1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)

46 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 888,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.5.2 Sự phát triển của tuyến sinh dục Chu kì sinh sản của cá thường được xác định bằng cách khảo sát về hình thái và tổ chức của tuyến sinh dục.. Đó là giai đoạn I và II đặc trưng cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

MÃ THỂ VÂN MSSV: 1153040108

LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 2

PGS.TS NGUYỄN VĂN KIỂM

Sinh viên thực hiện

MÃ THỂ VÂN MSSV: 1153040108

LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos)

Sinh viên thực hiện: Mã Thể Vân

PGS.TS Nguyễn văn Kiểm

Sinh viên thực hiện

(Chữ ký)

Mã Thể Vân

Trang 4

iv

LỜI CẢM TẠ

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường Đại Học Tây Đô cùng quý thầy cô Khoa Sinh học Ứng Dụng đã nhiệt tình chỉ dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn Văn kiểm – Khoa Sinh học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin cảm ơn ơn tất cả các bạn trong tập thể lớp Nuôi Trồng Thủy Sản K6 đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để hoàn thành quá trình học cũng như thực tập tốt nghiệp

Cuối lời em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, chúc quý thầy cô công tác tốt

và thành công trong sự nghiệp giảng dạy

Xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày tháng năm 2015

Mã Thể vân

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu một số đặc điểm sinh học Cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos được

tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 tại Khoa Sinh học Ứng Dụng - Trường Đại học Tây

Đô Đề tài đã phân tích đặc điểm sinh học của 135 mẫu cá Cóc (chiều dài từ 11,2 – 40,0cm) với các phương pháp nghiên cứu sinh học cá thông thường và đã xác định được cá Cóc là loài cá ăn tạp thiên về động vật (RLG: 1,37 – 1,57), phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng W = 0,048L2,5055 với R2 = 0,9167 và hệ số điều kiện (CF) của cá Cóc trong khoảng tháng 3, 4 và 5 là 0,0048 Đa số cá Cóc thu được chưa thành thục sinh dục, tỷ lệ cá thành thục sinh dục (tuyến sinh dục ở giai đoạn III) thấp và dao động từ 11,5% ở tháng 3 và 26% ở tháng 5 Chưa bắt gặp cá thành thục sinh dục ở giai đoạn IV

Từ khóa: Cá Cóc, Cyclocheilichthys enoplos, hệ số điều kiện, dinh dưỡng, sinh sản

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệụ 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm phân loại 3

2.2 Đặc điểm hình thái 3

2.3 Đặc điểm phân bố 4

2.4 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.5 Đặc điểm sinh sản 4

2.5.1 Cấu tạo của hệ sinh dục 4

2.5.2 Sự phát triển của tuyến sinh dục 5

2.6 Hệ tiêu hóa 8

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Thời gian và địa điểm 9

3.2 Nguồn cá thí nghiệm 9

3.3 Vật liệu nghiên cứu 9

3.4 Phương pháp nghiên cứu 9

3.4.1 Phương pháp thu và cố định mẫu 9

3.4.1.1 Thu mẫu 9

3.4.1.2 Cố định mẫu 9

3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu 10

3.4.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài 10

3.4.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 10

3.4.2.3 Mô tả hình thái hệ tiêu hóa 11

3.4.2.4 Mô tả đặc điểm thành thục sinh dục của cá 12

3.4.3 Phương pháp thu thập và xữ lý số liệu 12

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 Đặc điểm hình thái cá Cóc 13

Trang 8

viii

4.2 Đặc điểm sinh trưởng 15

4.2.1 Tương quan chiều dài và khối lượng 15

4.2.2 Hệ số điều kiện CF 16

4.3 Xác định độ béo Fulton (F) và độ béo Clark (C) cá Cóc 16

4.4 Đặc điểm dinh dưỡng của cá Cóc 17

4.4.1 Đặc điểm hình thái giải phẫu hệ tiêu hóa 17

4.4.2 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân 19

4.5 Đặc điểm thành thục sinh dục 21

4.5.1 Hình thái giải phẩu tuyến sinh dục 21

4.5.2 Sự phát triển của tuyến sinh dục 21

4.5.3 Phân tích hệ số thành thục sinh dục (GSI) 22

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 24

5.1 Kết luận 24

5.2 Đề xuất 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh học tháng 3/2015 27

PHỤ LỤC 2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh học tháng 4/2015 31

PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh học tháng 5/2015 35

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá 11

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hình thái cá Cóc (n = 135) 14

Bảng 4.2 So sánh một số chỉ tiêu hình thái cá Cóc (n = 135) 14

Bảng 4.3 Hệ số điều kiện CF của cá Cóc qua các tháng thu mẫu 16

Bảng 4.4 Biến động độ béo của cá Cóc qua các tháng trong thời gian thu mẫu 16

Bảng 4.5 Chỉ số tương quan RLG với các nhóm chiều dài của cá Cóc (n =135) 20

Bảng 4.6 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của cá Cóc theo thời gian thu mẫu 22

Bảng 4.7 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Cóc 23

Trang 10

x

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) 3

Hình 4.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) 13

Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Cóc 15

Hình 4.3 Sự biến động độ béo của cá Cóc theo thời gian thu mẫu 17

Hình 4.4 Hình dạng miệng cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos 18

Hình 4.5 Hình dạng lược mang cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos 18

Hình 4.6 Mối tương quan giữa RLG trung bình với các nhóm chiều dài cá Cóc 20

Hình 4.7 Tỷ lệ (%) biến động các giai đoạn thành thục của cá Cóc 22

Hình 4.8 Sự biến động hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Cóc 23

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệụ

Hiện nay ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản được coi là một trong những ngành mũi nhọn phát triển nền kinh tế nước nhà Với vị trí địa lý ưu đãi, đường bờ biển dài 3.260 km xuyên suốt từ Bắc đến Nam rất thuận lợi cho việc nuôi trồng, khai thác và phát triển thủy sản Tổng sản lượng khai thác thủy sản hơn 1,5 triệu tấn/ năm và mỗi năm ngoại tệ thu được từ nguồn thủy sản tăng 10% Hoạt động sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nằm rãi rác dọc đất nước với sự đa dạng về chủng loại thủy sản: tôm, cua, cá…

Trong đó, cá nước ngọt là một nguồn lợi cũng rất phong phú Theo kết quả điều tra khoa học đã xác định được 544 loài cá nước ngọt phân bố ở Việt Nam Ngoài ra, trong quá trình phát triển nghề đã nhập nội thêm hàng chục loài khác: cá Trắm Cỏ, cá Rô Phi…

ĐBSCL có hệ thống sông ngòi chằng chịt, diện tích mặt nước lớn với nhiều dạng thủy vực là nơi trú ngụ của hơn 200 loài cá nước ngọt Đây là lợi thế và tiềm năng rất lớn cho sự phát triển nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản Diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt rất lớn với trên 500.000 ha được xác định là có điều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long

Một trong những loài cá nước ngọt đang ngày càng được quan tâm, ưa chuộng hiện

nay là cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos) Ở vùng ĐBSCL cá Cóc thường được khai

thác trong tự nhiên trên sông Tiền, sông Hậu và các nhánh sông lớn khác Tuy nhiên, sản lượng cá ngoài tự nhiên đang suy giảm rất nhanh chóng trong những năm gần đây Trong khi đó các nghiên cứu để phát triển về loài cá này cũng còn rất hạn chế Vì vậy, nhằm cung cấp thêm những dẫn liệu khoa học có liên quan đến đặc điểm sinh học cá Cóc đồng thời làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo trên đối tượng này nên

chuyên đề “Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos

(Bleeker, 1850)” được thực hiện

Trang 12

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm cung cấp các dẫn liệu ban đầu về một số đặc điểm sinh học cá Cóc

(Cyclocheilichthys enoplos), tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về loài cá này

1.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu bao gồm:

 Mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài của cá Cóc

 Đặc điểm dinh dưỡng của cá Cóc

 Nghiên cứu mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá

 Mô tả đặc điểm thành thục sinh dục của cá Cóc

Trang 13

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm phân loại

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Cóc phân loại như sau:

Loài: Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850)

Tên tiếng Anh: Soldier river barb

Tên tiếng Việt: cá Cóc

Hình 2.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850)

2.2 Đặc điểm hình thái

Cá có hình dáng tương tự cá chép Thân thon, dài và dẹp bên Vảy tròn phủ khắp thân, đầu không có vảy Đầu nhỏ, hơi dẹp bên Mõm hơi tù Miệng dưới, hẹp ngang Rạch miệng gần như nằm ngang, Môi trơn, rãnh sau môi trên liên tục, rãnh sau môi dưới gián đoạn ở giữa nhưng rất ít

Trang 14

4

Có hai đôi râu, râu mép và râu mõm, Hai đôi râu này tương đương nhau và tương đương với 1/2 đường kính mắt Mắt to, màng mờ chung quanh mắt phát triển, nằm lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Phần trán giữa hai mắt phẳng Gốc vây lưng và vây hậu môn có một hàng vảy phủ lên, gốc vây đuôi có 4 hàng, vảy nách gốc vây bụng hình mũi mác và dài hơn gốc vây bụng

Đường bên hoàn toàn, phần sau nằm trên trục giữa thân và chấm dứt tại điểm giữa gốc vây đuôi, có một số vảy cảm giác trên đường bên ống cảm giác chẻ hai Vây đuôi chẻ hai, rãnh chẻ sâu hơn 1/2 chiều dài vây đuôi Mặt lưng của thân và đầu hơi xám nhạt, mặt bên và mặt bụng màu trắng bạc Nắp mang màu vàng nhạt Mép sau vây lưng, vây đuôi màu đen Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn màu trắng trong

2.3 Đặc điểm phân bố

Cá Cóc là loài cá sống ở vùng nước ngọt và nước lợ Cá phân bố ở Sumatra, Java, Thái Lan, Lào và Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Ở vùng ĐBSCL, cá Cóc thường được khai thác trong tự nhiên trên sông Tiền, sông Hậu và các nhánh sông lớn khác

2.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá Cóc có kích thước lớn nhất trên 80 cm (Mai Đình Yên, 1992) Cá sống ở tầng giữa

và tầng đáy ở các con sông Cá chủ yếu ăn động vật hai mảnh vỏ, rể cây của động thực vật phù du, các ấu trùng côn trùng, động vật phù du, giáp xác và cá nhỏ Cá đẻ trứng vào mùa mưa trên vùng lũ hoặc các vùng ngập nước và trở về các con sông từ tháng

10 đến tháng 12 Trên sông Mekong có một sự di chuyển ngược dòng của cá từ Phnom Penh đến thác Khone từ tháng 11 đến tháng 2 và di chuyển xuống hạ nguồn từ tháng 5 đến tháng 8 và cá vẫn di chuyển xuống ĐBSCL Việt Nam, nơi là điểm cao của đỉnh lũ

Có 2 sự di cư cơ bản là của cá con và cá trưởng thành Trên thác Khone sự di cư ngược dòng xảy ra từ tháng 4 đến tháng 9 chủ yếu là cá trưởng thành di cư sinh sản Sự di cư ngược dòng này báo hiệu bởi lượng mưa đầu tiên vào cuối mùa khô hằng năm, mực nước tăng và độ đục nước tăng (Torres and Aroni, 2009)

2.5 Đặc điểm sinh sản

2.5.1 Cấu tạo của hệ sinh dục

Cấu tạo buồng trứng cá:

Là một đôi, hình túi hợp lại thành ống trước khi đổ ra lỗ sinh dục, do mô liên kết và cơ trơn tạo thành Trên vách buồng trứng có các vách ngang là nơi phát sinh tế bào trứng

Cấu tạo tinh sào của cá:

Trang 15

Là đôi hình ống nằm sát xương, tinh sào thành thục màu trắng, trong có chứa nhiều ampulla (túi, ống) Trong ampulla chứa nhiều tinh bào cùng giai đoạn, các tinh bào

tách biệt nhau bởi các follicle

2.5.2 Sự phát triển của tuyến sinh dục

Chu kì sinh sản của cá thường được xác định bằng cách khảo sát về hình thái và tổ chức của tuyến sinh dục Phương pháp thông thường để đánh giá giai đoạn thành thục của cá là dựa theo bậc thang thành thục (bậc thang chín mùi sinh dục) Tuy có nhiều tác giả đưa ra bậc thang thành thục theo đối tượng mình nghiên cứu nhưng vẫn có nhiều điểm chung Đó là giai đoạn I và II đặc trưng cho thời kì non trẻ, giai đoạn III và

IV đặc trưng cho giai đoạn trưởng thành (Đặc biệt giai đoạn IV còn đặc trưng cho giai đoạn thành thục), giai đoạn V đặc trưng cho thời kỳ đang đẻ, giai đoạn VI xuất hiện sau khi sinh sản

Các giai đoạn phát triển của buồng trứng cá

Dựa vào đặc điểm bên ngoài và sự phát triển của tế bào trứng mà O.F Sakun và N.A.Bustkaia được trích dẫn bởi Phạm Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2013) chia

sự thành thục của buồng trứng của cá theo 6 giai đoạn:

Giai đoạn I

Giai đoạn này chỉ gặp ở những cá thể mới thành thục lần đầu, buồng trứng là hai sợi

chỉ nhỏ và mãnh do mô liên kết chưa phát triển, chúng nằm sát và dọc hai bên xương sống Màu trắng trong hoặc màu xám do mạch máu chưa phát triển Mắt thường không phân biệt được đực cái Trên lát cắt ta thấy tế bào trứng có đường kính 10 – 80 µm Nhân tế bào rất lớn và chiếm tới ½ thể tích tế bào trứng

Về mặt tổ chức học: Tế bào sinh dục là những noãn nguyên bào, tế bào có hình tròn và đang trong thời kỳ phân chia, một số đã bắt đầu ở thời kỳ ngừng phân chia và lớn lên Các noãn bào này là nguồn dự trữ để bổ sung cho các chu kỳ sinh dục tiếp theo

Giai đoạn II

Buồng trứng ở giai đoạn này có hình dẹp bằng, kích thước lớn hơn rất nhiều giai đoạn

I do mô liên kết chưa phát triển Mạch máu tăng về số lượng và kích thước do vậy buồng trứng có màu trắng hồng hoặc hồng nhạt

Về mặt tổ chức học: Tế bào sinh dục thuộc thời kỳ sinh sản, tuy nhiên chúng ta cũng gặp các tế bào ở thời kỳ phân cắt Mắt thường vẫn chưa phân biệt được đực cái

Chúng ta có thể gặp trường hợp sau khi buồng trứng của cá đã hoàn thành quá trình thoái hóa và tái hấp thu trở về phase II Nhưng phase II của những trường hợp này

Trang 16

6

thường có một số đặc điểm khác biệt như kích thước buồng trứng lớn hơn, kích thước mạch máu lớn hơn

Giai đoạn III

Thể tích buồng trứng tăng lên rất nhanh, có màu xanh làm nền Bề mặt buồng trứng có màu xám nhạt hoặc nâu hồng Mắt thường đã phân biệt được đực cái, nhưng các tế bào trứng khó tách ra khỏi tấm trứng Đường kính tế bào trứng 250 – 500 µ Các tế bào trứng ở gần vách ngăn và mạch máu thường có kích thước lớn hơn các tế bào ở xa Giai đoạn này tồn tại với khoảng thời gian khá dài thường từ 1 – 3 tháng và hệ số thành thục 3 – 6 %

Về mặt tổ chức học: Tế bào trứng ở giai đoạn này tăng nhanh về kích thước quá trình tích lũy noãn hoàng xảy ra mạnh mẽ Trong noãn bào còn xuất hiện các không bào chứa các chất keo đặc biệt mang bản chất là Glucide Song song với thời kỳ này là thời

kỳ hình thành vỏ tế bào và lớp vân phóng xạ Đối với những cá đẻ trứng dính thì màng dính cũng được hình thành vào thời kỳ này

Giai đoạn IV

Buồng trứng đạt cực đại, thể tích chiếm tới 2/3 thể tích xoang bụng Buồng trứng màu xám nhạt hoặc trắng xám Hạt trứng tròn và căng dễ tách khỏi tấm trứng Buồng trứng trở nên mềm Hệ số thành thục 14 – 22 %

Về mặt tổ chức học: Tế bào trứng đã hoàn thành quá trình tích lũy noãn hoàng Bên trong trứng xãy ra nhiều biến đởi phức tạp: đó là hiện tượng phân cực của trứng, nhân

di chuyển về gần lổ thụ tinh (noãn khổng) sau đó có sự hòa tan những giọt mỡ với noãn hoàng, tế bào trứng trở nên trong suốt

Tuy nhiên ở giai đoạn phase IV trong buồng trứng vẫn có nhiều loại tế bào ở những mức độ thành thục khác nhau Trường hợp này thể hiện khá rõ ở những cá đẻ nhiều lần trong năm và đẻ tái phát

Giai đoạn V

Trong buồng trứng đang trong tình trạng sinh sản, đại đa số tế bào trứng đã chín và rụng Ngoài ra buồng trứng còn chứa các nang trứng và các tế bào trứng ở phase I, II, III Toàn bộ buồng trứng mềm nhão, bề mặt buồng trứng có màu đỏ bầm

Trang 17

Giai đoan VI

Buồng trứng đã đẻ xong trở nên mềm nhão, teo nhỏ lại Trong lòng buồng trứng chứa đầy các nang trứng và một số trứng đã rụng nhưng không được đẻ ra cùng với các tế bào trứng ở các giai đoạn đầu của quá trình trạo trứng Quá trình thoái hóa bắt đầu xảy

ra, các nang trứng tự biến thành một tổ chức nội tiết để tham gia quá trình thoái hóa Kết thúc sự thoái hóa buồng trứng trở về giai đoạn II hoặc tùy loài

Các giai đoạn phát triển của tinh sào cá

Theo O.F Sakun và N.A.Buskaia (1982) được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2013) xác định thang bậc thành thục của tinh sào cá thành 6 giai đoạn phát triển:

Giai đoạn I

Tuyến sinh dục chưa phát triển, chưa phân biệt được giới tính bằng mắt thường Tuyến sinh dục là hai sợi chỉ nhỏ nằm sát hai bên xương sống Trên lát cắt thấy tinh nguyên bào nằm trong các bào nang

Giai đoạn II

Tinh sào có dạng hai dải mõng có màu hồng nhạt (có thể từ giai đoạn II phát triển lên hoặc từ giai đoạn VI sau khi thoái hóa xog trở về) Về mặt tổ chức học thấy rõ các túi sinh tinh, các tế bào sinh dục đực là các tinh nguyên bào đang ở thời kỳ sinh trưởng và sinh sản

Giai đoạn III

Tinh sào có màu hơi trắng phớt hồng, cuối giai đoạn này có màu trắng ngà Trong các ống dẫn tinh chứa đầy các bào nang có tế bào sinh dục ở cùng một thời kỳ phát triển Khoảng cách giữa các ống dẫn tinh rất hẹp

Về mặt tổ chức học: trong các ống dãn tinh có nhiều túi nhỏ và trong quá trình tạo tinh xãy ra mạnh mẽ Trong tinh sào có các tinh nguyên bào, tinh bào cấp I, tinh bào cấp II, tinh tử và tinh trùng

Giai đoạn IV

Tinh sào có màu trắng sữa, quá trình tạo tinh cơ bản kết thúc Trong các ống dẫn tinh chứa đầy tinh trùng đã chín muồi đã thoát ra khỏi bào nang và các tinh nguyên bào là nguồn dự trữ cho các chu kỳ sau Ở giai đoạn này, tinh trùng dễ dàng thoát ra ngoài khi có tác động cơ học ngay cả khi cá quẫy mạnh

Trang 18

8

Giai đoạn V

Tinh sào cá ở trạng thái đang sinh sản Tinh trùng chứa đầy các ống dẫn tinh Ngoài ra trong ống dẫn tinh còn có một lượng đáng kể các tế bào sinh dục nằm trong các bào nang chưa chín

Giai đoạn VI

Là giai đoạn tinh sào của cá đã sinh sản xong Bề mặt tinh sào có màu đỏ hồng nhạt, mềm nhão Trong ống dẫn tinh ngoài tinh trùng đã chín, các bào nang còn có tế bào sinh dục ở các phase phát triển khác nhau

2.6 Hệ tiêu hóa

Khi dự báo tính ăn của cá, người ta căn cứ vào cấu tạo mang, miệng, hầu, thực quản,

dạ dày, hình thái ruột Tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài thân là căn cứ quan trọng để xác định tính ăn của cá Những cá có tính ăn thiên về động vật sẽ có giá trị Li/L0 ≤ 1,

cá ăn tạp có Li/L0 = 1 – 3 và cá ăn thiên về thực vật Li/L0 ≥ 3 (Nikolsky, 1963) Tuy vậy, phần lớn tác giả chia tính ăn của cá làm 3 hình thức: Đó là cá có tính ăn động vật (trong thành phần thức ăn có hơn 70% là động vật), cá có tính ăn thực vật (trong khẩu phần thức ăn có hơn 70% là thực vật), cá có tính ăn tạp (trong khẩu phần thức ăn có cả động vật, thực vật, chất hữu cơ) theo Nikolsky (1963)

Tính ăn của cá thay đổi theo giai đoạn phát triển của cơ thể Các loài cá khi mới nở từ trứng đều dinh dưỡng bằng noãn hoàng Hết noãn hoàng cá chuyển sang tìm kiếm thức

ăn trong môi trường nước Thức ăn thích hợp cho giai đoạn ấu trùng là động vật phù

du có kích thước thích hợp với khả năng bắt mồi của cá Sau giai đoạn này cá chuyển sang ăn thức ăn của loài (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Trang 19

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm

Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2015 và kết thúc vào tháng 5/2015

Địa điểm: Phòng thí nghiệm Sinh hóa – Thủy sản trường Đại học Tây Đô

3.2 Nguồn cá thí nghiệm

Nguồn cá Cóc được thu định kỳ từ ngư dân đánh bắt tự nhiên và các chợ

3.3 Vật liệu nghiên cứu

Mẫu cá Cóc được thu định kỳ hàng tháng

Hóa chất: Formol thương mại 38%, nước cất, cồn 70o

Kính hiển vi, cân kỹ thuật…

Thước đo kỹ thuật, pen, dao mổ,khay mổ, kéo giải phẩu, kim mũi giáo, lam, lame… Một số dụng cụ khác

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu và cố định mẫu

3.4.1.1 Thu mẫu

Mẫu cá Cóc thu ở các chợ và các ngư dân đánh bắt tự nhiên theo định kỳ hàng tháng,

số lần thu mỗi tháng tùy số lượng cá và kéo dài trong 3 tháng

Số lượng thu ngẫu nhiên 20 – 40 con / mỗi đợt thu

3.4.1.2 Cố định mẫu

Đối với mẫu phân tích các chỉ tiêu hình thái bên ngoài: cá Cóc sau khi thu sẽ được

rửa sạch, cố định bằng cách giữ lạnh, đưa về phòng thí nghiệm Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô để phân tích, đánh dấu mẫu thu, cân trọng lượng, đo chiều dài và ghi chép số liệu cẩn thận

Đối với mẫu phân tích sức sinh sản: buồng trứng sau khi cân trọng lượng (chỉ lấy

những mẫu có thể đếm được), cân mẫu đại diện và cố định trong dung dịch Sodium acetat – acetic acid formol (SAF), lắc đều, khi trứng đã tách rời tiến hành đếm và ghi nhận

Đối với mẫu phân tích đặc điểm dinh dưỡng: mẫu cá phải được cố định ngay khi

thu bằng dung dịch formol 10%

Trang 20

10

3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu

3.4.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài

Các chỉ tiêu cần quan sát và đo đạc (cm):

Quan sát màu sắc cơ thể cá

Chiều dài tổng cộng: khoảng cách được xác định theo đường thẳng từ mút đầu (miệng cá) đến cuối của vi đuôi

Chiều dài đầu: đo từ mút mõm (xương trước hàm) đến điểm cuối của xương nắp mang Chiều cao thân: khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng tại điểm rộng nhất của cơ thể Đường kính mắt: khoảng cách từ mép trước đến mép sau của mắt theo trục thân dài Khoảng cách 2 mắt: được xác định từ mặt lưng của cơ thể, là khoảng cách từ rìa ổ mắt trái đến rìa ổ mắt phải

Chiều dài mõm: Khoảng cách từ mút đầu cơ thể đến rìa ổ mắt

Chiều dài cuống đuôi: Khoảng cách điểm gốc vây hậu môn đến điểm khớp vây đuôi Các chỉ tiêu đếm: Vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn và vây đuôi

Định danh: Mẫu cá được phân loại tại phòng thí nghiệm theo tài liệu định danh như: Mai Đình Yên, 1992 Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993 Định loại cá nước ngọt vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long; Nguyễn Nhật Thi, 2000 Động vật chí Việt Nam

3.4.2.2 Đặc điểm sinh trưởng

Tương quan giữa chiều dài và khối lượng

Quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của cá theo Huxley (1924), trích bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) được xác định bởi phương trình quy hồi:

Trang 21

Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá

Hệ số điều kiện (Condition factor, CF) của cá được tính theo công thức sau:

b là số mũ của mối tương quan của chiều dài và khối lượng (hệ số tăng trưởng)

3.4.2.3 Mô tả hình thái hệ tiêu hóa

Quan sát đặc điểm của ống tiêu hóa:

 Miệng: hình dạng, kích thước

 Lược mang: quan sát hình dạng, số hàng và màu sắc

 Răng hầu: cách phân bố, độ lớn

Quan sát đặc điểm của ruột:

 Thực quản: quan sát vị trí, độ dài, độ dày và độ lớn

 Dạ dày: vị trí, hình dạng, độ lớn

Trang 22

12

 Ruột: cách sắp xếp khi chưa tháo ra, vị trí

Đo chiều dài ruột: liên quan chặt chẽ đến đặc điểm dinh dưỡng của cá

Cách tháo ruột: Dùng mũi kéo và mũi pen cắt màng treo của ruột và các nội quan từ phía sau hậu môn ra phía trước Cắt ngang thực quản và hai tĩnh mạch của gan để đưa phần trước của ống tiêu hóa ra ngoài Sau đó tiến hành đo chiều dài ruột

Tương quan giữa chiều dài ruột và dài thân:

Chỉ số tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân cá (RLG) thường được sử dụng để xác định tính ăn của cá Giá trị RLG được tính bằng tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài thân (Al-Hussainy, 1949 trích bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)

RLG = Chiều dài ruột (L i ) / Chiều dài chuẩn (L o )

Với giá trị RLG <1 cá có tính ăn thiên về thực vật

RLG =1 đến 3 cá thuộc nhóm ăn tạp

RLG > 3 cá có tính ăn thiên về thực vật

3.4.2.4 Mô tả đặc điểm thành thục sinh dục của cá

Giải phẩu quan sát tuyến sinh dục của cá đực và cá cái

 Xác định vị trí của tuyến sinh dục

 Quan sát màu sắc, hình dạng cấu tạo của tuyến sinh dục

Wg: Khối lượng tuyến sinh dục (g)

Wo: Khối lượng cá không nội quan (g)

3.4.3 Phương pháp thu thập và xữ lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, thống kê

số liệu và sử dụng các công thức tính toán

Sử dụng phần mềm Microsoft word để viết báo cáo

Trang 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm hình thái cá Cóc

Hình 4.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850)

(Nguồn: tự chụp) Dựa vào kết quả phân tích chỉ tiêu hình thái của 135 mẫu cá có kích thước dao động 11,2cm - 40cm tương ứng với khối lượng 35,05g – 824g cho thấy cá Cóc có những đặc điểm sau:

Đầu nhỏ, hơi dẹp bên và đầu không có vảy Miệng dưới, hẹp ngang Có hai đôi râu, râu mép và râu mõm, hai đôi râu này tương đương nhau

Mắt khá to, kích thước dao động 0,8 – 1,7cm và màng mỡ xung quanh mắt phát triển Phần trán giữa hai mắt phẳng

Thân cá thon dài, dẹp bên và có vảy tròn phủ khắp thân Đường bên hoàn toàn, phần sau nằm trên trục giữa thân và chấm dứt tại điểm giữa gốc vây đuôi Mặt lưng của thân

và đầu hơi xám nhạt, mặt bên và mặt bụng màu trắng bạc

Vi lưng cao, tia đơn hóa xương, tia cuối không có răng cưa Vi đuôi chẻ hai

Nắp mang màu vàng nhạt Mép sau vây lưng, vi đuôi màu đen Vi ngực, vi bụng, vi hậu môn màu trắng trong

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 2.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) (Trang 13)
Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá (Trang 21)
Hình 4.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.1 Hình thái cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850) (Trang 23)
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hình thái cá Cóc (n = 135) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hình thái cá Cóc (n = 135) (Trang 24)
Hình thái - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình th ái (Trang 24)
Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Cóc - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Cóc (Trang 25)
Bảng 4.3 Hệ số điều kiện CF của cá Cóc qua các tháng thu mẫu. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 4.3 Hệ số điều kiện CF của cá Cóc qua các tháng thu mẫu (Trang 26)
Bảng 4.4 Biến động độ béo của cá Cóc qua các tháng trong thời gian thu mẫu. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 4.4 Biến động độ béo của cá Cóc qua các tháng trong thời gian thu mẫu (Trang 26)
Hình 4.3  Sự biến động độ béo của cá Cóc theo thời gian thu mẫu. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.3 Sự biến động độ béo của cá Cóc theo thời gian thu mẫu (Trang 27)
Hình 4.5 Hình dạng lược mang cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.5 Hình dạng lược mang cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Trang 28)
Hình 4.4 Hình dạng miệng cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.4 Hình dạng miệng cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Trang 28)
Hình 4.6 Mối tương quan giữa RLG trung bình với các nhóm chiều dài cá Cóc - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.6 Mối tương quan giữa RLG trung bình với các nhóm chiều dài cá Cóc (Trang 30)
Bảng 4.5 Chỉ số tương quan RLG với  các nhóm chiều dài của cá Cóc (n =135) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 4.5 Chỉ số tương quan RLG với các nhóm chiều dài của cá Cóc (n =135) (Trang 30)
Hình 4.7 Tỷ lệ (%) biến động các giai đoạn thành thục của cá Cóc - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Hình 4.7 Tỷ lệ (%) biến động các giai đoạn thành thục của cá Cóc (Trang 32)
Bảng 4.7 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Cóc - Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá cóc (cyclocheilichthys enoplos)
Bảng 4.7 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Cóc (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w