng thời, Luật đất đai năm 2003
cũng khẳng định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong mười ba nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn
được cụ thể hóa trong Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 01/11/2004, Nghị định
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009,
công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
Quận 6 là một trong 24 quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh ngày
nay Nguồn gốc danh xưng Quận 6 được chính thức ra đời từ năm 1952 (là 1
trong 7 đơn vị hành chính cấp quận của Sài Gòn - Chợ Lớn) Hiện nay, quận 6
có 14 phường với dân số là 253.489 người (Điều tra dân số tháng 4 năm 2011),
mật độ dân số bình quân 35.480 người/km2
Quận 6 có vị trí là một trong những trung tâm kinh tế của cửa ngõ Tây
Nam thành phố, là cầu nối thành phố với các tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông
Cửu Long; quận 6 đang trên đường hội nhập và phát triển theo hướng “Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ
đặt ra cho quận 6 là duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và ổn định theo hướng
Thương mại – dịch vụ là mũi nhọn, gắn với phát triển Công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp nhằm không ngừng nâng cao tổng sản phẩm kinh tế; nâng cao dân
trí, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần nhân dân,…
Trên cơ sở các yêu cầu, mục tiêu trên, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cho quận là yêu cầu cấp bách; nhằm phân bổ, điều chỉnh cơ cấu cho các
mục đích sử dụng đất, đảm bảo cơ cấu đất đai được sử dụng hài hòa, hợp lý; góp
phần phát triển ổn định và bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn quận nói riêng và
toàn thành phố nói chung
Trang 6II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn quận 6 đã được phân
bổ trong quy hoạch sử dụng đất của thành phố
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của quận 6 (theo các chỉ tiêu qui định về QH, KHSDĐ cấp quận của Thông
tư 19/2009/TT-BTNMT), bao gồm: đất khu dân cư; đất trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp cấp quận; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất phát triển hạ tầng
quận; đất có mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang,
nghĩa địa do quận quản lý
- Đề xuất với UBND thành phố việc phân định đất đai phục vụ yêu cầu
của các hoạt động kinh tế - xã hội trong thời gian tới, đảm bảo hài hòa giữa các
mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của quận, nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và lâu bền
- Cung cấp tầm nhìn tổng quát, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành
của quận và các phường trong quá trình quản lý, điều hành phù hợp với quy
hoạch đề ra
- Cung cấp những thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hướng sử
dụng đất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhằm tạo điều kiện thu hút các
nhà đầu tư
- Làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất các ngành, tránh
tình trạng chồng chéo trong việc bố trí, phân bổ sử dụng đất
- Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ
sở đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai của quận 6 Gắn với việc bảo vệ, cải
tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai ổn định, bền vững
- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
III NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận (Điều 12
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT)
1) Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2) Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3) Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất
4) Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
5) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,
xã hội và môi trường
Trang 76) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
7) Đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận 6
2 Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Theo điều 3 Thông tƣ 19/2009/TT-BTNMT, quy định cụ thể nội dung
quy hoạch sử dụng đất của từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và
khả năng tổ chức thực hiện của cấp đó Cụ thể nhƣ sau:
QHSDĐ cấp 03
QG (10CT) CT
QHSDĐ cấp Tỉnh (8CT) 05
CT
QHSDĐ cấp huyện (5CT)
Quy hoạch SDĐ cấp Huyện: 26CT
Hình 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng
đất trong QHSDĐ các cấp
(Phỏng theo Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ)
Trang 8(1) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia: 13 chỉ tiêu
(2) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm 21 chỉ tiêu, trong đó:
- 10 chỉ tiêu phân khai (chỉ tiêu cứng) do cấp quốc gia phân bổ trên địa
bàn tỉnh nên trong QHSDĐ cấp tỉnh phải tuân theo;
- Chỉ tiêu QHSDĐ cấp tỉnh trùng với cấp quốc gia là: (1) Đất phát triển
hạ tầng cấp tỉnh (DHT); (2) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại (DRA); (3)
Đất di tích danh thắng, đất khu du lịch (DDT) Có nghĩa là diện tích 3 chỉ tiêu
DHT, DRA, DDT bao gồm có diện tích của quốc gia phân bổ trên địa bàn tỉnh
và diện tích phục vụ cho nhu cầu cấp tỉnh;
- 8 chỉ tiêu riêng cho cấp tỉnh: (1) Đất trồng cây lâu năm; (2) Đất rừng sản
xuất; (3) Đất nuôi trồng thủy sản tập trung; (4) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp; (5) Đất cho hoạt động khoáng sản; (6) Đất tôn giáo tín ngưỡng;
(7) Đất nghĩa trang nghĩa địa và (8) Đất khu du lịch
(3) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (quận) gồm 26 chỉ tiêu, trong đó:
- 21 chỉ tiêu được phân bổ từ QHSDĐ cấp tỉnh;
- 5 chỉ tiêu cho cấp quận: (1) Đất làm muối; (2) Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh; (3) Đất sản xuất VLXD gốm sứ; (4) Đất có mặt nước chuyên dùng và (5)
Đất khu dân cư nông thôn
Bảng 1: Các chỉ tiêu phải xác định trong QH, KHSDĐ cấp quận
STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã
1 Đất nông nghiệp NNP 2.4 Đất khu công nghiệp SKK
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT
Trang 9Nguồn: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT
IV TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Khảo sát lập dự án:
2 Thực hiện dự án:
- Bước 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ
- Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi
khí hậu; các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động đến việc
sử dụng đất
- Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm
năng đất đai
- Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp tổng quát:
Ứng dụng mô hình quy hoạch sử dụng đất bền vững của tổ chức lương
nông thế giới (FAO/UNEP.1999a) kết hợp với điều kiện thực trạng tự nhiên kinh
tế xã hội của địa bàn quận và quy định, quy trình, hướng dẫn của Bộ TN&MT,
gồm 3 vấn đề chính: (1) Đánh giá kinh tế - xã hội, (2) đánh giá mức độ thích
nghi đất đai và (3) bố trí sử dụng đất
(1) Đánh giá kinh tế xã hội: Đánh giá nguồn nhân lực (dân số, lao
động,…), phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách đất đai, định
hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển các ngành, định hướng
không gian sử dụng đất,… đây là các điều kiện xem xét trong bố trí sử dụng đất
Trong nội dung này, nghiên cứu gắn chặt quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch
sử dụng đất của Thành phố (đã được Chính Phủ thông qua tại Nghị quyết số
Trang 1002/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014), quy hoạch chung xây dựng Tp.HCM
(QĐ-24), quy hoạch giao thông (QĐ-568), quy hoạch phát triển nông nghiệp
(QĐ-5930) Dự án megacity nghiên cứu khuyến nghị quy hoạch sử dụng đất
thích ứng với biến đổi khí hậu Tp.HCM, các yêu cầu sử dụng đất ở các cơ sở
ngành cấp Thành phố và các quận huyện…
(2) Đánh giá mức độ thích nghi đất đai: Đánh giá mức thích hợp cho đất
phi nông nghiệp (đất xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, phi nông nghiệp khác)
Ứng dụng công nghệ GIS chồng xếp bản đồ thích nghi với bản đồ hiện trạng và
bản đồ định hướng sử dụng đất để đánh giá mức độ phù hợp hiện trạng sử dụng
và khả năng mở rộng diện tích (bố trí thêm) cho các loại đất
(3) Bố trí sử dụng đất: Trong bố trí cần xem xét đến mức độ thích hợp của
các mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng đất từng ngành, từng phường
2 Các phương pháp cụ thể lập quy hoạch sử dụng đất:
(1) Ứng dụng GIS và viễn thám (RS):
+ Xây dựng thông tin chuyên đề: Ứng dụng GIS và RS xây dựng bản đồ
lớp phủ thực vật (land cover), kết hợp với điều tra, khảo sát thu thập thông tin về
tài nguyên đất đai, hiệu chỉnh các lớp thông tin chuyên đề:
+ Đánh giá biến động: Ứng dụng GIS để chồng xếp bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đai 2000, 2005 và 2010 để đánh giá biến động đất đai qua các thời kỳ
sử dụng đất 2010 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 để đánh giá thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (đến năm 2010)
(2) Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: Nắm bắt các chủ trương, chính
sách và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ Chính phủ, tiếp cận từ dưới lên: làm việc
với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các quận/huyện và các ngành để thu thập
các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất của
các đơn vị trong sơ đồ quy hoạch sử dụng đất của Thành phố
(3) Phương pháp phân tích đánh giá quyết định đa tiêu chuẩn kết hợp với
phương pháp chuyên gia trong môi trường ra quyết định nhóm trong đánh giá,
lựa chọn vị trí các loại hình sử dụng đất, đánh giá phương án sử dụng đất
(4) Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn;
(5) Phương pháp thống kê để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã
hội, tình hình sử dụng đất
(6) Phương pháp quy hoạch có sự tham gia có sự tham gia ý kiến của nhà
quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,… trong quá trình xây dựng
phương án sử dụng đất
Trang 11VI CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Căn cứ pháp lý
1.1 Các quy định chung:
- Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý
cây xanh đô thị
- Nghị định số 11/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý
và phát triển đô thị
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định chi tiết việc
lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐK-TK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác
lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản
lý Đất đai hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2 Các căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Các chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành thành phố
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06/01/2014 của Chính phủ về phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011-2015) của thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020
Trang 12- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí
Minh
- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng
Chính Phủ về phê duyệt quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số
101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007)
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công
thương về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố giai đoạn đến 2015
có xét tới 2020;
- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của UBND TP.HCM
về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo
thành phố đến năm 2020
- Quyết định số 165/2004/QĐ-UB ngày 02/7/2004 của UBND TP.HCM
về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố về phê duyệt Quy hoạch định hướng phát t riển hệ thống
chợ-siêu thị -trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2009-2015, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND TP.HCM
về phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
- Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy
ban nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch kinh tế,
chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 25/2011/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình, giảm ùn tắc giao thông giai đoạn
2011-2015;
Trang 13- Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về
Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ
IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 27/2011/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai
đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 03/02/2012 của Ủy ban nhân
dân thành phố về phê duyệt đề án trồng rừng và cây xanh thành phố giai đoạn
2011-2015, định hướng đến năm 2020;
- Công văn số 483/UBND-ĐTMT ngày 27/01/2014 của UBND thành phố
về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố cho các quận,
huyện
1.2.2 Các chương trình, quy hoạch, kế hoạch của quận 6
- Quyết định số 5106/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 về duyệt đồ án điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 trên địa bàn quận
- Quyết định số 5724/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND Quận 6 về
việc giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư dự án lập quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
trên địa bàn Quận 6;
- Quyết định số 424/QĐ-UBND-TCKH ngày 01/02/2013 của UBND Quận
6 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Quận 6 – thành phố Hồ Chí
Minh
1.3 Các tài liệu có liên quan
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2006-2010) của quận 6 được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết
định số 5290/QĐ-UBND ngày 06/12/2008;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ quận 6 nhiệm kỳ 2010-2015
- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn quận 6 đến
năm 2020;
- Đồ án xây dựng quy hoạch chi tiết của các khu vực trên địa bàn quận;
- Định hướng phát triển và nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các
ngành trên địa bàn quận và 14 phường;
Trang 14- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm từ năm 2000 – 2011 và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất của quận 6 qua các năm 2000, 2005, 2010;
- Niên giám thống kê hàng năm từ 2000 – 2011 của quận 6 và cả thành phố
Hồ Chí Minh,…
VII SẢN PHẨM GIAO NỘP
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
gồm:
1 Quyết định xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của quận 6;
2 Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) quận 6 – thành phố Hồ Chí Minh”, trong
Trang 15Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Quận 6 là quận nội thành nằm về phía Tây Nam của thành phố Hồ Chí
Minh (trong tổng số 24 quận, huyện); địa hình tương đối bằng phẳng; địa dạng
trông giống như một hình tam giác đều, ở khoảng tọa độ 10o43’45” – 10o44’43”
vĩ tuyến Bắc và 106o
20’24” kinh tuyến Đông Quận 6 gồm 14 phường với tổ ng diện tích tự nhiên 714,4553 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên của toàn
thành phố, có tứ cận như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp quận 11 và quận Tân Phú bởi rạch Ông
Buông, đường Tân Hóa và đại lộ Hồng Bàng làm ranh giới
- Phía Nam và Tây Nam giáp quận 8 bởi kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, rạch
Ruột Ngựa và Rạch Nhảy
- Phía Đông giáp quận 5 bởi đường Ngô Nhân Tịnh và đường Nguyễn Thị
Nhỏ qua bến xe Chợ Lớn
- Phía Tây giáp quận Bình Tân bởi đường An Dương Vương và đường
Phan Anh
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Diện mạo nguyên thủy của Quận 6 khác xa với thực trạng ngày nay vì quá
trình đô thị hóa diễn tiến quá nhanh, nhất là từ sau ngày miền Nam giải phóng
Trước kia địa hình Quận 6 không được bằng phẳng như ngày nay, mà hầu hết là
ao đầm, mương rạch và ruộng sâu Sau khi người Pháp cho xây dựng vùng Chợ
Lớn thành một thành phố, đào các kênh thoát nước lớn và lấp dần các mương
rạch nhỏ chằng chịt khắp địa bàn
Ngày nay , Quận 6 có địa hình tương đối bằng phẳng , thấp dần từ Đông
Bắc xuống Tây Nam, triều ven phía Nam giáp kênh Tàu Hũ của vùng cao từ
huyện Đức Hòa, huyện Củ Chi qua huyện Bình Chánh, quận Bình Tân xuống Vì
vậy, đây là vùng thấp nhất và có độ nghiêng rất rõ Độ cao trung bình của Quận 6
so với mặt nước biển là +1,0m, một phần nhỏ có cao độ +2,0m thuộc khu vực
Phường 2, nơi thấp nhất chỉ cao +0,5m thuộc khu vực Phường 10
1.1.3 Khí hậu
Quận 6 thuộc địa giới thành phố Hồ Chí Minh nên có đặc tính chung tiểu
vùng khí hậu của thành phố và những nét đặc trưng chung của khí hậu Nam Bộ ,
Trang 16chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới rõ rệt Thời tiết chia làm hai mùa: mùa
mưa và mùa khô
- Nhiệt độ: Địa bàn Quận 6 quanh năm nóng, kể cả trong mùa mưa Nhiệt
độ trung bình năm là 27oC, cao nhất năm 32,1oC và thấp nhất năm là 23,3o
C;
nhiệt độ tuyệt đối (13,8o
– 40oC) nhìn chung tương đối điều hòa trong năm
- Ẩm độ: Bình quân năm: 79,5%
+ Trị số cao tuyệt đối vào mùa mưa: 100%
+ Trị số thấp nhất tuyệt đối vào mùa khô: 25%
- Mây mù và sương: Ít mây, sương có quanh năm, sương mù hầu như
không có
- Mưa:
+ Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có mưa
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.949mm (2.318mm – 1.39mm)
+ Ngày mưa bình quân: 159 ngày
+ Mức vũ lượng trung bình là 333mm vào tháng 9 Mùa nắng vào tháng 2, vũ lượng trung bình 5mm
- Gió: Hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và
Đông – Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s Gió
bão ít xảy ra (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)
- Bão lụt: Quận 6 hàng năm ít bị lũ lụt tàn phá Suốt 100 năm qua, chỉ có
một trận bão Giáp Thìn (1940) là có đi qua Quận 6 và có gây thiệt hại về người
và tài sản
- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là: 368 Kcal/cm2
- Độ bốc hơi:
+ Trung bình: 3,7 mm/ngày + Cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày
1.1.4 Thủy văn
Địa bàn Quận 6 chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, tức mỗi ngày có
2 lần nước triều dâng cao, 2 lần rút xuống Hai lần lên xuống của thủy triều
không nhất định vào mỗi ngày trong tháng, mà xê dịch tùy theo mặt trăng Do địa
hình thấp nên nước triều theo dòng kênh Tàu Hũ, kênh Lò Gốm dâng lên rất
mạnh và rất cao, trước nước mặn tràn vào khắp mặt bằng của Quận 6, nay nhờ
mặt bằng đã tôn cao nên chỉ còn nước triều cường
- Phía Nam quận có kênh Tàu Hũ - Bến Nghé chạy dọc theo rạch giới giữa
quận 6 và quận 8 dài 3.500 m Cắt ngang có đoạn kênh Tân Hóa - Lò Gốm có
Trang 17phần hạ lưu nối vào kênh Tàu Hũ chạy suốt theo hướng Bắc - Nam của quận dài
khoảng 3.500 m, là một trong năm lưu vực thoát nước chung của Thành phố
- Ngoài ra còn có hệ thống các tuyến kênh như Hàng Bàng, Bến Trâu, rạch
Ruột Ngựa và rạch Nhảy đều có chức năng thoát nước
- Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào mùa mưa, mùa khô chịu ảnh hưởng rõ
rệt của chế độ bán nhật triều, nhìn chung các tuyến kênh rạch trên địa bàn quận 6
đều là hệ thống thoát nước chung
1.1.5 Đặc điểm địa chất công trình
Cấu trúc địa chất: Địa bàn Quận 6 thuộc địa chất Phù sa mới, sét pha bùn,
cát mịn lẫn nhiều chất hữu cơ, có màu sậm Đất mịn pha đất sét, vô cơ, có tính
đàn hồi trung bình Toàn quận chỉ có khu vực Phường 2 là ở cao độ +2,0m, còn
lại là +1,0m và thấp hơn
Nói chung, đất đai ở Quận 6 ngoại trừ một phần nhỏ có cao độ +2,0 m
tương đối thuận lợi cho phát triển xây dựng nhờ lợi thế cao trình; còn lại hầu hết
những khu vực khác trên địa bàn quận có cao độ thấp, mức độ thuận lợi thấp hơn
Bên cạnh đó, ở khu vực phía Tây Nam của quận là khu vực có nền móng
yếu, địa hình thấp, dễ ngập nước khi có triều cường nên lưu ý trong việc xây
dựng công trình về nền móng, cao độ, thoát nước,
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Quận 6 là 714,4553 ha, chiếm phần diện
tích khiêm tốn là 0,34% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh
Quận 6 là vùng đệm giữa miền Đông và miền Tây; theo các nghiên cứu thổ
nhưỡng của Thành phố trước đây, có thể phân biệt các loại đất trên địa bàn Quận
6 như sau:
- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm
nước, khi nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà Có nhiều ở khu vực
phường 10 và 11 Trước đây, người ta thường dùng loại đất này để sản xuất gạch,
ngói, các dụng cụ nhà bếp như nồi đất các loại, bếp lò, cà ràng,… Trước kia rất
nhiều lò gốm được dựng lên hai bên kênh Lò Gốm; nay do quá trình đô thị hóa
nên các nghề sản xuất tiểu thủ công này trên địa bàn Quận 6 không còn nữa
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của
sự phân hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày Loại đất này có nhiều ở trung
tâm Quận 6, mặt bằng thấp xưa kia là vùng phát triển của cây rừng Loại đất này
cũng pha đất sét, nếu bị phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn Nếu giải quyết
được đủ nước ngọt thì đất này rất thích hợp cho việc trồng trọt nhưng ngày nay
đã biến thành đất thổ cư
Trang 18- Đất phèn: Trước đây, vùng sát các kênh rạch, bị ảnh hưởng bởi nước mặn
xâm nhập do thủy triều dâng lên cao tận vùng giáp nước Ba Cụm hay ngã ba Bần
Quỳ, nơi hợp lưu của sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây thuộc tỉnh Long An
1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên và lưu
lượng do thủy triều của các sông Sài Gòn, Nhà Bè - Soài Rạp, Vàm Cỏ Đông
Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng nước thải của thành phố theo các kênh Tân Hóa -
Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, rạch Ông Buông,… đã làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt, gây ô nhiễm, tác động xấu đến đời sống
người dân
- Nguồn nước ngầm: Tuy chịu ảnh hưởng của nước mặn thủy triều nhưng
trên địa bàn quận lại có trữ lượng nước ngầm ngọt khá lớn, được phân bố rộng
khắp
- Kênh rạch: Địa bàn Quận 6 có khá nhiều kênh rạch, như rạch Bến Trâu,
kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, rạch Ruột Ngựa và rạch Nhảy, đặc biệt là kênh Tân
Hóa – Lò Gốm có vai trò rất quan trọng trong tiêu thoát nước Lưu vực kênh Tân
Hóa - Lò Gốm là một hệ thống tiêu thoát nước khá quan trọng của quận, là một
trong 5 lưu vực thoát nước chính của thành phố Tổng diện tích của lưu vực là
14,8 km2, trong đó Quận 6 chiếm 6,6 km2 Hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước
thải này gồm một mạng lưới kênh hở và hệ thống cống ngầm thu gom, vận
chuyển nước thải và nước mưa Hệ thống thoát nước mưa và nước thải ở kênh
Tân Hóa - Lò Gốm được xem như một hệ thống thoát chung Các khu vực tiêu
thoát nước ra kênh Tân Hóa - Lò Gốm gồm 3 quận là: Quận 6, Quận 11, Tân
Bình và Tân Phú, đồng thời cùng xả ra kênh Tàu Hũ Dòng chảy kênh Tàu Hũ và
một phần hạ lưu kênh Tân Hóa - Lò Gốm bị ảnh hưởng bởi tính chất phức tạp
của lũ và thủy triều ở sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ và sông Nhà Bè; cách chạy
thủy lực của hệ thống cống ngầm khép kín ở phần hạ lưu của lưu vực kênh Tân
Hóa - Lò Gốm cũng bị ảnh hưởng bởi những tác động này
1.2.3 Tài nguyên nhân văn:
Dân số của Quận 6 là 253.489 người (Điều tra dân số tháng 4 năm 2011),
mật độ dân số bình quân 35.480 người/km2, trong đó nữ chiếm 53% Địa bàn
Quận 6 được chia thành 14 phường (Phường 01 đến Phường 14 với 74 khu phố
và 1.311 tổ dân phố); thành phần dân tộc: người Kinh chiếm 73,56%, người Hoa
chiếm 25,80%, còn lại là người Chăm, Khơ - me, Tày, Nùng, Thái…
Quận 6 có chợ đầu mối Bình Tây là 01 trong những trung tâm bán buôn
lớn của cả nước Thế mạnh của Quận 6 là thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp; trong đó chủ yếu là buôn bán thực hiện trao đổi sản phẩm với các tỉnh
miền Tây Nam Bộ; tham gia vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn phải
Trang 19kể đến cộng đồng người Hoa khá đông với nhiều kinh nghiệm, nhạy bén trong
sản xuất - kinh doanh, phát triển mạnh về sản xuất tiểu thủ công nghiệp
1.3 Thực trạng môi trường
Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa đã tác động mạnh mẽ đến môi
trường của quận, có ảnh hưởng đến môi trường không khí, đất, nước ở các mức
độ khác nhau Ngoài những nguyên nhân khách quan (như vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên), nguyên nhân chủ quan là do sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã
hội Điều này đã tác động rất lớn đến môi trường trên địa bàn quận, được thể hiện
thông qua một số vấn đề sau:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trường không khí thành phố nói
chung và Quận 6 nói riêng đã và đang bị ô nhiễm ở mức độ nhất định do các hoạt
động công nghiệp sạch, giao thông và xây dựng, trong đó ô nhiễm chủ yếu từ khí
thải Khói bụi thải ra từ phương tiện giao thông đã thải trực tiếp vào môi trường,
làm ô nhiễm bầu khí quyển trên địa bàn quận
- Ô nhiễm môi trường nước: Hiện nay, nguồn nước mặt của hệ thống kênh
rạch trên địa bàn quận hầu như đã bị ô nhiễm Nguyên nhân chủ yếu là do nước
thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp từ địa bàn
Quận Tân Bình , Tân Phú chảy về hạ lưu kênh Lò Gốm , chất thải sinh hoạt trôi
nổi từ đầu nguồn không qua hệ thống xử lý đã đổ trực tiếp ra kênh rạch
Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp và các hoạt động thương mại, dịch vụ nhà hàng, ăn uống,…
được xả trực tiếp ra hệ cống thoát nước, kênh rạch mà không qua xử lý cũng là
một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Bên cạnh ô nhiễm nước mặt, điều đáng lưu ý là nguồn nước ngầm đang có
nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm
- Suy thoái môi trường đất: Quá trình đô thị hóa nhanh trong những năm
qua đã ảnh hưởng đáng kể đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên và cân bằng
sinh thái của quận Đặc biệt là tài nguyên đất đang được khai thác triệt để cho
xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh Việc mở rộng không gian đô thị đã
gây áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trường Điều này đã tác động rất lớn
đến môi trường đất, làm suy thoái môi trường đất với các biểu hiện tích tụ hóa
chất độc, kim loại nặng, làm đất bị biến chất do các chất thải, nước thải
Qua phân tích hiện trạng môi trường Quận 6 cho thấy:
- Chất lượng nước mặt ở tất cả các kênh rạch chính trên địa bàn quận đều
có biểu hiện ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ chất
thải sản xuất, thương mại và sinh hoạt Các số liệu khảo sát trên hệ thống kênh
Tân Hóa – Lò Gốm cho thấy, ô nhiễm trên hệ thống kênh này có dấu hiệu giảm
Trang 20nhẹ Giá trị BOD và COD trung bình lần lượt là 55,6mg/l và 192mg/l So với các
năm trước, mặc dù ô nhiễm hữu cơ có xu thế giảm nhưng vẫn cao vượt QCVN
(QCVN 08:2008/BTNMT): so với năm 2012 BOD giảm 1,8 lần, COD giảm 1,2
lần Số lượng Coliform trên hệ thống kênh này vẫn ở mức rất cao Giá trị trung
bình trong quý 1 năm 2013 là 1,2x106 MPN/100ml, giảm so với năm 2012
(2,5x106 MPN/100ml) Ô nhiễm kim loại nặng trên hệ thống kênh Tân Hóa – Lò
Gốm khá cao, tuy nhiên vẫn chưa có chỉ tiêu nào vượt giới hạn cho phép
Riêng hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kết quả khảo sát trong 6 tháng
đầu năm 2013 cho thấy: trung bình COD là 91,7 mg/l, BOD5 là 10,7 mg/l, thấp
hơn so với năm 2012 và 2011 Thành phần Coliform trung bình là 1,5x106
MPN/100ml lúc nước lớn và 7,4x105
MPN/100ml lúc nước ròng (năm 2012 là 7,8x105 – 1,4x106 MPN/100ml) Chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng ở hệ
thống kênh này, các giá trị kim loại nặng đo được như chì, Cadmi, Đồng và Crom
đều đạt quy chuẩn QCVN:08 – B2
- Chất lượng nước dưới đất tại ở các điểm quan trắc của các tài liệu hiện
trạng môi trường trên địa bàn quận phần lớn đều không đạt chất lượng nước
ngầm theo quy chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN 09:2008/BTNMT) do hàm
lượng các chất trong nước như Fe, Mn, SO4, Cl hiện diện trong nước thấp hơn
giới hạn cho phép
- Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải, bãi chứa rác, trung chuyển rác
chưa đảm bảo điều kiện vệ sinh Đây là một trong những tác nhân chính gây ô
nhiễm môi trường chung Còn tình trạng đổ rác xuống sông, kênh, rạch hoặc đổ
tập trung thành các bãi chứa rác nhỏ phân bố rải rác trong các khu dân cư đô thị
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và làm mất vẻ mỹ quan đô
thị
- Hạ tầng kỹ thuật môi trường, đặc biệt là cấp thoát nước tuy được cải
thiện, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu Hệ thống thoát nước của quận vẫn là hệ
thống cống chung, phân bố không đồng đều ; nhiều tuyến đường có cống thoát
nước nhưng đã xuống cấp hoặc dung lượng nhỏ, không được nạo vét thường
xuyên nên không phục vụ được lượng nước thoát ra; đặc biệt là vào những trận
mưa đầu mùa hoặc những cơn mưa có vũ lượng lớn
- Tình trạng thải khói, bụi, tiếng ồn của các phương tiện giao thông, đặc
biệt là phương tiện vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng lưu thông trong nội
ô đã gây ô nhiễm không khí và làm ảnh hưởng đến sinh hoạt đời sống và sản xuất
của cộng đồng
Từ những vấn đề nêu trên, trong những năm tới, cùng với việc phát huy
các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống thì
việc đầu tư, quan tâm hơn nữa của các cấp ngành, tuyên truyền nâng cao nhận
Trang 21thức của người dân và kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và
phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái là rất
cần thiết
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, theo đà phát triển chung của thành phố Hồ Chí
Minh, kinh tế của Quận 6 có bước tăng trưởng và phát triển khá toàn diện, chất
lượng tăng trưởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục được cải
thiện và phát huy hiệu quả
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế đã xác định, thông qua việc triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể, Quận 6 đã phát huy nội lực, thu hút vốn đẩu tư
trong và ngoài nước cho sự phát triền kinh tế - xã hội của Quận 6 nói riêng và
thành phố Hồ Chí Minh nói chung
Các ngành công nghiệp thực phẩm, cao su, nhựa, cơ khí , chế tạo máy, giày
da, dệt may, với tốc độ tăng bình quân hàng năm (2005-2010) là 17,55%/ năm;
Dịch vụ - thương mại với tổng doanh thu năm 2011 tăng 27,22% so cùng
kỳ năm 2010
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong nhiệm kỳ IX (2005-2010), Quận 6 đã tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng “thương mại-dịch vụ, công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp”, đẩy mạnh thực hiện đề án “các giải pháp phát huy nội lực, thu hút đầu
tư, chuyển dịch kinh tế”
Nhiều doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
hóa mỹ phẩm, chế biến thực phẩm, đông lạnh thủy hải sản, đã từng bước đổi
mới công nghệ tiên tiến, hoạt động rất hiệu quả như: Công ty cổ phần gạch Đồng
Tâm, Công ty hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo, Công ty sản xu ất Hàng tiêu dùng Bình
Tiên, Nhựa Bình Minh, công ty CP dược phẩm OPC…
Lĩnh vực dịch vụ - thương mại không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
với tổng doanh thu tăng dần hàng năm (năm 2011 đạt 60.430,322 tỷ đồng, tăng
27,22 % so cùng kỳ năm 2010) với sự chủ động và nỗ lực cao của hệ thống chợ,
siêu thị, trung tâm thương mại, hợp tác xã vận tải, doanh nghiệp dịch vụ du lịch:
điển hình là hơn 82 chi nhánh – văn phòng giao dịch, 61 nhà hàng, khách sạn đạt
tiêu chuẩn Kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng cao (xuất khẩu năm 2011 đạt
499,400 triệu USD tăng 18,2% so cùng kỳ năm 2010, nhập khẩu đạt 240.300
triệu USD tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2010)
Trang 222.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.3.1 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trên địa bàn Quận 6 có hơn 3.000 cơ sở, xí nghiệp sản xuất công nghiệp
-tiểu thủ công nghiệp thuộc 17/19 ngành công nghiệp và phổ biến là những cơ sở
tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, phân bố xen cài trong các khu dân cư
Mặt khác, sự phát triển không đồng bộ của kết cấu hạ tầng đã tác động đến sự
phát triển thiếu định hướng trong phân bố công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
theo lãnh thổ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phân bố gần như khắp các
phường trong quận
Nếu so sánh với các quận - huyện khác thì giá trị tổng sản lượng công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của quận có quy mô lớn, chiếm tỉ trọng khá cao
trong cơ cấu sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khối quận - huyện
thành phố
Trong khối ngành công nghiệp, những ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ
cấu giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận là: ngành
công nghiệp thực phẩm, cao su - nhựa, cơ khí chế tạo máy, giày da, dệt may…
với tốc độ tăng trưởng bình quân là 17,55% (2005-2010) Nhiều doanh nghiệp
thuộc ngành công nhiệp sản xuất vật liệu xây dựng, hóa mỹ phẩm, chế biến thực
phẩm, đông lạnh thủy hải sản… đã từng bước đổi mới công nghệ tiên tiến, hoạt
động rất hiệu quả
Hiện nay, Quận 6 là một trong những quận có giá trị sản xuất công nghiệp
cao của thành phố, nhưng để phù hợp trong xu thế mới sẽ gặp không ít khó khăn,
hơn nữa hoạt động sản xuất chính của các hộ cá thể phần lớn là gia công công
đoạn sản phẩm, làm cơ sở vệ tinh cho các công ty, xí nghiệp lớn, nay các doanh
nghiệp này đã chuyển dần vào các khu công nghiệp nên đầu tư giảm, chi phí vận
chuyển tăng
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện tháng 12
năm 2011 đạt 514,747 tỷ đồng, lũy kế ước thực hiện năm 2011 đạt 4.834,091 tỷ
đồng, vượt 1,9% so kế hoạch, tăng 12,3% so cùng kỳ
2.3.2 Thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Quận 6 đang chuyển đổi sang nền công
nghiệp sạch, giảm dần các xí nghiệp đan xen trong dân cư Đây là thuận lợi để
phát triển kinh doanh thương mại - dịch vụ
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động,
tổng mức hàng hóa bán ra và dịch vụ ước thực hiện tháng 12 năm 2011 đạt
6.201,15 tỷ đổng, lũy kế ước thực hiện năm 2011 đạt 60.485,422 tỷ đồng, vượt
3,93% so với kế hoạch, tăng 27,22% so với cùng kỳ, với sự chủ động và nỗ lực
Trang 23cao của hệ thống chợ, các siêu thị, Trung tâm thương mại, Hợp tác xã vận tải,
doanh nghiệp dịch vụ du lịch
Kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng cao (xuất khẩu năm 2011 đạt
499,400 triệu USD tăng 18,2% so cùng kỳ năm 2010, nhập khẩu đạt 240.300
triệu USD tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2010)
Bảng 1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2008-2011
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
2008 2009 2010 2011
I Tổng kim ngạch Xuất khẩu 126.194 264.663 421.567 499.400
1 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 126.194 264.663 421.567 499.400
II Tổng kim ngạch Nhập Khẩu 353.819 228.569 182.011 240.300
1 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 353.819 228.569 182.011 240.300
(Nguồn: Niên giám thống kê Q.6 năm 2011)
2.3.3.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Dân số hiện nay của Quận 6 là 253.489 người (Điều tra dân số tháng 4
năm 2011), trong đó nữ chiếm 53% Địa bàn Quận 6 được chia thành 14 phường
(Phường 01 đến Phường 14 với 74 khu phố và 1.311 tổ dân phố); Tổng số hộ
khoảng 57.825 hộ, với quy mô bình quân 4,38 người/hộ
Dân số của Quận gồm 2 dân tộc chính (Kinh, Hoa), trong đó người Kinh
chiếm 66,47%; người Hoa chiếm 25,83%; người Chăm, Khơ Me, Tày chiếm
khoảng 7,7%
Mật độ dân số bình quân 35.480 người/km2
(cao hơn mức trung bình của
Trang 24Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chú
trọng, mức giảm sinh hàng năm được duy trì Giai đoạn 2007-2011 tốc độ phát
triển bình quân là 1,66% Năm 2011 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Quận 6 là
0,92%
Bảng 2: Một số chỉ tiêu về dân số qua các năm
Tổng số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn Quận 6 hiện nay là
168.132 người trong đó nữ 88.098 người (chiếm 52,40%) Các phường có số
người trong độ tuổi lao động đông là phường 12 (18.189 người), phường 8
(17.618 người), phường 11 (16.594 người)
Trong năm 2011, đã giải quyết việc làm cho 12.519 lao động, tăng 0,27%
so với năm 2010 và đạt 125,19% so với kế hoạch năm 2011; trong đó, có việc
làm ổn định là 9.930 lao động
Nhìn chung, lực lượng lao động trên địa bàn quận không có sự biến động
bất thường giữa các năm
Trang 25Lao động tập trung chủ yếu và ổn định ở một số ngành sản xuất trang phục
và nhuộm da lông thú, vải; sản xuất đồ dùng bằng kim loại; sản xuất giày, dép,
vali, túi xách; sản xuất đồ dùng bằng cao su, nhựa; dệt
Vào những năm gần đây, các ngành sản xuất đã thu hút một lực lượng khá
đông như ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất hóa chất, dược
phẩm; sản xuất kim loại; sản xuất máy móc thiết bị
2.3.4 Thu nhập và mức sống
GDP/người năm 2010 đạt 42 triệu đồng (2.100 USD) theo giá so sánh
1994
Mức sống dân cư tăng, GDP/người (theo USD) năm 2010 tăng 2,04 lần so
với năm 2005 Ăn, mặc, nhà ở, phương tiện đi lại, các dịch vụ khám chữa bệnh
có nhiều cải thiện Ngoài việc chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng vật chất hàng ngày,
người dân còn có điều kiện sử dụng các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống
như: vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, chăm sóc sức
khỏe, du lịch,
Đến năm 2011, trên địa bàn quận có 14/14 phường đạt chỉ tiêu các hộ
nghèo đều có mức thu nhập trên 10 triệu đồng/người/năm, trong đó có 50% hộ
nghèo có mức thu nhập đạt trên 12 triệu đồng/người/năm
Trong năm 2011, Quận 6 chăm lo cho hộ nghèo, diện chính sách nhân dịp
tết Nguyên đán Tân Mão 2011 với tổng số tiền là 6,322 tỷ đồng; trợ cấp 104 em
học sinh là con em thương binh liệt sỹ với số tiền 87 triệu đồng, chăm lo cho
1.066 đối tượng người có công với cách mạng khó khăn với số tiền là 240,2 triệu
đồng; xây dựng 10 căn nhà tình nghĩa với số tiền 283 triệu đồng, sửa chửa 11 căn
nhà chính sách với số tiền là 87,8 triệu đồng; giải quyết việc làm cho 11.647 lao
động, đạt 116,5% kế hoạch năm
2.3.5 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư
Trong những nhiệm kỳ qua, đặc biệt là trong nhiệm kỳ 2005-2010, Quận 6
đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng 20 tuyến đường giao
thông chính cùng với các đường hẻm, đường trong khu dân cư với tổng chiều dài
36.793m Đường Đặng Nguyên Cẩn, cầu Ông Buông 1 và 2, kênh Lò Gốm cũng
được nâng cấp và mở rộng cùng với việc nâng cấp, cải tạo hệ thống bưu chính
viễn thông, điện lực, nguồn nước sinh hoạt,
Cụm nhà ven kênh trước đây nay được di dời, bố trí tái định cư theo dự án
nâng cấp đô thị thành phần số 4 “Cải tạo kênh và đường dọc kênh Tân Hóa - Lò
Gốm” thuộc tiểu dự án nâng cấp đô thị thành phố trên địa bàn quận 6, nhiều khu
Trang 26vực đã được quy hoạch, đổi mới cảnh quan kiến trúc theo hướng hiện đại, thông
thoáng và sạch đẹp như khu dân cư Bình Phú, khu nhà ở Him Lam, khu nhà ở
của cán bộ chiến sĩ đài ra–đa, chung cư hẻm 336 Nguyễn Văn Luông, khu tái
định cư phường 11 giai đoạn 2
Có thể nói về đầu tư hạ tầng cơ sở, Quận 6 đã tạo được bước chuyển lớn,
làm thay đổi diện mạo một quận vùng ven trước đây trở thành một quận có cảnh
quan xanh, sạch, đẹp, góp phần vào việc xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn
minh, hiện đại
Công tác quản lý nhà nước về đô thị, vệ sinh môi trường luôn được duy trì
thường xuyên và có nhiều chuyển biến tích cực Đã hoàn chỉnh và trình sở Quy
hoạch - Kiến trúc thẩm định đối với đồ án quy hoạch chi tiết còn lại bao gồm khu
dân cư liên phường 10-11; liên phường 12-13-14 và khu dân cư Phú Lâm thuộc
liên phường 13-14
2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.4.1 Mạng lưới giao thông
Quận 6 có hệ thống đường bộ khá hoàn chỉnh, nối liền các quận trong
Thành phố và các tỉnh trong khu vực Toàn quận hiện có 73,981 km chiều dài
đường bộ, trong đó thành phố quản lý 40 tuyến đường có tên với chiều dài
37,961 km, chiếm tỷ lệ 51% và quận quản lý 36,02 km chiều dài, phần lớn là các
đường hẻm, chiếm 49%
Trong 37,961 km đường do thành phố quản lý có:
- Đường bê tông nhựa dài 6,606 km, chiếm 17%
- Đường nhựa dài 24,58 km, chiếm 66%
- Đường đá xanh dài 6,396 km, chiếm 16%
- Đường cấp phối sỏi đỏ dài 379 m, chiếm 1%
Quận 6 có các trục lộ lớn là Hậu Giang, Hồng Bàng - Kinh Dương Vương
và Đại lộ Võ Văn Kiệt theo hướng Đông Tây ; Nguyễn Văn Luông, Bình
Tiên-Minh Phụng, Phạm Đình Hổ - Cao Văn Lầu, Ngô Nhân Tịnh theo trục Bắc Nam
là trục lộ giao thông chính của quận, có lưu lượng xe rất cao
Trong số 36,02 km chiều dài đường hẻm do quận quản lý gồm có:
- Đường tráng xi măng : 2,504 km – 6,9%
- Đường tráng nhựa : 10,064 km – 27,9%
- Đường đá : 14,185 km – 39,4%
Trang 27- Đường đất : 9,267 km – 25,7%
Quận 6 hiện có kênh Tàu Hủ, kênh Hàng Bàng , rạch Tân Hóa - Lò Gốm,
rạch Ông Buông , rạch Ruột Ngựa ,… với tổng diện tích 0,33 km2
, trong đó có tuyến kênh Tàu Hủ dọc theo Đại lộ Võ Văn Kiệt là tuyến đường thủy rất quan
trọng trong việc tiếp nhận hàng hóa và nông sản được vận chuyển từ các tỉnh
đồng bằng Sông Cửu Long
2.4.2 Thủy lợi
Quận 6 ở địa thế thấp nhất so với các quận nội thành, độ cao trung bình
của quận so với mặt nước biển là +1,0m, nơi thấp nhất là phường 10, chỉ cao
+0,5m Địa thế thấp này có ảnh hưởng đến hệ thống các công trình kết cấu hạ
tầng, tới việc tiêu thoát nước vào mùa mưa
* Mạng lưới cấp thoát nước:
Hệ thống cấp thoát nước đang là vấn đề được quan tâm đối với sản xuất và
đời sống của cư dân trên địa bàn
Hệ thống cấp nước trên địa bàn quận từ các nguồn chủ yếu sau:
- Nhà máy nước Hóc Môn
- Trạm bơm cấp 1 Hóa An: công suất 150.000 m3/ngày
- Nhà máy lọc nước Thủ Đức: công suất 550.000-580.000 m3/ngày
- Quận 6 còn sử dụng nước giếng từ trạm bơm Bình Trị Đông (quận Bình
Tân) hòa vào mạng lưới chung của quận
* Tình hình phân phối nước và sử dụng nước
Quận 6 bình quân tiêu thụ 30.260 m3
nước/ngày, trong đó có 59,76% cho sinh hoạt, 20,23% cho sản xuất, 19,9% bị rò rỉ thất thoát Nói chung, trên địa bàn
quận, trung bình lượng nước tiêu thụ khoảng 83 lít/người/ngày đêm, nếu tính cả
nước sản xuất và sinh hoạt là 110 lít/người/ngày đêm
Vì Quận 6 nằm ở cuối mạng lưới cấp nước, trong khi lực nước từ đầu và
cuối mạng rất chênh lệch, do đó nguồn nước cấp cho quận còn yếu Mạng lưới
ống trên địa bàn đã cũ kỹ, một số đoạn bị mục cần thay thế và phục hồi hoặc đặt
mới
* Hệ thống thoát nước:
Mạng lưới cống thoát nước của quận dùng chung cho tất cả các loại nước
thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước mưa Tổng chiều dài là 46.193m,
Trang 28với 2.361 hầm ô ga, trong đó số lượng nằm trên các tuyến đường có tên là
40.054m, đa số cống Φ 1.000mm với chiều dài 37.544 m
* Mạng lưới kênh rạch:
Ngoài mạng lưới cống, quận 6 còn có mạng lưới kênh rạch dùng tiêu thoát
nước ra sông như kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Hàng Bàng, rạch Tân Hóa - Lò
Gốm, rạch Ông Buông, rạch Ruột Ngựa,…
2.4.3 Năng lượng
Tổng diện tích đất công trình năng lượng là 0,4954 ha (theo thống kê đất đai
năm 2011), chiếm 0,23% diện tích đất phát triển hạ tầng
Quận 6 được cấp điện tại các trạm:
- Chợ Lớn: 110/15 - 22kV, 2x63MVA (trên địa bàn quận 11)
- Phú Lâm: 110/15 - 22kV, 2x63MVA (trên địa bàn quận 11)
Lưới điện phân phối 15 - 22kV: Hiện có tổng chiều dài khoảng 88,79km;
Trong đó đường dây nổi dài 110,57 km, chiếm 82%, tiết diện trục chính được dùng là
AC-240, cáp ngầm dài 20,43 km, chiếm 23%, tiết diện trục chính được dùng là M -
150, M-100
Lưới điện phân phối 15 - 22/0,4kV: Hiện có tổng 652 trạm, 1.102 máy, với
tổng công suất 200.483KVA
Lưới hạ thế có tổng chiều dài 193,9 km, trong đó cáp ngầm hạ áp dài 3,95 km,
chiếm 2%
2.4.4 Bưu chính – viễn thông
Theo thống kê đất đai năm 2011 diện tích đất bưu chính viễn thông trên địa
bàn Quận có 0,2592 ha, chiếm 0,9% diện tích đất phát triển hạ tầng của toàn
Quận Hiện nay có 100% Phường phủ sóng điện thoại, bưu điện liên lạc quốc tế,
trong nước thuận tiện và nhanh chóng và thông suốt liên tục, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác lãnh đạo, quản lý, sản xuất và đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin
liên lạc của nhân dân Internet có bước phát triển mới trong cộng đồng, đã lắp đặt
các cổng thuê bao đến các phòng ban trên địa bàn Quận đã có cổng Internet tốc
độ cao
Triển khai các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình của trung ương như:
tin học cho khối Đảng, tăng cường thiết bị cho các ban, ngành đảm bảo chặt chẽ,
phát huy được tác dụng trong quản lý và điều hành
Trang 29Bưu chính, ngoài chuyển phát, mở thêm nhiều hình thức dịch vụ mới như:
Điện hoa, bưu phẩm chuyển phát nhanh EMS, tiết kiệm bưu điện, chuyển tiền
nhanh, bảo hiểm bưu điện… hoạt động có hiệu quả và đa dạng
2.4.5 Cơ sở văn hoá
Theo thống kê đất đai năm 2011 diện tích đất văn hóa trên địa bàn quận có
14,3247 ha, chiếm 6,55% diện tích phát triển hạ tầng của quận Gồm Trung tâm
văn hóa Quận 6 (số 170 đường Kinh Dương Vương với diện tích 0,1173 ha), nhà
văn hóa thiếu nhi (số 212 Nguyễn Văn Luông), công viên Phú Lâm (6,20 ha),
công viên văn hóa du lịch Bình Phú (5,20 ha), công viên Phạm Đình Hổ (trước
Ủy ban nhân dân quận 6 với diện tích 0,11 ha), hoa viên trong khu nam Lý Chiêu
Hoàng… Trong những năm qua ngành văn hoá đã thực hiện khá tốt nội dung
tuyên truyền, cổ động, tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao
phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, tuyên truyền cuộc vận động “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”…
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao kỷ niệm các
ngày Lễ lớn tại các địa bàn khu dân cư và Trung tâm Văn hóa Quận với các chủ
đề “Mừng Đảng - Mừng Xuân”, chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,
bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố khóa VIII nhiệm kỳ 2011 – 2016, hội thi đờn ca tài tử mừng Xuân, hội thi
quần vợt nhân các ngày lễ lớn…
Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước: về tình hình dịch bệnh cúm A/H1N1, dịch bệnh sốt xuất
huyết, sốt phát ban dạng sởi, Rubella, Tay – Chân - Miệng, dịch tiêu chảy cấp, vệ
sinh an toàn thực phẩm… với 7.537 giờ phát thanh trên hệ thống loa cố định và
lưu động, 365 lượt panô khẩu hiệu, 413 băng rôn, 400 banner; thực hiện 57 lượt
triển lãm cố định và lưu động với chủ đề “Đón chào năm 2011 – Quận 6 vững
bước tiến tới tương lai”, “100 năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước”,
“Năm mươi năm thảm họa chất độc Da cam tại Việt Nam”… thu hút 65.400 lượt
người tham gia
Tập trung công tác kiểm tra các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ văn
hóa, đã tiến hành kiểm tra 711 lượt Các trường hợp vi phạm chủ yếu là không có
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, để xe lấn chiếm hè phố, âm thanh vượt quá
mức quy định, không ký hợp đồng lao động với nhân viên và tiếp viên đang làm
việc, các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có tính chất cờ bạc… đã ban hành 348
quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền là 1.102.200.000đ
Trang 30Nhìn chung, với những cơ sở văn hoá đã đáp ứng phần nào nhu cầu sinh
hoạt văn hoá của nhân dân và đây là tiềm năng lớn để phát huy văn hoá mang
đậm đà bản sắc dân tộc Tuy nhiên, tính chất sinh hoạt văn hoá, văn nghệ hiện
còn đơn điệu chưa được đầu tư xây dựng đúng mức nên chưa thu hút được nhận
dân đến sinh hoạt thường xuyên Đây là vấn đề cần được quan tâm nhằm nâng
cao đời sống tinh thần cho nhân dân trong giai đoạn tới
2.4.6 Cơ sở y tế
Theo thống kê đất đai năm 2011 diện tích đất y tế trên địa bàn Quận 6 có
2,2415 ha Tính đến nay, trên địa bàn quận có 1 bệnh viện Quận 6 (góc đường
Nguyễn Văn Luông - Chợ Lớn, phường 11 với diện tích 0,2869 ha), mỗi phường
có 1 trạm y tế, mỗi cơ sở có diện tích từ 25 – 100 m2, đã được trang bị hệ thống
xử lý nước thải, là nơi tiêm chủng, chích ngừa và phát thuốc Ngoài ra còn có 435
cơ sở dịch vụ y tế, gồm: 190 phòng khám chuyên khoa, 153 nhà thuốc tư nhân,
37 phòng chẩn trị y học cổ truyền, 10 cửa hàng kinh doanh thuốc phiến, 05 cửa
hàng kinh doanh dược liệu sống, 07 cơ sở sản xuất y học cổ truyền, 20 cơ sở dịch
vụ nha công, 07 cơ sở tiêm chích dịch vụ thay băng, 01 nhà hộ sinh
Về công tác chăm sóc sức khỏe, trong năm 2011 toàn quận có 466 trường
hợp sốt xuất huyết (tăng 3,5% so với năm 2010), với 255 trường hợp được xác
minh (tăng 37% so với cùng kỳ năm 2010); 413 trường hợp Tay – Chân - Miệng
(tăng 3,5 lần so với năm 2010), với 211 trường hợp được xác minh (tăng 4,7 lần
so với cùng kỳ năm 2010); 01 trường hợp tử vong do cúm H1N1; 322 trường hợp
tiêu chảy cấp Công tác điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc Methadone và điều trị nhiễm HIV/AIDS: Tổng số bệnh nhân đang được
điều trị thuốc Methadone là 287 bệnh nhân, số bệnh nhân đang nhận thuốc ARV
là 1.648 bệnh nhân (trong đó có 206 bệnh nhân mới)
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: Đoàn kiểm tra Vệ sinh an toàn thực
phẩm đã kiểm tra 157 lượt cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm, ban hành 70
Quyết định xử lý vi phạm hành chính với số tiền 89.850.000đ
Nhìn chung việc làm tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, nâng cao
y đức cho đội ngũ thầy thuốc, giảm phiền hà cho bệnh nhân Làm tốt công tác
đào tạo bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch bố trí cán bộ phù hợp để phát huy khả năng
chuyên môn, khai thác tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có để phục vụ nhân
dân Triển khai, quản lý tốt chương trình y tế quốc gia, không để dịch bệnh xảy ra
lớn trên địa bàn, phải dự báo được tình hình dịch bệnh và có phương án phòng
chống dịch bệnh
Trang 312.4.7 Giáo dục – đào tạo
Hoàn thành đưa vào sử dụng trường THPT Nguyễn Tất Thành, trường tiểu
học Phú Định, trường mầm non Rạng Đông 10, khu vui chơi thiếu nhi (giai đoạn
1), trung tâm bồi dưỡng chính trị Quận 6, nâng cấp mở rộng diện tích sử dụng
trường THCS Lam Sơn, trường THCS Hậu Giang (hẻm 178 Hậu Giang)
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý không ngừng được tăng lên về chất
lượng và số lượng Ngành giáo dục - đào tạo thường xuyên tổ chức lớp bồi
dưỡng nâng cao kiến thức và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở tất cả
các cấp Có 2 giáo viên được nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú và
hàng trăm thầy cô, học sinh giỏi được khen thưởng cấp Thành phố và quận Toàn
quận có 14/14 phường đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và
phổ cập trung học cơ sở
Năm học 2010-2011, quận có 17 trường học mẫu giáo (36 điểm trường),
trong đó có 11 trường công lập và 6 trường bán công, ngoài ra còn có 18 trường
mầm non tư thục, phân bố ở các phường (riêng phường 8 có chưa có trường mầm
non công lập) Một số trường công lập có 2-3 điểm trường, tạo thuận lợi cho các
cháu đến trường
+ Hiện có 151 phòng học, 151 lớp học, thu hút được 6.046 học sinh đến
trường (nhà trẻ 1.205 học sinh, mẫu giáo 4.831 học sinh) Đã huy động 110,2%
đất /học sinh (chưa đạt theo quyết định
02/2003/QĐ-UB là 4m2/học sinh), bình quân 24 học sinh/1000 dân
- Bậc tiểu học có 18 trường gồm 19 cơ sở phân bố khắp các phường (riêng
phường 2 không có) Tổng số có 508 lớp, thu nhận 20.159 học sinh, bình quân
40 học sinh trong một lớp (theo QĐ 02/2003/QĐ: nhỏ hơn hoặc bằng 35 học
sinh/lớp) có 3 trường đạt là trường Nguyễn Thiện Thuật, Võ Văn Tần, Him Lam
+ Bình quân 79 học sinh/1000 dân, học sinh học 2 buổi/ngày đạt 78.14%
- Bậc trung học cơ sở có 10 trường công lập, bố trí tại phường 1, 6, 8, 9,
10, 11 và 14 với tổng số 317 lớp, thu nhận 10.045 học sinh, hệ số phòng học 1,1
Bình quân 45 học sinh trong 1 lớp (theo QĐ 02/2003/QĐ: nhỏ hơn hoặc bằng 45
học sinh/lớp) có 9 trường đạt trừ trường THCS Lam Sơn
Trang 32+ Bình quân 3,1m2 đất/học sinh chưa đạt theo Quyết định 02/2003/QĐ-UB
4m2 đất/học sinh Bình quân 57 học sinh/1000 dân, số học sinh học 2 buổi/ngày
đạt 61.1%
- Bậc trung học phổ thông có 2 trường, bố trí tại phường 10 và phường 14,
bình quân 3,6m2 đất/học sinh, trường Bình Phú 6,2m2 đất/học sinh (đạt theo
Quyết định 02/2003/QĐ-UB) Có 120 lớp, 100 phòng học, hiện thu hút 5.567
học sinh, đạt bình quân 23 học sinh/1000 dân, huy động 43% số dân trong độ
tuổi đến trường
Ngoài ra còn có các đơn vị trực thuộc:
+ Trung tâm giáo dục thường xuyên với 2 cơ sở diện tích 450 m2, gồm 11
phòng học với 11 lớp, thu hút 745 học sinh
+ Trường Hy Vọng với 86 em khuyết tật, diện tích 502 m2
, gồm 7 phòng học với 7 lớp học
+ Trung tâm dạy nghề quận 6, quy mô 910 m2 hàng năm tuyển khoảng
2.500 học viên)
+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: tọa lạc tại 200 Gia Phú,
phường 1; gồm 18 phòng học và 4 phòng chức năng, 77 lớp, 1900 lượt học sinh
đang học nghề kỹ thuật ứng dụng tại trung tâm theo từng đợt
+ Trường bồi dưỡng giáo dục: tọa lạc tại số 76, 78, 80 Minh Phụng,
phường 5; gồm 16 phòng học và 4 phòng chức năng, 200 lượt học sinh đang học
các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9
Ngoài ra trên địa bàn quận còn có trường trung học nghiệp vụ Phú Lâm,
trường PTTH dân lập cấp 2 – 3 Phan Bội Châu… Diện tích đất cho mục tiêu giáo
dục và đào tạo theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 là 22,5912 ha
2.4.8 Cơ sở thể dục - thể thao
Theo thống kê đất đai năm 2011 diện tích đất cơ sở thể dục – thể thao trên địa
bàn Quận có 4,6059 ha, chiếm 2,11% diện tích đất hạ tầng trên toàn Quận Bao gồm
trung tâm Thể dục thể thao (0,2446 ha), câu lạc bộ, sân thể thao ở các phường
Phong trào thể dục, thể thao của quận phát triển khá mạnh, phong trào thể
thao thành tích cao tiếp tục được quan tâm đầu tư và tuyển chọn những môn
thế mạnh của địa phương, công tác đào tạo có trọng điểm nhằm đem lại thành tích
cho Quận Phong trào thể thao quần chúng ngày càng được mở rộng, thu hút đông
đảo lực lượng quần chúng nhân dân tham gia, và đạt được nhiều thành quả Trong
năm 2011 đã tổ chức 57 giải thể thao cấp Quận, thu hút 5.900 vận động viên
Trang 33tham gia; tham dự 63 giải cấp Thành phố (đạt 103,3% kế hoạch được giao), thu
hút 1.461 vận động viên tham gia (đạt 122 huy chương vàng, 145 huy chương
bạc, 167 huy chương đồng); đăng cai tổ chức 11 giải thể thao cấp Thành phố, đạt
142% kế hoạch được giao; hội thao hè cấp Quận đã tổ chức thi đấu 11 môn, thu
hút hơn 2.080 vận động viên tham gia; số học sinh tham gia rèn luyện thân thể
đạt trên 98,5% tổng số học sinh toàn Quận
Đến nay, phong trào rèn luyện thể dục thể thao quần chúng khá phát triển,
số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên ngày càng tăng
Hoạt động thể thao, đặc biệt là phong trào thể thao nhân dân ngày càng
được chú trọng Phong trào thường xuyên được phát động nhân chào mừng các
ngày lễ lớn, tạo sân chơi lành mạnh và bổ ích cho lực lượng thanh thiếu niên trên
địa bàn Quận Tuy nhiên, bên cạnh đó còn những khó khăn nhất là về điều kiện
cơ sở vật chất
2.4.9 Chợ
Theo thống kê đất đai năm 2011, diện tích đất chợ có 5,5789 ha, chiếm
0,78% diện tích đất phi nông nghiệp của toàn Quận Trong đó chủ yếu là diện tích
của Chợ Bình Tây (Chợ Lớn, phường 2) với diện tích 1,73 ha là trung tâm buôn bán
trao đổi hàng hóa lớn nhất của quận cũng như Thành phố, ngoài ra trên địa bàn còn
có các chợ Minh Phụng (phường 6 với diện tích 0,18 ha); chợ Hồ Trọng Quý
(phường 10 với diện tích 0,13 ha); chợ Phú Định (phường 12 với diện tích 0,06 ha);
chợ An Dương Vương (phường 10 với diện tích 0,27 ha); chợ Phú Lâm (phường 13
với diện tích 0,73 ha) ; đáp ứng được nhu cầu giao thương hàng hóa giữa quận và
các vùng lân cận đặc biệt là khu vực Tây Nam Bộ
2.4.10 Công tác quốc phòng
Theo thống kê đất đai năm 2011 diện tích đất quốc phòng trên địa bàn
Quận có 7,8302 ha, chiếm 1,09% diện tích đất phi nông nghiệp của Quận
Công tác sẵn sàng chiến đấu và xây dựng khu vực phòng thủ: duy trì thực
hiện nghiêm kế hoạch sẵn sàng chiến đấu Thực hiện đề án “Nâng cao hiệu quả
hoạt động của lực lượng Quân báo – Trinh sát Quận giai đoạn từ năm 2009 –
2015 và những năm tiếp theo”
Công tác quản lý Nhà nước về quốc phòng: ban hành Chỉ thị, Kế hoạch về
thực hiện nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng năm 2011 Cử 35 người tham dự tập
huấn bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng – An ninh do thành phố tổ chức Riêng
Quận đã tổ chức 10 lớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng – An ninh năm 2011
với 782 người tham dự
Trang 34Công tác xây dựng lực lượng - động viên, tuyển quân:
+ Kiện toàn tổ chức biên chế các thành phần lực lượng theo quy định;
trong đó tập trung nâng cao chất lượng lực lượng Dân quân Đến nay, chỉ tiêu lực
lượng dân quân tự vệ toàn Quận đạt 1,6% (chỉ tiêu năm 1,6%), trong đó lực
lượng dân quân đạt 1,2% (chỉ tiêu năm 1,2%), lực lượng tự vệ đạt 16,94% (chỉ
tiêu năm 10%) Đảng viên trong dân quân tự vệ đạt 19,45% (chỉ tiêu năm 17%)
Đoàn viên trong lực lượng dân quân tự vệ đạt 63% (chỉ tiêu năm 65%), trong đó
lực lượng dân quân đạt 71,3% (chỉ tiêu năm 70%), lực lượng tự vệ đạt 38,58%
+ Hoàn thành công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011,
với 265 thanh niên nhập ngũ nghĩa vụ quân sự, công an và cảnh sát phòng cháy
chữa cháy, đạt 100% chỉ tiêu thành phố giao (riêng đối với công tác tuyển quân
nghĩa vụ quân sự năm 2011: có 230 thanh niên nhập ngũ, trong đó có 19 đảng
viên chiếm 8,26%; đoàn viên đạt tỷ lệ 100% Trong công tác tuyển sinh quân sự:
đã đưa 13 em dự thi vào các trường sỹ quan quân đội và 10 em vào trường thiếu
sinh quân, vượt chỉ tiêu thành phố giao Tổ chức tổng kết công tác tuyển chọn và
gọi công dân nhập ngũ năm 2011; thăm và tặng quà cho các chiến sỹ mới đang
huấn luyện tại đơn vị
Công tác huấn luyện, hội thi, hội thao: duy trì công tác tổ chức huấn luyện,
ôn luyện các phương án tác chiến, phòng thủ; tổ chức hội thao Quốc phòng Quận
6 năm 2011 với quân số 1.963 đồng chí và cử thành phần đạt thành tích cao tham
gia hội thao Quốc phòng cấp thành phố năm 2011, kết quả đạt hạng 9/24 Quận,
huyện; tham gia hội thi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật lần 2 Quân khu; tổ chức đại
hội thi đua Quyết thắng cấp cơ sở trong lực lượng vũ trang Quận 6 giai đoạn
2008 – 2011 và tổng kết phong trào thi đua quyết thắng năm 2011
2.4.11 Công tác an ninh
Theo thống kê đất đai năm 2011, diện tích đất an ninh có 1,1523 ha, chiếm
0,16% diện tích đất phi nông nghiệp của toàn Quận
+ Tình hình an ninh - chính trị: Trong năm 2011, Quận tiếp tục chỉ đạo các
Ban, Ngành và UBND 14 phường tăng cường công tác quản lý, nắm tình hình địa
bàn, đảm bảo giữ vững ổn định tình hình an ninh – chính trị trên địa bàn
+ Tình hình trật tự - an toàn xã hội:
Vi phạm kinh tế: phát hiện 69 vụ (tăng 03 vụ), đã xử lý 67 vụ, thu phạt trên
754.000.000đ và tiêu hủy số hàng hóa vi phạm
Trang 35Về vi phạm vệ sinh môi trường: phát hiện và xử lý 31 vụ vi phạm xả nước
thải vượt tiêu chuẩn; 285 vụ vi phạm môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm
Phạm pháp hình sự: xảy ra 178 vụ (giảm 10 vụ so với cùng kỳ) làm chết 4
người, bị thương 16 người, thiệt hại tài sản ước tính trên 10 tỷ đồng, đã khám phá
122 vụ (đạt 65,24%) bắt 169 đối tượng
Công tác đấu tranh phòng, chống tệ nạn ma túy: phát hiện và xử lý 53 vụ,
67 đối tượng mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy (tăng 21 vụ so với cùng kỳ)
Lập biên bản xử lý 569 đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy nơi công cộng,
trong đó có 272 đối tượng cư ngụ tại địa bàn Quận
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH
3.1 Về điều kiện tự nhiên
3.1.1 Thuận lợi
- Quận 6 có vị trí địa lý nằm trên trục cửa ngõ phía Tây của thành phố , có
nhiều lợi thế trong việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh, thành vùng Tây
Nam Bộ
- Các đặc điểm tự nhiên, khí hậu thời tiết, thủy văn, địa hình, địa chất công
trình, không có những trở ngại, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế và văn hóa
xã hội
3.1.2 Hạn chế
- Địa hình của quận tương đối thấp, nên hiện tượng ngập úng, ứ đọng nước
cục bộ ở một số khu vực do thủy triều và mưa lớn thường xảy ra
- Các vấn đề về ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, nước thải, nước
mặt chưa được giải quyết kịp thời ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và mỹ
quan đô thị
- Hệ thống cây xanh đô thị và mật độ cây xanh trong các khu thương mại,
dân cư thấp làm hạn chế đến quá trình cân bằng sinh thái của tự nhiên, cụ thể
như: giảm cường độ nhiệt, giảm khói bụi và cân bằng các khí thải trong sản xuất
sinh hoạt và giao thông; nhất là khí hậu nóng bức trong mùa khô đã và đang ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân
3.2 Về kinh tế, xã hội
3.2.1 Thuận lợi
Sự quan tâm của thành phố đã tạo ra những bước đột phá quan trọng có
tính chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Quận 6 Nhiều công trình
cấp Quốc gia và Thành phố đã và đang đầu tư trên địa bàn như: Đại lộ Võ Văn
Kiệt (đã hoàn thành), dự án kè, tiêu thoát nước, môi trường kênh Tàu Hũ (đã
Trang 36hoàn thành), dự án rạch Lò Gốm, dự án nâng cấp đô thị thành phố số 4 (đang
triển khai), dự án cầu vượt Cây Gõ sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế, xã
hội và nâng cấp đô thị
Các công trình phúc lợi xã hội: giao thông, điện, nước, trường học, y tế…
cũng được quan tâm đầu tư Các chính sách của Đảng và Nhà nước đã từng bước
đi vào cuộc sống, đóng góp quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh
tế của quận
Đối với ngành thương mại dịch vụ, số cơ sở kinh doanh thương mại dịch
vụ ngày càng có xu hướng tăng Các công ty TNHH; công ty cổ phần và doanh
nghiệp tư nhân phát triển mạnh trên địa bàn Quận 6 Hệ thống cơ sở hạ tầng, nhất
là ở các khu trung tâm được quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại; cơ cấu kinh tế
có sự chuyển dịch theo hướng đô thị hóa, hiện đại hóa thị trường ngày càng phát
triển đa dạng là nền tảng và cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội của quận
Các thành phần tôn giáo, dân tộc dân cư địa bàn sống hòa hợp, cần cù chịu
khó, năng động, sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh dịch vụ là động lực, tiền
đề cơ bản góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế, xây dựng xã hội văn minh
Trong giai đoạn 2011 - 2015 và xa hơn, với các chính sách khuyến khích
đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ
sở hạ tầng… Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần
đây cũng như dự báo phát triển trong tương lai, việc thực hiện các chương trình
mục tiêu trọng tâm là tiền đề thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội
của quận
3.2.2 Hạn chế
Công tác quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch của các ngành, các cấp
chưa thật chặt chẽ; làm phát sinh tình trạng sử dụng đất sai mục đích, xây dựng
tự phát trong dân cư, thiếu kết nối với hạ tầng kỹ thuật và xã hội chung của quận,
làm phát sinh những vấn đề bức xúc về ô nhiễm môi trường, giao thông, tiện ích
công cộng và các vấn đề xã hội khác
Cơ cấu kinh tế tuy có sự chuyển dịch và tăng trưởng khá cao nhưng công
nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ còn tiềm ẩn nhiều khó khăn về
thị trường, chất lượng, sự ổn định,
Cơ sở hạ tầng của quận có nhiều công trình đã và đang xuống cấp như: đường,
cầu, cấp thoát nước, văn hóa, phúc lợi xã hội,…
Lực lượng lao động chủ yếu là thợ thủ công, gia công trong các cơ sở sản
xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; cần tăng cường việc đào tạo nhân lực
Trang 37cho các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cao phục vụ xu hướng đổi mới công nghệ,
phát triển kinh tế
Ngoài các hạn chế, khó khăn trên, trong phát triển của Quận 6 thời gian
tới cần chú trọng đến các yếu tố là:
- Hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm an sinh xã hội trong điều kiện năng
lực cạnh tranh chung của kinh tế toàn thành phố và của nhiều ngành sản phẩm
còn thấp
- Hiện nay, nước ta sẽ thực hiện đầy đủ các cam kết AFTA, đối với cam kết
WTO, trước mắt hầu hết các mặt hàng nông sản nhập vào Việt Nam mức thuế sẽ
giảm xuống còn từ 10% trở xuống Tiến trình này tác động mạnh đến các ngành
sản xuất ở thành phố đặc biệt đối với các sản phẩm trực tiếp và chế biến từ nông
nghiệp và thuỷ sản cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá thành
sản phẩm với các mặt hàng tương đồng từ các nước trong khu vực và ngay tại thị
trường trong nước và thị trường xuất khẩu Xu thế đó tạo cho Quận 6 và thành phố
có cơ hội thu hút đầu tư, song phải lựa chọn những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh
trong thương mại liên vùng và quốc tế Vấn đề này đặt ra trong phát triển phải tính
đến yếu tố hợp tác liên vùng
- Thực hiện bài toán cân bằng giữa phát triển nhanh kinh tế với bảo vệ môi
trường, nâng cao chất lượng sống và phát triển bền vững Cân đối hợp lý nhu cầu
về vốn, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ trong công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 38Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Trước khi có Luật Đất đai năm 1993, Nhà nước đã có nhiều văn bản pháp
quy dưới Luật nhằm điều tiết các mối quan hệ về đất đai nhưng chưa hoàn chỉnh
và đồng bộ nên cũng như các địa phương khác trong cả nước , công tác quản lý
đất đai của Thành phố lúc này gặp nhiều khó khăn lúng túng Các nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai chưa thật cụ thể nên kết quả quản lý không cao, thông tin
về đất đai không đầy đủ Việc áp dụng văn bản pháp quy vào giải quyết những
vấn đề bức xúc trong thực tiễn còn gặp nhiều trở ngại
Công tác quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai, việc chuyển mục
đích sử dụng đất, khai hoang tự phát, lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai, giao
đất trái thẩm quyền, khá phổ biến Công tác đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg để cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy đã được tiến hành nhưng tiến độ thực
hiện chậm, chưa thật sự giải quyết được những đòi hỏi về điều chỉnh các mối
quan hệ trong lĩnh vực đất đai của thời kỳ này
Từ khi Luật Đất đai năm 1993 ban hành, cùng với các địa phương trong
thành phố, Đảng bộ và nhân dân Quận 6 đã quán triệt các chủ trương lớn của Nhà
nước và của Ngành về quản lý Nhà nước đối với đất đai, từng bước đưa công tác
này đi vào nề nếp ổn định, hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong quản lý
và sử dụng đất Đất đai được đo đạc lại có độ chính xác cao hơn , người sử dụng
đất được cấp giấy chứng nhận để thực hiện các quyền sử dụng đất theo Luật
Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp, khiếu nại, làm trái quy định giảm dần Lực
lượng cán bộ được tăng cường Đến năm 2005 phòng Tài nguyên và Môi trường
được thành lập là đơn vị trực tiếp tham mưu cho UBND quận trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước về đất đai đã cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch
của Ngành cũng như của thành phố đề ra Kết quả cụ thể trên từng nhiệm vụ
quản lý được thể hiện ở các mặt sau:
1 Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, cùng các văn bản
của UBND thành phố về việc chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương trên địa
bàn thành phố thực hiện việc quản lý và sử dụng đất, UBND Quận 6 đã nghiêm
Trang 39túc triển khai, đồng thời ban hành một số văn bản, quy định hướng dẫn cho các
phường thuộc quận thực hiện, góp phần quan trọng trong việc đưa Luật Đất đai
đi vào cuộc sống, cũng như tạo hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề
có liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế của
Quận 6
Ngoài ra UBND quận còn tổ chức mở các lớp hội nghị tập huấn về chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ Địa chính - Xây dựng của các phường; các lớp tuyên
truyền, học tập văn bản pháp luật đất đai cho các cán bộ tạo nguồn của quận
nhằm không ngừng nâng cao nhận thức về pháp luật đất đai cho cán bộ, đóng góp
tích cực trong việc thực thi các nhiệm vụ của ngành
2 Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành
chính
2.1 Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Ranh giới hành chính của Quận từ sau năm 1975 đến nay không thay đổi
Riêng ranh giới phường đã được điều chỉnh sáp nhập từ 20 phường cũ thành 14
phường mới vào năm 1987 Địa giới hành chính của các phường được đo đạc,
cắm mốc giới và bàn giao cho UBND các cấp quản lý hồ sơ, kết quả được nộp
lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật
Tuy nhiên, do tác động của quá trình đô thị hóa trên địa bàn Quận 6 thời
gian qua diễn ra mạnh mẽ đã dẫn đến việc ranh giới tại một số phường trước đây
xác định theo tim kênh rạch (phường 10 và phường 11) hoặc xác định theo bờ
thửa đất nông nghiệp (phường 13 và phường 14) nay các đường ranh này đã bị
san lấp xây dựng các khu dân cư mới theo quy hoạch đã được duyệt Vừa qua,
quận đã có kiến nghị điều chỉnh lại địa giới hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc phân định địa giới hành chính, dưới
sự chỉ đạo của UBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND Quận 6 cùng các quận giáp ranh: quận Bình Tân, quận 5, quận 8, quận
Tân Phú đã tiến hành rà soát lại ranh giới trên cơ sở tài liệu đo đạc 299/TTg và
đo đạc chỉnh lý bổ sung
Hiện trạng địa giới hành chính giữa Quận 6 với các quận giáp ranh cũng
như các phường của quận đã ổn định, rõ ràng, không có tranh chấp, được xác
định bởi các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới trên thực địa và được chuyển
vẽ lên bản đồ số
Trang 40Bảng 4: Diện tích theo đơn vị hành chính cấp phường
công tác quản lý hành chính Nhà nước trong thời gian qua
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Từ năm 2000 Quận 6 được sở Tài nguyên Môi trường tổ chức cho công ty
đo đạc Địa chính đo vẽ, lập lập tài liệu địa chính và bản đồ cho 14 phường; tính
đến năm 2001, bản đồ địa chính Quận 6 đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và
bản đồ địa chính chính quy cho 14/14 đơn vị hành chính ở các tỷ lệ 1/500,
1/1.000 và 1/2.000 phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở và quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 88/CP Độ chính xác của bản đồ được
nâng cao, làm cơ sở cho công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng
đất Đến nay đã thiết lập hệ thống lưới địa chính hệ tọa độ Quốc gia và xây dựng