Chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú đang công tác tại Chi cục Thủy sản Thành phố Mỹ Tho cùng quý nông hộ hoạt động sản xuất ở Cồn Thới Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìn
Trang 11
Trang 22
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Khóa luận: Khảo sát hiện trạng nuôi cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) lồng bè ở Cồn
Thới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Sinh viên thực hiện: Phan Võ Nhật Vinh
Trang 33
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, xin chân thành cảm ơn ba mẹ, và gia đình đã hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ
về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường, toàn thể quý Thầy Cô – Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này và truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho tôi trong những năm học tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Phạm Thị Mỹ Xuân – Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú đang công tác tại Chi cục Thủy sản Thành phố Mỹ Tho cùng quý nông hộ hoạt động sản xuất ở Cồn Thới Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu, cung cấp những thông tin về mô hình nuôi cá rô phi đỏ lồng bè cũng như truyền đạt và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu của mình
Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy Cô – Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô vui, khỏe, công tác tốt, gặt hái được nhiều thành công và không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
PHAN VÕ NHẬT VINH
Trang 44
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát hiện trạng nuôi cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) lồng bè ở Cồn
Thới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2015 Đề tài phỏng vấn trực tiếp 30 hô nuôi cá rô phi đỏ lồng bè theo mẫu soạn sẵn với những nội dung về mô hình nuôi cá bè, khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, thuận lợi và khó khăn của hộ nuôi về mô hình này
Qua khảo sát cho thấy nghề nuôi cá rô phi đỏ lồng bè đang được phát triển mạnh ở Cồn Thới Sơn Diện tích trung bình sử dụng cho mô hình nuôi cá rô phi đỏ lồng bè
là 128 ± 50,57 m3/bè Mật độ thả nuôi khá cao trung bình 228 ± 18,7 con/m3 với
cỡ giống bình quân 31 ± 2 con/kg Năng suất cá trung bình là 82 ± 5,04 kg/m3/vụ Bình quân 1 m3 của mô hình cần tổng chi phí 2.507.749 ± 171.484 đồng/m3/vụ mang lại lợi nhuận trung bình 284.513 ± 72.920 đồng/m3/vụ với tỷ suất lợi nhuận 0,114 ± 0,031%
Đề tài đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình là mật
độ thả nuôi, kinh nghiệm nuôi, lượng thức ăn và kích cỡ thu hoạch Kết quả phân tích cho thấy khi tăng mật độ thả nuôi, kinh nghiệm, lượng thức ăn so với mức bình quân hiện nay (các yếu tố khác không đổi) thì năng suất cũng tăng theo vì có mối tương quan thuận với năng suất Ngược lại, năng suất sẽ giảm khi tăng kích cỡ thu hoạch vì kích cỡ thu hoạch có mối tương quan nghịch với năng suất Để cải thiện năng suất cũng như lợi nhuận của mô hình người nuôi cần phải điều chỉnh các hoạt động kỹ thuật theo hướng thuận lợi nhất Cụ thể là người nuôi cá rô phi
đỏ lồng bè nên điều chỉnh nuôi ở mật độ 210 con/m3, các hộ nuôi cá rô phi đỏ cần
sử dụng thức ăn linh hoạt để tránh sử dụng thức ăn dư làm chi phí thức ăn tăng dẫn đến lợi nhuận thấp, , cần học hỏi kinh nghiệm nhiều hơn giữa các hộ nuôi ít kinh nghiệm với những hộ nuôi nhiều năm kinh nghiệm
Từ Khóa: Cá rô phi đỏ, chi phí, Cồn Thới Sơn, lợi nhuận, lồng bè, năng suất,
Oreochromis sp., Tiền Giang
Trang 55
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày….tháng.…năm 2015
Phan Võ Nhật Vinh
Trang 66
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
CAM KẾT KẾT QUẢ iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi đỏ 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Đặc điểm phân loại và hình thái 3
2.1.3 Môi trường sống 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi đỏ trong nước 5
2.3 Vị trí địa lý xã Thới Sơn – tỉnh Tiền Giang 6
2.4 Điều kiện tự nhiên xã Thới Sơn – tỉnh Tiền Giang 6
2.5 Điều kiện xã hội 7
2.6 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản tỉnh Tiền Giang 7
2.6.1 Diện tích và tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản Tiền Giang 7
2.6.2 Các mô hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Tiền Giang 8
Trang 77
2.6.3 Tình hình và hoạt động sản xuất giống cá rô phi đỏ tỉnh Tiền Giang 8
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
3.1.1 Thời gian 9
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu 9
3.2.1 Số liệu thứ cấp 9
3.2.2 Số liệu sơ cấp 9
3.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 11
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
4.1 Tình hình về nghề nuôi cá rô phi đỏ lồng bè tỉnh Tiền Giang 12
4.2 Thông tin chung của các hộ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè ở Cồn Thới Sơn………… 12
4.2.1 Độ tuổi và giới tính của hộ nuôi 12
4.2.2 Trình độ học vấn 14
4.2.3 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi cá 14
4.2.4 Số lao động trong nuôi cá rô phi đỏ lồng bè 15
4.2.5 Kinh nghiệm nuôi 15
4.3 Khía cạnh kỹ thuật nuôi cá rô phi đỏ lồng bè 16
4.3.1 Kích thước lồng bè nuôi cá rô phi đỏ 16
4.3.2 Nguồn giống và mùa vụ thả nuôi 17
4.3.3 Kích cỡ cá giống 18
4.3.4 Mật độ nuôi 18
4.3.5 Chăm sóc và quản lý 19
4.3.6 Quản lý bè nuôi cá 20
4.3.7 Bệnh cá và các phương pháp phòng trị bệnh 20
4.3.8 Thu hoạch và thị trường tiêu thụ sau khi thu hoạch 22
Trang 88
4.4 Khía cạnh kinh tế của mô hình nuôi 23
4.4.1 Mức đầu tư cho nghề nuôi cá rô phi đỏ lồng bè 23
4.4.2 Các khoản chi phí trong nuôi cá rô phi đỏ lồng bè 24
4.4.3 Lợi nhuận và thu nhập 25
4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi cá rô phi đỏ lồng bè……… 26
4.6 Những thuận lợi và khó khăn người nuôi cá rô phi đỏ lồng bè thường gặp 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31
5.1 Kết luận 31
5.2 Đề xuất 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC A A1 PHỤ LỤC B B1
Trang 99
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá rô phi đỏ (Oreochromi sp.)……… 3
Hình 3.1 Bản đồ vị trí xã Thới Sơn (Cù Lao Thới Sơn)……… 9
Hình 4.1 Cơ cấu độ tuổi các hộ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè ……….…13
Hình 4.2 Cơ cấu lao động nam nữ ……… 13
Hình 4.3 Trình độ học vấn của hộ nuôi……… 14
Hình 4.4 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm của hộ nuôi……….……… 15
Hình 4.5 Năm kinh nghiệm của hộ nuôi ……….16
Hình 4.6 Thể tích lồng bè nuôi cá rô phi đỏ ở Cồn Thới Sơn (m3) ………17
Hình 4.7 Mật độ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè ở Cồn Thới Sơn ……….19
Hình 4.8 Bệnh trên cá rô phi đỏ lồng bè ở Cồn Thới Sơn……… 21
Hình 4.9 Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi cá rô phi đỏ ………22
Hình 4.10 Mối tương quan giữa mật độ thả giống với năng suất và lợi nhuận……… 26
Hình 4.11 Mối tương quan của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận …….27
Hình 4.12 Mối tương quan giữa lượng thức ăn với năng suất và lợi nhuận ………….28
Hình 4.13 Mối tương quan giữa kích cỡ thu hoạch đến năng suất và lợi nhuận……29
Trang 1010
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng cá rô phi đỏ năm 2013 – 2014 ………12
Bảng 4.2 Kích thước lồng bè nuôi cá rô phi đỏ 17
Bảng 4.3 Kích cỡ cá giống……….18
Bảng 4.4 Các loại thức ăn sử dụng trong nuôi cá rô phi đỏ lồng bè………… 20
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống và năng suất cá khi thu hoạch……… .22
Bảng 4.6 Các khoản chi phí trong nuôi cá rô phi đỏ lồng bè……….24
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá rô phi đỏ lồng bè………25
Trang 1111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Tiền Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng
vị thế giáp biển và có hai sông lớn là sông Tiền và sông Vàm Cỏ Tây chảy qua, hình thành nhiều hệ thống sông nhỏ dày đặt chảy trong nội đồng tạo cho Tiền Giang có nhiều tiềm năng về nuôi trồng thủy sản cũng như khai thác nguồn lợi thủy sản Nghề nuôi cá bè cũng vì thế mà phát triển khá mạnh ở Tiền Giang tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Cai Lậy và thành phố Mỹ Tho Đối tượng nuôi bè chủ yếu là cá tra, basa, rô phi dòng Gift và rô phi đỏ
Trong đó cá rô phi đỏ là đối tượng chủ lực bởi cá rô phi đỏ tăng trưởng nhanh, nuôi với mật độ cao cho năng suất cao do có cơ quan hô hấp phụ, có chất lượng thịt thơm ngon, thịt cá rô phi đỏ có màu trắng hồng, các thớ thịt được cấu trúc chắc và không quá nhiều xương nên được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng
Hiện nay, nghề sản xuất, ương nuôi cá rô phi đỏ trên địa bàn tỉnh phát triển khá mạnh, đặt biệt là khu vực Cồn Thới Sơn – Huyện Châu Thành – Tỉnh Tiền Giang Nghề nuôi
cá rô phi đỏ thương phẩm ở khu vực này trước xu thế đẩy mạnh theo hướng không chỉ phục vụ cho người tiêu dùng nội địa, mà còn hướng tới thị trường xuất khẩu
Dự đoán trong vài năm tới sản lượng cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) sẽ đạt vị trí hàng
đầu trong sản lượng cá nước ngọt Những thành quả đạt được và mục tiêu phấn đấu của nghề nuôi cá rô phi đỏ rất hứa hẹn nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần được tìm hiểu về kỹ thuật được áp dụng và hiệu quả mang lại của nghề nuôi cá rô phi đỏ lồng bè
để đúng với mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, 2014)
Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Khảo sát hiện trạng nuôi cá rô phi đỏ
(Oreochromis sp.) lồng bè ở Cồn Thới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang”
được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật của mô hình nuôi cá rô phi
đỏ (Oreochromis sp.) lồng bè ở Cồn Thới Sơn
1.3 Nội dung nghiên cứu
Thu thập những thông tin và số liệu về mô hình nuôi cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.)
lồng bè ở Tiền Giang
Trang 1313
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi đỏ
2.1.1 Nguồn gốc
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi Năm 1924, cá rô phi được nuôi đầu tiên ở Kenya, sau đó nuôi rộng rãi ở nhiều nước Châu Phi và trên thế giới, nhiều nhất là những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Chỉ vài chục năm gần đây, việc nuôi cá rô phi mới thực sự phát triển mạnh và trở thành một ngành nuôi có qui mô công nghiệp, cho sản lượng
thương phẩm lớn và đạt hiệu quả kinh tế cao Rô phi đỏ (Oreochromis sp.) được lai tạo
từ cá bố có dạng đột biến lặn màu đỏ của loài O.mossambicus, còn mẹ thì cũng cùng giống Oreochromis Tất cả chúng đều có tên khoa học chung là Oreochromis sp., cá rô
phi đỏ được tạo ra ở Đài Loan trong những năm 70 của thế kỷ trước (Mai Chi, 2002)
Cá rô phi đỏ được nhập vào nước ta từ Thái Lan năm 1985
2.1.2 Đặc điểm phân loại và hình thái
Theo Võ Văn Tuấn (2005), cá rô phi đỏ được phân loại như sau:
Trang 1414
Đặc điểm hình thái: Thân cao, hình hơi bầu dục, dẹp bên Đầu cá ngắn Miệng rộng
hướng ngang, rạch kéo dài đến đường thẳng đứng sau lỗ mũi một ít Hai hàm dài bằng nhau, môi trên dầy Lỗ mũi gần mắt hơn mõm Mắt tròn ở nửa trước và phía trên của đầu Khoảng cách hai mắt rộng, gáy lõm ở ngang lỗ mũi Khởi điểm vây lưng ngang với khởi điểm vây ngực, trước khởi điểm vây bụng Vây ngực nhọn, dài, mềm Vây bụng to cứng, chưa tói lỗ hậu môn Toàn thân phủ vẩy, có màu đỏ đến hồng (Lê Thanh Hùng, 2008)
2.1.3 Môi trường sống
Các loài cá rô phi phát triển tốt ở nhiệt độ 20 – 31 oC, ngưỡng nhiệt độ gây chết cá là
10 – 42 oC Môi trường sống có pH thích hợp từ 6,2 – 7,5 Cá rô phi đỏ có khả năng chịu phèn kém nhưng có thể phát triển tốt ở vùng nước nhiễm mặn nhẹ 5 – 12 ‰ Cá
rô phi đỏ thích hợp sống trong mọi tầng nước nhưng thích hợp nhất cho sự sinh trưởng
và phát triển của cá là sống ở tầng giữa (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô phi đỏ là loài cá ăn tạp, trong tự nhiên cá ăn các chất như mùn bã hữu cơ, tảo, ấu trùng, côn trùng Cá ăn thiên về nguồn gốc thực vật như bèo tấm, rau muống… trong ương nuôi cá ăn cám, bắp xay nhỏ, bã đậu, và do đó nguồn thức ăn cho cá rất đa dạng, bao gồm các loại cám, thực phẩm, khoai củ, ngũ cốc, Cá rô phi đỏ có thể ăn nhiều loại thức ăn khác nhau Ngoài ra có thể tận dụng các nguyên liệu phụ phẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản như vỏ tôm, râu mực, đầu cá, hay các phế phẩm lò giết mổ gia súc để chế biến thành các nguồn thức ăn phụ cung cấp cho cá nuôi Mặt khác có thể chọn loài ốc bươu vàng làm nguồn thức ăn tươi sống để cho cá ăn (Lê Thanh Hùng, 2008)
Trong ao nuôi hoặc bằng bè, cá ăn thức ăn tự chế từ các phụ phẩm nông nghiệp, thức
ăn viên (đạm từ 20 – 25%) Nhưng do thả cá nuôi trong bè với mật độ cao, nên cần thiết phải sử dụng thức ăn dạng viên để dễ dàng kiểm soát lượng thức ăn thừa và hạn chế sự thất thoát thức ăn cũng như kiểm soát được chất lượng nước ao nuôi Thức ăn công nghiệp được sản xuất cần có đầy đủ thành phần cơ bản bao gồm các chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, vitamin, lipid (Dương Nhựt Long, 2004)
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Tốc độ sinh trưởng cá rô phi đỏ phụ thuộc rất nhiều yếu tố như nhiệt độ môi trường, thức ăn, mật độ thả và kỹ thuật chăm sóc Sau một tháng tuổi cá con có thể đạt trọng lượng 2 – 3 g/con và sau khoảng 2 tháng tuổi có thể đạt 10 – 12 g/con Xét trong cùng
Trang 1515
giai đoạn phát triển cá đực tăng trưởng nhanh hơn cá cái, cụ thể là sau khoảng 5 – 6 tháng nuôi, cá rô phi đỏ đực có thể đạt 200 – 250 g/con nhưng cá cái chỉ đạt 150 – 200 g/con (Dương Nhựt Long, 2004)
Mặt khác, theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2003), tốc độ tăng trưởng của cá rô phi
đỏ khá nhanh, sau khoảng 12 tháng nuôi cá đạt 0,5 – 0,6 kg/con ở năm thứ nhất, năm thứ hai đạt 0,9 – 1,0 kg/con Trong chu kỳ nuôi, tốc độ tăng trọng của cá có thể đạt 3,2 – 4,0 g/ngày
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: Cá rô phi đỏ đẻ quanh năm (trừ những ngày quá lạnh hoặc quá
nóng), đẻ nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10 Mỗi năm đẻ từ 5 – 11 lứa, mỗi lứa đẻ 1.000 – 3.400 trứng Trong một buồng trứng thường có 5 lứa trứng (Nguyễn Văn Hữu
và Ngô Quang Luận, 2005)
Tuổi thành thục: Cá rô phi đỏ thành thục sinh dục rất sớm, bắt đầu sinh sản sau khi
nở 3 – 4 tháng Cỡ cá thành thục nhỏ nhất khoảng 40g Thời gian tái thành thục khoảng 1 – 2 tháng (Nguyễn Văn Hữu và Ngô Quang Luận, 2005)
Tập tính sinh sản: Cá rô phi đỏ là đẻ nhiều lần trong năm Khoảng cách giữa hai lần
đẻ trứng khoảng 20 – 30 ngày Số trứng trong một lần đẻ phụ thuộc vào kích cỡ cá cái,
cá càng lớn số trứng đẻ ra trong một lần càng nhiều và ngược lại Sau khi đẻ xong cá cái ngậm trứng và cá con trong miệng (cá con được giữ trong miệng đến khi hết noãn hoàng) Trong khoảng thời gian ngậm trứng và nuôi con, cá cái không bắt mồi vì vậy
cá không lớn, cá chỉ bắt mồi trở lại khi đã giải phóng hết con trong miệng (Dương
Nhựt Long, 2004)
Muốn cá rô phi đỏ đẻ nhiều và đẻ đều thì cần có ao nuôi vỗ cá bố mẹ và cung cấp cho
cá đầy đủ thức ăn Ngoài ra ao nuôi cần có nơi cho cá làm tổ đẻ Nước trong sạch và mát là một trong những yếu tố cần thiết có tác dụng kích thích sự thành thục và sinh sản của cá rô phi đỏ (Dương Nhựt Long, 2004)
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi đỏ trong nước
Cá rô phi đỏ được nuôi trong bè tại Thốt Nốt Cần Thơ Bè được làm bằng gỗ có kích
cỡ 10m x 3m x 3m, bên trong có bọc lưới, thả 25.000 con giống với kích cỡ 40 g/con, sau 6 tháng nuôi thu hoạch được 13 tấn, sau khi trừ hết các khoảng chi phí vẫn còn lãi trên 20 triệu đồng (Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ, 2003)
Từ năm 2011 đến nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có xuất khẩu cá rô phi đỏ vào thị trường của 18 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2012, xuất được 322 tấn, trị giá gần 818
Trang 1616
ngàn USD với 12 thị trường Trong 4 tháng đầu năm 2013, xuất được 43,88 tấn, với 18 thị trường Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ của thị trường thế giới đối với cá rô phi trên 4 triệu tấn/năm (cao gấp 4 lần cá tra), giá cá rô phi đỏ phi lê xuất khẩu cũng ổn định hơn (Báo nông nghiệp Việt Nam, 2013)
Cá rô phi đỏ đã được đưa vào nuôi theo hướng thâm canh từ năm 2003 trở lại đây Tuy nhiên đến năm 2013 lần đầu tiên sản phẩm cá rô phi đỏ của tỉnh Thanh Hóa xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài với sản lượng hơn 400 tấn Năm 2014 dự kiến xuất khẩu khoảng trên 2.000 tấn cá rô phi đỏ (Báo công thương điện tử Việt Nam, 2014)
Tiền Giang với làng cá bè trên sông Tiền có qui mô 1.327 bè, lồng cá đang thả nuôi chủ yếu là cá rô phi đỏ với sản lượng mỗi năm khoảng 150.000 tấn cung ứng cho thị trường trong, ngoài tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, 2014)
Ở Nam Định, sau hơn 10 năm triển khai mô hình nuôi cá rô phi đỏ, hiện nay toàn tỉnh
có khoảng 433 hộ nuôi thủy sản trên tổng số 82,8ha mặt nước, trong đó có khoảng hơn
30 hộ nuôi chuyên canh cá rô phi đỏ, chỉ có khoảng 5% diện tích thí điểm nuôi xen canh, chủ yếu để tận dụng nguồn cá dọn đáy ao Mặc dù chỉ nuôi 1 vụ/năm, song sản lượng cá vẫn đạt từ 10 – 12 tấn/ha/vụ (Tổng cục thủy sản, 2014)
Theo sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang (2014), Tiền Giang với làng cá bè trên sông Tiền có qui mô 1.327 bè, lồng cá đang thả nuôi chủ yếu là cá rô phi đỏ với sản lượng mỗi năm khoảng 150.000 tấn cung ứng cho thị trường trong, ngoài tỉnh
2.3 Vị trí địa lý xã Thới Sơn – tỉnh Tiền Giang
Thới Sơn là một xã thuộc thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Còn gọi là Cồn Thới Sơn Nằm ở hạ lưu sông Tiền với diện tích 12,12 km²
2.4 Điều kiện tự nhiên xã Thới Sơn – tỉnh Tiền Giang
Đoạn sông Tiền chảy qua xã Thới Sơn nằm ở hạ lưu sông Tiền tạo mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc đã tạo nên một mạng lưới giao thông đường thủy liên hoàn, rất thuận lợi cho việc đi lại giao lưu giữa các địa phương trong huyện xung quanh sông, làm tươi đẹp cảnh quan, điều hoà khí hậu của một vùng đất cù lao ba bề sông nước Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 oC – 27,9 oC Với 2 mùa phân biệt là mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
Trang 1717
Được phân ra hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô có gió mùa Đông từ tháng 12 – 4, hướng gió chủ đạo là hướng đông Tốc độ trung bình 2 – 4m/s, vùng ven biển gió mạnh hơn, trong ngày gió thổi mạnh về buổi chiều
Lượng mưa trung bình 1.210 – 1.424 mm/năm và phân bố ít dần từ Bắc xuống Nam, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Tiền Giang có hai sông lớn (sông Tiền và sông Vàm Cỏ Tây) chảy qua hình thành hệ thống sông rạch nhỏ chằng chịt trong nội đồng với tổng diện tích chiếm 7,73% diện tích tự nhiên của tỉnh
Sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều không đều của Biển Đông Trong
1 ngày có 2 lần nước lớn (triều cao) với một đỉnh thấp và một đỉnh cao hơn và 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn Hàng tháng có 2 lần nước rong (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém)
Sóng biển có độ cao cực đại (bình quân 1,25m và tối đa 3m) vào các tháng 10 đến tháng 02 khi có ảnh hưởng rõ nét của gió Đông Bắc (gió chướng) Ngoài ra, chế độ thủy triều khu vực biển Gò Công Đông chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều biển Đông (Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang, 2013)
2.5 Điều kiện xã hội
Dân cư ở xã Thới Sơn sống chủ yếu bằng nghề trồng cây ăn quả (nhiều nhất là cây nhãn và Sapôchê), nuôi ong, đánh bắt và nuôi thủy sản
Trình độ dân trí, tốc độ đô thị đang ngày một nâng cao và phát triển nhờ mở rộng dịch
2.6 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản tỉnh Tiền Giang
2.6.1 Diện tích và tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản Tiền Giang
Năm 2014 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của Tiền Giang là 15.749 ha, tăng 2,5%
so với năm 2013 Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt đạt 6.526 ha, với làng cá bè trên
sông Tiền quy mô 1.444 bè, tổng dung tích 158.191 m3 Trong đó nuôi cá rô phi đỏ là chủ yếu với 1.366 bè chủ yếu ở Cồn Thới Sơn (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
Trang 1818
Sản lượng thủy sản năm 2014 ước tính đạt 230.989 tấn, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 137.957 tấn Sản lượng khai thác thủy sản 93.032 tấn, tăng 0,8% Sản lượng cá rô phi đỏ cung cấp cho thị trường đạt 10.682 tấn, tăng 31% so với năm 2013 Thời tiết tương đối thuận lợi, ít bão nên hoạt động khai thác biển ổn định, sản lượng khai thác tăng không đáng kể nhưng cơ cấu sản phẩm khai thác các loài cá có giá trị sản phẩm có thay đổi, nên hầu hết các đội tàu khai thác đều có lãi (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
2.6.2 Các mô hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Tiền Giang
Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt gồm 5 mô hình nuôi cá ao, mô hình vườn – ao – chuồng, nuôi cá – lúa, nuôi cá bè Tổng số lồng – bè trên địa bàn tỉnh hiện nay là 1.444 lồng – bè với sản lượng cá thịt cung cấp cho thị trường hàng năm khoảng 18.000 tấn (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
Đối với nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn gồm có 6 mô hình gồm có nuôi tôm biển nước lợ, mặn quảng canh truyền thống, nuôi tôm biển ao, mương, vườn quảng canh cải tiến, nuôi tôm biển bán thâm canh, thâm canh, nuôi nghêu (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
2.6.3 Tình hình và hoạt động sản xuất giống cá rô phi đỏ tỉnh Tiền Giang
Đến thời điểm này năm 2014, tổng số lượng trại sản xuất giống cá nước ngọt trên địa bàn tỉnh là 809 trại, trong đó có 2 cơ sở sản xuất cá tra bột và 75 cơ sở sản xuất giống
cá rô phi đỏ với quy mô khác nhau, đã cung cấp một lượng giống lớn cho địa bàn trong và ngoài tỉnh (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
Theo Chi cục Thủy sản tỉnh Tiền Giang năm 2014 toàn tỉnh có có 280 hộ trên diện tích sản xuất là 87,51 ha cho sinh sản cá rô phi đỏ giống Bên cạnh đó, toàn tỉnh có 265 hộ ương cá rô phi giống trên diện tích khoảng 100 ha (13,5 ha ương cá rô phi dòng GIFT, 86,7 ha ương cá rô phi đỏ)
Hoạt động nuôi cá cá rô phi đỏ lồng bè ven sông Tiền cũng phát triển khá ổn định, có đóng mới 65 bè cá để nuôi cá rô phi đen phục vụ chế biến xuất khẩu Hiện nay, toàn tỉnh có 1.336 bè nuôi cá rô phi đỏ, tăng 4% so với năm 2013 và đạt 95% kế hoạch năm (Cục thống kê Tiền Giang, 2014)
Trang 1919
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 7 năm 2015
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Số liệu đã được thu thập tại 30 hộ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè thuộc Cồn Thới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Hình 3.1 Bản đồ vị trí Cồn Thới Sơn (Cù Lao Thới Sơn)
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp đã thu bằng phiếu điều tra được chuẩn bị trước (phụ lục A) và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè tại xã Thới Sơn để tìm hiểu về kỹ thuật cũng như hiệu quả của mô hình nuôi
Số liệu sơ cấp đã được được thu theo các thông tin sau:
Trang 2020
Thông tin cơ bản về nông hộ
Thông tin về chủ hộ như tên, tuổi, địa chỉ, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm
Thông tin kỹ thuật
Thông tin thiết kế, xây dựng công trình
Thông tin về con giống: nguồn giống, cỡ giống, mật độ thả giống, cách thả
Thông tin về thức ăn và quản lý chăm sóc: nguồn thức ăn, cách cho ăn, cách kiểm tra
và vệ sinh bè, các bệnh thường gặp trong quá trình nuôi, biện pháp xử lý
Thông tinh kinh tế
Thông tin chi phí đầu tư: xây dựng bè, con giống, thức ăn, hóa chất, nhân công, chi phí khác
Thông tin thu hoạch: thời gian thu hoạch, cách thu hoạch, tỷ lệ sống, tổng thu hoạch, tổng lợi nhuận
Thuận lợi và khó khăn
3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu kỹ thuật
Mật độ thả giống = Số giống thả/ (Thể tích lồng/bè) (con/m3)
Tỷ lệ sống (%) = (Số cá thể sống/ Số cá thể ban đầu) x 100%
Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR = Khối lượng thức ăn/ Khối lượng cá thu hoạch
Năng suất thu hoạch = Sản lượng/ Diện tích (đvt/m3)
Phân tích hiệu quả kinh tế
Trong đó: AFC: Chi phí cố định bình quân
AVC: Chi phí biến đổi bình quân
Trang 2121
Q: Tổng sản lượng
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (triệu đồng) (3.4) Doanh thu = Giá bán x Sản lượng thu hoạch (3.5) Hiệu quả chi phí = (Tổng thu/ Tổng chi phí) x 100 (3.6)
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Tổng chi phí (3.7)