XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tiểu luận: Khảo sát thành phần và số lượng giống loài thuộc một số ngành tảo chủ yếu trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS NGUYỄN HỮU LỘC LƯƠNG MINH VŨ
ThS PHẠM THỊ MỸ XUÂN MSSV:1153040112
Lớp NTTS K6
Trang 3XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Tiểu luận: Khảo sát thành phần và số lượng giống loài thuộc một số ngành tảo
chủ yếu trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại Đầm Dơi – Cà Mau
Sinh viên thực hiện: LƯƠNG MINH VŨ
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6
Tiểu luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ tiểu luận tốt nghiệp Đại học, Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô
Cần Thơ, ngày.… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hữu Lộc và cô Phạm Thị Mỹ Xuân đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt, động viên và truyền đạt cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 6 đã cùng tôi kề vai, gắn bó, cùng nhau tiến bộ trong suốt thời gian trên giảng đường đại học và khi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện
LƯƠNG MINH VŨ
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát thành phần và số lượng giống loài thuộc một số ngành tảo chủ yếu trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại Đầm Dơi – Cà Mau” được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2015 Khảo sát và thu mẫu trực tiếp tại 2 ao nuôi tôm thẻ chân trắng và 2 kênh dẫn nước vào ao nuôi, quá trình thu mẫu kéo dài trong 6 tuần với 6 đợt thu mẫu khác nhau, mẫu vật được phân tích và xử lý tại phòng thí nghiệm Trường Đại học Tây Đô
Sự biến động các yếu tố môi trường nước đến sự phát triển của tảo như nhiệt độ,
pH, TAN, NO3-, PO43-, đều nằm trong khoảng thích hợp cho tôm thẻ chân trắng phát triển, độ trong giảm dần qua các đợt thu mẫu Sự biến động các yếu tố môi trường qua các đợt thu thấp, không ảnh hưởng gì đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng
Ở 4 thủy vực thu mẫu, xác định được 26 loài tảo thuộc những ngành tảo như : ngành tảo Bacillariophyta, ngành tảo Cyanophyta, ngành tảo Chorophyta và ngành tảo Euglenophyta Trong đó ngành tảo Bacillariophyta chiếm số lượng loài cao nhất với
15 loài và ngành tảo thấp nhất là ngành tảo Chorophyta với 3 loài Ở các thủy vực thu mẫu thì thủy vực kênh 1 có số loài cao nhất trong các thủy vực Một số loài tảo chiếm
ưu thế như : Coscinodiscus rothii, Skeletonema costatum, Chlorococcum humicola, Euglena geniculata…
Trong các thủy vực thu mẫu, ngành tảo Bacillariophyta là ngành tảo chiếm mật độ loài cao nhất với 766.000 ct/l, ngành tảo Chorophyta có mật độ loài thấp nhất với 175.000 ct/l Thủy vực ao 1 có mật độ loài cao nhất với 437.000 ct/l trong các thủy vực thu mẫu
Từ khóa: các ngành tảo, Đầm Dơi – Cà Mau, mật độ, môi trường, thành phần, tôm thẻ chân trắng
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này là nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi Các số liệu nghiên cứu chưa từng được viết trong báo cáo cùng cấp nào dưới mọi hình thức Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Kí tên
Lương Minh Vũ
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 3
2.2 Các nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Việt Nam 4
2.3 Vai trò và tác hại của một số phiêu sinh thực vật đến nuôi trồng thủy sản 4
2.3.1 Vai trò 4
2.3.2 Tác hại 5
2.4 Các ngành tảo thường xuất hiện trong môi trường nước mặn 6
2.4.1 Ngành tảo Khuê (Bacillariophyta) 6
2.4.2 Ngành tảo Lục (Chorophyta) 7
2.4.3 Ngành tảo Lam (Cyanophyta) 7
2.4.4 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta) 8
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật phiêu sinh 9
2.5.1 Ánh sáng 9
2.5.2 Nhiệt độ 9
2.5.3 Nguồn dinh dưỡng 9
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Vật liệu và hóa chất 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
3.2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu 10
3.2.2 Phương pháp thu mẫu 10
3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu 11
3.2.4 Các yếu tố thủy lý hóa 13
3.2.5 Phân tích số liệu: 13
Trang 8CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 14
4.1 Sự biến động các yếu tố môi trường nước 14
4.2 Cấu trúc thành phần giống loài thuộc một số ngành tảo trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng: 17
4.3 Biến động số lượng giống loài tảo trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng 19
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21
5.1 Kết luận 21
5.2 Đề xuất 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
PHỤ LỤC 25
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu 13
Bảng 4.1: Biến động trung bình các yếu tố thủy lý qua các đợt khảo sát 14
Bảng 4.2: Biến động trung bình các yếu tố thủy hóa qua các đợt khảo sát 15
Bảng 4.3: Biến động số lượng giống loài tảo ở 4 thủy vực qua 6 đợt thu mẫu 18
Bảng 4.4: Biến động mật độ tảo thuộc các ngành tảo qua các đợt thu mẫu tại các thủy vực 19
Bảng 1: Kết quả phân tích Anova TAN trong thí nghiệm 25
Bảng 2: Nhiệt độ ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu 25
Bảng 3: Kết quả phân tích Anova P-PO43- trong thí nghiệm 26
Bảng 4: pH ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu 26
Bảng 5: Kết quả phân tích Anova N-NO3- trong thí nghiệm 27
Bảng 6: Độ trong ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu 27
Bảng 8: Kết quả định lượng ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu 33
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình một số đại diện ngành Bacillariophyta 6
Hình 2.2: Hình một số đại diện ngành Chorophyta 7
Hình 2.3: Hình một số đại diện ngành Cyanophyta 8
Hình 2.4: Hình một số đại diện ngành Euglenophyta 9
Hình 3.1: Buồng đếm Sedgewick – Raffer 12
Hình 4.1: Thành phần loài thực vật nổi trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại Đầm Dơi – Cà Mau 17
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã và đang không ngừng phát triển
mạnh mẽ Với nhiều đối tượng như: tôm sú (Penaeus monodon), tôm nương (P orientalis), tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm rằn (P semisucatus)
Trong đó, tôm thẻ chân trắng là loài có giá trị kinh tế cao đang được người tiêu dùng ở các thị trường lớn ưa chuộng (Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản) Nhờ tôm thẻ chân trắng có thời gian sinh trưởng ngắn (3–3,5 tháng), năng suất cao (trên 4 tấn/ha), thâm canh có thể đạt đến 20 tấn/ha và có giá trị dinh dưỡng rất cao, dễ nuôi, lớn nhanh và sản lượng lớn
Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về nghề nuôi trồng thủy sản của Việt Nam ĐBSCL là một đồng bằng châu thổ rộng lớn, có hệ thống sông ngòi chằng chịt, bờ biển dài với điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển thủy sản và
đã trở thành nơi phát triển thủy sản chủ lực chiếm hơn 80% sản lượng thủy sản của cả nước
Các yếu tố thủy lý là những yếu tố như nhiệt độ, pH, độ trong Các yếu tố này có sức ảnh hưởng rất lớn đến đời sống thủy sinh vật, có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển bình thường của thủy sinh vật Vì vậy vấn đề kiểm tra và theo dõi chặt chẽ các yếu tố thủy lý trong ao nuôi là rất quan trọng và cần thiết Khi môi trường có sự biến động thì có biện pháp để ngăn chặn không cho vượt quá giới hạn chịu đựng của thủy sinh vật
Sự phát triển quá mức của tảo cũng gây ra nhiều tác hại cho môi trường và thủy sản được nuôi như: tảo tiết độc tố làm tôm chết, cạnh tranh oxy, che bớt ánh sáng làm tôm
dễ bị nhiễm bệnh, Bên cạnh đó sự phát triển của tảo cũng mang lại nhiều lợi ích cho người nuôi tôm như: hấp thụ bớt lượng chất hữu cơ dư thừa, hấp thụ bớt khí độc, cung cấp oxy cho thủy vực, một số loài tảo còn là thức ăn cho động vật phiêu sinh Phiêu sinh thực vật phát triển ở mức độ như thế nào là vừa phải, mang lại lợi ích cho người nuôi cũng như môi trường sống tốt cho tôm là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm
Từ những lý do trên, đề tài “Khảo sát thành phần và số lượng giống loài thuộc một
số ngành tảo chủ yếu trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại Đầm Dơi – Cà Mau” được thực hiện
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định thành phần và số lượng giống loài tảo ở ngoài kênh dẫn và trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng Qua đó cho thấy được mối quan hệ giửa tảo và tôm thẻ chân trắng
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định sự biến động các yếu tố môi trường nước
Định tính và định lượng các giống, loài tảo biến động trên các kênh dẫn và trong
ao nuôi tôm thẻ chân trắng
Xác định giống, loài tảo phát triển, chiếm ưu thế trên hệ thống kênh dẫn và trong
ao nuôi tôm thẻ chân trắng
Trang 13CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Tôm thẻ chân trắng được di nhập lần đầu tiên vào nước ta năm 2000 Tuy nhiên, do đây là đối tượng nuôi mới và trước những diễn biến dịch bệnh tôm thẻ chân trắng trên thế giới nên việc nuôi đối tượng này chỉ mang tính chất thử nghiệm Ở nước ta, được
sự cho phép của Bộ Thủy Sản, tôm thẻ chân trắng đã được di nhập về phục vụ cho việc nuôi thử nghiệm như công ty Duyên Hải – Bạc Liêu 1 triệu con giống từ Đài Loan (4/2001), công ty TNHH quốc tế Long Sinh (3/2001), công ty TNHH quốc tế Asia Hawai Ventues (Phú Yên, 2002) nhập 90 vạn con PL6 sạch bệnh từ Mỹ… Tiếp đến tôm thẻ chân trắng được nuôi thử nghiệm ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung, nguồn tôm giống chủ yếu được nhập từ Trung Quốc và năng suất đạt 5 tấn/ha Trong những năm gần đây, tôm thẻ chân trắng được các tỉnh như Quảng Nam, Quảng Trị, Thanh Hóa, Kiêng Giang, Bến Tre nuôi thương phẩm đạt năng suất cao 10 – 12 tấn/ha ( Bộ Thủy Sản, 2004)
Đầu năm 2008, Bộ NN – PTNT ban hành quyết định cho phép nuôi tôm thẻ chân trắng
ở các tỉnh ĐBSCL, nhằm đa dạng đối tượng nuôi và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Đến cuối năm 2008, tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ được thống kê là 4.227 ha Năm 2009, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng đã tăng lên đến 9.131 ha, hơn gấp đôi (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 2009) Theo bộ NN – PTNT, hiện nay diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL phát triển được trên 540.000 ha, chiếm 90% diện tích nuôi tôm của cả nước Trong đó, tôm sú 538.800
ha, tôm thẻ chân trắng 807 ha tập chung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh (Bộ NN – PTNT, 2009)
Về sản xuất giống tôm: năm 2009 cả nước co 453 trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng sản xuất được 11.945,6 triệu con (số lượng được kiểm dịch, thực tế sản xuất khoảng 20 tỷ giống PL) Đến năm 2010 số trại tôm thẻ chân trắng cả nước giảm còn
316 trại nhưng sản lượng đạt 13.957 triệu con (số lượng được kiểm dịch, thực tế sản xuất khoảng 25 tỷ giống PL) Vùng Nam Trung Bộ có số trại giống và sản lượng tôm thẻ chân trắng lớn nhất cả nước, đến năm 2009 số trại tôm thẻ chân trắng vùng này là
290 trại sản lượng tôm giống đạt 12.245 triệu con trở thành vùng sản xuất tôm thẻ chân trắng lớn nhất Tuy nhiên, sản xuất giống tôm thẻ hiện nay chủ yếu do các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh thị trường mhư Công ty CP, Công ty UP, Công ty Việt Úc,…(Tổng cục Thủy Sản - Viện kinh tế quy hoạch Thủy Sản, 2012)
Theo số liệu Tổng cục Thủy Sản, năm 2013 có 30 tỉnh thành nuôi tôm nước lợ đã thả nuôi 652.612 ha, bằng 99.2% so với năm 2012 đạt sản lượng 475.854 tấn, giá trị xuất
Trang 14khẩu tôm đạt 2.5 tỷ USD tăng gần 33% so với năm 2012
Khu vực ĐBSCL chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất với 595.723 ha và 77.830 tấn (VASEP, 2012)
2.2 Các nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Việt Nam
Theo Gorham (1964), khi nở hoa Microcytis aeruginosa tiết ra chất gây mùi hôi trong
nước làm ảnh hưởng đến nơi trú ngụ của thủy động vật Khi chúng phát triển quá mức
sẽ làm cho nước có độ pH cao và làm cho hàm lượng oxy giảm thấp vào sáng sớm Theo Vũ Trung Tạng (1994), nghiên cứu về thành phần loài tảo của hệ sinh thái Đồng bằng sông cửu long đã phát hiện 278 loài tảo.Trong đó, tảo khuê chiếm 78,3%, tảo giáp chiếm 20% và phần còn lại là tảo lam Các nghiên cứu gần đây trong vùng cửa sông ven bờ nước ta đã phát hiện được 61 loài có khả năng sinh độc tiềm ẩn Trong đó, tảo giáp có 47 loài, tảo khuê có 8 loài, tảo lam có 4 loài, tảo kim có 2 loài (Chu Văn Thuộc, 2011)
Kết quả phân tích của Huỳnh Văn Đại và ctv., (2002), thực vật phù du trong ao cá tra
có 79 loài thuộc 4 ngành tảo, trong đó tảo lục chiếm tỷ lệ cao nhất 40,5%, kế đến là tảo khuê 26,58%, tảo mắt 20,25%, tảo lam 12,67% Nhưng ở môi trường ao nuôi tôm thâm canh ở thủy vực có nồng độ muối thấp, Nguyễn Thị Thanh Thảo (2006), đã phát hiện được 97 loài phiêu sinh thực vật Trong đó, tảo khuê có 41 loài chiếm 42,27%, tảo lục có 12 loài chiếm 12,37%, tảo mắt có 20 loài chiếm 20,62%, tảo giáp có 9 loài chiếm 9,28% và tảo lam có 15 loài chiếm 15,46% Bên cạnh đó, Đỗ Thị Bích Lộc (2008), xác định được 69 loài tảo lam thuộc 21 chi, 11 họ trong hồ chứa Dầu Tiếng và
hồ Trị An Một số chi có số loài lớn như: Oscillatoria có 14 loài, Anabaena 13 loài, Microcystis 8 loài,… Một số chi có thể sản sinh ra độc tố như: Microcystis, Lyngbya, Oscillatoria
2.3 Vai trò và tác hại của một số phiêu sinh thực vật đến nuôi trồng thủy sản 2.3.1 Vai trò
Phiêu sinh thực vật là sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn thức ăn Chúng tạo ra một lượng lớn thức ăn cho phiêu sinh động vật, ấu trùng, động vật ăn lọc,… Thực vật
là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, chúng
sử dụng CO2 để làm nguyên liệu trong quá trình quang hợp xảy ra vào buổi sáng sớm lúc 6h-9h, quá trình này sản xuất ra oxy (O2) Bên cạnh đó, nhiều loài tảo được dùng làm sinh vật chỉ thị trong phân tích sinh học nước để đánh giá độ sạch sinh học nước (Lê Văn Cát, 2006)
Theo Lê Văn Cát (2006), dùng tảo để chỉ thị cho môi trường ao nuôi, vì tảo có vai trò rất quan trọng trong quá trình tự làm sạch thủy vực bị nhiễm bẩn như: tảo lam, tảo mắt thường xuất hiện ở môi trường nước thải giàu dinh dưỡng Bên cạnh quá trình quang
Trang 15hợp cung cấp oxy cho thủy vực, tảo là nguồn tiêu thụ lượng đạm vô cơ mạnh nhất trong môi trường nuôi, trong các thành phần đạm vô cơ thì tảo hấp thu nhiều nhất là amoni chúng có thể làm giảm nồng độ của các chất trên tới 1-2 mgN/m3 Nitrit và Nitrat cũng được tảo hấp thu trước khi đồng hóa thành thành phần tế bào (axit amin) chúng bị khử về ammoniac Lượng ammoniac tảo tiêu thụ trong khoảng: 80-800 gN (m2/ngày)
Một số loài có giá trị kinh tế cao được sử dụng làm thức ăn và cung cấp năng lượng, vì chứa các khoáng, vitamin, carbohydrate và protein Một vài loài tảo dùng làm thức ăn
như: Chlorella là thức ăn chính của nhiều loài cá, nguyên sinh động vật, giáp xác và
động vật thủy sinh
Ngoài ra, Chlorella pynoidosa có thể cố định CO2 trong môi trường nước bị ô nhiễm
(Theo Swati Yewalkar và ctv., 2011)
ở nhiệt độ cao, đặc biệt các độc tố tảo (Nguyễn Ngọc Lâm, 2005)
Một số vi khuẩn lam tiết ra độc tố (Cyanotoxin) làm suy yếu và gây chết cho các sinh vật đã bắt mồi ăn phải chúng Về mặt sinh lý độc tố của vi khuẩn lam được chia thành hai loại: Độc tố thần kinh và độc tố gan
+ Độc tố thần kinh (Neurotoxins): Là các alcoloid (thành phần chứa Nitrogen có trọng lượng phân tử thấp) dẫn truyền xung từ nơ ron thần kinh này sang nơ ron khác và từ
nơ ron tới cơ của động vật và người
Độc tố thần kinh Anatoxin được tổng hợp nhờ các loài tảo lam thuộc chi Anabaena, Aphanizomenon, Osillatoria và Trichodesmium
+ Độc tố gan (Hepatotoxin): Là chất kiềm chế protein photphotases I và 2A, gây chảy
máu trong gan Độc tố gan gồm có: Microcystin và Nodularin
Các tảo sợi khi phát triển mạnh sẽ bám vào mang gây cho động vật nuôi khó sử dụng oxy hòa tan trong nước Làm sơ mang và các mầm bệnh cơ hội khác sẽ tấn công làm động vật nuôi bị nhiễm bệnh gây tăng cao chi phí nuôi và làm giảm năng suất Khi quần xã thực vật phù du phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng nước thủy vực
Trang 16làm mất cân đối sự cân bằng động về quần xã thực vật nổi và động vật phù du
Trong nuôi trồng thủy sản, hay gặp nhất là mật độ tảo trong ao quá lớn, những vấn đề cần quan tâm trong ao nuôi chủ yếu là tảo lam và tảo lục như: một số loài tảo có khả năng nở hoa, tiết chất độc trong môi trường khi gặp điều kiện thuận lợi như:
Microcystis aeruginosa, Chamdomonas, Cyclotella, Polycystis, Oscillatoria, Euglena, Chlorella, Chlamydomonas, tập đoàn Eudorina, Volvox ( Dương Đức Tiến, 1996) Bên cạnh đó, giống Trichodesmium erythraeum của ngành tảo lam là nguyên nhân chính
gây ra thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường
bị ô nhiễm nặng Ngoài ra, các loại tảo lam như: Anabaena, Lyngbya, Phorminium, tiết
ra hai chất gây mùi chủ yếu ở cá da trơn là geosmin và 2- methylisobormeol (Lê Văn Cát, 2006)
2.4 Các ngành tảo thường xuất hiện trong môi trường nước mặn
Qua nhiều kết quả nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, trong môi trường nước mặn thường xuất hiện các ngành tảo sau
2.4.1 Ngành tảo Khuê (Bacillariophyta)
Theo Round và Crawford (1990), có khoảng 250 giống và 1.000 loài phân bố rộng khắp các thủy vực từ nước ngọt đến nước mặn Là những cơ thể đơn bào sống độc lập hoặc dính lại với nhau thành chuỗi dài, có kích thước hiển vi Tế bào dinh dưỡng lưỡng bội, không có roi Tảo Khuê là thức ăn chủ yếu của động vật phiêu sinh, các loại
ấu trùng, các loài động vật thân mềm ăn lọc, các loài cá bột và một số loài cá trưởng thành, chúng là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, phân bố rộng từ môi trường nước ngọt lẫn môi trường nước mặn
Một số loài tảo Khuê thường xuất hiện ở môi trường nước mặn như: Cheatoceros sp., Skeletonema sp., Nitzschia sp., Navicula sp., …
Chaetoceros sp Navicula sp Nitzschia sp Skeletonema sp
Hình 2.1: Hình một số đại diện ngành Bacillariophyta
Trang 172 4.2 Ngành tảo Lục (Chorophyta)
Là nguồn chủ yếu cấp oxy và thức ăn cho động vật trong thủy vực nước mặn Trong các ao nuôi nước thường có màu xanh chủ yếu là do sự phát triển của các giống tảo lục
như: Volvox, Scenedesmus sp (Bùi Kim Tiền, 2010)
Một số loài xuất hiện nhiều trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng như: Scendesmus sp., Namnochloropsis sp., Dunaliella sp., Oocyctis sp., …
Tảo lục có vòng đời dài làm cho màu nước ao ổn định, đặc biệt tảo Chlorella sp có khả
năng sản sinh ra được chất ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Vibrio (Trần Thị
Thủy, 2008) Một số loài tảo (Chlorella) có hàm lượng protein và vitamin cao được
nuôi sinh khối để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hoặc cải tạo ao nuôi cá mè hay làm thức ăn để ương ấu trùng, làm thức ăn cho tôm, cá con Bên cạnh đó, tảo lục phát triển
cũng gây ra hiện tượng nở hoa làm ô nhiễm môi trường nước như: Chlamydomonas,
tộc đoàn Eudorina, Volvox (Dương Đức Tiến, 1997)
Hình 2.2: Hình một số đại diện ngành Chorophyta
2.4.3 Ngành tảo Lam (Cyanophyta)
Là những cá thể đơn bào sống riêng lẽ hay tập đoàn hay đa bào hình sợi, hình chuỗi hạt đơn hay phân nhánh Đại đa số tế bào tảo lam dạng sợi – chuỗi hạt thường có tế bào dị hình (dị bào) Phân bố ở mọi nơi, chịu được sự biến động lớn nhiệt độ trong ngày Tảo thuộc ngành tảo lam ít có giá trị làm thức ăn cho động vật phù du, khi chúng phát triển qua mức làm ảnh hưởng đến thủy vực Ngoài ra, một số loài có giá trị dinh
dưỡng cao được sử dụng trong nuôi sinh khối như Spirulina platensis (Nguyễn Phúc
Trang 18Nostoc sp Anabaena Oscillatoria sp Microcystis sp
Hình 2.3: Hình một số đại diện ngành Cyanophyta
Tảo lam là dạng tảo có kích thước lớn, nhiều loài dài đến vài milimet Khi xuất hiện nhiều trong ao nuôi (chiếm ưu thế) quan sát bằng mắt thường nước có màu xanh đậm, xanh nước sơn, nổi ván xanh trên mặt nước, lúc trời nắng gắt thường nổi thành từng đám trên mặt nước và phía cuối gió, khi tảo già thì nổi ván xanh ở cuối gió, lúc này có thể nhận biết được tảo lam dạng hạt hay dạng sợi bằng mắt thường Tính độc của tảo lam dạng hạt và dạng sợi đều như nhau, nhưng dạng sợi thường độc hơn do vướng vào mang tôm và tôm cũng thường ăn phải nhưng không tiêu hóa được
Tảo lam là loại tảo có sức sống tốt, có chu kỳ phát triển dài Đại bộ phận tảo lam sống trong nước ngọt, một số phân bố trong nước mặn hoặc nước lợ Đặc tính nổi bậc của tảo lam là khả năng chịu nhiệt tốt Tảo phát triển mạnh vào các tháng nóng trong năm (tháng 5) Một số tảo lam có thể tiến hành quang hợp trong môi trường yếm khí tương
tự như vi khuẩn
2.4.4 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta)
Cá thể dạng đơn bào, hình thoi, nhọn ở phía sau, hình lá trầu, bầu dục, ở phần đầu cuối của một tế bào có một chấm đỏ gọi là điểm mắt Di chuyển nhờ vào tiêm mao, một số loài sống bám khi gặp điều kiện thuận lợi thì kết thành tập đoàn Phân bố ở ao, mương
có nhiều chất hữu cơ Khi tảo phát triển làm cho màu nước có màu xanh lục, màu đỏ, màu nâu gọi là hiện tượng nở hoa Tảo thường xuất hiện vào mùa ấm, ở nhiệt độ cao ánh sáng đầy đủ (Dương Tiến Đức, 1997)
Tảo mắt là sinh vật chỉ thị của môi trường nhiễm bẩn hữu cơ, chúng sống trong môi trường phú dưỡng Tảo mắt chủ yếu phân bố ở các thủy vực nước ngọt, một số ít loài sống ở nước lợ mặn Tuy nhiên, trong các ao nuôi tôm cá khi đáy ao nhiễm bẩn thường
tìm thấy một số loài như: Euglena sp., Eutrepteilla sp., Phacus sp., Trachaelomonas sp., Các váng màu xanh, vàng, đỏ, nâu trong các ao tù thường là váng tảo mắt
Trang 19Hình 2.4: Hình một số đại diện ngành Euglenophyta
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật phiêu sinh
2.5.1 Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng tới sự phân tầng của thực vật thủy sinh, hầu hết
các thực vật thủy sinh tập trung trên tầng mặt để tận dụng nguồn sáng mặt trời
2.5.2 Nhiệt độ: Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự phân tầng của thực vật thủy sinh,
nhiệt dộ thích hợp cho sự phát triển của thực vật thủy sinh là 15-30OC
2.5.3 Nguồn dinh dưỡng: Theo Lê Văn Cát và ctv., (2006) Chất dinh dưỡng trong
môi trường nước thường tồn tại dưới dạng ion bao gồm: Nitrate (NO3-) và Phosphorous (PO43-) Nitrate rất cần thiết cho sự phát triển của các phiêu sinh vật Nitơ được sử dụng dạng NH4+ hoặc NO3-, nồng độ đạm thích hợp cho sự phát triển của tảo
là 0,1 – 1mg/1 (Lê Bảo Ngọc, 2004)
Cũng giống nitrate, phosphorous là thành phần không thể thiếu cho sự sinh trưởng và phát triển của tảo, chúng tham gia cấu tạo acid nhân giúp thúc đẩy nhanh quá trình phân chia tế bào hiện tại thành tế bào mới
Trong các ao nuôi, để phát triển tốt nguồn thức ăn tự nhiên là tảo, người ta thường áp dụng biện pháp bón phosphorous (Nguyễn Hữu Lộc, 2009)
Mức độ thải phosphorous của động vật phụ thuộc vào loài và chất lượng của thức ăn.Thông thường động vật chỉ hấp thu được 25-30% phosphorous trong thức ăn, số
còn lại được thải ra môi trường (Lê Văn Cát và ctv., 2006)
Ngoài ra,các yếu tố cần thiết cho sự tăng trưởng của phiêu sinh vật còn bao gồm: Carbon, Oxygen, Hydrogen, Phosphorous, Nitrogen, Sulfur, Potassium, Sodium, Calcium, Magnesium, Iron, Manganese, Copper, Zinc, Boron, Cobalt and Chloride (Lê
Văn Cát và ctv., 2006)
Trang 20CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu và hóa chất
Một số dụng cụ sử dụng thu mẫu thực vật phiêu sinh như:
Lưới phiêu sinh thực vật mắt lưới 25-27 µm
Xô nhựa 20 lít
Chai nhựa 110 ml
Formol thương mại 38% để cố định mẫu
Bút lông dầu, giấy dán nhãn
Một số thiết bị, dụng cụ hỗ trợ phân tích mẫu:
Kính hiển vi, Lame, lamelle
Ống đong, ống nhỏ giọt
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu
a Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015 Chia làm 6 đợt thu mẫu, mỗi đợt cách
nhau 1 tuần, thu vào khoảng 8h – 10h sáng
b Địa điểm: Các kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng ở Đầm Dơi – Cà Mau
2 Ao: Diện tích 1500 - 3000 m2, 2 kênh dẫn
3.2.2 Phương pháp thu mẫu
a Phương pháp thu mẫu ở ao
Dùng phương pháp thu lắng để thu mẫu Phương pháp thu lắng: dùng ca nhựa 1 lít thu
từ 3 – 5 điểm trong ao (đầu, giữa và cuối) cho vào xô 20 lít, sau đó xáo trộn đều nước trong xô, rồi lấy can nhựa 1 lít thu đầy tới cổ Cố định mẫu bằng formol 4% Trên chai mẫu ghi rõ các thông tin theo thứ tự sau:
- Nghiệm thức (Ao)
- Địa điểm thu mẫu
- Người thu mẫu
- Loại mẫu (định tính, định lượng)
- Ngày thu
Trang 21Chọn ao thu mẫu là những ao mới thả giống
b Phương pháp thu mẫu ở kênh dẫn
Dùng lưới phiêu sinh thực vật để thu mẫu
Kênh dẫn thu 3 vị trí: đầu kênh, giữa kênh và cuối kênh 3 vị trí cách đều nhau trong
kênh
Thu mẫu định tính: Dùng lưới phiêu sinh thực vật (mắt lưới 27µm) thu ở tầng mặt,
thu lắng ở kênh dẫn Cố định mẫu bằng formol 4% tại chổ
Mẫu được ghi nhãn: Tên mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gian thu, chỉ tiêu
Thu mẫu định lượng: Sử dụng xô nhựa 20 lít, lấy nước ở 3 điểm đầu kênh, giữa kênh
và cuối kênh rồi lọc tảo qua lưới phiêu sinh Thu 10 xô nhựa nước, cố định mẫu trong chai nhựa 110ml, cố định bằng formol 4% đem về phòng thí nghiệm phân tích mẫu Dùng buồng đếm Swedgwick Rafter để định lượng từng ngành tảo
Mẫu được ghi nhãn: Tên mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gian thu, chỉ tiêu
3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu
a Đinh tính: Lấy mẫu lắc đều, hút 1 giọt cho lên lame sau đó đậy lamelle lại và quan
sát dưới kính hiển vi độ phóng đại vật kính 10X, 40X Tham khảo tài liệu phân loại để định danh,phân loại theo thứ tự ngành, lớp, bộ, họ, giống và loài Tài liệu phân loại: A.Shirota (1966); Dương Đức Tiến và ctv.(1997) và Dương Đức Tiến (1996) Khi quan sát mẫu ghi nhận tần số xuất hiện theo phương pháp Scheffer Robinson:
Quan sát: Gặp 60-100%: ++++ (rất nhiều)
Gặp từ 30-60%: +++ (nhiều)
Gặp <30%: ++ (khá)
Gặp <5%: + (ít)
b Định lượng: Lấy mẫu lắc đều, hút 1ml cho vào buồng đếm Swedgwick Rafter cell
đậy lamelle lại và quan sát dưới kính hiển vi độ phóng đại vật kính 40X, đếm toàn bộ các sinh vật có mặt trong mẫu Đếm ít nhất 9 hàng dọc của buồng đếm (180 ô) sau đó tính số lượng cá thể tảo theo từng ngành có trong mẫu theo công thức Boyd và Tucker (1992)