XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Đề tài: “So sánh hiệu quả của ba phương pháp kích thích cá thát lát cườm Chitala chitala sinh sản”.. TÓM TẮT Khóa luận “So sánh hiệu quả của ba phương pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Cần Thơ, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
MSSV: 1153040096 Lớp: ĐH NTTS 6
Trang 3XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đề tài: “So sánh hiệu quả của ba phương pháp kích thích cá thát lát cườm (Chitala chitala) sinh sản”
Sinh viên thực hiện: Đặng Bảo Trân
Lớp: Nuôi trồng thủy sản khóa 6
Khóa luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và góp ý của hội đồng chấm khóa luận ngày 20 tháng 7 năm 2015
Trang 4Xin cám ơn quý Thầy Cô trong Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô
đã tận tâm giảng dạy em trong quá trình học tập tại Trường
Xin cám ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của gia đình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Cảm ơn sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của bạn bè trong thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5TÓM TẮT
Khóa luận “So sánh hiệu quả của ba phương pháp kích thích cá thát lát cườm
(Chitala chitala) sinh sản” nhằm tìm ra phương pháp sinh sản hiệu quả nhất Thí
nghiệm được thực hiện tại 308 ấp Phước Hòa, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Từ ngày 11/7/2014 đến ngày 7/6/2015 Khóa luận được bố trí với 3 thí nghiệm Thí nghiệm 1: để cá sinh sản tự nhiên Thí nghiệm 2: kích thích cá sinh sản bằng phương pháp bán nhân tạo Thí nghiệm 3: cho cá sinh sản bằng phương pháp nhân tạo Thí nghiệm 1 với 1 nghiệm thức được thực hiện lặp lại 3 lần Hai thí nghiệm còn lại gồm 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần
Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận Thí nghiệm để cá đẻ tự nhiên có tỷ lệ cá đẻ là 100%, sức sinh sản tương đối là 594,33 trứng/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh đạt 95%, tỷ lệ
nở đạt 94%, tỷ lệ sống đạt 99%, có thời gian tái thành thục là 132 ngày
Ở thí nghiệm sinh sản bán nhân tạo đã thu được tỷ lệ cá đẻ trung bình 66,67%, sức sinh sản thực tế tương đối 272 trứng/kg cá cái Tỷ lệ thụ tinh dao động từ 95 – 97%
và tỷ lệ nở của trứng 92 – 97%
Đối với phương pháp sinh sản nhân tạo đã thu được tỷ lệ cá đẻ dao động từ 33,3 – 66,6%, sức sinh sản thực tế tương đối dao động từ 193 – 242 trứng/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh từ 32 – 92% và tỷ lệ nở dao động từ 87 – 99% Thời gian tái thành thục của
cá ở 2 phương pháp sinh sản bán nhân tạo và nhân dao động từ 18 – 21 ngày
Từ khóa: cá nàng hai, cá đao, thát lát còm, thát lát cườm, Chitala chitala, sinh sản
tự nhiên, sinh sản nhân tạo
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm phân loại và phân bố của cá thát lát cườm 2
2.1.1 Đặc điểm phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái 2
2.1.3 Phân bố 3
2.2.3 Dinh dưỡng 5
2.2.4 Đặc điểm môi trường sống 5
2.3 Những kết quả kích thích sinh sản 5
2.4 Kỹ thuật sinh sản cá thát lát cườm 6
2.4.1 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản 6
2.4.2 Sinh sản bán nhân tạo 7
2.4.3 Sinh sản nhân tạo 7
2.5 Các loại kích thích tố dùng trong sinh sản cá thát lát cườm 7
2.5.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropine) 7
2.5.2 LHRH – a (Luteotropin Releasing Hormoned Analog) 8
2.5.3 Não thùy 9
2.5.4 Dom (Domperidom) 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
3.1.1 Thời gian 11
3.1.2 Địa điểm 11
3.2 Vật liệu thí nghiệm 11
Trang 73.3 Các loại hormone dùng trong quá trình thí nghiệm 12
3.4 Phương pháp nghiên cứu 12
3.4.1 Nuôi vỗ 12
3.5 Kích thích cá sinh sản 14
3.5.1 Cho cá sinh sản tự nhiên 14
3.3.2 Kích thích cá sinh sản bán nhân tạo 15
3.3.3 Kích thích cá sinh sản nhân tạo 17
3.3.4 Nuôi vỗ tái thành thục 20
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 20
3.4.1 Phương pháp xác định chỉ số môi trường 20
3.4.2 Xác định các chỉ tiêu sinh sản 20
3.4.3 Ghi nhận và xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ và kích thích sinh sản 22
4.2 Kết quả kích thích cá sinh sản 23
4.2.1 So sánh thời gian hiệu ứng thuốc 23
4.2.3 So sánh tỷ lệ sinh sản 23
4.2.4 So sánh sức sinh sản tương đối 24
4.3 So sánh kết quả ấp trứng 25
4.3.1 Một số yếu tố môi trường trong bể ấp 25
4.3.2 So sánh tỷ lệ thụ tinh 26
4.3.3 So sánh tỷ lệ nở 27
4.3.4 So sánh thời gian phát triển phôi 27
4.3.5 So sánh tỷ lệ sống của cá bột đến khi hết noãn hoàng 28
4.3.6 Tỷ lệ dị hình 28
4.4 Kết quả nuôi vỗ tái thành thục 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30
5.1 Kết luận 30
5.2 Đề xuất 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài của cá thát lát cườm 3
Hình 2.2 Buồng trứng cá thát lát cườm 4
Hình 2.3: Kích thích tố HCG 8
Hình 2.4: Kích thích tố LRH – A3 9
Hình 2.5: Não thùy 10
Hình 2.6: Dom 10
Hình 3.1: Khay và cắt ấp trứng 11
Hình 3.2: Thức ăn của cá bố mẹ 12
Hình 3.3: Ao nuôi vỗ cá thát lát cườm bố mẹ 13
Hình 3.4: Vèo chứa cá bố mẹ 13
Hình 3.8: Vèo cá sinh sản tự nhiên 15
Hình 3.9: Ấp trứng trên giá thể của cá sinh sản tự nhiên 15
Hình 3.10: Vèo cá sinh sản bán nhân tạo 16
Hình 3.11: Ấp trứng trên giá thể của cá sinh sản bán nhân tạo 17
Hình 3.12: Bể chứa cá bố mẹ sau khi tiêm kích thích tố 18
Hình 3.5: Vuốt trứng cá cái 18
Hình 3.6: Lấy tinh cá đực 19
Hình 3.13: Vị trí tiêm kích thích tố 19
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ 16
Bảng 3.2: Kích thích cá sinh sản bán nhân tạo bằng các loại kích thích tố 20
Bảng 3.3: Kích thích cá sinh sản nhân tạo bằng các loại kích thích tố 22
Bảng 4.1: Tỷ lệ thành thục của đàn cá bố mẹ 26
Bảng 4.2: Thời gian hiệu ứng thuốc của cá Thát lát cườm trong các NT 27
Bảng 4.3: Tỷ lệ cá tham gia sinh sản trong mỗi nghiệm thức của thí nghiệm 28
Bảng 4.4: Sức sinh sản tương đối của cá trong các thí nghiệm 29
Bảng 4.5: Nhiệt độ và pH trong bể ấp 30
Bảng 4.6: Tỷ lệ thụ tinh của trứng trong các thí nghiệm 31
Bảng 4.7: Tỷ lệ cá nở ở các thí nghiệm 32
Bảng 4.8 Thời gian bắt đầu ấp đến khi cá hết noãn hoàng 33
Bảng 4.9: Tỷ lệ sống của cá bột ở các thí nghiệm 33
Bảng 4.10 Tỷ lệ dị hình của cá trong các thí nghiệm 34
Bảng 4.11: Thời gian tái thành thục của cá bố mẹ sau khi sinh sản 35
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HCG Human Chorionic Gonadotropin
LHRH a Luteotropin Releasing Hormoned Analog
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích rộng lớn, hệ thống sông ngòi dày đặc, đa dạng về sinh cảnh, điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ trung bình trong năm cao, biên độ nhiệt biến động lại thấp, rất thích hợp cho sự sống, sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật
Ở ĐBSCL hội tụ hơn 200 loài cá nước ngọt Trong đó, nhiều loài có giá trị kinh tế cao đã được chọn làm đối tượng nuôi
Từ những điều kiện trên đã góp phần tích cực tạo nên một ĐBSCL có tính đa dạng sinh học cao, cũng là cơ sở đưa ĐBSCL trở thành khu vực có tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế thủy sản
Hiện nay, một trong những loài cá nước ngọt đang được chú trọng đầu tư là cá thát
lát cườm (Chitala chitala) hay còn gọi là cá nàng hai
Vì cá là một loài đặc sản, có giá trị kinh tế cao với chất lượng thịt thơm ngon được nhiều người ưa chuộng Ngoài ra, cá có hình dáng đẹp, bắt mắt có thể làm cá cảnh,
cá dễ nuôi, ít bệnh, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện sống Do đó nhu cầu con giống ngày càng cao Đồng thời nhằm giảm áp lực khai thác cá giống trong tự nhiên Đòi hỏi phải cung cấp được nguồn con giống có chất lượng với số lượng lớn
Để làm được điều đó cần phải xác định được phương pháp kích thích cá sinh sản
hiệu quả nhất nên đề tài “So sánh hiệu quả của ba phương pháp kích thích cá
thát lát cườm sinh sản” được tiến hành
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Cung cấp thêm thông tin về ba phương pháp sinh sản cá thát lát cườm, từ đó rút ra được phương pháp cho cá thát lát cườm sinh sản đạt hiệu quả cao nhất
1.3 Nội dung nghiên cứu
So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của ba phương pháp: sinh sản tự nhiên, sinh sản bán nhân tạo, sinh sản nhân tạo
Trang 12CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm phân loại và phân bố của cá thát lát cườm
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá thát lát cườm có hệ thống phân loại như sau:
Loài: Notopterus chitala
Tên khoa học khác: Notopterus maculatus, Chitala ornate (Gray, 1831)
Tên tiếng Việt: Cá Còm, cá Nàng Hai, cá Đao
Tên tiếng Anh: Clown knife fish, Feather back fish
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Cá có đầu nhỏ, dẹp bên Miệng trước, có răng bén nhọn mọc ở hàm dưới, có một đôi râu mũi nhỏ ngắn, mắt nằm lệch về phía lưng của đầu (Đoàn Khắc Độ, 2008) Rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mắt, xương hàm trên phát triển Cá có thân dài, lưng gù độ cong của lưng tăng dần theo kích thước của cá, có hai hàng gai chạy dọc theo lường bụng Màng da sau xương nắp mang rất phát triển Vảy nhỏ, có kích thước bằng nhau phủ khắp thân và đầu, vảy bám rất chắc vào da cá Vi lưng của cá nhỏ nằm hơi lệch về phía sau của thân Gốc vi hậu môn rất dài, vi hậu môn nỗi liền với vi đuôi Vi bụng rất nhỏ Vi đuôi tròn, không chẻ hai (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Cá có màu xám trắng ở hai bên hông và bụng, đầu và phần lưng có màu xanh rêu (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Khi cá còn nhỏ, ngang thân có từ 4 – 6 sọc màu đen, mờ dần và mất hẳn khi cá lớn thay vào là những đốm đen có viền trắng nhưng không hẳn mỗi sọc ứng với một đốm (Dương Nhựt Long, 2014)
Trang 13Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài của cá thát lát cườm 2.1.3 Phân bố
Cá thát lát cườm phân bố ở nhiều nước như: Ấn Độ, Thái Lan, Myanma, Campuchia, Indonesia và Nam Bộ của Việt Nam Ở Việt Nam, loài cá này không có
ở các tỉnh phía Bắc (Phạm Văn Khánh, 2012) Vào mùa lũ, cá sống ở các đồng ruộng ngập nước, mùa khô, cá sống ở các sông, rạch lớn, sông chính, nơi có mực nước sâu Trong điều kiện tự nhiên, cá sống ở tầng giữa và tầng đáy Ban ngày cá thường ẩn nấp nơi có thực vật thủy sinh sinh sống Cá hoạt động nhiều vào ban đêm (Dương Nhựt Long, 2014)
2.2 Đặc điểm sinh học
2.2.1 Sinh trưởng
Nghiên cứu sinh trưởng của cá cho thấy, ở giai đoạn cá giống cá tăng chủ yếu về chiều dài Đến giai đoạn cá thát lát cườm ăn được thức ăn của loài Nếu cung cấp thức ăn đủ về số lượng và chất lượng, cá tăng nhanh về khối lượng Cá sống trong môi trường ao nuôi thời gian chuyển tính ăn qua các giai đoạn sớm hơn so với cá sống ngoài tự nhiên Cá thát lát cườm có tốc độ tăng trưởng nhanh sau thời gian nuôi 6 tháng với thức ăn là động vật (cá tạp), cá có thể đạt khối lượng từ 600 – 800g/con, và sau 12 tháng nuôi, cá hoàn toàn đạt được khối lượng từ 1 – 1,2 kg/con (Dương Nhựt Long, 2014)
Ngoài tự nhiên cá có thể sống từ 8 – 10 năm, chiều dài có thể hơn 80 cm và nặng từ
8 – 10 kg Trong môi trường ao nuôi, 35 – 40 ngày sau khi nở, cá đạt chiều dài 3 – 4cm, mất thêm 30 – 40 ngày nữa cá mới đạt chiều dài 12 – 15 cm Trong nuôi thương phẩm, từ tháng thứ 3 cá tăng trọng nhanh, sau 6 tháng cá có trọng lượng 400 – 500 g/con, đến 12 tháng thì cá đạt trọng lượng 1kg/con, mỗi năm tăng từ 1 – 1,2kg (Nguyễn Chung, 2006)
Cá thát lát cườm nuôi càng lâu thì hiệu quả kinh tế càng cao, lượng thức ăn giảm dần, chất lượng thịt càng thơm ngon (Đoàn Khắc Độ, 2008)
2.2.2 Sinh sản
Trang 14Trong điều kiện nuôi vỗ khác nhau, tuổi thành thục sinh dục lần đầu của cá thát lát cườm cũng khác nhau Cá có thể thành thục lần đầu từ 2 năm tuổi trở lên nặng 2kg (Cao Thành Chung, 2011)
Khi chưa đến tuổi thành thục thì khó phân biệt đực, cái Khi thành thục có thể phân biệt giới tính dựa vào hình dáng bên ngoài: Cá đực: thân hình thon dài, gai sinh dục nhọn Cá cái: lỗ sinh dục có màu hồng nhạt, hơi phồng (Đoàn Khắc Độ, 2008) Theo Phạm Văn Khánh (2012) Tuyến sinh dục của cá đực gồm hai thùy, trong đó
có một thùy bị thoái hóa Tuyến sinh dục của cá cái chỉ có một thùy lớn, giống như một cái túi
Sức sinh sản của cá tương đối thấp đạt khoảng 1.000 trứng/kg cá cái, sức sinh sản tương đối thực tế chỉ khoảng từ 13 – 14 trứng/g thể trọng (Phạm Văn Khánh, 2012) Theo Nguyễn Chung (2006) cá thát lát cườm ngoài tự nhiên buồng trứng phát triển không đều và mỗi lần đẻ từ 1000 – 5000 trứng với cá 2 – 3 kg/con
Theo Phạm Phú Hùng (2007) cá có thể thành thục sau 4 tháng nuôi vỗ Cá đẻ vào giá thể vật liệu cứng
Trang 15Phạm Minh Thành và ctv (2008), khẳng định cho cá thát lát cườm sinh sản bán nhân
tạo hay nhân tạo đều đạt kết quả cao Cá được nuôi vỗ có thể tham gia sinh sản 3 lần trong năm, có thời gian tái thành thục khoảng 37 ngày
2.2.3 Dinh dưỡng
Hệ thống tiêu hóa của cá gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột Thực quản ngắn, rộng và có vách hơi dài, dạ dày hình chữ J, vách hơi dài Ranh giới giữa ruột non và ruột già không phân biệt rõ ràng Tỷ lệ Li/Lo = 0,3 cho nên về bản chất là loài cá có tính ăn thiên về động vật và ấu trùng côn trùng (Dương Nhựt Long, 2014)
Cá có tập tính bắt mồi ở tầng giữa và tầng đáy, nhưng trong ao nuôi cá cũng bắt mồi
ở tầng mặt Khi còn nhỏ, cá ăn các loài phiêu sinh động vật như moina, trùn chỉ Khi lớn cá có thể ăn côn trùng, giáp xác, tôm, tép, cá con… Trong môi trường ao nuôi để cá ăn được thức ăn chế biến và thức ăn viên công nghiệp phải tập dần khi cá
đã ăn rành phiêu sinh động vật (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Cá thát lát cườm rất dữ, có thể tấn công đồng loại khi đói Khi môi trường thay đổi đột ngột hoặc thay đổi thức ăn cá sẽ bỏ ăn Cho nên trong quá trình nuôi khi chuyển thức ăn cần tập cho cá quen dần với thức ăn mới (Nguyễn Chung, 2006)
2.2.4 Đặc điểm môi trường sống
Vì cá thát lát cườm là loài có cơ quan hô hấp phụ, có khả năng hấp thu oxy từ khí trời, nên có thể sống ở môi trường nước với hàm lượng oxy hòa tan thấp Cá có khả năng sống được trong các ao nước tĩnh, điều kiện chật hẹp, với hàm lượng vật chất hữu cơ cao, pH nước dao động từ 6,5 – 7 Cá thích sống ở môi trường có nhiều thực vật thủy sinh lớn Tiêu hao oxy trung bình của cá là 0,59 mgO2/g/giờ ở nhiệt độ 28 – 29oC Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển từ 26 – 32oC Trong điều kiện nhiệt độ cao hoăc thấp hơn mức cho phép cá có biểu hiện lờ đờ, hôn mê, tê cứng và chết trong thời gian ngắn nếu nhiệt độ lên đến 36oC (Dương Nhựt Long, 2014)
Theo Đoàn Khắc Độ (2008), cá thát lát cườm là loài nước ngọt, tuy nhiên cũng có thể sinh sống ở độ mặn 6‰, cá dễ mẫn cảm với sự biến động của chất nước và các loại hóa chất
Cá từ 1 – 50 ngày tuổi có ngưỡng nhiệt độ dưới trong khoảng 10,1 – 11 °C, ngưỡng nhiệt độ trên từ 41 – 41,7 °C, ngưỡng độ mặn từ 11 - 12‰, ngưỡng pH dưới 3,5 – 4,5 và ngưỡng oxy từ 0,53 – 0,77 mg/L (Lã Ánh Nguyệt, 2011)
2.3 Những kết quả kích thích sinh sản
Về vấn đề sử dụng kích thích tố cho cá thát lát cườm sinh sản, có thể sử dụng một
số loại khích thích tố thông thường để kích thích cá thát lát cườm đẻ trứng Tuy nhiên, tỷ lệ cá đễ thay đổi theo chủng loại và liều lượng kích thích tố
Trang 16Theo Phạm Văn Khánh (2012) có thể dùng HCG với liều lượng 4.000 – 4.500 UI/kg cá cái và 1.000 – 1.500 UI/kg cá đực Sử dụng LHRH – A với liều lượng 120 – 150 µg/kg cá cái và 40 – 50 µg/kg cá đực đã có tác dụng thúc đẩy cá thát lát đẻ trứng
Theo Nguyễn Chung (2006) có thể sử dụng kích thích tố HCG + não thùy, với liều lượng (3.000 - 4.000 UI + 5 mg)/kg cá cái, với LHRH – A + Dom thì sử dụng với liều lượng (150 - 200 µg + 5 mg)/kg cá cái Cá đực tiêm liều bằng ½ cá cái
Phạm Minh Thành và ctv (2008) sử dụng kích thích tố LHRH – A + Dom với liều lượng (150µg + 10 mg)/kg cá cái và 70µg LHRH – A cho 1 kg cá đực
Theo Phạm Phú Hùng (2007) kích thích tố sử dụng là: HCG với liều lượng 2.000 UI/kg cá cái, LHRH – A + Dom với liều lượng từ 100 – 150 µg/ kg cá cái, não thùy với liều lượng từ 5 mg/kg cá cái Cá đực tiêm bằng ½ liều của cá cái
2.4 Kỹ thuật sinh sản cá thát lát cườm
2.4.1 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản
Khi cá thành thục, chọn cá cái có bụng to, mềm, kiểm tra thấy hạt trứng to, căng tròn, bề mặt trứng còn rất ít mạch máu hoặc mạch máu đứt đoạn Cá đực có màu sắc thân sáng vàng hơn trước và có những động tác bắt cặp với cá cái
Vào mùa sinh sản: cá đực có dấu hiệu thành thục, vây bụng kéo dài qua gốc vây hậu môn, mình thon dài, đầu phần gai sinh dục nhon hơn, có màu hồng đỏ nhạt ở đầu mút Màu cơ thể sáng vàng hơn bình thường Cá cái thì bụng to, mềm, phần đầu gai sinh dục tù, hơi phẳng và ửng hồng, vây bụng chỉ dài đến điểm đầu gốc vây hậu môn (Phạm Văn Khánh, 2012)
Chọn những cá thành thục sinh dục, khỏe mạnh, mập mạp, không bị xây xát Đưa toàn bộ cá bố mẹ đã chọn vào bể, để cá nghỉ ngơi khoảng 3 giờ mới tiến hành tiêm kích thích tố (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Ao cho cá sinh sản củng giống như ao nuôi vỗ Cũng có thể dùng ao nuôi vỗ để cho
cá sinh sản Với điều kiện Phải chủ động về nguồn nước trong quá trình cho cá sinh sản, nước phải sạch, không sử dụng nước mương, nước trong ao tù vì có nguy cơ chứa mầm bệnh Nền đáy ao phải được vét kỹ, chỉ để một ít bùn làm tổ cho cá đẻ Làm tổ cho cá đẻ: đào những hố nhỏ hình tròn đường kính khoảng 0,3 – 0,4m, sâu khoảng 0,1m ở gần bờ ao, rồi đặt giá thể như: bộng sành, lục bình, dây nhựa,… vào
hố để cá sinh sản Nên đánh dấu vị trí tổ đẻ để việc thu trứng được dễ dàng và không bỏ sót
Khi ao được chuẩn bị xong, tiến hành thả cá bố mẹ đã thành thục trong quá trình nuôi vỗ vào ao để chúng bắt cặp sinh sản Thả với tỷ lệ đực cái là 1 : 1
Trang 17Sau khi thả cá bố mẹ vào ao, mở cống cho nước ra vào thường xuyên, nhằm kích thích cá bắt cặp sinh sản, khi cá ngừng sinh sản thì đóng cống lại, ngoài ra còn có thể phun nước để kích thích cá hưng phấn và đẻ trứng Sau khi sinh sản thì cá đực bơi xung quanh để quạt khí cho trứng
Kiểm tra các giá thể mỗi ngày, đặc biệt là những nơi cá thường ngoi lên đớp khí Nếu thấy có trứng dính trên giá thể thì thu giá thể đặt vào bể ấp đã được chuẩn bị (Đoàn Khắc Độ, 2008)
2.4.2 Sinh sản bán nhân tạo
Vệ sinh ao vét sạch bùn đáy ao, diệt tạp trước khi thả cá bố mẹ cho sinh sản Đặt vào ao đoạn tre, ống nhựa, khúc gỗ để làm giá thể cho cá cái đẻ trứng dính vào Sau khi chọn được cá bố mẹ thành thục, tiến hành tiêm kích thích tố để kích thích
cá sinh sản Rồi đưa cá vào ao đã được chuẩn bị sẵn, tạo dòng nước trong ao chảy nhẹ để cá khỏe và kích thích cá rụng trứng Cá đẻ vào giá thể được dưới ao và cá đực bám theo để thụ tinh cho trứng Theo dõi hoạt động đẻ trứng của cá và thu trứng kịp thời
2.4.3 Sinh sản nhân tạo
Chuẩn bị bể chứa cá bố mẹ, có kích thước phù hợp với lượng cá tham gia sinh sản Thông thường người ta dùng bể xi măng, diện tích từ 10 – 20m2, có độ sâu 0,4 – 0,8m, đặt nơi yên tĩnh, thoáng mát, có mái che nắng mưa Nước sạch, nhiệt độ từ 28 – 30oC Các dụng cụ phục vụ trong quá trình sinh sản, cần phải khử trùng trước khi
sử dụng (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Theo Đoàn Khắc Độ (2008) có 3 loại kích thích tố thường được sử dụng đó là HCG, LHRH – a, não thùy LHRH – a thường kết hợp với Domperidone
Tiêm cho cá cái sử dụng liều đơn hoặc liều kết hợp
Liều kết hợp: 5mg não thùy + 3.000 đến 4.000 UI HCG/kg cá cái, hoặc 150 – 200
μg LHRH – a + 5 mg Dom/ kg cá cái
Cá đực tiêm ½ liều của cá cái
Cá cái tiêm 2 liều cách nhau từ 16 – 20 giờ, cá đực tiêm một liều cùng thời gian với liều quyết định ở cá cái Tiêm vào gốc vây lưng, gốc vây ngực của cá
2.5 Các loại kích thích tố dùng trong sinh sản cá thát lát cườm
2.5.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropine)
Lần đầu tiên vào năm 1913, hai nhà khoa học Aschhein và Zondek đã tìm thấy HCG trong nhau thai nhi và đến năm 1919 họ lại tìm thấy trong nước tiểu phụ nữ có thai, lúc đó người ta đặt tên là Prolan B
Trang 18HCG là nội tiết sinh dục nữ bài tiết ra từ nhau thai nhi qua đường nước tiểu của người
phụ nữ mang thai HCG kích thích sự sinh trưởng thành nang bào và phá vỡ nang bào
dễ dàng
Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo là dùng nguồn kích thích tố từ bên ngoài, ở đây là dùng HCG thay cho chất kích dục trong não thùy cần thiết phải tiết ra, trực tiếp tác dụng vào tuyến sinh dục làm cho cá cái, cá đực hưng phấn, thành thục, bắt cặp đẻ trứng (Bách khoa thủy sản, 2008)
HCG chỉ chứa yếu tố gây rụng trứng là LH (Lutenezing hormone) Nên HCG chỉ được tiêm cho cá khi đã xác định chính xác toàn bộ noãn bào của cá đã hoàn tất quá trình chín Trong thực tế HCG vẫn được sử dụng ở liều sơ bộ với lượng thấp, HCG chỉ đóng vai trò là tác nhân gián tiếp thúc đẩy trứng chín thêm một bước (Nguyễn Văn Kiểm, 2013)
Hình 2.3: Kích thích tố HCG 2.5.2 LHRH – a (Luteotropin Releasing Hormoned Analog)
LHRH – a là hormone nhân tạo, có hoạt tính cao, có tác dụng như GnRH khi sử dụng được kết hợp với thụ thể nhân tạo Domperidon có tác dụng kháng Dopamine GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone) là hormone phóng thích kích dục tố Dưới tác dụng của các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, ánh sáng, dòng nước, giới tính…vùng dưới đồi (hypothalamus) và não trước tiết ta GnRH kích thích não thùy tiết ra kích dục tố GnRH được sử dụng rộng rãi trên từng thế giới vì có nhiều ưu điểm như: có thể tổng hợp được và có chất lượng luôn ổn định, tránh sự lan truyền
Trang 19của bệnh, sử dụng được với nhiều loài cá khác nhau (Nguyễn Văn Kiểm, 2005).LHRH – a có tác dụng làm chuyển hóa buồng trứng và đồng thời gián tiếp gây rụng trứng Nhưng, khi sử dụng LHRH – a kích thích sinh sản cá thì tồn tại nhược điểm là kéo dài thời gian tái thành thục của cá so với sử dụng HCG hoặc não thùy Nguyên nhân chủ yếu là LHRH – a đã làm cá sử dụng cạn kiệt FSH và LH từ não thùy cho quá trình chín và rụng trứng
2.5.3 Não thùy
Cách đây hai phần ba thế kỉ các nhà nghiên cứu đã chúng minh được việc tiêm dịch chiết từ tuyến yên có thể làm cho cá sinh sản Phương pháp này được gọi là phép tiêm não thùy Não thùy được lấy từ cá thuộc các loài cá chép, trắm, mè đã thành thục còn tươi sống Cá có hệ số thành thục càng cao, càng gần thời điểm sinh sản thì
hoạt tính kích dục của não thùy càng cao (Nguyễn Tường Anh, 1999)
Có ưu điểm ít gây phản ứng phụ khi tiêm cho cá, não thùy cá chứa nhiều loại kích thích tố khác nhau có thể tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình chín và rụng trứng ở cá Tuy nhiên còn tùy thuộc vào mức độ thành thục của cá cho não Tác dụng của não thùy còn mang tính đặc hiệu theo loài (Nguyễn Văn Kiểm, 2013)
Trang 20Hình 2.5: Não Thùy 2.5.4 Dom (Domperidom)
Trong tuyến yên của cá, ngoài các hormon sinh dục, còn tiết ra một chất quan trọng khác có tác dụng ức chế quá trình tiết kích dục tố cơ bản mà còn ức chế cả sự tiết kích dục tố dưới sự ảnh hưởng của LHRH – a, đó là chất Dopamin Để làm giảm tác dụng của chất ức chế, người ta tiêm thêm chất kháng Dopamin là Domperidom (Dom)
Hình 2.6: Dom