Kết hợp giữa hệ số điều kiện CF, hệ số thành thục sinh dục GSI và sự phát triển của tuyến sinh dục có thể xác định mùa vụ sinh sản của cá Dảnh là từ tháng 4 đến tháng 5... Sinh trưởng ở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ DẢNH Puntioplites falcifer
Cần Thơ, 2015
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NHƯ PHƯỢNG MSSV: 1153040060
Lớp: NTTS Khóa 6
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ DẢNH Puntioplites falcifer
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
PGS.TS NGUYỄN VĂN KIỂM NGUYỄN THỊ NHƯ PHƯỢNG MSSV: 1153040060
Lớp: NTTS Khóa 6
Cần Thơ, 2015
Trang 3XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh Puntioplites falcifer (H.M.Smith,1929).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Phượng
Lớp: Nuôi trồng thủy sản Khóa 6
Đề tài đã hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ tiểu luận tốt nghiệp Đại học Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô
Cần Thơ, ngày tháng 7 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Như Phượng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô, đã tạo điều kiện tốt để em hoàn thành khóa học đại học ngành nuôi trồng thủy sản, niên khóa 2011 – 2015
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Nguyễn Văn Kiểm đã tạo điều kiện tốt cho em học tập và nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện đề tài hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp Đại học
Em xin tỏ lòng cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Sinh học Ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô đã cung cấp kiến thức và giúp đỡ em hoàn thành khóa học
Xin cảm ơn các bạn trong tập thể lớp NTTS Khóa 6 đã nhiệt tình giúp đỡ đóng góp ý kiến và chia sẽ kinh nghiệm để tôi hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp đại học này
Cuối cùng là lòng biết ơn sâu sắc đến giađình đã động viên về tinh thần, hổ trợ về vật chất tạo điều kiên thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh Puntioplites falcifer” được thực
hiện từ tháng 3 đến tháng 5/2015 tại phòng thí nghiệm Khoa Sinh học ứng dụng Trường Đại học Tây Đô Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm
dinh dưỡng, đặc điểm sinh sản cá Dảnh (Puntioplites falciferH.M.Smith,1929) Mẫu
cá được thu mỗi tháng 2 lần, mỗi lần từ 30 cá thể trở lên tại chợ Cái Răng, Cần Thơ Kết quả cho thấy cá Dảnh là loài cá ăn tạp thiên về thực vật Hệ số tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân RLG = 2,02 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng
thục sinh dục cao nhất trong khoảng thời gian tháng 5 (2,78%) GSI Thấp nhất trong thời gian tháng 3 (1,62%) Sức sinh sản tương đối cao trung bình 206 trứng/g cá tương ứng với khối lượng trung bình 169g và sức sinh sản tuyệt đối trung bình 18379 trứng/
cá thể Kết hợp giữa hệ số điều kiện (CF), hệ số thành thục sinh dục (GSI) và sự phát triển của tuyến sinh dục có thể xác định mùa vụ sinh sản của cá Dảnh là từ tháng 4 đến tháng 5
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Tổng quan về cá dảnh 2
2.1.1 Phân loại và hình thái cá dảnh 2
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Môi trường sống 3
2.2 Hình thái giải phẫu cá 3
2.2.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá 3
2.2.2 Sự thành thục sinh dục 4
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Thời gian và địa điểm 7
3.2 Vật liệu nghiên cứu 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu 7
3.3.1 Phương pháp thu mẫu 7
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu 7
3.3.2.1 Đặc điểm sinh trưởng 7
3.3.2.2 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa 8
3.3.2.3 Hệ số điều kiện (CF) 8
3.3.2.4 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) 9
3.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 9
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10
4.1 Hình thái giải phẫu hệ thống ống tiêu hóa cá Dảnh 12
4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng 12
4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân 13
4.4 Hệ số điều kiện (CF) 14
4.5 Sự phát triển của tuyến sinh dục 15
4.6 Hệ số thành thục GSI 15
Trang 74.7 Sức sinh sản 16
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 17
5.1 Kết luận 17
5.2 Đề xuất 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá dảnh Puntioplites falsifier (Smith, 1929) 2
Hình 4.1 Hình thái răng miệng cá Dảnh 10
Hình 4.2 Hình thái lược mang cá Dảnh 11
Hình 4.3 Cấu tạo ngoài của dạ dày cá Dảnh 11
Hình 4.4 Cấu tạo của ruột cá Dảnh 12
Hình 4.5 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Dảnh 12
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá……… 8
Bảng 4.1 Bảng chỉ tiêu các hình thái cá Dảnh……… ………10
Bảng 4.2 Sự biến thiên tỷ lệ Li/Lo theo kích thước cá Dảnh (n= 150) 13
Bảng 4.3 Hệ số điều kiện CF 14
Bảng 4.4 Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá Dảnh 15
Bảng 4.5 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Dảnh 15
Bảng 4.6 Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối của cá Dảnh 16
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Giới thiệu
Ngành thủy sản hiện nay được xem là ngành mũi nhọn của quốc gia và được xác định
là mục tiêu chiến lược để phát triển kinh tế.Nghề Nuôi trồng thủy sản (NTTS) ngày càng trở nên quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.Đa
dạng hóa giống loài là mục tiêu hàng đầu để đạt được sự phát triển bền vững
Cá dảnh (Puntioplites falcifer) có sản lượng tự nhiên khá cao và đem lại cho chúng ta
những giá trị kinh tế nhất định, thịt cá dảnh thơm ngon, có thể chế biến được nhiều món ăn ngon,hiện đang là đối tượng nuôi ao và bè của nhiều hộ dân Tuy nhiên, nguồn giống chỉ thu được ngoài tự nhiên Hơn nữa trữ lượng cá ngoài tự nhiên đang suy giảm
và không đủ cung cấp cho nhu cầu nuôi đang phát triển.Trong khi đó nghiên cứu về cá dảnh còn khá hạn chế, do đó việc nuôi trồng còn nhỏ lẻ, năng suất chưa cao, chưa khai
thác hết nguồn lợi này dù nghề nuôi cá dảnh đã có từ lâu
Nhằm kịp thời ngăn chặn sự suy giảm và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên của loài cá này và đưa ra những chính sách khai thác hợp lí, chúng ta cần phải nắm vững đặc điểm hình thái sinh trưởng, sinh học sinh sản, vòng đời phát triển cũng như mùa vụ sinh sản của loài cá này góp phần cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lí khai thác và bảo
vệ đàn cá bố mẹ và đàn cá con để bổ sung cho quần đàn tự nhiên
Vì vậy với những nghiên cứu cơ bản làm nền tảng cho nhiều nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo để bảo vệ sản lượng, nguồn lợi cho cá dảnh trong tương lai sắp tới
Do đó đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh Puntioplites falcifer
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Cung cấp thêm những dẫn liệu sinh học cơ bản của cá dảnh để phục vụ cho công tác giảng dạy và các nghiên cứu tiếp theo về loài cá dảnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm hình thái bên ngoài cá dảnh
Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng cá
Xác định hệ số điều kiện (CF)
Sự phát triển của tuyến sinh dục ở cá trưởng thành
Hệ số thành thục sinh dục (GSI) theo từng đợt thu mẫu
Trang 11CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cá dảnh
2.1.1 Phân loại và hình thái cá dảnh
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá dảnh có hệ thống phân loại như sau:
Loài: Puntioplites falcifer (Smith, 1929)
Tên Tiếng Việt: Cá dảnh
Tên Tiếng Anh: Smith’s Barb
Hình 2.1 Cá dảnh Puntioplites falsifier (Smith, 1929)
(Nguồn: Fishbase)
Cá dảnh có một số đặc điểm như sau: đầu nhỏ, dẹp bên, trán phẳng Mõm ngắn, tù Miệng cận dưới, hẹp ngang, rạch miệng xiên, không có râu Mắt to, tròn, lệch về phía lưng của đầu Phần trán giữa hai mắt rỗng Lỗ miệng rộng Thân ngắn, cao, dẹp bên Vẩy tròn, lớn vừa, phủ khắp thân Đường bên hoàn toàn, phần sau của đường bên nằm ở trục giữa thân Vây lưng cao, khởi điểm sau vây bụng, tia đơn cuối hóa xương
và có răng cưa
Vây hậu môn phát triển, dài bằng chiều dài đầu.Vây đuôi phân thùy sâu.Thân trắng bạc.Viền lưng hơi xám Các vây màu trắng, rìa vây lưng và vây đuôi đen Mặt lưng của thân và đầu cá có màu xanh rêu, mặt bên và dưới của đầu cũng như thân có màu
Trang 12trắng bạc Ngọn các vi lưng, vi đuôi, vi hậu môn có màu xám đen Gốc vi bụng, vi lưng trước mõm ửng lên màu vàng (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
đẻ Cá con phát tán dọc theo các bờ sông vào vùng ngập Khi nước sông rút, cá con và
cá lớn trở lại sông Mekong
2.1.3 Môi trường sống
Cá dảnh có kích thước thường gặp từ 10 – 20cm, kích cỡ tối đa trên 30cm (Mai Đình Yên, 1992) Cá có thể sống được ở những con sông nước chảy mạnh hoặc yếu Thông thường cá được tìm thấy trong những nơi dòng nước đứng hoặc chảy chậm, kênh đào hay những vùng trũng chứa nước Cá thường di chuyển vào những vùng như rừng ngập nước hay những đầm lầy khi mùa lũ đến Cá thích sống xung quanh những thực vật thủy sinh, nơi đó cá ăn phần lớn là tảo, sâu bọ và các động vật nổi Cá đạt kích cỡ tối đa trên 30cm (Luna và Susan, 2009)
2.2 Hình thái giải phẫu cá
2.2.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá
Theo Mai Đình Yên &ctv (1979), sinh trưởng của cá là khuynh hướng tăng về chiều
dài và khối lượng cơ thể Sinh trưởng ở cá kéo dài suốt đời sống, mặc dù cá ở tuổi càng già thì tốc độ sinh trưởng càng chậm.Sinh trưởng là cơ chế tự điều chỉnh sự tái sản xuất của loài, điều chỉnh số lượng của quần chủng và kích thước của các cá thể trong quần chủng.Sinh trưởng theo chiều dài và khối lượng của cá xảy ra theo quy luật rất đặc trưng Trước lúc cá thể đạt được trạng thái thành thục lần đầu chủ yếu cá tăng nhanh về kích thước Sau khi đạt được trạng thái sinh sản, tốc độ tăng trưởng theo chiều dài giảm đi nhường bước cho sự tăng trưởng về số lượng
Sự tăng nhanh về chiều dài ở giai đoạn đầu của đời sống có ý nghĩa thích nghi rất lớn
Cá có chiều dài sớm vượt khỏi sự chèn ép của kẻ thù Ở giai đoạn sau của đời sống, cá tăng trọng do quá trình tích lũy các chất dự trữ đảm bảo cho cá khả năng phát dục, tiến hành di cư sinh sản…Khi cá già, năng lượng để tăng trưởng và tích lũy dưới dạng vật chất dự trữ đều giảm đi rõ rệt
Trang 132.2.2 Sự thành thục sinh dục
Nghiên cứu đặc tính sinh sản của cá ở ĐBSCL đã khắng định mùa vụ sinh sản của đa
sốc các loài cá ở ĐBSCL tập trung vào đầu mùa mưa (Lê Như Xuân và ctv, 1994)
Phương pháp thông thường để đánh giá các giai đoạn thành thục của cá là dựa theo bậc thang thành thục (bậc thang chín muồi sinh dục) Có rất nhiều tác giả đưa ra bậc thang thành thục theo đối tượng nghiên cứu của mình Tuy khác nhau của tác giả nhưng cũng có nhiều điểm chung Đó là giai đoạn I và II đặc trưng cho thời kỳ non trẻ, giai đoạn III và IV đặc trưng cho thời kỳ trưởng thành Đặc biệt giai đoạn IV còn đặc trưng cho giai đoạn thành thuc, giai đoạn V đặc trưng cho thời kỳ đang đẻ, giai đoạn VI xuất hiện sau khi sinh sản
Các giai đoạn phát triển của buồng trứng
Xác định các giai đoạn phát triển của buồng trứng theo bậc thang thành thục sinh dục
họ cá Chép của Kixelevits được trích dẫn bởi Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009) với 6 giai đoạn như sau:
Giai đoạn I
Xuất hiện ở cá thể còn non của giai đoạn tiền trưởng thành (chỉ gặp ở cá thể chưa thành thục lần nào) Noãn sào ở dạng sợi nhỏ, màu trắng nằm sát sống lưng và trên bóng hơi Ở giai đoạn này không thể phân biệt được cá đực và cá cái bằng mắt thường Trên lát cắt mô học của buồng trứng ở giai đoạn này, trứng sắp sếp không có quy tắc, đường kính trứng từ 10 – 80 µm (tùy từng loài cá).Thể tích nhân tế bào lớn, chiếm phần lớn tế bào, xấp xỉ ½ thể tích của tế bào, mô liên kết và mạch máu không phát triển Giai đoạn này chủ yếu chứa tế bào trứng ở phase 1 và chỉ trải qua một lần trong suốt chu kỳ sống của cá
Giai đoạn II
Noãn sào dẹp hơi bằng, màu xám nhạt hoặc trắng hồng nhạt, số lượng mạch máu tăng làm cho buồng trứng có màu hồng nhạt Với cá thể sinh sản lần đầu tiên ở giai đoạn II thì mạch máu và mô lien kết không phát triển nhưng thấy mạch máu lớn ở đầu buồng trứng, mắt thường không thể nhìn thấy tế bào trứng riêng biệt, nhìn bằng kính lúp hoặc kính hiển vi mới nhìn thấy được đường kính tế bào trứng từ 90 – 200 µm Đối với các
cá thể đã sinh sản một lần trở lên trong buồng trứng có thể còn bắt gặp một số ít trứng
ở phase 3, mô lien kết và mạch máu lúc này rất phát triển Trong ao nuôi nếu không có điều kiện môi trường thích hợp hoặc ở cá thể có tuổi thành thục cao trong thời kỳ cá con thì tuyến sinh dục có thể dừng lại ở giai đoạn này trong thời gian dài Buồng trứng
ở giai đoạn đoạn II chủ yếu tế bào trứng ở phase 2 Buồng trứng ở giai đoạn II cũng có thể do sự chuyển tiếp từ giai đoạn VI hay nói cách khác là giai đoạn sau khi cá đẻ
Trang 14Giai đoạn III
Buồng trứng tăng nhanh thể tích, có màu xanh làm nền Mùa xanh nâu, xanh vàng hoặc màu xanh xẫm là tùy thuộc từng loại cá (đa số cá nuôi ở ĐBSCL có màu xanh hơi vàng), mạch máu và mô liên kết rất phát triển Tế bào trứng có thể được nhìn thấy bằng mắt thường nhưng rất khó tách rời từng trứng riêng biệt do chúng lien kết với nhau rất chặt chẽ
Giai đoạn IV
Mạch máu kém phát triển hơn giai đoạn III, buồng trứng đạt kích thước lớn nhất ở nhiều loài cá chiếm 2/3 xoang bụng, hệ số thành thục cao.Buồng trứng của nhiều cá có màu vàng làm nền (vàng nhạt hoặc màu xanh đậm), màng buồng trứng có tính đàn hồi, trong buồng trứng chứa đầy trứng, rất dễ tách rời từng trứng Giai đoạn này tùy theo cá
đẻ một lần hay nhiều lần trong năm mà có các đặc điểm khác nhau Buồng trứng giai đoạn IV chiếm hầu hết thể tích xoang bệnh, cá có hệ số thành thục cao nhất (tỷ lệ phần tram giữa khối lượng buồng trứng với khối lượng cá)
Giai đoạn IV của cá đẻ một lần trong năm bao gồm những trứng thành thục đã tích lũy đầy đủ noãn hoàng và có cùng một dạng hình (phase 4) Ở cá đẻ nhiều lần trong năm bao gồm hầu hết những trứng phase 4 ngoài ra con bắt gặp những trứng chưa tích lũy noãn hoàng đầy đủ (ở phase 3 hoặc quá độ từ phase 3 đến phase 4) và những trứng phase 2
Giai đoạn V
Khi trứng đã rụng, thì buồng trứng ở giai đoạn V bề mặt buồng trứng có hiện tượng xung huyết (căng phồng), buồng trứng rất mềm, vuốt nhẹ bụng cá, trứng có thể chảy thành dòng trong thời gian cá đang sinh sản thì buồng trứng cũng thuộc giai đoạn V Đối với những cá đã đẻ nhiều lần trong năm, ngoài những trứng đã rụng, trong buồng trứng cònnhiều tế bào trứng ở thời kỳ sinh trưởng nhỏ và sinh trưởng lớn (phase 2 và phase 3) giành cho những đợt sinh sản sau Giai đoạn buồng trứng chứa tế bào trứng ở phase 5
Giai đoạn VI
Buồng trứng cá sau khi đã sinh sản, ở giai đoạn VI.Màng buồng trứng dầy lên, mạch máu xung huyết có màu đỏ tím.Trong buồng trứng còn sót lại tế bào trứng ở phase 5 (chúng sẽ bị hấp thu nhanh chóng), có nhiều màng follicule rỗng và có nhiều thể vàng Sau khi sinh sản, buồng trứng trở lại giai đoạn II (đối với cá đẻ một lần trong năm) hoặc giai đoạn III (đối với cá đẻ nhiều lần trong năm)
Các giai đoạn phát triển của tinh sào
Theo Xakun và N.A.Buskaia (1982) xác định thang bậc thành thục của tinh sào cá thành 6 giai đoạn phát triển:
Trang 15Giai đoạn I
Tinh sào rất nhỏ, có hình sợi chỉ chưa phân biệt được đực cái Nó chỉ như hai sợi chỉ nhỏ nằm sát hai bên xương sống, bên trong không thấy các túi sinh tinh Trên lát cắt dưới kính hiển vi, có thể thấy tinh nguyên bào nằm trong các bào nang đang ở thời kì sinh sản
Giai đoạn II
Tinh sào có dạng 2 dải mỏng có màu hồng nhạt.Về mặt tổ chức học thấy rỏ các túi sinh tinh, các tế bào sinh dục đực đang ở thời kì sinh trưởng
Giai đoạn III
Tinh sào có màu trắng phớt hồng, cuối giai đoạn này có màu trắng ngà.Trong các ống dẫn tinh chứa đầy các bào nang có tế bào sinh dục ở cùng một thời kì phát triển.Khoảng cách giữa các ống dẫn tinh rất hẹp.Về mặt tổ chức học, trong các ống dẫn tinh có nhiều túi nhỏ và quá trình tạo tinh xảy ra mạnh mẽ.Trong tinh sào có các tinh nguyên bào, tinh bào cấp I, tinh bào cấp II, tinh tử và tinh trùng
Giai đoạn IV
Tinh sào có màu trắng sữa, đạt kích thước lớn, bên trong chứa tinh và tinh trùng, tinh bào sơ cấp, quá trình tạo tinh cơ bản kết thúc Trong các ống dẫn tinh chứa đầy tinh trùng chính muồi đã thoát ra khỏi bào nang và các tinh nguyên bào (là nguồn dự trữ cho các chu kỳ sau) Ở giai đoạn này, tinh trùng dễ dàng thoát ra ngoài khi có tác động
cơ họcngay cả khi cá quẫy mạnh Nếu dung dao cắt ngang tinh sào thì mép cắt không phắng mà tù, trên dao có dính tinh dịch
Giai đoạn V
Tinh sào cá ở trạng thái đang sinh sản.Tinh trùng chứa đầy trong các ỗng dẫn tinh Ngoài ra trong ống dẫn tinh còn có một lượng đáng kể các tế bào sinh dục ở các phase trước đó
Trang 16CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2015 và kết thúc vào tháng 5/2015
Địa điểm: Phân tích mẫu được tiến hành tại phòng thí nghiệm Sinh hóa - Thủy Sản
trường Đại học Tây Đô
Nguồn cá thí nghiệm: Mẫu cá được thu mua từ các người dân tại chợ Cái Răng – Cần
Thơ
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Mẫu cá Dảnh ở tất cả các kích cỡ được thu mua mỗi tháng 2 đợt
Kính hiển vi
Thước đo, khay mổ, dao mổ, nhíp, kim mũi giáo, lam…
Hóa chất formol và một số vật dụng khác
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu mẫu
Mẫu được thu theo định kỳ mỗi tháng thu 2 đợt, mỗi đợt thu 30 cá thể và kéo dài trong
3 tháng Mẫu được giữ lạnh tại hiện trường (bảo quản trong thùng nước đá)
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu
Cá Dảnh được thu và bảo quản tươi đem về phòng thí nghiệm, tiến hành các bước đo đạc và giải phẫu cá
Tiến hành đo đạc các chỉ tiêu về chiều dài tổng, chiều dài chuẩn, chiều cao thân, chiều dài đầu, rộng đầu, chiều dài đuôi
Cân khối lượng cá
Giải phẫu cá để phân tích giai đoạn tuyến sinh dục, cân khối lượng tuyến sinh dục và đo chiều dài ruột
3.3.2.1 Đặc điểm sinh trưởng
Tương quan giữa chiều dài và khối lượng
Chiều dài tổng (TL) và chiều dài chuẩn (SL) được đo đạc với độ chính xác là centimet (cm) Tổng khối lượng (Wt) và khối lượng tuyến sinh dục (Wg) được xác định bằng cân điện tử với độ chính xác là 0,01g Số lượng mẫu mỗi tháng từ 30 cá thể trở lên Quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của cá theo Huxley (1924), được trích bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) được xác định:
W= aL b