1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau

46 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 486,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ NGÀNH: D620301 KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ NGÀNH: D620301

KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KỸ THUẬT

VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH

NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI

HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN HUỲNH NHƯ ANH MSSV: 1153040001

LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ NGÀNH: D620301

KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KỸ THUẬT

VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH

NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI

HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS NGUYỄN HỮU LỘC NGUYỄN HUỲNH NHƯ ANH

ThS NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN MSSV: 1153040001

LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Tiểu luận : Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ

chân trắng thâm canh tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huỳnh Như Anh

Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6

Tiểu luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và chỉnh sửa theo

góp ý của hội đồng bảo vệ tiểu luận tốt nghiệp ngày 22/7/2015

Cần Thơ, ngày ….tháng….năm 2015

Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Chữ ký) (chữ ký)

Ths NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN NGUYỄN HUỲNH NHƯ ANH

Ths NGUYỄN HỮU LỘC

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Tiểu luận tốt nghiệp rất quan trọng đối với tất cả sinh viên trong quá trình học tập và kết quả cuối cùng của khóa học để đạt được những hiểu biết về kiến thức chuyên ngành, áp dụng những lý thuyết vào thực tế Để có được những thành quả như vậy, không thể nào quên gửi những lời cảm ơn chân thành đến gia đình, thầy cô, bạn bè đã giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện tiểu luận

Lời đầu tiên, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc từ Cha mẹ và cả gia đình luôn lo lắng giúp đỡ, động viên con trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Tây Đô cùng toàn thể quý thầy cô Khoa sinh học ứng dụng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành tiểu luận

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Lê Hoàng Yến và ThS Nguyễn Hữu Lộc đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành tiểu luận

Và qua đây, xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên lớp Nuôi trồng thuỷ sản 6 đã hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện tiểu luận

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Khảo sát khía cạnh kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân

trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau” được thực

hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015 tại huyện Đầm Dơi Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh theo bảng câu hỏi có sẵn với những nội dung về khía cạnh kĩ thuật và hiệu quả kinh tế

Qua kết quả điều tra cho thấy, diện tích ao nuôi trung bình của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng là 0,495 ± 0,42 ha Tỷ lệ sống trung bình của tôm nuôi là 60,3 ± 29,7%, kích cỡ tôm thu hoạch trung bình là 82,9 ± 32,7 con/kg Năng suất bình quân của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh là 5,78 ± 4,08 tấn/ha Tổng chi phí cho một vụ nuôi trung bình là 463,3 ± 162,8 triệu/ha Trong 20 hộ nuôi được khảo sát có 16 hộ nuôi đạt lợi nhuận (80%), mức lợi nhuận trung bình của những hộ này là 125 ± 65,4,3 triệu đồng/vụ và có 4 hộ nuôi bị thua lỗ (20%) với mức lỗ trung bình là 21,1 triệu đồng/vị

Trong quá trình nuôi, nhiều nông hộ còn gặp khó khăn về vốn đầu tư, chi phí nhiên liệu tăng cao, giá thành tôm thương phẩm không ổn định

Từ khóa: Tôm thẻ chân trắng, Kinh tế, kỹ thuật, Cà Mau

Trang 6

CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và

kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ đề tài cùng cấp nào khác

Cần thơ, ngày tháng năm 2015

Ký tên

Nguyễn Huỳnh Như Anh

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố 2

2.1.1 Phân loại 2

2.2.3 Lột xác 4

2.2.4 Đặc điểm giao vĩ 4

2.3 Tình hình nuôi tôm trong nước và tỉnh Cà Mau 4

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

4.1 Khảo sát thực trạng nuôi tôm tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau 12

4.2 Kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng 12

4.2.1 Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn 12

4.2.2 Diện tích nuôi 14

4.2.3 Cải tạo ao nuôi 14

4.2.4 Công trình ao nuôi……….15

4.2.5 Thông tin về kỹ thuật nuôi 16

4.2.5.1 Mật độ thả nuôi 16

4.2.5.2 Nguồn giống, chất lượng giống 16

4.2.6 Thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn 17

4.2.7 Thuốc và hóa chất trong quản lí và phòng bệnh 19

4.2.8 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch và năng suất 20

4.2.9 Tỷ lệ sống 21

4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế 22

4.3.1 Các khoản chi phí 22

4.3.2 Thu hoạch 23

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 24

Trang 8

5.1 Kết luận 24

5.2 Đề xuất 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHIẾU PHỎNG VẤN NÔNG HỘ 27

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Bố trí số lượng nông hộ cần phỏng vấn trong một xã của huyện Đầm dơi 10

Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng thủy sản tại huyện Đầm Dơi 12

Bảng 4.2 Độ tuổi của của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 13

Bảng 4.3 Mật độ thả nuôi của tôm thẻ chân trắng 16

Bảng 4.4 Loại thức ăn được dùng trong nuôi tôm thẻ chân trắng 18

Bảng 4.5 Các loại hóa chất được sử dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng 19

Bảng 4.6 Các khoản chi phí của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 22

Bảng 4.7 Doanh thu của các hộ nuôi đạt lợi nhuận trong mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 23

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng 2

Hình 3.1 Bản đồ Tỉnh Cà Mau và địa bàn được khảo sát 9

Hình 4.1 Trình độ chuyên môn của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 13

Hình 4.2 Diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng 14

Hình 4.3 Hộ nuôi không có ao lắng và có ao lắng 15

Hình 4.4 Nguồn giống của tôm thẻ chân trắng 17

Hình 4.5 các loại thức ăn tôm thẻ chân trắng 18

Hình 4.6 Thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng 211

Hình 4.7 Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng 222

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Nghề nuôi tôm đã và đang góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn thực phẩm, tạo thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân Trong đó, Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về nghề nuôi tôm của Việt Nam Theo báo cáo của tổng cục thủy sản năm 2013, khu vực ĐBSCL chiếm 92,5% tổng diện tích nuôi tôm nước lợ và 79,8% tổng sản lượng nuôi tôm nước lợ của cả nước Trong đó, tôm thẻ chân trắng chiếm khoảng 70% về diện tích và 65% sản lượng Riêng ở tỉnh Cà Mau là tỉnh có diện tích nuôi tôm cũng như chế biến, xuất khẩu tôm lớn nhất cả nước Năm 2014, diện tích nuôi tôm của tỉnh này đạt 286.500 ha, năng suất đạt bình quân ở mức 556 kg/ha/năm chiếm đến 95% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Nếu trước đây tôm

sú chiếm đến 80% cơ cấu mặt hàng tôm thì nay chỉ còn khoảng 47% do sự phát triển mạnh của tôm thẻ chân trắng (Sở NN-PTNT tỉnh Cà Mau, 2014)

Với những ưu thế của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú như thời gian nuôi ngắn, giá thành cao, ít dịch bệnh nên người dân tỉnh Cà Mau dần chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh trong đó tập trung nhiều ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Phú Tân nhưng mô hình nuôi này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do nuôi tràn lan với mật độ cao, còn thiếu điều kiện kĩ thuật dẫn đến dịch bệnh xảy ra nhiều hơn do đó cần phải tìm hiểu kĩ về tình hình phát triển cũng như kĩ thuật nuôi về đối tượng này trước khi thả nuôi Vì vậy, việc nghiên cứu “ Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế

của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh tại huyện

Đầm Dơi tỉnh Cà Mau” là vấn đề hết sức cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật – kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh nhằm làm cơ sở khoa học tìm ra những ưu khuyết điểm của đối tượng nuôi, qua đó giúp nghề nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển bền vững

1.3 Nội dung nghiên cứu

Phân tích, đánh giá hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

Phân tích các khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố

Bộ phụ: Dendrobranchiata Tổng họ: Penaeoidea Họ: Penaeidae

Giống: Litopenaeus Loài: Litopenaeus vannamei

Tên khoa học: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)

2.1.2 Hình thái

Theo Nguyễn Văn Thường (2006), tôm thẻ chân trắng có chân chủy hơi cong xuống, trên chủy có 7-10 răng và dưới chuỷ có 2 - 4 răng cưa, đôi khi có tới 5 - 6 răng cưa ở phía bụng Những răng cưa đó kéo dài, đôi khi tới đốt thứ hai

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng

Trang 13

2.1.3 Phân bố

Tôm thẻ chân trắng xuất xứ từ Nam Mỹ chạy dài đến Peru, Mêxicô, nhóm này phân bố tự nhiên ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của vùng đông Thái Bình Dương, khi trưởng thành chúng sống ở biển và giai đoạn con giống thì chúng sống ở sông (Bailey – Brock và Moss, 1992; Jory và Cabrera, 2003, trích bởi Trần Ngọc Hải

và ctv., 2009)

Trên thế giới, họ tôm he (Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, tập trung ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu Phi, Pakistan, Nhật Bản, Bắc Úc, Trung Quốc Đặc biệt phân bố chủ yếu ở Đông Nam Châu Á như: Đài Loan, Philippine, Inđônesia, Thái Lan, Malaysia (Motoh, 1981, 1985)

Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố tập trung ở những nơi có nền đáy cát bùn, độ sâu 0 – 72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa sông nơi giàu chất dinh dưỡng và hiện nay được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam

2.2 Đặc điểm sinh học

2.2.1 Tập tính sống

Ở vùng biển tự nhiên, tôm thẻ chân trắng thích nghi sống nơi đáy là bùn, độ sâu khoảng 72 m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi 5 - 45‰, phát triển tốt nhất ở độ mặn nước biển 10 - 15‰, pH = 7,7 - 8,3, nhiệt độ thích hợp 25 - 32oC, tuy nhiên chúng có thể sống được ở nhiệt độ 12 - 28oC

Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác Tôm thẻ chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh trong 60 ngày đầu Trong điều kiện tự nhiên tôm có thể đạt 8-10 g/con trong 60-80 ngày, 40 g/con mất khoảng thời gian 180 ngày (Sở NN

và PTNT tp.HCM, 2009)

2.2.2 Đặc điểm sinh dưỡng

Theo Nguyễn Khắc Hường (2007) đối với tôm thẻ chân trắng nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn (20-25%) thấp hơn so với tôm sú (36-42%) Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm rất cao, trong điều kiện nuôi thâm canh, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) dao động từ 1,1 -1,3

Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loài thức ăn tự nhiên có kích thước phù hợp từ mùn bã hữu cơ đến các động vật thủy sinh Tôm thường hoạt động vào ban đêm, ban ngày nằm úp dưới đáy không chủ động bắt mồi Nhưng trong môi trường nuôi nhân

Trang 14

tạo với nhiệt độ cao, thì ban ngày tôm kết thành đàn bơi trong các tầng nước, lượng thức ăn vào ban ngày chiếm 25-35%, ban đêm chiếm 65-75% (Nguyễn Khắc Hường, 2007)

2.2.3 Lột xác

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Hiện tượng lột xác của tôm có tính gián

đoạn theo hình bậc thang (Dall et al., 1990; Chang, 1992) Tôm thẻ chân trắng lột xác

vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác ở tôm nhỏ ngắn hơn ban đêm (Sở NN và PTNT tp HCM, 2009)

Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, đều có ảnh hưởng khi tôm

và bơi ra biển để giao vĩ tiếp Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng lại phát dục Con cái đẻ nhiều nhất khoảng 10 lần/ năm thường thì đẻ 3-4 ngày thì lột vỏ Số lượng tùy theo kích cỡ tôm mẹ, tôm mẹ có khối lượng từ 30-35g, lượng trứng 100.000–250.000, trứng có đường kính 0,22 mm, sự phát triển của trứng sau khi đẻ đến giai đoạn đầu tiên của naupilus diễn ra trong khoảng 14 giờ (Thái Bá Hồ và Nguyễn Trọng Lư, 2004)

2.3 Tình hình nuôi tôm trong nước và tỉnh Cà Mau

Trang 15

năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp do dịch bệnh, Ngày 25/01/2008, Bộ NN và PTNT ban hành chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh phía Nam Từ đó diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng được tăng lên Dự kiến đến năm 2015 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt khoảng 449.500 tấn (Bộ NN và PTNT 2010) Tôm thẻ chân trắng được nuôi với hình thức thâm canh năng suất đạt từ 2.980 kg/ha vào năm 2005 và tăng lên 4.460 kg/ha vào năm 2012 Năm 2012, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long (chiếm khoảng 94 % diện tích của cả nước) (Bộ NN và PTNT, 2012) Năm 2014 sản xuất tôm thẻ chân trắng tăng trưởng mạnh cả về diện tích và sản lượng, trong khi đó diện tích và sản lượng nuôi tôm sú được duy trì ổn định so với năm trước Sản lượng tôm chân trắng ước đạt gần 400 nghìn tấn, tăng 42,9% so với năm 2013 Kết quả đạt được của vụ tôm năm 2014 đã đóng góp quan trọng trong giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2014 (Bộ NN và PTNT, 2014)

2.3.2 Tỉnh Cà Mau

Tỉnh Cà Mau có diện tích nuôi tôm lớn nhất cả nước, chiếm 40% diện tích nuôi tôm vùng ĐBSCL Năm 2010, năng suất nuôi tôm của tỉnh bình quân đạt 400 kg/ha/vụ, tổng sản lượng tôm đạt 103.900 tấn Tuy nhiên theo báo cáo của nghành chuyên môn, vụ nuôi tôm sú 2011 ở ĐBSCL phải đối mặt với nhiều khó khăn vể nguồn giống, hạ tầng thủy lợi, thời tiết diễn biến phức tạp, giá thành sản xuất tăng Tình hình nuôi tôm quảng canh khá ổn định, dịch bệnh không đáng kể Tôm công nghiệp khoảng 1.441 ha (trong đó đang nuôi khoảng 800 ha), thu hoạch khoảng

460 ha, năng suất bình quân 4,95 tấn/ha Tôm thẻ chân trắng khoảng 88 ha (trong đó đang nuôi 46 ha), đã thu hoạch 42 ha, năng suất đạt khoảng 9,5 tấn/ha (Sở NN-PTNT

Cà Mau, 2011) Hiện nay, tỉnh Cà Mau có diện tích nuôi tôm lên gần 300 nghìn ha, chiếm gần 50% diện tích nuôi tôm của các tỉnh ÐBSCL Dù diện tích nuôi lớn, nhưng thực tế đến nay năng suất bình quân tôm nuôi của tỉnh mới chỉ đạt khoảng 400 kg/ha/năm, kém xa so với các tỉnh như Bạc Liêu, Sóc Trăng Ðể khắc phục yếu kém trong nuôi tôm, Nghị quyết Ðại hội Ðảng bộ lần thứ 14 của tỉnh nêu mục tiêu phấn đấu

từ nay đến năm 2015, nâng diện tích nuôi tôm công nghiệp lên mười nghìn ha; tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt từ năm tỷ USD trở lên (UBND tỉnh Cà Mau, năm 2014)

Trang 16

2.4 Vài nét về huyện Đầm Dơi

2.4.1 Vị trí địa lí

Huyện Đầm Dơi nằm ở Phía Đông Nam tỉnh Cà Mau Phía Bắc giáp thành phố

Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, phía Nam giáp huyện Ngọc Hiển, phía Tây giáp huyện Cái Nước, phía Đông giáp biển Đông

Nằm trong khu vực đất phù sa mới được bồi đắp, huyện Đầm Dơi có địa hình bằng phẳng, hơi thoải dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, khu vực giáp thành phố

Cà Mau tương đối cao, trung bình 0,6 - 0,7m Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt, có các sông lớn như: Gành Hào, Đầm Chim, Kênh Đội Cường

2.4.2 Điều kiện tài nguyên tự nhiên

Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 78.204.04 ha, trong đó, đất cho sản xuất nông nghiệp là 63.320,22 ha, chiếm 80,97% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có rừng 8008,6 ha, chiếm 10,24% Đất ở 933,65 ha, chiếm 1,19 % Đất chuyên dùng 2.820,8

ha, chiếm 3,61% Đất chưa sử dụng và sông rạch 3121,68 ha chiếm 3,99 % (Hồng Vui, 23/11/2013, http://damdoi.camau.gov.vn/)

Tài nguyên nước

Nước mưa hiện là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp (nhất

là trồng lúa trên đất nuôi tôm trong mùa mưa) và một phần cho sinh hoạt Nguồn nước ngầm ở huyện Đầm Dơi cũng là nguồn nước quan trọng để khai thác trong việc sản xuất và sinh hoạt Trên địa bàn huyện Đầm Dơi hiện đang khai thác nước ngầm như sau: ở khu vực thị trấn Đầm Dơi và khu vực chợ Cái Keo xã Quách Phẩm đang khai thác ở các tầng 2, 3 và 4 với độ sâu từ 88 -260 m Các xã Tân Thuận

và Hữu Huân đang khai thác ở độ sâu 86 - 140 m, các xã còn lại khai thác ở độ sâu từ

66 - 196 m.Trữ lượng nước ngầm ở thị trấn Đầm Dơi khoảng 62.000m3/ ngày đêm Hiện lượng nước khai thác chiếm khoảng 1/30 trữ lượng tiềm năng và 1/3 trữ lượng động Chất lượng nước ngầm từ tầng 2 đến tầng 4 đều tốt, không bị nhiễm mặn, thuộc nhóm nước mềm, (Hồng Vui, 23/11/2013, http://damdoi.camau.gov.vn/)

Trang 17

83,2% đất rừng; rừng kinh tế kết hợp môi trường 6037 ha, chiếm 67,4%, rừng trong sân chim có 66 ha bằng 58% diện tích sân chim Trữ lượng rừng năm 1999 là gần 86.000 m3, hiện nay khoảng trên 100.000 m3 Như vậy, hiện còn 3360 ha đất rừng chưa có rừng, đang được sử dụng vào mục đích nuôi tôm, bằng 29,56% tổng diện tích rừng, (Hồng Vui, 23/11/2013, http://damdoi.camau.gov.vn/)

Tài nguyên biển

Tiềm năng kinh tế biển là một trong những thế mạnh của huyện, vùng biển Cà Mau là một trong 4 ngư trường lớn của cả nước, trữ lượng lớn , chủng loại đa dạng, nhiều loại có giá trị kinh tế cao như: tôm, mực, ghẹ, cá hồng, cá sạo, cá chim, cá mú Các tổ chức quốc tế và trong nước đã nghiên cứu vùng biển Cà Mau và đánh giá trữ lượng hải sản ở vùng biển Cà Mau cho phép khai thác hàng năm khoảng 200 - 250 ngàn tấn, lớn nhất là ở vùng biển có độ sâu 21m - 50m Tài nguyên biển Đầm Dơi còn

có đặc thù riêng về khả năng phát triển du lịch ven biển, làm muối (Hồng Vui, 23/11/2013, http://damdoi.camau.gov.vn/)

2.4.3 Tình hình nuôi tôm huyện Đầm Dơi

Đầm Dơi là huyện có diên tích nuôi tôm công nghiệp lớn nhất tỉnh, những năm qua cấp ủy và Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn có kế hoạch chỉ đạo cụ thể trong sản xuất, ngành chuyên môn nhân dân tích cực tổ chức thực hiện tập trung đầu tư cho sản xuất nên tình hình phát triển nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn huyện không ngừng tăng lên,tính đến tháng 03 năm 2014 là 2.601 ha

Tình hình nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn huyện Đầm Dơi những tháng đầu năm 2014 có nhiều thuận lợi, dịch bệnh trên tôm nuôi từng bước được kiểm soát và khắc phục, giá tôm nguyên liệu tăng, nhiều hộ nuôi tôm trên địa bàn đạt hiệu quả khá cao, có hộ nuôi tôm thẻ chân trắng đạt năng suất 16-17 tấn/ha, có hộ nuôi tôm sú đạt lợi nhuận 5-7 tỉ đồng, sản lượng tôm nguyên liệu tăng đáng kể, lợi nhuận đạt cao vì thế diện tích nuôi tôm công nghiệp không ngừng được mở rộng Theo nhận định củaphòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyệnĐầm Dơi, nếu giá tôm nguyên liệu trong thời gian tới được duy trì như mức giá hiện nay, thì diện tích nuôi công nghiệp có khả năng mở rộng nhiều hơn nữa

Tuy nhiên, diện tích tăng nhanh đã dẫn đến một số khó khăn như, kết cấu hạ tầng phục vụ cho nuôi tôm công nghiệp yếu kém, dịch bệnh trên tôm nuôi tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc người dân tự phát nuôi ngoài vùng quy hoạch gây khó khăn cho công tác quản lý vùng nuôi, quản lý môi trường, giá cả một số nguyên liệu, vật tư phục vụ phát triển nuôi tôm công nghiệp biến động theo chiều hướng tăng hàng năm… đã vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương, vì thế lãnh đạo huyện Đầm Dơi đang gấp rút chỉ đạo các cấp, các ngành, cơ quan chuyên môn tích cực vận động nhân dân nên nuôi

Trang 18

theo quy hoạch, nhằm tổ chức tốt việc quản lý cộng đồng, tăng cường kết cấu hạ tầng, hướng dẫn kỹ thuật, lịch thời vụ… bảo đảm cho sản xuất hiệu quả, hạn chế thấp nhất những rủi ro trong quá trình nuôi tôm công nghiệp của nhân dân trong huyện (Gia Huy, năm 2014, http://lienhiephoicamau.com.vn/)

Trang 19

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2015 đến tháng 7/2015

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannnamei)

Địa bàn được khảo sát

Trang 20

3.4.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp gồm: thông tin về nông hộ, thông tin về diện tích ao nuôi, thông tin về kỹ thuật nuôi, thông tin về chi phí sản xuất, thông tin về giá bán tôm thương phẩm…

Số liệu sơ cấp thu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Đầm Dơi bằng phiếu phỏng vấn

Bảng 3.1 Số lượng nông hộ cần phỏng vấn trong một xã của huyện Đầm Dơi STT Xã khảo sát Số hộ khảo sát

3.4.3 Thông tin về kỹ thuật

Thông tin chung: Tên, tuổi, năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, mô hình nuôi, địa chỉ, số điện thoại

Thông tin thiết kế và xây dựng công trình: Diện tích nuôi, cách cải tạo ao, hóa chất cải tạo, liều lượng, giá thành

Thông tin con giống: Số vụ thả nuôi/năm, nguồn giống, kiểm tra con giống, phương pháp kiểm tra, kích cỡ thả nuôi, thời gian thả, giá con giống, mật độ thả Thông tin thức ăn và phương thức cho ăn: Loại thức ăn, thành phần đạm, số lần cho ăn/ngày, giờ cho ăn, quản lí sàn ăn, hệ số FCR

Thông tin về chăm sóc quản lý: Theo dõi chất lượng nước, gây tảo, sử dụng vôi, hóa chất xử lý ao, xử lý đầu vào, xử lý bệnh

Thông tin thu hoạch: Thời gian nuôi, cách thu hoạch, trọng lượng và kích cỡ thu hoạch, tổng sản lượng, tỷ lệ sống, giá trung bình (đồng/kg)

3.4.3 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận

Theo Lê Xuân Sinh (2010), các bước phân tích các chỉ tiêu kinh tế như sau: Phân tích chi phí sản xuất nông hộ

• Tổng chi phí: toàn bộ chi phí đầu tư về vật chất và lao động mà nông hộ sản xuất ra khối lượng sản phẩm tôm thẻ chân trắng trong vụ nuôi Được viết dưới dạng công thức:

TC = Xi = ∑ Qi * Pi (1)

Trong đó:

Xi: chi phí các khoản mục đầu tư vào i

Trang 21

Qi: số lượng đơn vị đầu vào i

Pi: giá của một đơn vị đầu vào i

Phân tích tổng thu nhập của nông hộ

Tổng chi phí được chia làm 2 phần riêng biệt theo loại hình chi phí ở dạng sau:

TC = TFC + TVC (2)

Trong đó:

TFC (Total Fixed Costs): tổng chi phí cố định hay tổng định phí

TVC (Total Variable Costs): tổng chi phí biến đổi hay tổng biến phí

Tổng thu nhập (TR) của nông hộ được tính là tổng thu nhập từ việc nuôi tôm thẻ chân trắng được tính:

TR = ∑ Qj * Pj (3)

Trong đó:

j: là sản phẩm j

Qj: sản lượng của sản phẩm j

Pj: đơn giá bán của sản phẩm j

Phân tích lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của nông hộ

• Lợi nhuận (PR) là phần còn lại sau khi lấy tổng thu nhập (TR) trừ đi tổng chi phí (TC)

Lợi nhuận là biểu hiện mối quan hệ nghịch chiều giữa thu nhập và chi phí trong hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng của nông hộ trong một vụ nuôi Lợi nhuận được tính:

Trang 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khảo sát thực trạng nuôi tôm tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

Nuôi tôm nước lợ là ngành kinh tế chủ lực của tỉnh Cà Mau nói chung và huyện Đầm Dơi nói riêng Năm 2014, toàn huyện có sản lượng thủy sản là 92,870 tấn, trong đó sản lượng tôm nuôi là 40.580 tấn (Phòng NN và PTNT, 2014)

Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng thủy sản tại huyện Đầm Dơi

Năm

Tổng diện tích (ha)

DT tôm thẻ (ha)

Sản lượng tôm (tấn)

SL tôm thẻ (tấn)

NS tôm thẻ (tấn/ha)

4.2 Kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng

4.2.1 Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn

Tôm thẻ chân trắng không còn là đối tượng mới như những năm trước đây, nên kinh nghiệm nuôi của các hộ nuôi trong vùng đã được nâng cao khoảng từ 5 năm trở lên, tuy nhiên cũng có những hộ mới vào nuôi nên kinh nghiệm nuôi còn ít từ 1-2 năm nhưng các hộ này cũng từng nuôi tôm sú nên cũng có chút ít kinh nghiệm Mặt khác

độ tuổi của những hộ nuôi cũng có liên quan đến số năm kinh nghiệm nuôi và trình độ chuyên môn

Trang 23

Bảng 4.2 Độ tuổi của của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng

Tuổi của hộ nuôi Số hộ Tỷ lệ (%)

Qua kết quả khảo sát, tuổi trung bình của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Đầm Dơi là 40,5 tuổi Theo bảng 4.2 thì có 12 hộ nuôi từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 60% và có 8 hộ nuôi dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ 40% Những hộ nuôi có tuổi đời 40 tuổi trở lên thường có kinh nghiệm nuôi lâu và tham gia vào các lớp tập huấn, ngược lại những người có tuổi thấp và mới bắt đầu nuôi được 1-2 năm thì chủ yếu nuôi bằng kinh nghiệm

KN, 45%

TH, 55%

Hình 4.1 Trình độ chuyên môn của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng

Qua hình 4.1 ta thấy những hộ nuôi bằng kinh nghiệm chiếm 45%, nhưng đa số là những hộ nuôi bắt đầu nuôi tôm thẻ chưa lâu, điều đó cho thấy kinh nghiệm của những

hộ nuôi này là kinh nghiệm nuôi sú Phần lớn những hộ nuôi tôm thẻ chân trắng lâu năm thường qua những công tác tập huấn chiếm 55%, điều đó cho thấy đối tượng nuôi tôm thẻ chân trắng được quan tâm nên thường có sự hỗ trợ của về công tác tập huấn các công ty thuốc và thức ăn

Năng suất tôm thẻ trung bình của những hộ nuôi bằng kinh nghiệm đạt 5,64 tấn/ha, tỷ

lệ sống trung bình đạt 57,2%, những hộ nuôi có trình độ chuyên môn là tập huấn đạt năng suất tôm trung bình cao hơn, đạt 6,35 tấn/ha, tỷ lệ sống đạt 65,9% Kết quả này tương đối cao so với những hộ nuôi tôm bằng kinh nghiệm, do qua các đợt tập huấn, các nông hộ đã nắm bắt được những tiến bộ của khoa học kĩ thuật và ứng dụng tốt trong công tác quản lí ao nuôi Duy nhất có một hộ có tập huấn đạt tỷ lệ sống và năng suất thấp do ao nuôi to nhưng thả mật độ thấp (65 con/m2 ) Tuy nhiên do đạt kích cỡ con lớn nên hộ nuôi này vẫn đạt lợi nhuận cao

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng (Trang 12)
Hình 3.1 Bản đồ Tỉnh Cà Mau và địa bàn được khảo sát  3.4 Phương pháp thu thập số liệu - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 3.1 Bản đồ Tỉnh Cà Mau và địa bàn được khảo sát 3.4 Phương pháp thu thập số liệu (Trang 19)
Bảng 4.1  Diện tích và sản lượng thủy sản tại huyện Đầm Dơi - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng thủy sản tại huyện Đầm Dơi (Trang 22)
Hình 4.1 Trình độ chuyên môn của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.1 Trình độ chuyên môn của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 23)
Bảng 4.2 Độ tuổi của của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Bảng 4.2 Độ tuổi của của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 23)
Hình 4.2 Diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.2 Diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 24)
Hình 4.3 Hộ nuôi không có ao lắng và có ao lắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.3 Hộ nuôi không có ao lắng và có ao lắng (Trang 25)
Hình 4.4 Nguồn giống của tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.4 Nguồn giống của tôm thẻ chân trắng (Trang 27)
Hình 4.5 Các loại thức ăn tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.5 Các loại thức ăn tôm thẻ chân trắng (Trang 28)
Bảng 4.4 Loại thức ăn được dùng trong nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Bảng 4.4 Loại thức ăn được dùng trong nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 28)
Bảng 4.5 Các loại hóa chất được sử dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Bảng 4.5 Các loại hóa chất được sử dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 29)
Hình 4.6 Thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.6 Thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 31)
Hình 4.7 Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Hình 4.7 Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng (Trang 32)
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi đạt lợi nhuận trong mô hình nuôi tôm  thẻ chân trắng thâm canh - Khảo sát khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi đạt lợi nhuận trong mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm