1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau

39 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ KÈO Pseudapocryptes elongatus Ở CÁI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

SINH HỌC CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes elongatus) Ở CÁI NƯỚC – PHÚ TÂN, CÀ MAU

Cần Thơ, 2015

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN MINH ĐẶNG MSSV: 1153040011 Lớp: NTTS6

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

SINH HỌC CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes elongatus) Ở CÁI NƯỚC – PHÚ TÂN, CÀ MAU

Cần Thơ, 2015

Cán bộ hướng dẫn:

PGS.TS Nguyễn Văn Kiểm

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN MINH ĐẶNG MSSV:1153040011 Lớp: NTTS6

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tiểu luận: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá Kèo (Pseudapocryptes

elongatus) ở Cái Nước-Phú Tân, Cà Mau

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Đặng

PGS.TS NGUYỄN VĂN KIỄM

Sinh viên thực hiện:

(chữ ký)

NGUYỄN MINH ĐẶNG

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết tiểu luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ báo cáo cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 14 tháng 7 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Đặng

Trang 5

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn thầy cố vấn học tập Tạ Văn Phương, quí Thầy Cô Khoa sinh học ứng dụng cùng toàn thể các bạn sinh viên lớp Nuôi trồng thủy sản K6

đã chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Đô cùng quý thầy

cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình chỉ dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy mong được sự đóng góp ý kiến quí báo của quí thầy

cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 14 tháng 7 năm 2015

Nguyễn Minh Đặng

Trang 6

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015 tại Cái Nước, Phú Tân, Cà Mau Mục tiêu đề tài là bổ sung thêm một số thông tin về đặc điểm sinh học của cá Kèo phân bố ở tỉnh Cà Mau nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy sản Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm dinh dưỡng, đặc điểm sinh sản cá Kèo

(Pseudapocryptes elongatus) Mẫu cá được thu mỗi tháng một lần từ 30 cá thể

trở lên Một số chỉ tiêu sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản của cá Kèo được phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô

Kết quả cho thấy Cá Kèo loài là loài cá ăn tạp thiên về động vật, với chỉ số RLG

= 1,53 Chiều dài và khối lượng của cá Kèo có mối tương quan chặt chẽ thể hiện

qua phương trình tương quan chiều dài - khối lượng W = 0,220L1,6973 với hệ số tương quan R2 = 0,8478; Cá Kèo bắt đầu thành thục sinh dục vào khoảng thời gian là tháng 6 và độ béo cao nhất ở tháng 6 (Fulton = 0,72%, Clark = 0,62%)

Từ khóa: Pseudapocryptes elongatus, cá Kèo, đặc điểm sinh học, Cà Mau

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc điểm về hình thái phân loại 2

2.1.1 Phân loại 2

2.1.2 Đặc điểm hình thái 2

2.3 Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản 4

2.3.1 Đặc điểm dinh dưỡng 4

2.3.2 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.3.3 Đặc điểm sinh sản 5

2.4 Giới thiệu về tỉnh Cà Mau 6

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.4.2 Nguồn lợi thủy sản 7

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 8

3.2 Vật liệu nghiên cứu 8

3.3 Phương pháp nghiên cứu 8

3.3.1 Phương pháp thu và cố định mẫu 8

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản 8

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 11

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

4.1 Đặc điểm hình thái bên ngoài cá Kèo (Pseudapocryptes elongatus) 12

4.2 Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng 13

4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân 14

4.4 Hệ số thành thục và tích lũy năng lượng 16

4.5 Đặc điểm tuyến sinh dục cá Kèo 16

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21

5.1 Kết luận 21

Trang 8

5.2 Đề xuất 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 PHỤ LỤC A

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1: Hệ số tương quan 13

Bảng 4.2 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân cá Kèo 15

Bảng 4.3 Độ béo fulton qua các tháng 17

Bảng 4.4 Độ béo clark qua các tháng 18

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Pseudapocryptes elongatus 2

Hình 4.1 Hình thái cá Kèo (pseudapocryptes elongatus) 12

Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượngcá Kèo 14

Hình 4.3 Ruột cá Kèo 14

Hình 4.4 RLG cá Kèo theo nhóm chiều dài 16

Hình 4.5 Sự biến động về hệ số tích lũy năng lượng của cá bống Kèo ở Cái Nước-Phú Tân, Cà Mau 17

Hình 4.6 Độ béo fulton của cá Kèo qua các tháng 18

Hình 4.7 Độ béo clark của cá Kèo qua các tháng 18

Hình 4.8 Buồng trứng cá Kèo giai đoạn III 19

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

RLG: Relative length of the gut

GSR: Gonado somatic ratio

Trang 12

1

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung

Ngành thủy sản hiện nay được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước và được xác định là mục tiêu chiến lược để phát triển kinh tế Nghề nuôi trồng thủy sản ngày càng trở nên quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Đa dạng hóa giống loài là mục tiêu hàng đầu để đạt được sự phát triển bền vững

Cá Kèo Pseudapocryptes elongatus là loài thủy sản đặc trưng ở vùng Đồng bằng

sông Cửu Long (ĐBSCL) với chất lượng thịt thơm ngon nên cá kèo vẩy nhỏ có giá trị kinh tế cao trong thị trường nội địa những năm gần đây Tuy nhiên, nguồn giống chỉ thu được ngoài tự nhiên Hơn nữa trữ lượng cá ngoài tự nhiên đang suy giảm rất nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt là cá bố mẹ Vì vậy, nguồn cá giống khai thác được cũng suy giảm và cũng không đủ cung cấp cho nhu cầu nuôi đang phát triển Trong khi đó nghiên cứu về cá kèo còn khá hạn chế, do đó việc nuôi trồng còn nhỏ lẻ năng suất chưa cao, chưa khai thác hết

nguồn lợi này dù nghề nuôi cá kèo đã có từ lâu Đó là lí do đề tài “Nghiên cứu

một số đặc điểm sinh học của cá Kèo (Pseudapocryptes elongatus) ở Cái

Nước-Phú Tân, Cà Mau” được tiến hành

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Bổ sung thêm một số thông tin về đặc điểm sinh học của cá kèo

(Pseudapocryptes elongatus) phân bố ở tỉnh Cà Mau nhằm làm cơ sở cho các

nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy sản

1.3 Nội dung nghiên cứu

Mô tả đặc điểm hình thái của cá kèo

Xác định mối tương quan về chiều dài và trọng lượng cá kèo

Xác định một số đặc điểm dinh dưỡng của cá

Xác định một số đặc điểm thành thục sinh dục

Trang 13

2

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm về hình thái phân loại

& Eschmayer, 1997) Hiện nay cá kèo vẩy nhỏ được gọi tên phổ biến là

Pseudapocryptes elongatus, Curvier, 1816

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Đặc điểm hình thái phân loại cá kèo vẩy nhỏ ở ĐBSCL được Trương Thủ Khoa

và Trần Thị Thu Hương (1993) mô tả như sau :

Trang 14

3

Cá kèo có đầu nhỏ, hình chóp, mõm tù hướng xuống, miệng trước hẹp, rạch miệng ngang, kéo dài đến đường thẳng đứng kẻ qua cạnh sau mắt Răng hàm trên có một hàm, răng cửa to, đỉnh tà, răng bên trong nhỏ mịn, mọc khít hơn so với phía ngoài Răng hàm dưới cũng một hàng nhưng mọc xiên thưa, đỉnh tà, có một đôi răng chó ở sau mấu tiếp hợp của 2 xương răng Không có râu, dưới trước mõm có hai nếp da nhỏ phủ lên môi trên Mắt cá tròn nhỏ, nằm phía lưng của đầu, gần chóp mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Khoảng cách giữa 2 mắt hẹp, nhỏ hơn hoặc tương đương với một phần hai đường kính mắt Lỗ mang hẹp, màng mang phát triển, phần dưới dính với eo mang

Thân hình trụ, thon dài, hơi hẹp bên, phần sau xương chẫm có hai đường sóng nổi có phủ vẩy Cuống đuôi ngắn, dài cuống đuôi nhỏ hơn cao cuống đuôi Hai vi lưng rời nhau, khoảng cách này lớn hơn chiều dài gốc vi lưng thứ nhất Khởi điểm vi hậu môn sau khởi điểm vi lưng thứ hai nhưng điểm kết thúc ngang nhau Hai vi bụng dính nhau tạo thành giác bám dạng hình phễu, miệng phễu hình bầu dục, vi đuôi dài và nhọn

Cá có màu xám ửng vàng, nửa trên của thân có 7 – 8 sọc đen hướng xéo về phía trước, các sọc này rõ về phía đuôi Bụng có màu vàng nhạt Các vi ngực, vi bụng

và vi hậu môn có màu vàng đậm.Vi đuôi và vi lưng có màu vàng xám và có nhiều hàng chấm đen vát ngang các tia vi đuôi

Phân bố

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) thì cá bống kèo sống chủ yếu ở vùng nước lợ vào mặn nhưng cũng có thể sống ở nước ngọt, chúng làm hang ở các bãi bùn và có thể trườn lên các bãi này Vùng phân bố rộng: Từ

Ấn Độ, Thái Lan đến Mã Lai, quần đảo Ấn Độ - Úc Châu, ĐBSCL, Trung Quốc Mùa vụ sinh sản của cá kéo dài gần suốt mùa mưa, tập trung vào tháng 7

và tháng 10 Sức sản xuất của cá dao động từ 10.200 đến 113.100 (trứng/cá cái) tương ứng với cá có chiều dài từ 12,8 đến 22,4 cm (Trần Đắc Định, Nguyễn Thanh Phương, Mohd Azmi Ambak, Anuar Hassan, 2004)

Takita (1999), báo cáo rằng cá kèo (P.elongatus) thường sống ở những vùng

nước cạn trên bãi bùn ở vùng cửa sông và cá trưởng thành thường sống ở các thủy vực sâu và bẩn hơn Khi sống trong hang có độ mặn thường thấp

Trang 15

4

Theo Nguyễn Chung (2007), được trích bởi Nguyễn Hùng Tính (2007), cá kèo thích nghi rất rộng và nhanh với các biến động của môi trường nên có thể sống ở tất cả các vùng nước có độ mặn từ 0 ‰ đến 30 ‰, nhiệt độ từ 15 0C – 37 0C và

cá có tập tính di cư xuống theo dòng chảy thủy triều và hải lưu Cá kèo theo những con nước triều phân bố khắp nơi, khi tìm được bãi thích hợp thì chúng chui rút sâu và sống trong bùn Cá kèo dùng hai vây ngực và vây hậu môn để trườn mình đi Khi nước triều lên ngập các bãi bồi, chúng lặn xuống duới đáy và vào những con nước rong hay khi trời mát cá kèo ngoi lên đi từng bầy nổi cả vùng trên mặt nước tìm mồi Khi thành thục sinh sản, chúng tìm ra cửa sông, vùng ven biển có độ mặn 25 – 30‰ để sinh sản Trứng nở thành ấu trùng, trôi nổi trên mặt nước theo thủy triều đẩy vào bờ thành cá giống và lớn lên, đi vào vùng nội đồng, ao, đầm, kênh mương vùng nước lợ

2.3 Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản

2.3.1 Đặc điểm dinh dưỡng

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Đắc Định (2002), cá kèo là loài có tính ăn thiên về thực vật, do tỉ lệ giữa chiều dài ruột và chiều dài chuẩn lớn hơn 3 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thành phần thức ăn chủ yếu của cá kèo là tảo Khuê (Baccillariophyta) (83,1%), mùn bã hữu cơ (14,1%) và tảo lam (1,9%) Ngoài ra, chúng cũng ăn một số loại động vật phù du như Copepoda và Cladocera, nhưng tỷ lệ rất thấp (0,06% và 0,03%) Qua đó cho thấy cá kèo sống trong môi trường rất giàu tảo Khuê và có nền đáy là bùn hay bùn cát, khi thủy triều xuống chúng tìm thức ăn là mùn bã hữu cơ Đây là loài ăn tạp thiên về thực vật

2.3.2 Đặc điểm sinh trưởng

Theo Kottelat và Whitten (1996), được trích dẫn bởi Nguyễn Thành Toàn (2005) thì cá có chiều dài lớn nhất là 20 cm Theo Khaironizam và Norma Rashid (2002), được trích dẫn bởi Trần Đắc Định, Nguyễn Thanh Phương (2004), thì sự sinh trưởng của cá kèo được thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng Ở vùng Selangor (Mã Lai) sự tương quan giữa chiều dài và khối lượng

loài P elongatus được xác định với chiều dài chuẩn dao động 2,01 – 13,4 cm và

phương trình hồi qui có dạng W=0,00002541L2,81 (R=0,995) với n=84

Trang 16

5

Theo kết quả của Trần Đắc Định (2002) khảo sát ở Bạc Liêu, mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng được xác định qua phương trình hồi qui W=0,2468L1,5567 với R2=0,9908, chiều dài chuẩn dao động từ 10,1 – 20,3 cm Trong khi đó, ở vùng biển Tây Ngọc Hiển – Cà Mau thì phương trình hồi qui của loài này là W=0,0074L2,8138 (n=292), chiều dài tổng đạt 4,9 – 20,7 cm (Lê Thị Xuân Thắm, 2004)

Khi phân tích các tham số tăng trưởng thì chiều dài cực đại cá có thể đạt được là 22,1 cm với tốc độ tăng trưởng 0,81%/năm và chỉ số tăng trưởng là 2,778, cá có kích cỡ nhỏ sẽ tăng trưởng nhanh hơn cá lớn và khi đạt chiều dài cực đại thì tốc

độ tăng trưởng chậm lại Khi chiều dài khoảng 16,9 cm cá có thể được 1 tuổi, khi 2 tuổi, chiều dài có thể lên đến 20,7 cm và khi đạt 22,9 cm thì có thể cá được

3 tuổi

Theo Đoàn Khắc Độ (2008) cá bống kèo có quá trình sinh trưởng chậm ở giai đoạn đầu nhưng tăng trọng nhanh ở giai đoạn sau Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào chế độ ăn và chăm sóc, môi trường sống Phần lớn vòng đời cá bống kèo là sống ở nước lợ cửa biển, cửa sông, ao, hồ, đầm… cho đến tuổi trưởng thành Quá trình sinh trưởng của cá bống kèo từ lúc nhỏ đến lúc thành thục như sau: Sau khi trứng nở, cá bống kèo con theo thủy triều trôi dạt vào cửa biển cửa sông Chúng sinh sống ở đây, khi đạt kích cỡ từ 4-5cm thì dạt vào sống ở ao, hồ, đầm Sau 4-5 tháng thì cá trưởng thành Lúc này thì cá có chiều dài khoảng 15-20cm, trọng lượng 25-25gr/con Khi thành thục khì cá lại trở lại vùng biển có độ mặn (25‰) để sinh sản

Ầu thể cá mới nở có chiều dài khoảng 0.8-1,21 mm và có noãn hoàn dài khoảng

từ 0,4 – 0,6 mm Ấu thể sống bằng noãn hoàn cạn kiệt, ấu thể bắt đầu đi tìm thức

ăn và cứ thế tiếp tục quá trình sinh trưởng (Đoàn Khắc Độ, 2008)

2.3.3 Đặc điểm sinh sản

Theo Trần Đắc Định cà ctv (2002) đã cho thấy tuyến sinh dục của cá kèo rất nhỏ

và chỉ quan sát được đến giai đoạn III trong 7 giai đoạn phát triển bởi Holden và Raitt (1974) Kết quả cho thấy từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau tỷ lệ phát triển của tuyến sinh dục đến giai đoạn III cao hơn so với các tháng trước đó, kết quả quan sát các tháng tiếp theo từ tháng 5-7 lại xuất hiện chu kì thành thục mới ở giai đoạn II

Trang 17

6

Chỉ số thành thục (Gonado Somatic Index – GSI ) cao từ tháng 10 – 1 và từ tháng 6 đến tháng 8, chưa phát triển tuyến sinh dục các giai đoạn IV, V và VI (Trần Đắc Định, 2002)

Kích cỡ trưởng thành của loài Pseudapocryptes elongatus được nghiên cứu và

báo cáo rằng, trong 50% mẫu cá trưởng thành này thì con cái có chiều dài trung bình là 10,2 cm, con đực có chiều dài trung bình là 10,5 cm Trong khi chiều dài sinh sản của cá cái là 10,8 cm và 11,9 cm cho cá đực (Etim et al, 2002 Trích bởi Nguyễn Thanh Dũng, 2007)

Khi phân tích sự phát riển tuyến sinh dục của cá kèo ở vùng bãi bồi tỉnh Cà Mau, Lê Xuân Thắm (2004) cho thấy vào tháng 11 tuyến sinh dục của cá xuất hiện ở cả 3 giai đoạn I, II, và III Trong đó giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao nhất (70,6%) Tháng 12 không phát hiện giai đoạn I, nhưng đến tháng 1 cá đạt thành thục ở giai đoạn III (100%) và tác giả này cho thấy sự thành thục tuyến sinh dục của loài cá kèo đạt đến giai đoạn III tập trung vào tháng 1, 2, 11, và 12 (Trích bởi Võ Thành Toàn, 2005)

2.4 Giới thiệu về tỉnh Cà Mau

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí

Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của nước Việt Nam, nằm ở 8o30' - 9o10' vĩ Bắc và 104o80' - 105o5' kinh Đông Hình dạng Cà Mau giống chữ V, có 3 mặt tiếp giáp với biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông, phía tây giáp với vịnh Thái Lan Bờ biển dài 254 km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.201,5 km2 Ngoài vùng đất liền, Cà Mau còn có các đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2 ( Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011)

Trang 18

7

Mùa khô gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông Cà Mau nằm ngoài vùng ảnh hưởng của lũ lụt ở hệ thống song Cửu Long, đồng thời ít bị ảnh hưởng của bão (Nguồn: Trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch và Đầu tư - tỉnh Cà Mau, 2011)

Thủy văn

Chế độ thủy triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và chế độ nhật triều không đều biển Tây Biên

độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 3,0 – 3,5 m vào các ngày triều cường,

và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém; tại cửa sông Gành Hào, biên độ từ 1,8 - 2,0 m Triều biển Tây yếu hơn, biên độ triều lớn nhất 1,0 m Tại cửa sông Ông Đốc mực nước cao nhất + 0,85 m đến + 0,95 m, xuất hiện vào tháng 10, tháng 11; mực nước thấp nhất – 0,4 đến 0,5 m, xuất hiện vào tháng 4, tháng 5 Chế độ thủy văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển Phía ngoài cửa sông, ảnh hưởng của thủy triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch nhỏ dần Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch nối liền nhau tạo thành những dòng chảy đan xen trong nội địa, hình thành nên những vùng đất ngập nước và môi sinh rất đặc trưng, phù hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.(Trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch và Đầu tư - tỉnh

Cà Mau, 2011 )

2.4.2 Nguồn lợi thủy sản

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 296.300 ha Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2011 ước đạt 248,4 ngàn tấn, tăng gần 4,4 lần so với năm

1997, tăng bình quân 12,8%/năm Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản không ngừng tăng, năm 2011 ước đạt 47,2 triệu đồng/ha, tăng 4,8 lần so với năm 1997, tăng bình quân 13,4%/năm Diện tích nuôi tôm chiếm 90% diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sản lượng thủy sản đánh bắt tuy tăng chậm so với nuôi trồng nhưng cơ cấu sản xuất cũng chuyển dịch theo hướng tăng sản lượng khai thác xa bờ, giảm khai thác gần bờ

có nguy cơ làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và ô nhiễm môi trường nước ven biển Sản lượng thủy hải sản khai thác đạt 155 ngàn tấn vào năm 2011, bình

quân mỗi năm tăng 4,3% (Tổng cục Thống kê, 2011 )

Trang 19

8

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện

Địa điểm nghiên cứu:

Mẫu cá được thu từ các ngư dân khai thác ở hai huyện là Cái Nước và Phú Tân,

Cà Mau

Thời gian thực hiện:

Từ tháng 3-2015 đến tháng 6-2015

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Máy chụp ảnh, cân thước đo, kéo, thùng nhựa, can nhựa, khay nhựa, gim cố định mẫu, dao giải phẫu, kéo…

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu và cố định mẫu

Thu mẫu

Mẫu cá được mua lại từ các ngư dân hay tại các chợ

Định kì mỗi tháng thu một lần ở mỗi điểm thu mẫu, mỗi lần thu trên 30 cá thể

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản

Phân tích một số chỉ tiêu hình thái

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Pseudapocryptes elongatus - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 2.1 Pseudapocryptes elongatus (Trang 13)
Hình 4.1 Hình thái cá kèo (Pseudapocryptes elongatus) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.1 Hình thái cá kèo (Pseudapocryptes elongatus) (Trang 23)
Bảng 4.1: Hệ số tương quan - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Bảng 4.1 Hệ số tương quan (Trang 24)
Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượngcá kèo - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượngcá kèo (Trang 25)
Hình 4.3 Ruột Cá Kèo - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.3 Ruột Cá Kèo (Trang 25)
Hình 4.4 RLG cá Kèo theo nhóm chiều dài - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.4 RLG cá Kèo theo nhóm chiều dài (Trang 27)
Bảng 4.3 Độ béo Fulton qua các tháng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Bảng 4.3 Độ béo Fulton qua các tháng (Trang 28)
Hình 4.5 Sự biến động về hệ số tích lũy năng lượng của cá bống Kèo ở Cái  Nước-Phú Tân, Cà Mau - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.5 Sự biến động về hệ số tích lũy năng lượng của cá bống Kèo ở Cái Nước-Phú Tân, Cà Mau (Trang 28)
Hình 4.6 Độ béo Fulton của cá Kèo qua các tháng  Bảng 4.4 Độ béo Clark qua các tháng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.6 Độ béo Fulton của cá Kèo qua các tháng Bảng 4.4 Độ béo Clark qua các tháng (Trang 29)
Hình 4.7 Độ béo Clark của cá Kèo qua các tháng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.7 Độ béo Clark của cá Kèo qua các tháng (Trang 29)
Hình 4.8 Buồng trứng cá Kèo giai đoạn III - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau
Hình 4.8 Buồng trứng cá Kèo giai đoạn III (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w