Trong chu kì sản xuất kinh doanh thì bán hàng là một khâu đặcbiệt quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ s
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Học viện NôngNghiệp Việt Nam, em đã được các thày cô trong trường tận tình chỉ bảo vàtruyền dạy cho em những kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là các thày côtrong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Lời đầu tiên, em xin được gửi tớiBan Giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinhdoanh, cùng toàn thể các quý thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong quátrình học tập tại trường lời cảm ơn sâu sắc
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Thủy, bộ môn
Kế toán – Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường Học việnNông Nghiệp Việt Nam đã dành thời gian hết lòng chỉ bảo, tận tâm hướngdẫn, góp ý và động viên em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Qua đây, em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty TNHH máy NNViệt Trung và các cán bộ trong phòng kế toán của công ty đã cung cấp tài liệu
và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành thời gian thực tập cũng như hoànthiện đề tài
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho gia đình, bạn bè đã hết lòngquan tâm và động viên em trong quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luậntốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi saisót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em đượchoàn chỉnh hơn Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe vàthành công trong sự nghiệp cao quý của mình!
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đặng Thị Hiện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm bán hàng
2.1.1.3 Vai trò của công tác bán hàng
Trang 32.1.1.2 Ý nghĩa của công tác bán hàng
2.1.1.3 Vai trò của công tác bán hàng
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.3 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.3.1 Các phương thức bán hàng
2.1.3.2 Các phương thức thanh toán
2.1.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.3.5 Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng
2.1.3.7.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.3.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.1.4 Cơ sở thực tiễn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khung phân tích
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.4 Phương pháp chuyên môn kế toán
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY
Trang 43.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH máy NN Việt
Trung
3.1.1.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH máy NN Việt Trung
3.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy
3.1.2.2 Chức năng của từng bộ phận
3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty TNHH máy NN Việt Trung
3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
3.1.3.2 Hình thức kế toán tại công ty
3.1.4 Tình hình cơ bản của công ty
3.1.4.1 Tình hình lao động
3.1.4.2 Tài sản và nguồn vốn của công ty
3.1.4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN VIỆT TRUNG
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa của công ty
3.2.2 Phương thức bán hàng của công ty
3.2.3 Phương thức thanh toán
3.2.4 Kế toán bán hàng tại công ty TNHH máy NN Việt Trung
3.2.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn
Trang 53.2.3.2.Kế toán các khoản giảm trừ
3.2.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
3.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng
3.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN VIỆT TRUNG 3.3.1 Ưu điểm
3.3.2 Hạn chế
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN VIỆT TRUNG
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 KẾT LUẬN
4.2 KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty TNHH máy NN Việt Trung giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014
DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.2: Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 6Sơ đồ 2.3 Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH máy NN Việt Trung
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán công ty TNHH máy NN Việt Trung
Sơ đồ 3.3 Kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 3.4 Quá trình xử lý kế toán trên máy của công ty TNHH máy NN Việt Trung
Biểu đồ 3.1 Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2012 – 2014
Biểu đồ 3.2 Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014
Sơ đồ 3.5 Quy trình bán hàng và lưu chuyển chứng tại công ty TNHH máy NN Việt Trung
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Bảng cân đối kế toán năm 2012
Phụ lục 02: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2012
Phụ lục 03: Bảng cân đối kế toán năm 2013
Phụ lục 04: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2013
Phụ lục 05: Bảng cân đối kế toán năm 2014
Trang 7Phụ lục 06: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2014
CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 8PHẦN I MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp.Việc nước ta hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực vàtrên thế giới mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế xong đây cũng là mộtthách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi các doanh nghiệpphải có những phương thức sản xuất kinh doanh phù hợp để đứng vững trênthị trường Trong chu kì sản xuất kinh doanh thì bán hàng là một khâu đặcbiệt quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ sản phẩm nhằm phục vụlợi ích xã hội và thu về lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh Khi doanhnghiệp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa, sản phẩm dịch vụ mà không tiêuthụ được trên thị trường cũng là lúc doanh nghiệp phải đối mặt với sự thua lỗ
và nguy cơ phá sản do không bù đắp được chi phí đã bỏ ra Thực tế cho thấy,những doanh nghiệp làm ăn có lãi và không ngừng phát triển là những doanhnghiệp đã chú trọng đến công tác bán hàng vì vậy mới đứng vững được trênthị trường và vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh Để công tác bán hàng đạtđược hiệu quả cao không thể không nhắc đến công tác kế toán nói chung và
kế toán bán hàng nói riêng trong doanh nghiệp Kế toán bán hàng là công cụhữu hiệu giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng và các vấn đềliên quan
Công ty TNHH máy NN Việt Trung là một doanh nghiệp chuyên sảnxuất lắp ráp các loại máy nông ngư cơ, ô tô tải nhưng thế mạnh là các loạimáy phục vụ trong nông nghiệp Công ty với bề dày kinh nghiệm trong sản
Trang 9xuất, đội ngũ kỹ sư, công nhân được đào tạo bài bản lành nghề Với các sảnphẩm hàng hóa đa dạng đảm bảo chất lượng , công ty đã tạo được uy tín nhấtđịnh trên thị trường Để có được vị thế như ngày hôm nay, công ty đã chútrọng đến tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt là khâubán hàng luôn hoạt động nhịp nhàng và liên tục
Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu quá trình bán hàng của công ty cùngvới quá trình học tập nghiên cứu trên lý thuyết, trong thời gian thực tập tạicông ty TNHH máy NN Việt Trung, được sự hướng dẫn tận tình của giáoviên thực tập và ban lãnh đạo công ty em đã quyết định đi sâu tìm hiểu và lựa
chọn đề tài : “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
TNHH máy nông nghiệp Việt Trung” để làm báo cáo khóa luận của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicông ty TNHH máy NN Việt Trung Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại côngty
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu chung là kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng của công ty thông qua các đối tượng cụ thể là:
- Hàng hóa của công ty
- Các chính sách bán hàng, phương thức bán hàng…
- Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán về bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại công ty như: hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếuthu, các sổ tài khoản doanh thu, giá vốn hàng bán, các chi phí liên quan tớicông tác bán hàng…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH máy NN Việt Trung Địa chỉ: Km
34 – Quốc lộ 5 – Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.1.2 Ý nghĩa của công tác bán hàng
Trong doanh nghiệp, sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình gắn bó chặtchẽ với nhau Hàng hóa sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thỏamãn nhu cầu của khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân người tiêudùng Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng củahàng hoá, thu hồi vốn bỏ ra, bù đắp các khoản chi phí và tiếp tục quay vòngsản xuất kinh doanh Đó là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bềnvững
Bán hàng không đơn thuần là giúp doanh nghiệp tăng nhanh tốc độluân chuyển vốn mà nó còn thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanhnghiệp trên thị trường Tên tuổi và vị thế của doanh nghiệp được khẳng địnhthông qua số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp tiêu thụ Nó là cơ sở để đánh
Trang 12giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sảnxuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm
Vì vậy, bán hàng là khâu quan trọng quyết định đến sự thành bại của tất
cả các doanh nghiệp
Để khâu tiêu thụ đạt hiệu quả cần phải có bộ phận kế toán bán hàngđiều phối Thông qua công tác bán hàng, chủ doanh nghiệp biết được mức độhoàn thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thờinhững thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thíchhợp
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phảithực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗikhâu của quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận bán hàng được sắp xếp phùhợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hìnhthực hiện kế hoạch trong kỳ
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho bộ phận kế toán bán hàng thực hiện nhiệm vụ của mình
2.1.1.3 Vai trò của công tác bán hàng
Công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Nó gópphần giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó, công tác bán hàng còn tương tác với cả khách hàng và rộng hơn
là nền kinh tế Vai trò của nó được thể hiện như sau:
Đối với doanh nghiệp: Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanhnghiệp tiêu thụ được nhiều hàng hóa, sản phẩm trong một thời gian ngắn.Hàng hóa sản xuất ra không bị tồn đọng, vốn thu hồi nhanh, làm tăng tốc độchu chuyển lưu động của vốn, vốn chủ sở hữu tăng lên, doanh nghiệp có lãi
Trang 13Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thương hiệu, sức cạnh tranhtrên thị trường.
Đối với người tiêu dùng: Thực hiện tốt công tác bán hàng nghĩa làdoanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Đồng thờithông qua hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu
và thị hiếu người tiêu dùng, từ đó nghiên cứu phương án để đáp ứng tốt nhấtnhững nhu cầu đó
Đối với nền kinh tế quốc dân: Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị cơ sởtrong nền kinh tế quốc dân Vì vậy sự lớn mạnh của doanh nghiệp góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước Doanh nghiệp thực hiệntốt khâu bán hàng không những đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chođơn vị mình mà còn thực hiện quyền và nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhànước góp phần làm giàu mạnh thêm cho nền kinh tế, tạo nên sự cân bằng giữasản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự cân đối và phát triển bền vững của nềnkinh tế đất nước
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng là bộ phận phụ trách công việc ghi chép kiểm tragiám sát các nghiệp vụ bán hàng Để kế toán bán hàng thực sự là công cụ đắclực cho quản lý nhằm đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ trong doanhnghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốtnhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàngcủa doanh nghiệp trong kỳ về mặt giá trị và hiện vật Ngoài kế toán tổng hợptrên các tài khoản, kế toán bán hàng còn phải theo dõi từng nhóm mặt hàng,từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng)
Trang 14- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạchlợi nhuận Đối với hàng hóa bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từngkhách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- Tính toán, phản ánh đúng, kịp thời doanh thu, giá vốn của hàng bán
để xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán
- Chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách bán hàng.Đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết về tìnhhình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
2.1.3 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.3.1 Các phương thức bán hàng
Trong kinh doanh, hoạt động bán hàng luôn tồn tại dưới nhiều hìnhthức đa dạng xung quanh chúng ta Dưới đây là các phương thức bán hàng cơbản (Luyện, 2014)
a Phương thức bán trực tiếp
Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất,
doanh nghiệp thương mại để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia công,chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra Đặc trưng của phương thức này là kếtthúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đivào lĩnh vực tiêu dùng Hàng hóa bán ra thường với khối lượng lớn và cónhiều hình thức thanh toán Bán buôn thường bao gồm 2 kiểu là: bán buônqua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 15Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng hóa trong đó hàng
hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp Theophương thức này, hàng hóa giao cho bên mua theo một trong hai cách là giaotrực tiếp tại kho và chuyển hàng
Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: Bên bán giao hàng
tại kho của mình, bên mua cử đại diện đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bênbán, ký vào hóa đơn bán hàng, nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấpnhận nợ thì hàng hóa, thành phẩm mới xác định là tiêu thụ và bên mua phảichịu trách nhiệm về hàng hóa, chi phí hàng đi đường
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng
đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, bên bán xuất kho hàng hóa, thành phẩmdùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao chobên mua ở một địa điểm thỏa thuận Hàng hóa, thành phẩm chuyển bán vẫnthuộc sở hữu của bên bán Hàng hóa, thành phẩm chỉ xác định là tiêu thụ khibên bán giao cho bên mua theo số thực tế giao được bên mua chấp nhận thanhtoán và ký trên hóa đơn bán hàng Chi phí vận chuyển do bên bán hay bênmua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên Nếu bên bán chịu chi phívận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vậnchuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
Bán buôn vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng
hóa thì hàng được mua và bán lại ngay mà không phải nhập kho Phương thứcnày có thể thực hiện theo hai hình thức thanh toán khác nhau:
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp
thực hiện mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy, toàn
bộ giá trị hàng doanh nghiệp mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế
Trang 16 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Lúc này
doanh nghiệp trở thành tổ chức môi giới thương mại, doanh nghiệp sẽ đượchưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng Trường hợp nàydoanh nghiệp phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh theo luật thuế hiện hành
Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinhdoanh Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc khốilượng nhỏ, giá bán thưởng ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt
Có nhiều phương thức bán lẻ như: bán hàng ở siêu thị, bán ở quầy…Xét vềcách thức thanh toán, có hai phương thức thu tiền bán hàng như sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: Tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị,quầy bách hóa lớn,…khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán một lần tạiquầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày vàđem nộp tiền vào phòng kế toán để ghi sổ một lần
Bán lẻ không thu tiền tập trung: Phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ,mỗi nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng, cuối ngày lập báocáo bán hàng và nộp tiền cho phòng kế toán hoặc định kỳ 3,5,7 ngày…mớilập báo cáo bán hàng nhưng tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày ( hoặc định kỳngắn)
b Phương thức bán hàng ký gửi, đại lý
Theo hình thức này doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý Bên đại
lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp và được hưởnghoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền dobên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 17c Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là trường hợp doanh nghiệp bán khi giaohàng, khách hàng chưa trả tiền ngay hoặc chỉ thanh toán một phần tiền muahàng, phần còn lại được trả dần trong một thời gian nhất định Như vậy, việchạch toán giá vốn hàng bán không có gì khác so với trường hợp bán hàng trựctiếp Với việc ghi nhận doanh thu cần lưu ý những vấn đề sau:
Thứ nhất: Thời điểm hàng được giao cho người mua là xác định tiêuthụ, vì vậy doanh thu được ghi nhận ngay lúc này
Thứ hai: Doanh thu bán hàng được ghi theo giá bán thu tiền một lần.Như vậy, tổng số tiền thu được từ khách hàng khi bán trả chậm, trả góp lớnhơn doanh thu bán hàng ghi nhận, phần chênh lệch này được phản ánh làdoanh thu chưa thực hiện Với từng kỳ trả tiền của khách hàng sau đó, sốdoanh thu chưa thực hiện được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tàichính trong kỳ
d Các phương thức được coi là tiêu thụ khác
Trong môi trường kinh doanh hiện đại ngày nay, để tăng tính phongphú và tiện lợi cho người mua hàng, ngoài các phương thức trên doanh nghiệpcòn áp dụng phương thức bán hàng online qua mạng, bán hàng qua điệnthoại…
2.1.3.2 Các phương thức thanh toán
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thựchiện theo hai phương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, bênmua thanh toán ngay tiền cho bên bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộtạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…
Trang 18- Phương thức thanh toán chậm trả: Bên mua đã nhận hàng nhưng chưathanh toán tiền cho bên bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theođiều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Dựa vào hợp đồng mua bán hànghóa, bên mua có quyền chịu tiền trong thời hạn cho phép, khi quá thời hạn đóbên mua chưa trả được tiền thì sẽ phải chịu thêm một khoản lãi suất.
2.1.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng
a Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sở hữu (Nhị,2010)
Theo thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014, doanhthu không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGTnộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếbảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quyđịnh người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo nhữngđiều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điềukiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sảnphẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dướihình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
Trang 19- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Khi sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán phản ánh búttoán ghi nhận doanh thu cùng bút toán giá vốn hàng bán
b Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụngcác chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)
- Phiếu xuất kho bán hàng (mẫu số 02 – VT)
- Bảng kê hàng hóa bán bán ra
- Bảng kê thu tiền (mẫu số 09 – TT )
- Các chứng từ có liên quan: phiếu thu (mẫu số 01- TT), giấy báo cócủa ngân hàng…
c Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất,kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hànghoá mua vào
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồngxây dựng
Trang 20- Doanh thu khác.
Cụ thể doanh thu bán hàng bao gồm:
- Doanh thu bán các hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hànghoá, vật tư, lương thực ,
- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chấtnhư: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâmnghiệp,
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đãđược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụnhư: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoahọc, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cungcấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Doanh thu kinh doanh bất động sản: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất độngsản đầu tư
– Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh
thu như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài
Trang 21doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phảnánh qua các tài khoản chi tiết bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán các hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
TK 511
- Cuối kỳ kết chuyển khoản
giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại, doanh thu
hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào Tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
Doanh thu bán sản phẩm, hànghoá, bất động sản đầu tư và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệpthực hiện trong kỳ kế toán
Trang 22Sơ đồ 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu trong
kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinhtrong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trảlại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanhthu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (Thông
tư 200/2014/TT – BTC)
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,
TK 111, 112,131
TK 521
Trang 23bán hàng.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành
như h ng kém ph m ch t, sai quy cách, ch ng lo i àng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại ẩm chất, sai quy cách, chủng loại ất, sai quy cách, chủng loại ủng loại ại.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý
do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóađơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Vàđính kèm thêm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý dohàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn
đã ghi trong hợp đồng
b Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)
-Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT) với hàng bán bị trả lại
- Phiếu giảm giá
c Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Kết cấutài khoản như sau:
Trang 24Tài khoản này không có số dư cuối kỳTài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để
phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng muahàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sảnphẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụcung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sảnphẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
d Sơ đồ hạch toán
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu khách
hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã
bán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyểntoàn bộ số chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu củahàng bán bị trả lại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” để xác định doanhthu thuần của kỳ báo cáo
TK 521
Trang 26Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được,hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ (Nhị, 2010).
b Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán là: phiếu xuất kho(mẫu 02 – VT), phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT) dùng trong trường hợp nhậphàng lại kho do hàng bán bị trả lại, biên bản kiểm kê hàng hóa, báo cáo hàngnhập xuất
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 để phản ánh giá vốn hàng bán Kết cấu,nội dung phản ánh vào tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thườngxuyên, đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh như sau:
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân
bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ
- Các hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Giá vốn của hàng bán bị trảlại
- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ sang TK
911 “xác định kết quả kinhdoanh”
TK 632
Trang 27Sơ đồ 2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng
a Nội dung tài khoản
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
Chi phí nhân viên: Gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền
Hàng bán không qua kho Hàng bán bị trả lại nhập kho
Hàng gửi bán
không qua kho
Giá vốn hàng gửi bánXuất kho
gửi bán
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 28lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng
cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệuđóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản,bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệudùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phươngtiện tính toán, phương tiện làm việc,
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở
TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trựctiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận uỷ thác xuất khẩu
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinhtrong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng,chi phí hội nghị khách hàng
b Chứng từ sử dụng
– Bảng thanh toán lương (mẫu số 02- LĐTL)
Trang 29– Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào Bảng tính trích khấuhao tài sản cố định (bảng phân bổ số 3)
– Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào Hoá đơn GTGT
– Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vậtliệu, dụng cụ (bảng phân bổ số 2)…
– Chi phí bằng tiền, căn cứ vào Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngânhàng…
c Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh cácchi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sảnphẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạtđộng xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳTài khoản 641 - Chi phí bán hàng mở chi tiết cho từng nội dung chi phí
kể trên tương ứng với 7 tài khoản cấp 2:
TK 641 Các chi phí phát sinh liên
Trang 30- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
d Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 31Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí bán hàng
2.1.3.7.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Nội dung tài khoản
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanhnghiệp (Nhị, 2010)
Chi phí quản lý bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộnhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của BanGiám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho côngtác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việcsửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vậtkiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trênvăn phòng,
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuếmôn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Trang 33Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 - Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở theo từng nội dungchi tiết nêu trên tương ứng với 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
d Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ
sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Trang 34Thuế GTGT đầu vào
Các khoản giảm trừ chi
Trang 35Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp Xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để phán ánhhiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh của doanh nghiệp Xác định kết quả bán hàng nhằm theo dõi chung việcthực hiện doanh thu, tiêu thụ sản phẩm thông qua đó giúp doanh nghiệp đánhgiá được khả năng sản xuất kinh doanh của mình nhanh chóng và hiệu quả.
Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệmật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bánhàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó Bất cứ doanh nghiệpnào dù là sản xuất hay thương mại trong kinh doanh đều hướng tới mục tiêuđạt được lợi nhuận Để biết được kết quả hoạt động của doanh nghiệp sau một
kỳ kinh doanh là lãi hay lỗ cần phải xác định kết quả kinh doanh thông quacác số liệu kế toán Trong đó, kết quả bán hàng là chỉ tiêu đầu tiên có ý nghĩaquan trọng để xác định kết quả kinh doanh Kết quả bán hàng được xác địnhbởi khâu bán hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp Nó là kết quả cuối cùngcủa việc thực hiện tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường trong kỳ và được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ
Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạtđộng bán hàng với các chi phí của hoạt động đó
Kết quả BH = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN)Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó, doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng saukhi đã trừ các khoản giảm doanh thu như khoản chiết khấu thương mại,khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Chính vì doanh thu bán hàng thuần là hiệu của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần
Trang 36mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu.
b Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu (mẫu số 01 – TT)
- Phiếu chi (mẫu số 02 – TT)
- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
- Các chứng từ có liên quan
2.1.4 Cơ sở thực tiễn
Trong một nền kinh tế mở như hiện nay, doanh nghiệp không chỉ phảiđối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước với nhau mà cònphải đối mặt với sự lấn sân của các doanh nghiệp nước ngoài Nước ta đangtrong quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng với thế giới vì thế mà cuộc chiếnhàng Việt với hàng nhập ngoại trên thị trường nội địa lại càng trở nên gay gắt
Để tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh đa dạng như vậy tấtyếu đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải chú ý đến khâu tiêu thụ sảnphẩm của mình để có thể hoạt động một cách hiệu quả Chính vì mối quantâm đó của doanh nghiệp mà từ trước tới nay có rất nhiều bài viết đi sâunghiên cứu về đề tài bán hàng để tìm ra giải pháp giúp doanh nghiệp cóphương án bán hàng phù hợp từ đó có kết quả bán hàng khả quan và tiến tớiđạt lợi nhuận như mong muốn Những bài viết từng nghiên cứu về đề tài này
Trang 37và xác định bán hàng và thực trạng tại công ty CP thương mại và sản xuấtHợp Phát Tuy nhiên, trong phần cơ sở lý luận còn dàn trải và nêu chưa đúngmục tiêu cũng như nội dung phán ánh Ví dụ tác giả trình bày nội dung các tàikhoản hàng hóa (TK 156), hàng gửi đi bán (TK 157) và mua hàng (TK 611)trong phần giá vốn là đã mở rộng phạm vi nghiên cứu nhưng phần thực trạnglại không bám sát lý thuyết đưa ra vì vậy mà mở rộng như thế là không cầnthiết Đặc biệt, tác giả đã có sự nhầm lẫn giữa bản chất của xác định bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh khi tập hợp kết quả bán hàng vào TK 911 vàtrình bày về lợi nhuận chưa phân phối trong phần này Kết quả bán hàng làkết quả thu được từ hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp, nó không baogồm doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác Vì vậy nó chỉ là căn
cứ quan trọng, là tiền đề để xác định kết quả kinh doanh, không thể trình bàylợi nhuận chưa phân phối đi kèm với kết quả kinh doanh vào nội dung của kếtoán xác định kết quả bán hàng được
Đề tài “kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Nam Vang, TP Hà Nội”, khoá 55 do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Loan
thực hiện Nhìn chung báo cáo trên đã nêu được những vấn đề cơ bản về kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, vai trò ý nghĩa của kế toán bánhàng trong doanh nghiệp, thực trạng công tác bán hàng tại địa bàn nghiêncứu Đưa ra ưu nhược điểm của công tác bán hàng tại công ty CP Nam Vang
và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanhnghiệp đó Bài báo cáo của Nguyễn Thị Thanh Loan khá đầy đủ về mặt nộidung và cách thức trình bày phù hợp Tuy nhiên, cũng giống như tác giả LêThị Thùy ở đề tài trên, Nguyễn Thị Thanh Loan cũng bị nhầm lẫn giữa xácđịnh kết quả kinh doanh với kết quả bán hàng, lấy tài khoản 911 để xác địnhkết quả bán hàng Trong phần đánh giá và đề xuất, người viết có đưa ra nhượcđiểm của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Nam
Trang 38Vang nhưng đề xuất giải pháp lại chưa sát với thực tế còn chung chung vàchưa thuyết phục Mặc dù vẫn còn một vài sai sót nhưng về cơ bản, bài viết
đã trở thành tài liệu tham khảo hữu ích giúp công ty CP Nam Vang biết được
ưu điểm và tồn tại trong khâu bán hàng của mình để có phương án khắc phục
và hoàn thiện bộ máy kế toán bán hàng nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ hànghóa và quản lý tốt hơn Không chỉ là tài liệu cho công ty CP Nam Vang, đề tàinghiên cứu của Nguyễn Thanh Loan còn là tài liệu tham khảo cho tất cảnhững ai có quan tâm tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng và cụthể hơn là tại công ty CP Nam Vang, số 38, phố Đức Giang, P Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội
Hoạt động bán hàng diễn ra hàng ngày và và không ngừng biến đổi đểthích ứng với thị trường và người tiêu dùng Vì vậy mà nghiên cứu đề tài bánhàng trong doanh nghiệp chưa bao giờ là cũ Chính vì thế, em tiếp tục lựachọn đề tài này để nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận về bán hàng,tình hình tổ chức và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bánhàng tại doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế của các đề tài đi trước
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khung phân tích
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
TNHH máy NN Việt Trung
Trang 392.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: các số liệu liên quan đến kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng như: báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,các hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp bán hàng…
Tổng quan về tổ
chức kế toán bán
hàng
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
Tình hình TS – NV,
LĐ, KQSX KD
Đặc điểm HH, phương thức BH, hình thức thu tiền
Tổ chức chứng
từ, kế toán tổng hợp bán hàng
- Phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán bán hàng
- Thu thập số liệu trong BCTC 3 năm 2012 – 2014
Phương pháp so sánh, thống kê đối chiếu
Phương pháp tổng hợp cân đối…
- Các chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng
Đánh giá kết quả nghiên cứu từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện côngtác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH
máy NN Việt Trung
Trang 40Tài liệu tham khảo từ các sách giáo trình chuyên môn, báo, tạp chí,thông tin trên internet… chủ yếu phục vụ cho phần tổng quan.
Số liệu về tài sản – nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, các biểumẫu chứng từ…của doanh nghiệp dùng để phục vụ cho nội dung nghiên cứucủa đề tài
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn kế toán bán hàng, kế toán trưởng về cácnghiệp vụ bán hàng, các chính sách công ty áp dụng cũng như hệ thống tàikhoản, những điểm khác biệt trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng của công ty để làm rõ phần nội dung nghiên cứu và đưa ra giải pháp phùhợp
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp so sánh
Dùng phương pháp này để so sánh số liệu về tài sản, nguồn vốn, doanhthu, chi phí… của công ty TNHH máy NN Việt Trung So sánh các chỉ tiêutrong ba năm 2012 – 2014 và trong cùng một kỳ So sánh giữa các năm đểthấy được sự thay đổi của một chỉ tiêu nào đó cả về số tuyệt đối và tương đối
từ đó rút ra được xu hướng của sự biến động So sánh trong một kỳ để thấyđược tỷ trọng của một chỉ tiêu so với tổng thể ở mỗi bảng báo cáo Từ đó biếtđược mức độ thay đổi của các chỉ tiêu để đưa ra đánh giá đúng và có cách giảiquyết kịp thời