Mặt khác, khi phân tích về khả năng tăng trưởng của ấu trùng thì ngược lại, nghiệm thức 2 ấu trùng phát triển tốt và đạt đến 10,83mm trong khi đó nghiệm thức 1 ấu trùng chỉ đạt chiều dài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
ƯƠNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus vannamei) VỚI CÁC THỂ TÍCH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ƯƠNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus vannamei) VỚI CÁC THỂ TÍCH
BỂ ƯƠNG KHÁC NHAU
Cần Thơ, 2015
Sinh viên thực hiện
Cao Đức Phú Lớp NTTS6 MSSV: 1153040056
Cán bộ hướng dẫn
ThS Nguyễn Lê Hoàng Yến
Trang 3ThS Nguyễn Lê Hoàng Yến
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô
đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào đời
Xin cảm ơn tất cả các bạn lớp NTTS K6 đã tận tình giúp đỡ và gắn bó cùng em vượt qua một chặng đường dài học tập
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô – Khoa Sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô luôn vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ !
Trang 5tỷ lệ sống của ấu trùng đạt cao nhất ở nghiệm thức 1 là 34,7% trong khi đó nghiệm thức 2 chỉ đạt 25,5% Mặt khác, khi phân tích về khả năng tăng trưởng của ấu trùng thì ngược lại, nghiệm thức 2 ấu trùng phát triển tốt và đạt đến 10,83mm trong khi đó nghiệm thức 1
ấu trùng chỉ đạt chiều dài là 9,61mm Qua phân tích thống kê nhận thấy tỷ lệ sống và
chiều dài ấu trùng giữa hai nghiệm thức có sự khác biệt không ý nghĩa (P<0,05) Tóm
lại thể tích bể 4m3 ương tốt hơn so với thể tích bể 8m3 trong ương tôm thẻ chân trắng
Từ khóa : mật độ; Tôm thẻ chân trắng; tăng trưởng; tỷ lệ sống;thể tích bể ương.
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH BẢNG vii
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 2
2.1.1 Vị trí phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm phân bố 2
2.1.3 Đặc điểm về sinh thái 3
2.1.3.1 Tập tính sống 3
2.1.3.2 Môi trường sống 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.1.5 Vòng đời tôm thẻ chân trắng 3
2.1.5.1 Thời kỳ phát triển 4
2.1.5.2 Thời kỳ ấu niên 5
2.1.5.3 Thời kỳ thiếu niên 5
2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng 5
2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng 6
2.2.1 Trên thế giới 6
2.2.2 Ở Việt Nam 6
CHƯƠNG III : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 8
Trang 73.2 Vật liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu 8
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 8
3.2.1.1 Dụng cụ và trang thiết bị 8
3.2.1.2 Hóa chất 8
3.2.1.3 Thức ăn 8
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
3.2.2.1 Vệ sinh trại và dụng cụ thí nghiệm 8
3.2.1.2 Pha nước và xử lý nước 8
3.2.1.3 Cấy tảo 9
3.2.1.4 Ấp Artemia 9
3.2.1.5 Bố trí thí nghiệm 9
3.2.3 Chăm sóc và quản lý 10
3.2.3.1 Chăm sóc cho ăn 10
3.2.3.2 Quản lý môi trường 10
3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình thí nghiệm 11
3.2.4.1 Yếu tố môi trường 11
3.2.4.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống 11
3.2.5 Đánh giá chất lượng PL10 11
3.3 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 12
4.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 12
4.2 Tỷ lệ sống của ấu trùng qua các giai đoạn 17
4.3 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng 18
4.4 Đánh giá chất lượng Pl 10 19
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20
5.1 Kết luận 20
5.1.1 Các chỉ tiêu môi trường trong thí nghiệm 20
5.1.2 Các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống 20
5.2 Đề xuất 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 8PHỤ LỤC A
Phụ lục A1 Nhiệt độ nước (0C) trong thí nghiệm A Phụ lục A2 pH nước trong thí nghiệm A Phụ lục A3 Độ kiềm nước thí nghiệm B Phụ luc A4 Hàm lượng TAN (mg/L) trong thí nghiệm C Phụ lục A5 Hàm lượng N – NO3- (mg/L) trong thí nghiệm C Phụ lục A6 Hàm lượng N – NO2 (mg/L) trong thí nghiệm C Phụ lục A7 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng trong thí nghiệm C Phụ lục A8 Chiều dài ấu trùng (mm) trong thí nghiệm D Phụ lục B1 Chiều dài (mm) ấu trùng trong TN E Phụ lục B2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng trong TN F
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng ngoài của tôm He chân trắng 2 Hình 2.2 Vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng 4
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Khả năng thích nghi của tôm He chân trắng với một số yếu tố môi trường: 3
Bảng 2.2 Đặc điểm phân biệt các giai đoạn phụ ấu trùng Nauplius 4
Bảng 2.3 Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Zoea 4
Bảng 2.4 Đặc điểm giai đoạn Mysis 5
Bảng 2.5 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm 7
Bảng 3.1 Chế độ cho ăn (Thạch Thanh và ctv, 1999) 10
Bảng 3.2 Yếu tố môi trường cần theo dõi 11
Bảng 4.1 Nhiệt độ của các NT trong suốt thí nghiệm 12
Bảng 4.2 pH của các NT trong suốt thí nghiệm 13
Bảng 4.3 Sự biến động của độ kiềm trong suốt TN 13
Bảng 4.4 Sự biến động TAN trong suốt TN 14
Bảng 4.5 Sự biến động NO3- trong TN 15
Bảng 4.6 Sự biến động NO2- trong suốt TN 16
Bảng 4.7 Trung bình về tỷ lệ sống các giai đoạn ấu trùng tôm thẻ chân trắng 17
Bảng 4.8 Chiều dài trung bình của ấu trùng qua từng giai đoạn phát triển 18
Trang 11CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
thẻ chân trắng (Penaeus vanamei), đây là đối tượng mới đang được quan tâm và tạo điều
kiện để phát triển trong tương lai
Theo Tổng cục thống kê (2014), trong 6 tháng đầu năm 2014 nghề nuôi tôm tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu từ nuôi tôm sú sang nuôi tôm thẻ chân trắng do tôm thẻ chân trắng có thời gian nuôi ngắn, năng suất cao nên hiệu quả kinh tế hơn (FAO, 2011) Diện tích thu hoạch tôm sú 6 tháng đầu năm ước tính đạt 495 nghìn ha, giảm 10% so với cùng
kỳ năm trước; sản lượng đạt 106 nghìn tấn, giảm 5,5% Trong khi đó, tôm thẻ chân trắng
có diện tích và sản lượng tăng mạnh với diện tích đạt 53 nghìn ha, tăng 111% và sản lượng ước đạt 117 nghìn tấn, tăng 105% so với cùng kỳ năm 2013
Để đáp ứng được sản lượng tôm giống thẻ chân trắng đạt yêu cầu về chất lượng, đảm bảo sạch bệnh cho người nuôi là vấn đề đang được quan tâm Trong đó, bể ương với thể tích như thế nào là phù hợp để sản xuất ra đàn tôm giống thẻ chân trắng đạt tốc độ tăng
trưởng tối đa rất cần được nghiên cứu Xuất phát từ nhu cầu trên, đề tài “Ương tôm thẻ
chân trắng với các thể tích bể ương khác nhau” được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm tìm ra thể tích bể ương mang lại hiệu quả tốt nhất cho qui trình ương tôm thẻ chân trắng tại các trại sản xuất giống
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá sự biến động môi trường nước ương như: pH, nhiệt độ, NH3/ NH4+, NO3-,
NO2- trong suốt quá trình ương
Đánh giá và so sánh tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, của ấu trùng, chất lượng PL10 giữa bể ương có thể tích 4m3 và 8m3
Trang 12CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
2.1.1 Vị trí phân loại
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv (2009), tôm thẻ chân trắng được phân loại như sau: Ngành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Bộ tôm he: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vanamei
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài của tôm thẻ chân trắng (nguồn Boone, 1931)
Tên tiếng Anh: Whiteleg shrimp
Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng
Tên FAO: Camaron patiplanco
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei
Trang 132.1.3 Đặc điểm về sinh thái
2.1.3.1 Tập tính sống
Ngoài tự nhiên tôm thẻ chân trắng sống ở nền đáy cát, có độ sâu từ 0 – 72m, tôm nhỏ ưa sống ở khu vực cửa sông giàu dinh dưỡng, có độ mặn thấp, nhiệt độ cao, tôm trưởng thành bơi ra biển giao vĩ và tiến hành sinh sản, ban ngày tôm vùi mình trong bùn, ban đêm mới đi kiếm ăn (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011)
2.1.3.2 Môi trường sống
Theo Nguyễn Trọng Nho và ctv (2003), tôm thẻ chân trắng sinh trưởng và phát triển bình
thường nếu các yếu tố môi trường dao động trong khoảng thích hợp (Bảng 2.1)
Bảng 2.1: Khả năng thích nghi của tôm thẻ chân trắng với một số yếu tố môi trường
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, giới tính, điều kiện môi trường và dinh dưỡng Tôm lớn nhanh trong 3 tuần đầu tiên, khi đạt
cỡ 30 gam/con tôm tăng trưởng chậm dần và con cái lớn nhanh hơn tôm đực (Thái Bá Hồ
và Ngô Trọng Lư, 2011)
2.1.5 Vòng đời tôm thẻ chân trắng
Trang 14Hình 2.2 Vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng
Hình 2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng (Nguồn: Nguyễn Đình Vương, 2011)
2.1.5.1 Thời kỳ phát triển
Thời kỳ phôi: Theo Lục Minh Diệp và ctv (2006), thời kỳ phôi tôm thẻ chân trắng bắt
đầu khi trứng được thụ tinh đến khi trứng nở (14 - 16 giờ)
Thời kỳ ấu trùng
Ấu trùng tôm thẻ chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái bao gồm các giai đoạn Nauplius; zoae; Mysis, Postlavae
Giai đoạn Nauplius:
Ấu trùng bơi lội theo kiểu zíc zắc, không định hướng và không liên tục Ấu trùng trải qua 6 giai đoạn phụ
Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt các giai đoạn phụ ấu trùng Nauplius
Giai đoạn Công thức gai đuôi Đặc điểm lông cứng
Nauplius 2 1 – 1 Lông chim
Nauplius 3 2 – 3; 3 – 3 Lông chim
Nauplius 4 3 – 4; 4 – 4 Lông chim
Nauplius 5 4 – 5; 5 – 5 Lông chim
Nauplius 6 7 – 7 Lông chim
(Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003)
Giai đoạn Zoae:
Ấu trùng bơi lội liên tục có định hướng, bơi thẳng về phía trước, gồm ba giai đoạn phụ
Bảng 2.3: Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Zoea
Mầm chân đuôi Không Không Có
(Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2006)
Trang 15Giai đoạn Mysis (M):
Ấu trùng bơi lội theo kiểu búng ngược, vận động chủ yếu dựa vào 5 đôi chân bò, gồm 3 giai đoạn phụ là M1, M 2, M3
Bảng 2.4 Đặc điểm giai đoạn Mysis
Mầm chân bụng Bắt đầu hình thành Có một đốt Có 2 đốt
(Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003)
Giai đoạn Postlarvae (PL)
Hậu ấu trùng PL có hình dạng ngoài giống tôm trưởng thành nhưng sắc tố chưa hoàn
thiện, nhánh trong của Anten 2 chưa kéo dài PL bơi thẳng có định hướng về phía trước,
bơi lội chủ yếu dựa vào 5 đôi chân bụng, chúng bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi Tuổi của PL tính theo ngày, đầu giai đoạn PL sống trôi nổi, nhưng từ PL5
trở đi chúng di chuyển xuống đáy
2.1.5.2 Thời kỳ ấu niên
Tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bò bằng chân bò và bơi bằng chân bơi Anten 2 và
sắc tố thân ngày càng phát triển, thời kỳ này tương đương với tôm bột hay PL5 – PL20.
2.1.5.3 Thời kỳ thiếu niên
Thời kỳ này, thelycum và petasma được hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh, hai nhánh của petasma còn tách biệt Cuối thời kỳ ấu niên bắt đằu xuất hiện sự sinh trưởng không
đều giữa hai giới, cá thể cái lớn nhanh hơn đực Giai đoạn này tương đương với giai đoạn ương giống và nuôi thương phẩm trong sản xuất
Thời kỳ sắp trưởng thành
Tôm trưởng thành về mặt sinh dục, cơ quan sinh dục ngoài đã hoàn thiện, cá thể đực bắt
đầu có tinh trùng trong túi tinh, cá thể cái đã tham gia giao vĩ lần đầu
Thời kỳ trưởng thành
Tôm có khả năng tham gia sinh sản, chúng di cư và sống ở vùng biển sâu, nơi có độ
trong cao và độ mặn ổn định
2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng
Giai đoạn Nauplius
Tôm dinh dưỡng bằng lượng noãn hoàng dự trữ, chưa sử dụng thức ăn ngoài Đến cuối
N6 hệ tiêu hóa có sự chuyển động nhu động, chuẩn bị cho giai đoạn sử dụng thức ăn ngoài
Trang 16Giai đoạn Zoea
Ấu trùng thiên về ăn lọc, ăn mồi liên tục, thức ăn là thực vật nổi chủ yếu là tảo Silic như:
Skeletonema costatum, Chaetoceros sp, Cossinodiscus, Nitzschia, Rhizosolenia,…
Giai đoạn Mysis
Ấu trùng bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như luân trùng, ấu trùng Copepoda, N-artemia, ấu trùng động vật thân mềm, … Tuy nhiên, thực tế sản xuất cho thấy ấu trùng Mysis vẫn có thể ăn tảo Silic
N-Giai đoạn Post larvae
Tôm bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như Artemia, Copepoda, ấu trùng giáp xác, ấu trùng động vật thân mềm,… giai đoạn này tôm thích ăn mồi sống, nếu thiếu thức ăn thì tôm sẽ ăn thịt lẫn nhau
Thời kỳ ấu niên đến trưởng thành
Tôm thể hiện tính ăn của loài, thức ăn là các động vật như giáp xác, động vật thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ Trong sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng còn được cho ăn các loại thức ăn như thịt tôm, thịt hầu,…
2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng
2.2.1 Trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO Fishery Statistic, 2011), đến năm 1992, tôm thẻ chân trắng phát triển phổ biến trên thế giới và tập trung chủ yếu ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry.,1992)
Châu Á bắt đầu nuôi tôm thẻ chân trắng vào năm 2003 và đạt sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011)
Năm 2012, sản lượng tôm thẻ chân trắng ở các nước châu Á đạt khoảng 4 triệu tấn, các nước nuôi tôm chủ yếu gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Việt Nam, Malaysia, Colombia, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Trong đó, Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn/năm với thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh (GOAL, 2012)
2.2.2 Ở Việt Nam
Theo Bộ nông nghiệm và phát triển nông thôn (2010), tôm thẻ chân trắng được nuôi đầu tiên vào năm 2001 tại Công ty Duyên Hải (Bạc Liêu), Công ty Việt Mỹ (Quảng Ninh) và công ty Asia Hawaii (Phú Yên) Tuy nhiên, vào thời điểm này nước ta còn hạn chế phát triển tôm thẻ chân trắng vì tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh cho tôm sú
Trang 17Năm 2006, tôm thẻ chân trắng được nuôi tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Ngày 25/01/2008, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành chỉ thị số BNN-NTTS về việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh phía Nam Từ đó, diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng được tăng lên Năm 2014, sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 449.500 tấn (Bộ NN&PTNT 2010)
228/CT-Theo Tổng cục thủy sản Việt Nam (2013), ở nước ta tôm thẻ chân trắng được nuôi với hình thức thâm canh năng suất đạt từ 2.980 kg/ha (năm 2005) và tăng lên 4.460 kg/ha (năm 2012) Đồng Bằng Sông Cửu Long là khu vực nuôi tôm thẻ chân trắng chủ yếu,
chiếm khoảng 94 % diện tích của cả nước
Bảng 2.5: Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm
Năm Diện tích
(ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất bình quân (kg/ha)
Trang 18CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Địa điểm: Công ty cổ phần tôm giống Cần Thơ, số 439 Ấp Mỹ Lộc, Xã Mỹ Khánh, Huyện Phong Điền, TP.Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/3/2015 – 2/5/2015
Đối tượng nghiên cứu: Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Bone, 1931)
3.2 Vật liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1.1 Dụng cụ và trang thiết bị
Bể 40m3 chứa và xử lý nước Bể ương 4m3 và 8m3 Bể nuôi tảo, bình ấp artemia
Nhiệt kế, khúc xạ kế
Túi lọc vải, túi lọc gòn
Kính hiển vi, lame
3.2.1.2 Hóa chất
Chlorin 70%, Formaline, EDTA, Thiosulphatenatri, Thuốc tím (KMnO4), Bicarbonatnatri
Bộ test kit đo pH, NH3/NH4+, test kiềm, NO2-…
Dung dịch cấy tảo: KEY BLOOM
3.2.1.3 Thức ăn
Tảo tươi Chaetoceros, Artemia Vĩnh Châu, artemia Mỹ, thức ăn chế biến như Lansy, Frippak 1, Frippak 2, Frippak 150
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Vệ sinh trại và dụng cụ thí nghiệm
Trại ương được chuẩn bị, khử trùng diệt mần bệnh, tất cả các dụng cụ sử dụng trong quá trình ương như hệ thống bể ương ấu trùng, bể chứa nước phục vụ cho nuôi cấy tảo, bể ấp Artemia, đều được khử trùng bằng chlorine 200ppm, sau đó rửa lại nước sạch để khô chuẩn bị cho công tác ương
3.2.1.2 Pha nước và xử lý nước
Nguồn nước ngọt được lấy từ nước máy pha với nước nước ót thành nước có độ mặn
300/00 Dùng Chlorine diệt khuẩn với nồng độ 60ppm, sục khí mạnh liên tục để Chlorine
Trang 19tan đều trong nước Sau 48 giờ, kiểm tra hàm lượng Chlorine bằng test kit Chlorine, nếu vẫn còn hàm lượng Chlorine trong nước, thì trung hòa bằng Na2S2O3
Nước sau khi xử lý qua Chlorine để lắng và lọc qua túi vải đưa vào bể ương nhằm loại bỏ
đi các tạp chất và giảm bớt các vật chất lơ lửng nhằm tránh hiện tượng Nauplius và Zoae dính chân (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009)
Nước ương được kiểm tra nồng độ kiềm, pH, kết tủa kim loại nặng bằng EDTA 10ppm trước khi sử dụng NaHCO3, CaCO3 được sử dụng để nâng kiềm và pH trong trường hợp kiềm và pH thấp
Để pha nước có độ mặn mong muốn áp dụng hệ phương trình sau:
C1 x V1 = C2 x V2
Trong đó:
C1: Độ mặn của nước mặn ban đầu
V1: Thể tích của nước mặn ban đầu cần dùng để pha
C2: Độ mặn của nước muốn có
V2: Thể tích của nước muốn có
3.2.1.3 Cấy tảo
Nguồn tảo khuê được sử dụng thuộc giống Chaetoceros sp có nguồn gốc từ phòng thí
nghiệm tảo Đại Học Cần Thơ
Nước nuôi cấy tảo có độ mặn 250/00, dung dịch KEY BLOOM được cung cấp với liều lượng 70 – 100ppm để làm dinh dưỡng nuôi tảo Hệ thống bể nuôi tảo được chiếu sáng liên tục Sau 2 – 3 ngày, mật độ tảo phát triển khoảng 106 tb/ml thì có thể thu hoạch làm thức ăn cho ấu trùng tôm
Thực nghiệm ương tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) với thể tích khác nhau
với cùng mật độ 300 ấu trùng/lít gồm hai nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lập lại 3 lần như sau: