1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang

47 378 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 894,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: D620301 HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: D620301

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA

MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN PHỔ BIẾN Ở THOẠI SƠN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: D620301

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA

MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN PHỔ BIẾN Ở THOẠI SƠN

CHÂU THÀNH - AN GIANG

Cần Thơ, năm 2015 Cán bộ hướng dẫn PGS.Ts NGUYỄN VĂN KIỂM Sinh viên thực hiện

NGUYỄN MINH HIỂN Mssv: 1153040025 Lớp: NTTS k6

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Đề tài: Hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở

Thoại Sơn, Châu Thành – An Giang

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiển

Lớp: Nuôi trồng thủy sản 6

Đề tài đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn góp ý và hội đồng bảo

vệ tiểu luận tốt nghiệp đại học ngày 15/06/2015

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015 Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện

PGS.TS Nguyễn Văn Kiểm Nguyễn Minh Hiển

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại học Tây Đô, cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho sinh viên trong suốt thời gian học tập tại trường Xin gửi đến Sở Nông Nghiệp và PTNT An Giang cùng anh Nguyễn Sĩ Lâm lời cảm tạ sâu sắc vì đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan đến đề tài tốt nghiệp

Chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Kiểm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Cùng với các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản K6 đã đồng hành và hỗ trợ tôi trong thời gian học tập tại trường

Lời cuối, xin chân thành cảm ơn quí thầy, cô, các đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Minh Hiển

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan: Tiểu luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân thật

sự, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.Ts Nguyễn Văn Kiểm

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong tiểu luận này trung thực

và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Sinh Viên Nguyễn Minh Hiển

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài được thực hiện nhằm khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở huyện Thoại Sơn, Châu Thành – An Giang để đánh giá được hiện trạng và hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi lươn và đề xuất một số giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi lươn tại địa phương nghiên cứu

Kết quả phân tích số liệu cho thấy mô hình nuôi lươn không bùn có năng suất cao nhất, cụ thể là mô hình nuôi lươn trong bể lót bạt với cây tràm được nhiều hộ nuôi, năng suất bình quân đạt cao nhất (8,35±1,15 kg/m2/vụ ), còn với mô hình nuôi lót bạt

có bùn năng suất bình quân đạt (7,85±3 kg/m2/vụ) Mô hình nuôi lươn bể lót bạt có bùn chi phí bình quân đầu tư cao nhất (774.000±154.000 đồng/m2/ vụ), còn với mô hình nuôi lươn không bùn chi phí bình quân thấp nhất (690.000±105.000 đồng/m2/ vụ) Lợi nhuận cao nhất là mô hình nuôi không bùn trong bể lót bạt với cây tràm (435.000±175.000đồng/m2/vụ), thấp nhất là mô hình nuôi lươn có bùn (426.000±100.000 đồng/m2/vụ)

Trong các mô hình nuôi, hiện tại còn đang gặp nhiều khó khăn như thiếu vốn, dịch bệnh, nguồn giống chưa đạt chất lượng cao, thiếu kiến thức về kỹ thuật nuôi, vấn đề về nguồn thức ăn, Là những vấn đề trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình nuôi Từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản như hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp, mở các buổi tập huấn gần địa phương nâng cao kỹ thuật cũng như kiến thức quản lý, chăm sóc cho các

hộ nuôi, cung cấp nguồn giống tốt nhằm giúp người nuôi đạt năng suất cao hơn trong các vụ nuôi tiếp theo

Từ khóa:

Điều kiện tự nhiên, hoạch toán hiệu quả kinh tế, lươn đồng, lươn giống, mô hình nuôi lươn đồng, tình hình nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM KẾT iii

TÓM TẮT iv

CHƯƠNG I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới Thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung thực hiện 2

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình NTTS ở ĐBSCL 3

2.2 Tình hình Nuôi Trồng Thủy Sản (NTTS) An Giang 3

2.3 Điều kiện tự nhiên 5

2.4 Điều kiện kinh tế xã hội 5

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7

3.2 Đối tượng nghiên cứu 7

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 7

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp 7

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 7

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 8

4.1 Thông tin chung về chủ hộ nuôi lươn 8

4.1.1 Độ tuổi, trình độ văn hóa và số năm kinh nghiệm nuôi lươn 8

4.1.2 Thông tin về sử dụng lao động 9

4.2 Thông tin về xây dựng công trình 9

4.2.1 Diện tích thả nuôi 10

4.2.2 Cải tạo ao 10

4.2.3 Quản lý nguồn nước 11

4.3 Thông tin về con giống 12

4.3.1 Mùa vụ và thời gian nuôi 12

4.3.2 Số lượng con giống thả nuôi, mật độ thả, kích cở và giá mua 12

4.3.3 Kích cỡ và giá lươn giống 13

4.3.4 Tình hình ương giống trước khi thả nuôi 14

4.4 Thông tin về thức ăn 14

4.5 Chăm sóc và quản lý dịch bệnh 15

Trang 8

4.5.1 Các bệnh thường gặp 15

4.5.2 Hiệu quả phòng trị 16

4.6 Thu hoạch và tiêu thụ 16

4.6.1 Tỉ lệ sống, sản lượng và năng suất sau khi thu hoạch lươn 16

4.6.2 Kích cở và giá bán bình quân 18

4.6.3 Hình thức tiêu thụ 18

4.7 Hoạch toán kinh tế 19

4.7.1 Chi phí cố định 19

4.7.2 Chi phí biến đỗi 19

4.7.2 Tổng chi phí và cơ cấu 20

4.7.3 Tổng thu nhập 20

4.7.4 Lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của hai mô hình 20

4.8 Thuận lợi, khó khăn, giải pháp 21

4.8.1 Thuận lợi 21

4.8.2 Khó khăn 21

4.8.3 Giải pháp cơ bản 21

4.8.4 Phân tích ma trân SWOT 22

CHƯƠNG VI 23

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 23

5.1 Kết luận 23

5.2 Đề xuất 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

PHỤ LỤC 25

Trang 9

9 Bảng 4.6 Kích cỡ và giá lươn giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn

10 Bảng 4.7 Tình hình ương giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn

11 Bảng 4.8 Số lượng thưc ăn sử dụng, hệ số thức ăn và thời gian cho ăn của hai

mô hình nuôi ở Châu Thành và Thoại Sơn

12 Bảng 4.9 Mức độ xuất hiện bệnh trên hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn

13 Bảng 4.10 Mức độ thiệt hại của các loại bệnh đối với mô hình nuôi ở Châu Thành và Thoại Sơn

14 Bảng 4.11 Hiệu quả phòng trị bệnh trên lươn

15 Bảng 4.12 Tỉ lệ sống, sản lượng và năng suất sau khi thu hoạch của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn

16 Bảng 4.13 Kích cở và giá bán bình quân của hai huyện Châu Thành và Thoại Sơn

17 Bảng 4.14 Chi phí cố đinh của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn

18 Bảng 4.15 Chi phí biến đỗi và cơ cấu của hai mô hình nuôi ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn

19 Bảng 4.16 Tổng chi phí và cơ cấu của hai mô hình nuôi phổ biến ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn

20 Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của hai mô hình nuôi ở Châu Thành và Thoại Sơn

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

1 BB

Trang 12

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU 1.1 Giới Thiệu

Từ lâu con người đã hướng tới khai thác và nuôi trồng thủy sản nhằm bổ sung cho việc thiếu hụt ngày một tăng của nguồn đạm động vật trên cạn nhất là khi dân số tăng

và nhu cầu dinh dưỡng của con người ngày càng cao Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đạm của con người thì việc khai thác và nuôi trồng thủy sản là vấn đề thiết yếu và quan trọng trong việc phát triển con người và kinh tế Việt Nam hiện nay Hiện nay nuôi trồng thủy sản nước ngọt đã và đang phát triển ở nhiều nước trên thế giới Việt nam có nhiều tiềm năng phát triển nghề nuôi thủy sản với những điều kiện thuận lợi (khí hậu nhiệt đới, diện tích mặt nước rộng) Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những vùng đất trọng điểm và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là vùng châu thổ phì nhiêu với sông nước mênh mông, kênh rạch chằng chịt, tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó ĐBSCL còn có tiềm năng nuôi các loài nhuyễn thể, các loài thủy sản nước ngọt, nước lợ khác… thủy sản nước ngọt góp phần rất lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người nông thôn và kim ngạch xuất khẩu cho cả nước Hiện nay, có nhiều loài thủy sản nước ta có giá trị đang được thả nuôi như cá tra, sặc rằn, bóng tượng… Trong đó lươn đồng là một đối tượng nuôi đang được nhiều người quan tâm và phát triển mạnh mẽ ở một số tỉnh như Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, lươn đồng đã trở thành đối tượng được ưa chuộng và nuôi ngày càng rộng rãi, ngoài đặc điểm dể chăm sóc, giá bán cao, lươn đồng còn có phẩm chất thịt thơm ngon chứa nhiều chất bổ dưỡng và ứng dụng trong y học nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Trong những năm qua, lươn chủ yếu được nuôi trong bể lót bạt, tập trung ở các huyện Thoại Sơn, Châu Thành, Tân Châu, Châu Phú sản lượng nuôi lươn năm 2011 là 478 tấn; năm 2012 là 1.031 tấn; năm 2013 là 1.470 tấn (Hiệp Hội Thủy Sản An Giang, 2014) Tuy nhiên, thời gian gần đây đã thử nghiệm thành công mô hình nuôi lươn đồng với mật độ cao trong bồn, bể xi măng với dạt tre (có thể sử dụng cây tràm), với năng suất cao 60 – 70 kg/m2 mỗi vụ (thông tin nông nghiệp-An Giang, 2014) Xuất phát từ những nhận định trên và để nhận thấy rõ hơn hiệu quả kinh tế từ mô hình nuôi lươn mà đề tài “Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở Thoại Sơn, Châu Thành An Giang” được thực hiện

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài nhằm nắm được vai trò cũng như hiện trạng của mô hình nuôi, đồng thời phân tích các yếu tố kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của các mô hình nuôi lươn phổ biến ở 2 huyện Thoại Sơn, Châu Thành – An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản để góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế kỹ thuật, nâng cao năng suất và lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nuôi

1.3 Nội dung thực hiện

- Khảo sát về hiện trạng nghề nuôi lươn tại huyện Thoại Sơn và huyện Châu Thành-An Giang

- Phân tích về khía cạnh kinh tế và kỹ thuật nuôi lươn tại địa bàn đang nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nuôi trồng thủy sản ở An Giang đã có bề dày phát triển từ lâu, với địa hình sông ngòi chằn chịt và điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó ngành nghề nuôi lương cũng không ngừng phát triển, những năm gần đây sản lượng và diện tích nuôi liên tục tăng Tuy nhiên, đứng dưới góc độ quản lý, ngành nghề nuôi lươn hiện nay ở An Giang cũng như cả nước đang phải đối mặt với nhiều vấn đề Ngoài các vấn đề về kỹ thuật nuôi và sản xuất giống để có thể nâng cao năng suất và chất lượng lươn nuôi, đa dạng hóa các mô hình nuôi có hiệu quả cao, sản xuất thức ăn phù hợp, các biện pháp phòng trị bệnh,… Còn rất nhiều vấn đề

mà bất cứ một nhà quản lý, nghiên cứu về thủy sản nào cũng phải quan tâm nhận thức sâu sắc và tìm cách tháo gỡ Nếu không có những giải pháp nhanh chóng, hiệu quả và đồng nhất thì không thể phát triển bền vững được

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

Với tiềm năng sẵn có về vị địa lí nằm ở lưu vực sông Mekong với hai nhánh sông Tiền và sông Hậu, sông ngòi chằn chịt Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm nuôi trồng sản xuất thủy sản, hàng năm cung cấp trên 52% sản lượng thủy sản của cả nước Năm 2014, vùng ĐBSCL có diện tích nuôi thủy sản gần 800.000 ha, sản lượng đạt trên 2,4 triệu tấn Tuy nhiên, vùng ĐBSCL đang phải đối mặt với nhiều thách thức dù có nhiều tiềm năng để phát triển thủy sản, nhưng nhìn chung tổng thể chất lượng nguồn nhân lực, khả năng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài còn hạn chế, sức cạnh tranh sản phẩm còn chưa cao Hầu hết hệ thống thủy lợi cơ sở hạn tầng vùng nuôi thủy sản ở các địa phương ĐBSCL chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất Theo đánh giá của Tổng cục Thủy lợi, hệ thống thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2014), hiện trạng hệ thống thủy lợi dựa trên nền tảng của hệ thống thủy lợi canh tác lúa nước trước đây, không đáp ứng đước các yêu cầu kỹ thuật về quản lý nước, cấp, thoát nước đối với NTTS

2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản (NTTS) An Giang

Hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, ngành thủy sản Việt Nam nói chung và thủy sản An Giang nói riêng đã có sự phát triển vượt bậc là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp vào phát triển kinh tế

và an sinh xã hội của tỉnh

Đặc biệt hơn 10 năm qua, trong quá trình hiện đại hóa, kiên trì chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, An Giang lại tiếp tục giành thêm thắng lợi lớn đó là phát triển vượt bậc trong thủy sản nói chung, đặc biệt sản xuất, chế biến và xuất khẩu

Từ chăn nuôi nhỏ lẻ ở một số địa phương, đến nay mở rộng toàn tỉnh, từ sự có mặt ở một số thị trường trong nước đến xuất khẩu trên thế giới, đến nay trở thành thương hiệu riêng luôn được yêu chuộn ở hầu hết các Châu Lục

Từ nhiều năm qua thủy sản An Giang là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Do đó, để thủy sản phát triển đúng định hướng và yêu cầu đặt ra, UBND tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương chính sách, trong

đó có Quy hoạch phát triển thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và

Trang 15

Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang đến năm

2010

Tính đến năm 2013, diện tích nuôi thồng thủy sản theo các quy hoạch nêu trên thực tế có 4 huyện đạt thấp hơn 50%, cá biệt huyện An Phú chỉ đạt khoảng 15%; 06 huyện đạt từ 50 – 76%, chỉ có huyện Thoại Sơn đạt quy hoạch đã đề ra Nhìn chung công tác quy hoạch thủy sản trong thời gian qua mặc dù chưa đạt được yêu cầu nhưng

đã thành công trong các mục tiêu định tính như: đã định vị được vùng nuôi trồng thủy sản, từng bước hình thành các vùng sản xuất hoàng hóa lớn, phát triển nuôi trồng theo phương thức công nghiệp, thu hút được nhiều doanh nghiệp vào đầu tư phát triển ngành hàng và đã tạo niềm tin, an tâm sản xuất; bước đầu quan tâm đến các vấn đề xử

lý nước thải trong nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái,…

Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu diện tích nuôi trồng thủy sản của An Giang tại các thời điểm năm 2007, 2010, 2013

DT nuôi thực tế năm 2013

Trang 16

Bảng 2.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của An Giang, ĐBSCL với cả nước trong giai đoạn 2010-2013

2.3 Điều kiện tự nhiên

An Giang là một tỉnh miền Tây Nam Bộ, bắt đầu từ chỗ sông Mê Kông chảy vào nước ta, là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL

An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 27ºC, cao nhất 35ºC - 36ºC vào tháng 4 - 5, thấp nhất từ 20ºC - 21ºC vào tháng 12 và tháng 1 Lượng mưa trung bình 1400 - 1500mm, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (mekonglife, 2014)

Vào mùa nước lụt, toàn tỉnh có khoảng 70% diện tích bị ngập nước, đây là thời điểm thích hợp cho các loài thủy sinh vật sinh sản và phát triển Nguồn lợi thủy sản nơi đây rất phong phú về thành phần loài , có khoảng 140 loài cá xuất hiện trên địa bàn tỉnh An Giang và nguồn lợi thủy sản luôn được duy trì từ thượng nguồn sông Mê

Kong và biển hồ thuộc Campuchia đổ về vào mùa lụt hàng năm (Sở NN&PTNT An Giang, 2014)

2.4 Điều kiện kinh tế xã hội

Theo thống kê năm 2014 dân số trung bình của tỉnh An Giang là 2.155.300 người, với mật độ dân số khá cao 609 người/km2

Dân cư trong tỉnh gồm 4 dân tộc chủ yếu: Kinh 91%, Khmer 4.31%, chăm 0,61% còn lại là các dân tộc thiểu số khác Số người trong độ tuổi lao động: 59,72% lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở ngành nông lâm thủy sản với khoảng 73%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 7,6% còn lại là các ngành dịch vụ 19,4% Cơ cấu chuyển biến khá chậm từ năm 1995 đến nay Dân tộc Hoa sống tập trung chủ yếu

ở khu vực thành thị, dân tộc Chăm sống chủ yếu ở hai huyện Tân Châu và Phú Tân, một số ít ở huyện Châu Thành Dân tộc Khmer sống tập trung chủ yếu ở vùng núi thuộc hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn

Trang 17

ở khu vực thành thị, dân tộc Chăm sống chủ yếu ở hai huyện Tân Châu và Phú Tân, một số ít ở huyện Châu Thành Dân tộc Khmer sống tập trung chủ yếu ở vùng núi thuộc hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn

Thành phân tôn giáo ở An Giang rất đa dạng, gồm các tôn giáo sau: đạo Phật chiếm tỉ

lệ cao nhất 44,7% dân số, đạo Hòa Hảo chiếm 42,7%, đạo Cao Đài chiếm 3,9% dân

số, đạo Công giáo chiếm 3.1% dân số, đạo Hồi giáo chiếm 0,6% dân số, các đạo khác 2,7% dân số, riêng thành phần không có đạo là 2,2% dân số của tỉnh Hơn hai triệu dân

An Giang, chiếm thành phần lớn nhất là dân tộc Kinh, sau đó là Khmer, Chăm, Hoa, đang sống và lao động sản xuất trên 3.424 km2 thuộc châu thổ ĐBSCL , là nơi có nhiều nguồn lực về sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, có núi rừng, tài nguyên khoáng sản, có cửa khẩu biên giới quốc gia và quốc tế, có nhiều di tích lịch sử văn hóa dân tộc lâu đời, đó là lợi thế để phát triển kinh tế-xã hội đa dạng trong thời gian qua

(Nguồn: Báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2014)

Trang 18

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài (10/03-02/05/2015)

Địa điểm thực hiện đề tài: Huyện Thoại Sơn, huyện Châu Thành-An Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Những hộ nuôi lươn ở Thoại Sơn, Châu Thành-An Giang

Tổng số 24 mẫu được thu ngẫu nhiên thông qua phỏng vấn trực tiếp từng hộ

3.3 Thu thập thông tin

3.31 Thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu được thu thập từ các bài báo cáo về nuôi lươn ở huyện Thoại Sơn, Châu Thành-An Giang, từ Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn An Giang, các tài liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu, các tạp chí, sách báo,…

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Thu trực tiếp từ các nông hộ nuôi lươn, và dựa vào quan sát trực tiếp hoạt động của từng hộ làm cơ sở để đánh giá từng mô hình nuôi thông qua bảng phỏng vấn (Phụ lục)

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu sẽ được kiểm tra, bổ sung, điều chỉnh trước khi nhập vào máy

yếu cũng như nhận thức của các nhóm đối tượng nghiên cứu

- Thống kê tần suất: Đưa ra các tần số, tần suất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

- Phân tích mối tương quan giữa các yếu tố tác động tới năng suất sản phẩm hay lợi nhuận góp phần tìm ra giải pháp nhằm gia tăng năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất

Trang 19

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Thông tin chung về chủ hộ nuôi lươn

4.1.1 Độ tuổi, trình độ văn hóa và số năm kinh nghiệm nuôi lươn

Tất cả các hộ được phỏng vấn ở huyện Châu Thành có độ tuổi trung bình 50±17 tuổi

ở mô hình nuôi lươn có bùn, mô hình nuôi không bùn 38±16 tuổi, độ tuổi trung bình của các hộ nuôi theo mô hình không bùn lót bạt với cây tràm thấp nhất là 32 tuổi, cao nhất là các hộ nuôi theo mô hình có bùn lót bạt là 67 tuổi Số trung bình năm kinh nghiệm nuôi lươn các hộ từ 9±7 năm đối với mô hình nuôi có bùn Còn mô hình nuôi lươn không bùn 3,5±1,5 tuổi, trong đó cao nhất là các hộ nuôi theo mô hình lót bạt có bùn với 16 năm kinh nghiệm, thấp nhất là các hộ nuôi theo mô hình nuôi không bùn lót bạt với cây tràm là 2 năm kinh nghiệm

Trình độ văn hóa của các hộ nuôi cũng ít có sự chênh lệch, cao nhất là cấp 2 (53%)

và thấp nhất là cấp 3 (17,6%), trung bình là cấp 1, thấp nhất là ở mô hình nuôi không bùn Trình độ trung cấp và đại học không có ở cả 2 mô hình nuôi, qua đó cho thấy các

hộ nuôi đa số còn hạn chế về trình độ văn hóa, đây cũng là một trong những sự trở ngại trong công tác tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật cho nông dân

Bảng 4.1 Tuổi, số năm kinh nghiệm và trình độ văn hóa của người nuôi lươn ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn được khảo sát

Trình độ văn hóa của các hộ nuôi có sự chênh lệch, cao nhất là cấp 2 (75%) ở mô hình nuôi lươn không bùn và thấp nhất là cấp 3 (0%) ở mô hình nuôi có bùn, trình độ trung cấp và đại học không có ở cả 2 mô hình nuôi

Theo điều tra thống kê thì trình độ văn hóa trung bình của người hoạt động trong ngành nuôi trồng thủy sản tương đối thấp, vì vậy cần phải chú trọng nâng cao trình độ

cho phù hợp với xu hướng phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp

Trang 20

4.1.2 Thông tin về sử dụng lao động

Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các hộ nuôi tự phát, quy mô nhỏ lẻ nên chỉ sử dụng lao động gia đình 100% nhằm giải quyết số lao động nhàn rỗi lúc nông nhàn để tiết kiệm chi phí

4.2 Thông tin về xây dựng công trình

Hình 4.1 Mô hình nuôi lươn có bùn

Trang 21

Hình 4.2 Mô hình nuôi lươn không bùn

4.2.1 Diện tích thả nuôi

Qua lượt khảo sát cho thấy những hộ nuôi ở huyện Thoại Sơn và Châu Thành chỉ

có hai mô hình nuôi chính, mô hình nuôi lươn không bùn lót bạt với cây tràm với diện tích nuôi trung bình 23,5±11,5 m2 , mô hình nuôi lươn có bùn với diện tích trung bình

29,5±5,5 (Thoại Sơn) và mô hình nuôi có bùn lót bạt với diện tích nuôi trung bình 24±12 m2, diện tích nuôi cao nhất là 36m2 , mô hình nuôi không bùn với diện tích trung bình 24±4 m2 , thấp nhất là 12 m2 ở mô hình nuôi lươn có bùn(Châu Thành)

Về diện tích thì mô hình nuôi có bùn lót bạt chiếm 18 hộ trên tổng số 24 hộ được khảo sát ở hai huyện, chiếm tỉ lệ 75% và chủ yếu tập trung ở huyện Châu Thành So với mô hình nuôi có bùn lót bạt thì mô hình nuôi không bùn lót bạt với cây tràm chỉ với 6 hộ trên tổng số 24 hộ, chiếm tỉ lệ 25% so với tổng số hộ được khảo sát ở hai huyện Thoại Sơn và Châu Thành và mô hình này tập trung chủ yếu ở huyện Thoại Sơn

Bảng 4.2 Diện tích nuôi lươn ở hai huyện Thoại Sơn và Châu Thành-An Giang

Có bùn Không bùn Có bùn Không bùn Diện tích nuôi (m 2 ) 24±12 24±4 29,5±5,5 23,5±11,5

4.2.2 Cải tạo ao

Kết quả sau lượt khảo sát ở hai huyện Châu Thành và Thoại Sơn, hầu hết các hộ nuôi sau thu hoạch đều cải tạo khô cho hồ nuôi, hóa chất sử dụng chủ yếu là vôi công

Trang 22

nghiệp CaCO3 với liều lượng khoảng 1-2kg/10m2 hồ nuôi Một số ít hộ nuôi theo mô hình không bùn sử dụng Chlorine để vệ sinh cải tạo ao nuôi sau mỗi vụ nuôi

4.2.3 Quản lý nguồn nước

Ngày nay, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt đã và đang trở thành một nghề sản xuất mang lại hiệu qủa kinh tế cao, đặc biệt nuôi lươn đang là đối tượng nuôi khá phổ biến hiện nay Tuy nhiên, ngoài các biện pháp kỹ thuật thì những vấn đề xung quanh môi trường nước để nuôi lươn luôn là mối quan tâm của các hộ nuôi Bởi vì nếu môi

trường nước không tốt sẽ là điều kiện thuận lợi phát sinh dịch bệnh cho lươn nuôi Để

có một vụ nuôi thành công thì nguồn nước là một yếu tố ảnh hưởng trược tiếp đến sự phát triển của lươn nuôi, mực nước dao động bình quân trong các mô hình nuôi qua khảo sát dao động ở mức 30±5 cm

Thay nước là yếu tố cần thiết để tạo môi trường mới, sạch giúp lươn phát triển tốt

Ở hai mô hình nuôi đều thả với mật độ cao, lượng thức ăn sử dụng nhiều, hàm lượng đạm cao làm nước trong hồ nuôi nhanh ô nhiễm nên cần phải thay nước thường xuyên, bình quân là 2±1 ngày thay nước một lần Việc định kỳ thay nước do các hộ nuôi dựa vào mật độ, thời gian nuôi tính từ lúc thả, lượng thức ăn cho ăn và kinh nghiệm quan sát màu nước của người nuôi

Qua kết quả khảo sát cho thấy 100% hộ nuôi lươn thay nước bằng hình thức bơm,

và thay 100% lượng nước có trong hồ nuôi Hầu hết các hộ nuôi lấy nước từ sông khoảng 91,7%, một số ít hộ nuôi lấy nước từ giếng khoan ( 8,3%, mô hình nuôi không bùn ở Thoại Sơn) Tuy nhiên, nguồn nước chưa được đảm bảo về chất lượng, do nguồn nước ô nhiễm bởi các ao nuôi cá tra, cá basa,…Mặc khác, đa số các hộ nuôi đều không xử lý nước cấp vào, chỉ một số ít hộ nuôi xử lý nước trước khi bơm vào hồ nuôi Ngoài ra, một số hộ nuôi theo mô hình không bùn ở Thoại Sơn xử lý qua hóa chất như thuốc tím, Chlorine,… (16,7%) và muối (33,3%) Tất cả các hộ nuôi không

xử lý nước trước khi thải ra môi trường

Bảng 4.3 Xử lý nước đầu vào và đầu ra của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn

100

-

100

- 4.Thay nước

(%)

Trang 23

4.3 Thông tin về con giống

4.3.1 Mùa vụ và thời gian nuôi

Bảng 4.4 Thời gian nuôi bình quân/vụ của hai huyện Châu Thành và Thoại Sơn

Thời gian nuôi

Thực tế cho thấy 87,5% số hộ nuôi chỉ 1 vụ trong năm do thời gian nuôi có hộ lên đến 12 tháng mới cho thu hoạch, riêng mô hình nuôi không bùn chỉ mất 6-8 tháng là cho thu hoạch chiếm tỉ lệ 12,5% số hộ thả nuôi/năm, đồng thời giúp người nuôi tiết kiệm được chi phí thức ăn, thuốc hóa chất, nhất là dể chăm sóc, phù hợp cho nhu cầu tiêu thụ lươn sạch hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với mô hình nuôi truyền thống trước đây Tuy nhiên, tất cả những hộ nuôi được khảo sát chọn nuôi con giống có nguồn gốc từ khai thác ở môi trường tự nhiên, mặt hạn chế của nguồn giống này lươn thường được thu gom bằng mồi thuốc, gây tê bằng điện hay co giật, biểu hiện rõ là thường hay bị chết sau khoảng một tháng nuôi do bị giãn cột sống lúc đánh bắt, khai thác Cho thấy nguồn giống chưa được đáp ứng nhu cầu của các hộ nuôi

4.3.2 Số lượng con giống thả nuôi, mật độ thả

Bảng 4.5 Số lượng lươn giống, mật độ thả nuôi ở huyệnChâu Thành và Thoại Sơn

Ngày đăng: 13/06/2016, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu diện tích nuôi trồng thủy sản của An Giang tại các thời  điểm năm 2007, 2010, 2013 - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu diện tích nuôi trồng thủy sản của An Giang tại các thời điểm năm 2007, 2010, 2013 (Trang 15)
Bảng 2.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của An Giang, ĐBSCL với cả nước trong  giai đoạn 2010-2013 - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 2.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của An Giang, ĐBSCL với cả nước trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 16)
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang. - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 17)
Bảng 4.1 Tuổi, số năm kinh nghiệm và trình độ văn hóa của người nuôi lươn ở  huyện  Châu Thành và Thoại Sơn được khảo sát - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.1 Tuổi, số năm kinh nghiệm và trình độ văn hóa của người nuôi lươn ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn được khảo sát (Trang 19)
Hình 4.1 Mô hình nuôi lươn có bùn. - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Hình 4.1 Mô hình nuôi lươn có bùn (Trang 20)
Hình 4.2 Mô hình nuôi lươn không bùn - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Hình 4.2 Mô hình nuôi lươn không bùn (Trang 21)
Bảng 4.3 Xử lý nước đầu vào và đầu ra của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu  Thành và Thoại Sơn - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.3 Xử lý nước đầu vào và đầu ra của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn (Trang 22)
Bảng 4.6 Kích cỡ và giá lươn giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn. - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.6 Kích cỡ và giá lươn giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn (Trang 24)
Bảng 4.7 Tình hình ương giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn. - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.7 Tình hình ương giống ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn (Trang 25)
Bảng 4.9 Bệnh trên lươn của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn. - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.9 Bệnh trên lươn của hai mô hình nuôi phổ biến ở Châu Thành và Thoại Sơn (Trang 26)
Bảng 4.10 Mức độ thiệt hại của các loại bệnh đối với mô hình nuôi ở Châu Thành và - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng 4.10 Mức độ thiệt hại của các loại bệnh đối với mô hình nuôi ở Châu Thành và (Trang 27)
BẢNG THÔNG TIN NÔNG HỘ  1.Bảng thông tin nông hộ huyện Châu Thành-An Giang - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
1. Bảng thông tin nông hộ huyện Châu Thành-An Giang (Trang 41)
Bảng phỏng vấn nông hộ ở huyện Thoại Sơn - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng ph ỏng vấn nông hộ ở huyện Thoại Sơn (Trang 42)
Bảng phỏng vấn nông hộ ở huyện Châu Thành - Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn phổ biến ở thoại sơn, châu thành an giang
Bảng ph ỏng vấn nông hộ ở huyện Châu Thành (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w