1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát khía cạnh kinh tế kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng

61 276 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích thả nuôi 6.270 ha, là một trong 10 tỉnh, thành có diện tích nuôi tôm lớn trong nước.Năm 2013 là năm phục hồi sản xuất nuôi tôm nước lợ tại nước ta, tôm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG MINH HOÀNG

MSSV: 1153040028 Lớp: NTTS K6

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2015

Ký tên

TRƯƠNG MINH HOÀNG

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, xin gởi đến cô Phạm Thị Mỹ Xuân lời cảm ơn sâu sắc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô đã tận tình giảng dạy, bồi dưỡng cho em những kiến thức bỗ ít để thực hiện tốt đề tài này

Xin cảm ơn tất cả các bạn trong tập thể lớp NTTS K6 đã tận tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Sau cùng là lời cảm ơn đến gia đình và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

TRƯƠNG MINH HOÀNG

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát khía cạnh kinh tế - kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu – Sóc Trăng” được thực hiện từ tháng 31/10/2014 đến tháng 13/7/2015 Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi tôm sú theo mẫu soạn sẵn với những nội dung về kết cấu mô hình nuôi, khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế Qua kết quả khảo sát cho thấy nghề nuôi tôm sú đang được phát triển mạnh ở huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng Tổng diện tích nuôi tôm sú bình quân 0,29±0,06 ha/hộ Tỷ lệ diện tích ao lắng và diện tích ao nuôi ở mô hình tôm sú 12±3% Mùa vụ nuôi chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 4 hằng năm Năng suất bình quân của mô hình nuôi tôm sú là 3,09±1,15 tấn/ha/vụ Tổng chi phí cho một vụ nuôi của mô hình nuôi tôm sú bình quân 326±105,3 triệu đồng/ha/vụ, lợi nhuận trung bình của mô hình là 285,1±153,3 triệu đồng/ha/vụ và tỷ suất lợi nhuận 0,77±0,5% Trong quá trình nuôi, nông hộ còn gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, chi phí nguyên nhiên liệu ngày càng tăng cao, giá tôm không ổn định Cần đề ra các giải pháp để khắc phục, nâng cao chất lượng con giống, nâng cao trình độ kỹ thuật, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hỗ trợ vốn cho người nuôi,… nhằm phát triển mô hình nuôi tôm sú bền vững về lâu dài

Từ khóa: Tôm sú, Vĩnh Châu, Sóc Trăng, kỹ thuật nuôi.

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm 12

Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú 13

Bảng 4.3 Thông tin về công trình ao nuôi tôm sú 15

Bảng 4.4 Mật độ thả nuôi 17

Bảng 4.5 Nguồn giống và giá giống tôm sú 18

Bảng 4.6 Thức ăn và giá thức ăn sử dụng trong nuôi tôm sú 20

Bảng 4.7 Thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi tôm sú 20

Bảng 4.8 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, tỉ lệ sống, năng suất, giá bán của tôm sú 22

Bảng 4.9 Thời gian nuôi tôm sú của nông hộ 23

Bảng 4.10 Năng suất tôm thu hoạch 25

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú 25

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình dạng tôm sú 3

Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu 9

Hình 4.1 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận 13

Hình 4.2 Trình độ chuyên môn nuôi tôm sú 14

Hình 4.3 Diện tích nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu 15

Hình 4.4 Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu-Sóc Trăng 17

Hình 4.5 Cỡ giống được chọn thả 18

Hình 4.6 Nguồn gốc và tỉ lệ sống của con giống 19

Hình 4.7 Các bệnh thường gặp trên tôm sú 22

Hình 4.8 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất và lợi nhuận 23

Hình 4.9 Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận 24

Hình 4.10 Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm sú 26

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

MỤC LỤC

CAM KẾT KẾT QUẢ i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH BẢNG iv

DANH SÁCH HÌNH v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

MỤC LỤC vii

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm 3

2.1.1 Vị trí phân loại và hình thái 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Môi trường sống 4

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.2 Tình hình nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 4

2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng 5

2.4 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú 7

2.4.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến nghề nuôi tôm sú 7

2.4.2 Một số bệnh thường gặp trên nuôi tôm sú 7

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9

3.1.1 Thời gian 9

3.1.2 Địa điểm 9

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu 9

3.3 Phạm vi nghiên cứu 9

3.4 Phương pháp nghiên cứu 10

3.4.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp 10

3.4.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp 10

3.4.3 Số liệu sơ cấp cần thu thập 10

3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 10

3.5.1 Phương pháp phân tích số liệu 10

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

4.1 Thực trạng nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu-Sóc Trăng 12

4.2 Thông tin chung của nông hộ nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu 13

4.2.1 Tuổi và kinh nghiệm nông hộ 13

4.2.2 Trình độ chuyên môn và giới tính 14

4.3 Phân tích các khía cạnh kỹ thuật nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu 15

4.3.1 Công trình ao nuôi thủy sản 15

4.3.2 Phương pháp cải tạo ao và mùa vụ thả nuôi 16

4.3.3 Mật độ, kích cỡ và nguồn gốc con giống thả nuôi 17

4.3.3.1 Mật độ thả giống 17

4.3.3.2 Kích cỡ thả giống 18

4.3.3.3 Nguồn gốc con giống 18

4.3.4 Thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn 19

4.3.5 Thuốc hóa chất trong quản lý và phòng trị bệnh 20

4.3.6 Thu hoạch 22

4.3.6.1 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch và giá bán 22

4.3.6.2 Tỉ lệ sống và năng suất 24

4.4 Thông tin kinh tế 25

4.4.1 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú 25

4.4.2 Các khoản chi phí 26

Trang 12

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 28

5.1 Kết luận 28

5.2 Đề xuất 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B G

Trang 13

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu

Nuôi trồng thủy sản ở nước ta nói chung và ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng đang ngày càng phát triển mạnh, đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế nước nhà, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cho người dân Việt Nam có diện tích mặt nước lớn, kể cả nước ngọt, lợ và mặn, đây là một lợi thế cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và cũng là một trong những lý do dẫn tới

sự thành công của ngành thủy sản trong thời gian qua Việt Nam đã trở thành nước

có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn thứ 3 và một trong 10 nước có sản lượng xuất

khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Trong đó nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon), đã

và đang phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua góp phần đáng kể vào sự phát

triển của ngành thủy sản (Lovatelli, 1997, trích bởi Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv.,

2008) Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011 đạt 6,11 tỷ USD (tăng gấp 2,4 lần so năm 2001, bình quân tăng 13,16 %/năm)

Vùng ĐBSCL có diện tích nuôi tôm lớn nhất cả nước, đã giúp cho người dân trong vùng cải thiện đời sống rõ rệt Trong đó, tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh phát triển mô hình nuôi tôm sú rất mạnh ở một số huyện như: Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên Nhờ thế mạnh sẵn có về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi, người dân cần cù lao động nên các mô hình sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiều bước phát triển mới, riêng các mô hình sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh có thu nhập bình quân khá cao, đời sống ngày càng được nâng lên Tuy nhiên, ngành thủy sản cũng đang gặp phải một số khó khăn và thách thức như rủi ro cao, hiệu quả

sản xuất mô hình nuôi tôm không ổn định.Vì vậy, đề tài“Khảo sát khía cạnh kinh

tế - kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu – Sóc Trăng” được thực hiện 1.2 Mục tiêu

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú từ đó tìm ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi giúp nghề nuôi phát triển một cách hiệu quả

Trang 14

1.3 Nội dung nghiên cứu

Phân tích khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu-Sóc Trăng

Phân tích khía cạnh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Sóc Trăng

Châu-Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu - Sóc Trăng

Trang 15

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm

2.1.1 Vị trí phân loại và hình thái

Theo hệ thống phân loại của Holthius (1980) và Barnes (1987) tôm sú được phân

loại như sau:

Loài: Penaeus monodon Fabricus,1798

( Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thường, 2000)

Trang 16

vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, tôm sú phân bố cả vùng biển Đông và biển Tây Đối với tôm sú nơi sống chủ yếu ở những nơi có độ sâu 0-162m, tôm trưởng thành sống ở biển nhưng giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sống ven bờ biển vùng cửa sông hay vùng ngập mặn, nhưng khi trưởng thành chuyển ra xa bờ sống vùng nước sâu trên nền đáy bùn cát hay cát (Trần ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009) Vòng đời của tôm sú trải qua một số giai đoạn bao gồm giai đoạn trứng, ấu trùng (gồm các giai đoạn phụ: Nauplius, Zoea, Mysis), hậu ấu trùng và giai đoạn trưởng thành Mỗi giai đoạn phân bố ở những vùng khác nhau như ở vùng cửa sông, rừng ngập mặn, vùng biển ven bờ hay vùng biển khơi và có tính sống trôi nổi hay sống đáy

2.1.3 Môi trường sống

Các yếu tố môi trường nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố, sinh trưởng bắt mồi, tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm theo Nguyễn Văn Thường (2000), thì các yếu tố như: pH: từ 7 – 8,5, nhiệt độ: từ 24 – 34oC, Oxy: > 5ppm, nền đáy: bùn, bùn cát và cát, độ mặn: 5 – 45ppt, độ kiềm: 60 – 120ppm, các khí độc: H2S < 0,02ppm,

NH3<0,01ppm những giới hạn trên thích hợp cho tôm phát triển và hạn chế được dịch bệnh giúp người nuôi có cơ sở quản lý môi trường cho phù hợp

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Đối với tôm sú thì chất đạm là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn, có vai trò trong việc xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng và các axit amin thiết yếu Tôm thịt thì hàm lượng đạm thích hợp khoảng 35 – 40% Khi lớn, tôm ăn các loại động vật không xương sống như: ruốc, giun nhiều tơ, nhuyễn thể, còn với tôm nuôi công nghiệp thì sử dụng thức ăn công nghiệp Tuy nhiên nhiệt độ quá cao hay quá thấp, oxy quá thấp làm tôm giảm ăn Các yếu tố khác thay đổi bất ngờ thường gây sốc cho tôm và làm tôm giảm ăn (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Sự sinh trưởng của tôm mang tính gián đoạn đặt trưng bởi sự gia tăng đột ngột về kích thước, trọng lượng sau mỗi lần lộc xác Tốc độ sinh trưởng được quyết định bởi chu kỳ lột xác và kích cỡ sau mỗi lần lột xác Điều kiện dinh dưỡng hoặc môi trường kém sẽ ảnh hưởng đến hai yếu tố trên Sự tổng hợp khoáng của vỏ mới dễ bị ảnh hưởng bởi một số ion đặc biệt Ca2+, CO32- , pH của môi trường nước và trong thức ăn Tôm nuôi ngoài trời có xu hướng lột xác theo chu kỳ mặt trăng hoặc phản ứng với sự thay đổi của nước (Nguyễn Văn Thường, 2000)

2.2 Tình hình nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Phong trào nuôi tôm sú đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua phát triển rất nhanh về diện tích và mô hình nuôi, nhất là tôm sú Với nhiều vùng sinh thái đa

Trang 17

dạng mặn, ngọt, lợ đan xen cho nên đã hình thành và phát triển nhiều vùng chuyên canh nhất là nuôi trồng và khai thác thủy sản trở thành thế mạnh trong những năm gần đây ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010 diện tích nuôi tôm sú ở ĐBSCL là 550.600 ha, chiếm 70% diện tích nuôi tôm của cả nước, nhưng giảm 16.000 ha so với năm 2009 Diện tích nuôi sú giảm do hệ thống tiêu thoát nước thải chưa đáp ứng nhu cầu và chưa ngăn chặn được dịch bệnh Năm

2013, cả nước có khoảng 30 tỉnh/thành nuôi tôm nước lợ, tổng diện tích thả nuôi 652.612 ha, sản lượng đạt 475.854 tấn Trong đó, khu vực ĐBSCL chiếm 92,5

% diện tích và 79,8 % sản lượng Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích thả nuôi 6.270 ha, là một trong 10 tỉnh, thành có diện tích nuôi tôm lớn trong nước.Năm

2013 là năm phục hồi sản xuất nuôi tôm nước lợ tại nước ta, tôm được giá và bước đầu có giải pháp kiểm soát dịch bệnh Tuy nhiên, nuôi tôm nước lợ năm 2013 vẫn còn khó khăn, bất lợi: thời tiết diễn biến bất thường, nhiệt độ tăng cao, xâm nhập mặn lấn sâu vào nội địa gây bất lợi cho nuôi trồng thủy sản cả nước; dịch bệnh thủy sản diễn biến rất phức tạp, mặc dù nguyên nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi đã được xác định nhưng dịch bệnh vẫn xảy ra, gây thiệt hại cho người nuôi ở hầu hết các địa phương trong cả nước; chất lượng các yếu tố đầu vào giảm sút, giá thức ăn và giá giống tôm tăng cao; người nuôi và doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản đều thiếu vốn sản xuất, khó tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013)

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, trong 6 tháng đầu năm 2014, cả nước đã thả nuôi 638.422,7 ha (đạt 95,4% kế hoạch năm và bằng 109,6% so với cùng kỳ năm ngoái) Trong đó, diện tích nuôi tôm sú là 558,730 ha , diện tích nuôi tôm chân trắng là 79.630 ha Tổng sản lượng đã thu hoạch là 258.730 tấn tôm nuôi (đạt 46,1%

kế hoạch năm 2014 và bằng 253,9% so với cùng kỳ năm ngoái) Trong đó, tôm sú

là 113.309 tấn, tôm chân trắng là 149.507 tấn Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2014 ước đạt 3,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu tôm đạt 1,7 tỷ USD (tăng 54,7% so với cùng kỳ năm 2013), (Tổng cục thủy sản, 2014)

2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng

Giai đoạn 2001-2006: Diện tích nuôi thủy sản năm 2001 là 38.311 ha đến năm 2006 đạt 61.397 ha tốc độ tăng bình quân năm là 9,89%, trong đó diện tích nuôi công nghiệp và bán công nghiệp 22.527 ha, so với năm 2001 tăng 18.788 ha Sản lượng thủy sản năm 2001 là 51.880 tấn, năm 2006 đạt 115.941 tấn (trong đó sản lượng tôm nuôi 54.000 tấn), tốc độ tăng bình quân là 17,5%/năm Từ đó nguồn nguyên liệu hàng năm tăng, sản lượng chế biến thủy sản năm 2001 là 18.500 tấn, năm 2006

Trang 18

đạt 38.800 tấn tăng hơn 2 lần; kim ngạch xuất khẩu từ 202 triệu USD năm 2001 tăng lên 327 triệu USD năm 2006, tăng 161% ( Sở Nông nghiệp Sóc Trăng, 2009) Năm 2007, hai công trình thủy lợi Thạnh Mỹ và Trà Niên hoàn thành đưa vào sử dụng, từ đó diện tích nuôi thủy sản tăng gần 2.000 ha so với năm 2006 Đặc biệt vùng tôm lúa Mỹ Xuyên được nâng cấp nhờ có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh, nhiều mô hình nuôi đạt hiệu quả cao, giảm được diện tích thiệt hại so với các năm trước.Diện tích nuôi bán thâm canh tăng nhanh, cụ thể diện tích thủy sản năm 2007 đạt 63.334 ha, đạt 103% kế hoạch.Trong đó diện tích nuôi tôm 48.725 ha, có 26.552

ha nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệp, tăng 4.025 ha so với năm 2006; diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến là 22.173 ha; cá và thủy sản khác 14.609 ha Tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản là 132.000 tấn, với sản lượng nuôi là 99.000 tấn trong đó sản lượng tôm nuôi chiếm gần 60% (58.900tấn) Sản lượng chế biến ước đạt 55.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 370 triệu USD (Sở NN và PTNT Sóc Trăng, 2009)

Vĩnh Châu là huyện ven biển của tỉnh Sóc Trăng có chiều dài bờ biển 43km, diện tích 462,6km2 (Niêm giám thống kê Sóc Trăng, 2004)

Huyện Vĩnh Châu chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Ở vùng ven biển huyện Vĩnh Châu độ mặn thường cao vào mùa khô, tôm sú là loài rộng muối có thể sống và phát triển tốt trong điều kiện nước lợ nhạt nên nhiều nơi

đã chuyển qua nuôi tôm quanh năm (Vũ Ngọc Út và Tạ Văn Phương, 2008) Tính đến tháng 5 năm 2009, các xã và thị trấn Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã thả nuôi tôm

sú chính vụ năm 2009 được 11.300 ha, đạt gần 46% kế hoạch (kế hoạch 2009 là 24.565 ha), so với cùng kỳ năm trước giảm 5.500 ha, trong số diện tích đã thả nuôi

có mô hình quảng canh cải tiến là 2.302 ha, mô hình nuôi thâm canh, bán thâm canh gần 9.000 ha

Về nuôi tôm chính vụ năm 2011, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thông báo thời gian nhập giống và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/3/2011

Sở cũng khuyến cáo các địa phương có điều kiện nuôi tôm - lúa có kế hoạch thả nuôi tôm trước ngày 15/5/2011 để đảm bảo thời gian cho việc trồng lúa sau khi thu hoạch vụ tôm Các địa phương hiện đang tập trung cải tạo ao vuông và một số nơi

đã thả giống với tổng diện tích 1.224 ha (huyện Mỹ Xuyên là 659 ha, Trần Đề 325

ha, Vĩnh Châu 187 ha và Mỹ Tú 53 ha) Sản lượng thủy sản tháng 02 ước đạt 3.600 tấn (tăng 9,76% so tháng trước), chủ yếu là sản lượng khai thác (3.450 tấn); tính chung 02 tháng đầu năm là 6.880 tấn, giảm 2,9% so cùng kỳ Sản lượng chế biến thủy sản tháng 02 là 2.481 tấn, giảm 16,69% so tháng trước; tính chung 02 tháng là

Trang 19

5.459 tấn, đạt 10,6% kế hoạch và tăng 15,2% so cùng kỳ năm trước (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, 2011)

2.4 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú

2.4.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến nghề nuôi tôm sú

Ở Việt Nam với mức độ thâm canh trong nuôi tôm sú không ngừng gia tăng, đi đôi với việc phát triển đó là tình hình dịch bệnh, dịch bệnh bộc phát mạnh vào những năm 1993-1994 đã gây thiệt hại lớn cho người nuôi tôm ở ĐBSCL

Giai đoạn năm 2000, sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chủ yếu là do tự phát, không có

kỹ thuật, thiếu sự quy hoạch đã làm cho bệnh đốm trắng phát tán và lan tràn

Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), các tỉnh ĐBSCL sẽ thả nuôi 550.600ha tôm sú, giảm gần 16.000ha so với năm 2009, do hệ thống tiêu thoát nước thải chưa đáp ứng nhu cầu và chưa ngăn chặn được dịch bệnh Ngay từ đầu vụ tôm sú 2010, nắng hạn kéo dài và xâm nhập mặn đã làm thiệt hại rất nhiều diện tích nuôi tôm sú ở vùng ĐBSCL (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010)

Theo Chi cục Nuôi trồng thủy sản Bến Tre, (2013), tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh đạt 43.556ha, trong đó diện tích nuôi tôm biển chiếm 32.106ha (tôm thâm canh, bán thâm canh 5.500ha; tôm sú 1.250ha, tôm thẻ chân trắng 4.250ha; tôm nuôi thả giống vụ 2 có diện tích khoảng 1.911ha) Tuy nhiên, dịch bệnh xảy ra liên tục với tổng diện tích thiệt hại 1.575,4ha, chiếm 18% diện tích thả nuôi Tôm chết trong giai đoạn từ 25-45 ngày tuổi, chủ yếu do bệnh Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính và bệnh đốm trắng Các xã có diện tích tôm chết nhiều là Thạnh Phước, Định Trung, Thạnh Trị (Bình Đại) Tại huyện Bình Đại, thời tiết không thuận lợi khiến dịch bệnh đốm trắng, hội chứng hoại tử gan cấp tính xảy ra tại 230,8ha tôm nuôi trên tổng diện tích hơn 1.000ha tôm thâm canh và bán thâm canh của toàn huyện, trong đó, tôm sú thiệt hại 39,96ha và tôm thẻ chân trắng thiệt hại 190,84ha (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013)

2.4.2 Một số bệnh thường gặp trên nuôi tôm sú

Nuôi tôm là hình thức làm kinh tế có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng đầy rủi

ro nên đòi hỏi người nuôi phải thực hiện tốt các khâu kỹ thuật.Đặc biệt là các khâu liên quan tới phòng, trị bệnh cho tôm nuôi và bảo vệ môi trường ao nuôi (Bùi Quang Tề, 2003).Bên cạnh đó việc thâm canh hóa nghề nuôi tôm sú ngày càng nhiều thì đòi hỏi về kỹ thuật chuyên môn của người nuôi ngày càng cao vì hiện nay việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào nghề nuôi là rất cần thiết Tuy nhiên việc thâm canh hóa với mật độ quá cao, chất lượng tôm giống không ổn định, môi trường và thời tiết có nhiều biến đổi theo chiều hướng xấu ảnh hưởng đến

Trang 20

sức khỏe tôm nuôi, đồng thời nhiều dịch bệnh xảy ra lây lan rất nhanh làm tôm chết hàng loạt gây tổn thất rất lớn cho người nuôi trên dưới hàng trăm tỉ đồng Các tác nhân gây bệnh trên tôm nuôi với các loại bệnh khác nhau như: nấm, protozoa, vi khuẩn, vi rút và bệnh do môi trường Theo Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương (2009), thì tôm sú nuôi thường gặp một số bệnh như: bệnh phát sáng, bệnh đốm nâu, đốm đen, do vi khuẩn gây ra trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm Bệnh do vi rút gây ra gồm có MBV, YHV, WSSV, đó là một trong những loại vi rút nguy hiểm gây bệnh rất nhanh cho tôm nuôi Ngoài ra, còn có một số bệnh do thức

ăn và môi trường nuôi như: bệnh đen mang, hoài tử cơ, bệnh đỏ thân, sốt huyết đường ruột, bệnh mềm vỏ kinh niên

Trong mười năm xuất hiện và lây lan toàn cầu, bệnh đốm trắng đã gây tổn thất kinh

tế lớn hơn bất cứ bệnh nào trước đó với ước tính thiệt hại khoảng 20-30 tỉ USD theo Lebel (2002) trích dẫn bởi Đào Bá Cương, (2010) Bệnh xuất hiện ở thời điểm 1-2 tháng sau khi thả nuôi các đốm trắng xuất hiện, sau 3-10 ngày tôm chết hầu hết trong ao nuôi, tỉ lệ chết cao và lây lan rất nhanh (Trần Thị Tuyết Hoa, 2004)

Bệnh đầu vàng cũng làm cho người dân phải lo ngại vì khi tôm bị bệnh này khả năng gây chết và lây lan rất nhanh do vi rút hình que gây ra, nhân có cấu trúc ARN Bệnh xuất hiện sau khi thả tôm 20 ngày thường gặp nhất 50-70 ngày ở các ao nuôi tôm sú (Bùi Quang Tề, 2006)

Trong những năm gần đây những khu vực nuôi tôm công nghiệp tôm có hiện tượng thải ra phân trắng và gan tụy bị teo hay mềm nhũn Triệu trứng này gọi là bệnh phân trắng, teo gan Tôm bị chết có ruột rỗng và đứt quãng, tôm giảm ăn nhanh Sau giai đoạn thải phân trắng, gan tôm teo lại, ốp vỏ, đóng rong bơi lờ đờ trên mặt nước và tấp vào bờ.Bệnh xuất hiện tập trung ở một số ao nuôi tôm thâm canh với mật độ cao

và nuôi thao quy trình ít thay nước (Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv, 2008)

Trang 21

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu (www.soctrang.gov.vn )

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798)

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát 30 hộ nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng về thực trạng kỹ

thuật, hiệu quả kinh tế

Trang 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp

Thu thập qua các tài liệu có liên quan được xuất bản, các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước.Thu tại các cơ quan như Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Nuôi trồng thủy sản, phòng Nông nghiệp, thu số liệu từ thu viện, tạp chí, các trang website chuyên ngành có liên quan

3.4.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu bằng phiếu phỏng vấn đã soạn sẵn (phụ lục A), đến phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng để tìm hiểu về tình hình hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi sú thâm canh

3.4.3 Số liệu sơ cấp cần thu thập

Thông tin chung

Họ và tên

Địa chỉ

Trình độ học vấn

Kinh nghiệm nuôi

Mức tiếp thu khoa học kỹ thuật

Thông tin về kỹ thuật

Thông tin thiết kế, xây dựng công trình

Thông tin về con giống: nguồn giống, mật độ thả giống, chất lượng giống

Thông tin về thức ăn và quản lý cho ăn: nguồn thức ăn, cách cho ăn, chất lượng thức ăn

Thông tin về chăm sóc quản lý: chăm sóc, thời gian nuôi

Thông tin về thu hoạch: cỡ tôm thu hoạch, tỷ lệ sống, năng suất

Thông tin về kinh tế

Năng suất/vụ nuôi, tổng chi phí, tổng thu nhập, tổng lợi nhuận

Thuận lợi, khó khăn, giá cả

3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3.5.1 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu kỹ thuật

Mật độ thả giống = số giống thả/ diện tích mặt nước (con/m2)

Trang 23

Tỉ lệ sống (%) = (số cá thể sống/ số cá thể ban đầu)*100

Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR = khối lượng thức ăn/ khối lượng tôm thu hoạch Năng suất thu hoạch = sản lượng/ diện tích (đvt/ha)

Phân tích số liệu kinh tế

Theo Lê Xuân Sinh (2010), các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được tính theo các công thức sau:

AFC: Chi phí cố định bình quân

AVC: Chi phí biến đổi bình quân

Q: Tổng sản lượng

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí (triệu đồng)

Doanh thu = giá bán * sản lượng thu hoạch

Hiệu quả chi phí = (Tổng thu/ Tổng chi phí)*100

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Tổng chi phí

Tỉ lệ số hộ nuôi lỗ = số hộ lỗ/ tổng số hộ nuôi (theo số hộ khảo sát)*100

Tỉ lệ số hộ nuôi lời = số hộ lời/ tổng số hộ nuôi (theo số hộ khảo sát)*100

Trang 24

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu-Sóc Trăng

Diện tích và sản lượng tôm nuôi tại huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng qua các năm được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm

(Nguồn: Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng, 2014)

Qua bảng 4.1 cho thấy ở huyện Vĩnh Châu, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản có sự biến động qua các năm, năm 2012 là 25.500 ha đến năm 2013 là 28.971 ha nhưng đến năm 2014 diện tích nuôi trồng thủy sản giảm xuống còn 26.000 ha.Diện tích nuôi tôm từ năm 2012 đến năm 2104 giảm từ 22.500 ha xuống 21.800 ha.Riêng đối với diện tích nuôi tôm sú giảm mạnh từ 20.111 ha năm 2012 xuống 10.571 ha năm 2014.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến diện tích nuôi tôm sú giảm là vấn đề dịch bệnh xảy ra thường xuyên Trong những năm 2012 đến 2014 xuất các dịch bệnh đốm trắng, MBV,… Theo phòng kinh tế thị xã Vĩnh Châu (2014),trong năm 2012 tổng diện tích thiệt hại ở tôm sú 13.016 ha chiếm 64,72% trên tổng diện tích thả giống, đến năm 2014 diện tích thiệt hại ở tôm sú là 4.380 chiếm 41,43% trên tổng diện tích thả giống, từ đó dẫn đến nhiều trường hợp không còn vốn để tái đầu tư sản xuất

và bỏ ao trống hoặc nhiều hộ nuôi có nguồn vốn lớn nhưng không mạo hiểm đầu tư vào nuôi tôm sú nên đã chuyển sang nuôi các đối tượng khác như nuôi tôm thẻ chân trắng, cá rô phi,….Trong 2 năm từ 2012 đến 2014 diện tích nuôi trồng thủy sản tại huyện Vĩnh Châu tăng 500 ha Sản lượng tôm tăng liên tục qua các năm từ 20,551

tấn năm 2012 đến năm 2014 là 35,700 tấn

Trang 25

4.2 Thông tin chung của nông hộ nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu

4.2.1 Tuổi và kinh nghiệm nông hộ

Kết quả điều tra tại các nông hộ về tuổi và kinh nghiệm được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú

Qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấy năm kinh nghiệm bình quân hộ nuôi tôm sú là 9,57±3,24 năm Trong đó, hộ có năm kinh nghiệm cao nhất là 20 năm và hộ có năm kinh nghiệm thấp nhất là 4 năm Điều này chứng tỏ các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu

có kinh nghiệm nuôi khá lâu và trên dưới 10 năm, nên người nuôi tích lũy được nhiều kinh nghiệm, có khả năng quản lý và tiếp nhận các kỹ thuật mới tốt Còn theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương và ctv (2008) thì trình độ chuyên môn của các hộ nuôi trung bình là 6,9 năm thấp hơn kết quả được nghiên cứu Kinh nghiệm nuôi của các nông hộ ảnh hưởng lên năng suất và lợi nhuận được thể hiện ở hình 4.1

Hình 4.1 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận

Trang 26

Qua kết quả ở hình 4.1 cho thấy, kinh nghiệm nuôi của các nông hộ tác động lên năng suất và lợi nhuận thu được từ nuôi tôm sú có xu hướng giảm ở những nông hộ

có số năm kinh nghiệm cao Đối với những hộ có kinh nghiệm nuôi từ 4-7 năm đạt năng suất cao nhất 3,39 tấn/ha/vụ và lợi nhuận đạt cao nhất 348,9 triệu đồng/ha/vụ

do những hộ nuôi chịu khó, cần cù, tiếp thu kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau (tự học, kinh nghiệm, tập huấn,…) Nhưng khi số năm kinh nghiệm càng nhiều từ

11 năm kinh nghiệm trở lên thì năng suất giảm (3,1 tấn/ha/vụ) và lợi nhuận giảm (248 triệu đồng/ha/vụ) do hộ nuôi không cập nhật kiến thức hoặc ao nuôi lâu năm bị tích lũy ô nhiễm Các hộ nuôi nhiều năm cần thường xuyên cập nhật thông tin kỹ thuật mới, tránh sự bảo thủ trong quản lý ao nuôi

4.2.2 Trình độ chuyên môn và giới tính

Trong quá trình nuôi, một số hộ nuôi tôm sú được hỗ trợ kỹ thuật qua quá trình tập huấn của các công ty thuốc, hóa chất, thức ăn thủy sản và cán bộ của các trung tâm khuyến nông khuyến ngư nhằm nâng cao trình độ chuyên môn trong nuôi tôm sú, ngoài được tập huấn thì những hộ nuôi còn có kiến thức qua quá trình nuôi đúc kết được kinh nghiệm

Hình 4.2 Trình độ chuyên môn nuôi tôm sú

Qua hình 4.2 cho thấy, các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu nuôi theo kinh nghiệm chiếm 100%, số hộ nuôi được tập huấn chiếm 23,3%

Qua khảo sát 30 hộ nuôi, giới tính của các nông hộ tất cả điều là nam Điều này chứng tỏ trong quá trình nuôi tôm sú số lượng nam chủ hộ chiếm tất cả do mô hình này cần có nhiều sức khỏe hơn các mô hình khác (Quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh)

Trang 27

4.3 Phân tích các khía cạnh kỹ thuật nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu

4.3.1 Công trình ao nuôi thủy sản

Kết quả khảo sát về công trình ao nuôi tôm sú được thể hiện qua Bảng 4.3

Bảng 4.3 Thông tin về công trình ao nuôi tôm sú

Tỉ lệ diện tích ao lắng/ao nuôi (%) 12 ± 3 8-22

Diện tích nuôi tôm sú bình quân 0,29±0,06 ha, diện tích nuôi lớn nhất là 0,4 ha, nhỏ nhất 0,15 ha Dựa vào kết quả hình 4.3 cho thấy diện tích nuôi nằm trong khoảng 0,25-0,35 ha chiếm tỷ lệ nhiều nhất 60%, nhóm diện tích nuôi 0,15-0,25 ha chiếm 33,3% và diện tích nuôi lớn hơn 0,35 ha chiếm 6,67% Qua kết quả trên cho thấy diện tích 0,25-0,35 ha là phổ biến, với diện tích này người nuôi tôm dễ quản lý cả

về môi trường ao nuôi lẫn dịch bệnh

Hình 4.3 Diện tích nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu

Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2009) cho rằng ao lắng là điều kiện bắt buộc trong hầu hết các hệ thống nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh Qua kết quả khảo sát các hộ nuôi cho thấy diện tích các ao lắng dao động từ 0,11 ± 0,04 ha, tỷ lệ ao lắng/ao nuôi dao động trung bình từ 12±3%, tỉ lệ ao lắng/ao nuôi lớn nhất là 22% và nhỏ nhất là 8% (hình 4.3) Diện tích ao lắng chủ yếu dùng để xử

lý nước và dự trữ nước trong quá trình cấp thêm và thay nước cho ao nuôi Kết quả khảo sát cho thấy 100% hộ nuôi tôm sú đều có sử dụng ao lắng, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đặng Lâm Tú Trang (2010), mô hình nuôi tôm sú 100% nông hộ

Trang 28

đều sử dụng ao lắng và cao hơn kết quả điều tra của Nguyễn Văn Bé (2007) số hộ nuôi tôm sử dụng ao lắng là 92,5%

Độ sâu trong ao nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu trung bình 1,16±0,05 m (độ sâu dao động từ 1,10-1,20 m), thấp hơn so với nghiên cứu của Dương Vĩnh Hảo (2009), mực nước ao nuôi tôm sú bình quân là 1,30±0,19 m Trong quá trình nuôi độ sâu ao nuôi tôm sú biến động không cao tạo môi trường thích hợp cho tôm sú phát triển cũng như tránh sự biến động môi trường ao nuôi

4.3.2 Phương pháp cải tạo ao và mùa vụ thả nuôi

Theo kết quả khảo sát thì hình thức cải tạo ao chủ yếu của người nuôi tôm sú là cải tạo khô (chiếm 100%), không có hộ nuôi nào chọn hình thức cải tạo ướt, người nuôi chỉ chọn hình thức cải tạo ướt kết hợp với phơi đáy ao vào vụ nuôi thứ hai hoặc vụ nuôi thứ nhất gặp rủi ro Hàng năm khi kết thúc vụ nuôi trước thì người nuôi tôm tháo cạn nước phơi ao vào khoảng tháng 12 năm trước, đến cuối tháng 1 ao được ủi đáy, vệ sinh ao nuôi để chuẩn bị vụ nuôi đầu trong năm Ao nuôi tôm thịt được tiến hành tát cạn và phơi khô trước khi bắt đầu cải tạo ao Sau khi phơi khô nền đáy, lớp mùn bả và chất thải của vụ trước được máy ủi chuyển ra khỏi ao Sau đó, đáy ao được bón vôi và rửa nước 2-3 lần trước khi lấy nước vào ao nuôi để xử lý diệt tạp

và bón phân tạo màu nước

Theo khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, tất cả

số hộ nuôi tôm sú chỉ thả nuôi 1 vụ/năm và thả giống vào mùa khô từ tháng 2 – 4,

vụ còn lại từ tháng 6 – 8 nuôi cá hay loài khác để cải tạo môi trường và hạn chế rủi

ro, vì vào vụ 2 thời tiết thường không thuận lợi, mưa nhiều dẫn đến sự biến động về môi trường Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm ở Vĩnh Châu-Sóc Trăng được thể hiện qua hình 4.4

Trang 29

Hình 4.4 Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Sóc Trăng

Châu-Qua kết quả ở hình 4.3 cho thấy hầu hết hộ nuôi thả giống vào tháng 4 (chiếm tỷ lệ 50%), ngoài ra hộ nuôi còn thả giống vào tháng 2 (chiếm 3,33%), tháng 3 và tháng

4 (chiếm 23,3%) Do tháng 4 là mùa thuậncủa vụ nuôi tôm sú, đặc điểm của mùa này là nhiệt độ và môi trường ổn định rất thích hợp cho nuôi tôm sú Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương (2008) thì mùa vụ thả tôm tập trung vào cuối tháng

Trang 30

(2008) thì mật độ thả trung bình là 17 con/m2, thấp hơn kết quả nghiên cứu của Trần Văn Việt (2006) là 21,3 con/m2 và dao động từ 9-44 con/m2

4.3.3.2 Kích cỡ thả giống

Giống được người dân chọn thả có kích cỡ từ PL12 - PL15 Theo hình 4.5 giống được các nông hộ chọn thả nhiều nhất là PL12 chiếm 56,7% tổng số hộ, PL14 chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,33%), PL13 chiếm 13,33% và cuối cùng là PL15 chiếm 26,7%.Nhìn chung, kích cỡ thả giống của các hộ nuôi phù hợp cho sự phát triển của tôm sú khi thả ra môi trường ao nuôi Theo kết quả khảo sát của Đặng Lâm Tú Trang (2010), kích cỡ tôm giống khoảng PL8 – PL15, nhóm kích thước giống được chọn thả nuôi chủ yếu là PL12 (70%), phù hợp với kết quả được khảo sát (hình 4.5)

Hình 4.5 Cỡ giống được chọn thả 4.3.3.3 Nguồn gốc con giống

Giá tôm giống cao hay thấp còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kích cỡ giống, nguồn giống, thời điểm, uy tín của trại giống,… Nguồn gốc và giá con giống được nông hộ chọn thả thể hiện trong bảng 4.5

Bảng 4.5 Nguồn giống và giá giống tôm sú

Ngày đăng: 13/06/2016, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu (www.soctrang.gov.vn). - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu (www.soctrang.gov.vn) (Trang 21)
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm (Trang 24)
Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú (Trang 25)
Hình 4.2 Trình độ chuyên môn nuôi tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.2 Trình độ chuyên môn nuôi tôm sú (Trang 26)
Bảng 4.3 Thông tin về công trình ao nuôi tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.3 Thông tin về công trình ao nuôi tôm sú (Trang 27)
Hình 4.4 Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu- Châu-Sóc Trăng - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.4 Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu- Châu-Sóc Trăng (Trang 29)
Bảng 4.4 Mật độ thả nuôi - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.4 Mật độ thả nuôi (Trang 29)
Hình 4.5 Cỡ giống được chọn thả  4.3.3.3 Nguồn gốc con giống - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.5 Cỡ giống được chọn thả 4.3.3.3 Nguồn gốc con giống (Trang 30)
Hình 4.6 Nguồn gốc và tỉ lệ sống của con giống - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.6 Nguồn gốc và tỉ lệ sống của con giống (Trang 31)
Bảng 4.7 Thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.7 Thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi tôm sú (Trang 32)
Bảng 4.8 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, tỉ lệ sống, năng suất, giá bán của  tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 4.8 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, tỉ lệ sống, năng suất, giá bán của tôm sú (Trang 34)
Hình 4.7 Các bệnh thường gặp trên tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.7 Các bệnh thường gặp trên tôm sú (Trang 34)
Hình 4.8 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất và lợi nhuận - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.8 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất và lợi nhuận (Trang 35)
Hình 4.9 Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.9 Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận (Trang 36)
Hình 4.10 Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm sú - Khảo sát khía cạnh kinh tế   kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng
Hình 4.10 Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm sú (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w