1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ

35 743 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 820,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài “Khảo sát biến động thành phần và mật độ thực vật phù du

Trang 1

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

MSSV:1153040013

LỚP: ĐH NTTS K6

Trang 2

CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn

khổ của đề tài “Khảo sát biến động thành phần và mật độ thực vật phù du (Phytoplankton) trên Sông Hậu đoạn từ Thốt Nốt đến Ô Môn thành phố Cần Thơ”

Sinh viên thực hiện

(chữ ký)

Nguyễn Hoàng Đông

Trang 3

Hàm lượng các yếu tố thủy lý như nhiệt độ dao động từ 28,5 đến 30,5 0 C, pH từ 7,0-7,5, độ trong từ 45 đến 68 cm Hàm lượng các muối dinh dưỡng hòa tan như: TAN đạt giá trị từ 0,09-0,33 mg/L, NO 3- từ 0,22-036 mg/L, P0 43- từ 0,48-0,81 mg/L

Thủy vực Cái Sắn có nồng độ của NO 3- dao động trong khoảng 0,26-0,50 mg/L Nồng độ cao nhất ở lần thu thứ 2 của NO 3- là 0,5 mg/L thấp nhất là ở lần thu thứ 5 với 0,22mg/L Nồng độ PO 43- cao nhất

ở lần thu mẫu thứ 2 và thấp nhất ở lần thu mẫu thứ 3 chỉ đạt 0,62 mg/L TAN biến động không lớn qua các lần thu đạt từ 0,08-0,20 mg/L.Thủy vực Thốt Nốt có các muối dinh dưỡng NO 3-, PO 43-, TAN lần thu thứ 2 nồng độ cao nhất lần lượt là 0,34 mg/L, 0,58 mg/L, 0,10 mg/L thì mật độ tảo đạt cao nhất là 110.114 cá thể/lít và mật độ thấp nhất ở lần thu đầu tiên là 23.793 cá thể/lít thì các muối NO 3-, PO 43-, TAN cũng giảm Ô Môn có nồng độ NO 3- và mật độ phiêu sinh thực vật cao nhất ở lần thu mẫu thứ 2 lần lược là 0,45 mg/L và 93.704 cá thể/lít so với nồng độ NO 3- và mật độ phiêu sinh thực vật thấp nhất

ở lần thu thứ 3 lần lượt là 0,1 mg/L và 29.198 cá thể/lít Qua kết quả trên cho thấy sự phát triển của phiêu sinh thực vật phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng muối hòa tan trong cả 3 thủy vực Hầu hết khi nồng độ muối dinh dưỡng cao thì mật độ phiêu sinh thực vật phát triển mạnh và ngược lại

Từ khóa: thực vật phiêu sinh, thành phần, mật độ, môi trường, thành phố Cần Thơ

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng - trường Đại Học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường

Em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc với cô Nguyễn Xuân Linh - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - trường Đại Học Tây Đô đã tận tình chỉ dạy cho em suốt thời gian làm đề tài Xin chân thành cảm ơn bố mẹ anh chị em và bạn bè đã luôn ở bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành tiểu luận này

Cuối cùng em xin chúc quí thầy cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng - trường Đại Học Tây

Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường cống hiến cho sự nghiệp giáo dục

Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

NGUYỄN HOÀNG ĐÔNG

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên Sông Hậu đoạn từ Thốt Nốt đến Ô Môn thành phố Cần Thơ từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2015 Kết quả đã định danh được 110 loài thuộc 4 ngành tảo, trong đó ngành tảo khuê (Bacillariophyta)

có 47 loài chiếm 42,7%, tảo lục (Chlorophyta) với 35 loài chiếm 31,8%, tảo lam (Cyanophyta) gồm 20 loài chiếm 18,2% và ít nhất là tảo mắt (Euglenophyta) với 8 loài chiếm 7,27% Tảo khuê chiếm số lượng loài cao nhất ở tất cả các thủy vực

Mật độ trung bình ở 3 điểm khảo sát dao động trong khoảng từ 33.498 cá thể/lít đến 49.820 cá thể/lít Thốt Nốt là điểm có mật độ trung bình cao nhất với 49.820 cá thể/lít, thấp nhất là Ô Môn đạt 33.498 cá thể/lít

Hàm lượng các yếu tố thủy lý như nhiệt độ dao động từ 28,5 đến 30,50C, pH từ 7,5, độ trong từ 45 đến 68 cm Hàm lượng các muối dinh dưỡng hòa tan như: TAN đạt giá trị trung bình từ 0,09-0,17 mg/L, NO3- từ 0,25-037 mg/L, P043- từ 0,33-0,83 mg/L Thủy vực Cái Sắn có nồng độ của NO3- dao động trong khoảng 0,26-0,50 mg/L Nồng

7,0-độ cao nhất ở lần thu thứ 2 của NO3- là 0,5 mg/L thấp nhất là ở lần thu thứ 5 với 0,22mg/L Nồng độ PO43- cao nhất ở lần thu mẫu thứ 2 và thấp nhất ở lần thu mẫu thứ

3 chỉ đạt 0,62 mg/L TAN biến động không lớn qua các lần thu đạt từ 0,08-0,20 mg/L.Thủy vực Thốt Nốt có các muối dinh dưỡng NO3-, PO43-, TAN lần thu thứ 2 nồng độ cao nhất lần lượt là 0,34 mg/L, 0,58 mg/L, 0,10 mg/L thì mật độ tảo đạt cao nhất là 110.114 cá thể/lít và mật độ thấp nhất ở lần thu đầu tiên là 23.793 cá thể/lít thì các muối NO3-, PO43-, TAN cũng giảm Ô Môn có nồng độ NO3- và mật độ phiêu sinh thực vật cao nhất ở lần thu mẫu thứ 2 lần lược là 0,45 mg/L và 93.704 cá thể/lít so với nồng độ NO3- và mật độ phiêu sinh thực vật thấp nhất ở lần thu thứ 3 lần lượt là 0,1 mg/L và 29.198 cá thể/lít Qua kết quả trên cho thấy sự phát triển của phiêu sinh thực vật phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng muối hòa tan trong cả 3 thủy vực Hầu hết khi nồng độ muối dinh dưỡng cao thì mật độ phiêu sinh thực vật phát triển mạnh và ngược lại

Từ khóa: thực vật phiêu sinh, thành phần, mật độ, môi trường, thành phố Cần Thơ

Trang 6

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH viii

DANH SÁCH BẢNG ix

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của Thành Phố Cần Thơ 2

2.1.1 Điều kiện tự nhiên cúa Thành Phố Cần Thơ 2

2.1.2 Tình hình nuôi thủy sản trên sông Hậu đoạn qua Thành Phố Cần Thơ 2

2.2 Một số nghiên cứu phiêu sinh thực vật trên sông Hậu 2

2.3 Đặc điểm chung của các ngành tảo xuất hiện trong môi trường nước ngọt 3

2.3.1 Ngành tảo Lam (Cyanophyta) 3

2.3.2 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta) 3

2.3.3 Ngành tảo Lục (Chlorophyta) 4

2.3.4 Tảo khuê (Bacillariophyta) 4

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật thủy sinh 5

2.4.1 Ánh sáng: 5

2.4.2 Nhiệt độ: 5

2.4.3 Nguồn dinh dưỡng: 5

2.5 Vai trò và tác hại của một số phiêu sinh thực vật 6

2.5.1 Vai trò: 6

2.5.2 Tác hại 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

3.1 Vật liệu và hóa chất 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 7

3.2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu 7

3.2.2 Phương pháp thu mẫu 8

Trang 7

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 10

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 11

4.1 Yếu tố môi trường tại các điểm khảo sát Error! Bookmark not defined 4.1.1 Yếu tố thủy lý 11

4.1.2 Yếu tố thủy hóa 13

4.3 Mật độ thực vật phiêu sinh ở các điểm khảo sát 16

4.4 Mối quan hệ giữa NO3- với sự phát triển của tảo 17

4.4.1 Cầu Cái Sắn 17

4.4.2 Thốt Nốt 18

4.4.3 Ô Môn 19

CHƯƠNG 5: KẾ LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20

5.1 Kết luận 20

5.2 Đề xuất 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

PHỤ LỤC 1 23

PHỤ LỤC 2 26

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Hình ảnh tảo lam 3

Hình 2.2: Hình ảnh tảo mắt 3

Hình 2.3: Hình ảnh tảo Lục 4

Hình 2.4: Hình ảnh tảo khuê 4

Hình 3.1: Bản đồ địa điểm thu mẫu 7

Hình 3.2: Cách lấy mẫu của buồng đếm Sedgewick Rafter 9

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện thành phần loài của 3 điểm khảo sát 12

Hình 4.2: Một số hình ảnh các loài tảo chiếm ưu thế 13

Hình 4.3: Mật độ trung bình phiêu sinh vật ở 3 thủy vực 14

Hình 4.4: Mối quan hệ giữa NO3- với sự phát triển của tảo ở Cầu Cái Sắn 15

Hình 4.5: Mối quan hệ giữa NO3- với sự phát triển của tảo ở Thốt Nốt 16

Hình 4.6: Mối quan hệ giữa NO3- với sự phát triển của tảo ở Ô Môn 16

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Thời gian và địa điểm thu mẫu … 7

Bảng 3.2: Mức độ xuất hiện của thực vật phù du theo thang chuẩn của Robinson 8

Bảng 3.3: Phương pháp thu và phân tích mẫu 9

Bảng 4.1: Nhiệt độ đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện Thốt Nốt (oC) 11

Bảng 4.2 Giá trị pH đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện Thốt Nốt 11

Bảng 4.3 Độ trong (cm) đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện Thốt Nốt 11

Bảng 4.4: Biến động yếu tố PO43- 13

Bảng 4.6: Biến động yếu tố TAN 14

Bảng 4.7: Thành phần loài tảo ở các điểm khảo sát 15

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu

Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước trên nhiều lĩnh vực nông nghiệp trong đó có nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hằng năm kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa mang lại không nhỏ Việc nuôi cá góp phần cải thiện đời sống người dân bên cạnh đó cũng làm ô nhiễm trầm trọng môi trường nước, có thể dẫn đến

sự phát triển mất cân bằng một số loài trong đó có phiêu sinh thực vật Phiêu sinh thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong thủy vực như làm mắc xích thức ăn đầu tiên trong chuỗi thức ăn của thủy vực, cung cấp khí oxy thông qua quá trình quang hợp và hấp thụ một lượng lớn nitơ trong thủy vực Đồng thời, một số thực vật phù du còn là sinh vật chỉ thị cho mức độ dinh dưỡng của môi trường nước

Thực vật phù du có khả năng sinh sản nhanh, kích thước nhỏ, thành phần dinh dưỡng cao thích hợp cho ương nuôi ấu trùng tôm, cá, nhuyễn thể, giáp xác, góp phần đáng kể vào việc cân bằng sinh thái của thủy vực Cùng với lợi ích mang lại thì nhiều loài thực vật phiêu sinh có thành phần độc tố làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của những động vật thủy sản Qua sự phát triển của những quần thể tảo gây độc có thể đánh giá năng suất và hiệu quả của thủy vực đó Sự biến động của môi trường nước dẫn tới sự biến đổi về thành phần loài và số lượng của thủy sinh vật trong thủy vực tự nhiên, làm giảm sự phong phú và làm mất cân bằng sinh học

Trên cơ sở đó, đề tài “Khảo sát biến động thành phần và mật độ thực vật phù du

(Phytoplankton) trên Sông Hậu đoạn từ Thốt Nốt đến Ô Môn thành phố Cần Thơ” được thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định thành phần và mật độ của từng ngành phiêu sinh thực vật trên đoạn sông khảo sát Từ đó có thể thấy được mối quan hệ giữa mật độ phiêu sinh thực vật và một

số chỉ tiêu của môi trường nước

1.3 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo

Định tính thành phần các giống, loài tảo thuộc các ngành tảo khác nhau trên sông Hậu đoạn Thốt Nốt đến thành phố Cần Thơ

Xác định được mật độ các loài tảo có trong thủy vực trên sông Hậu đoạn Thốt Nốt đến thành phố Cần Thơ

Trang 11

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của Thành Phố Cần Thơ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên cúa Thành Phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung - hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ sông Cửu Long giữa một mạng lưới sông ngòi kênh gạch trải dài trên 55 km dọc bờ tây sông Hậu, Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm Tổng diện tích tự nhiên 1.400,96 km2,phía bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh, phân hóa thành hai mùa tương phản mùa mưa và mùa khô (http://www.cantho.gov.vn)

2.1.2 Tình hình nuôi thủy sản trên sông Hậu đoạn qua Thành Phố Cần Thơ

Sông Hậu, đoạn sông qua Thốt Nốt-Cần Thơ là một tuyến sông có một hệ sinh thái đặc trưng Đây là một trong những tuyến quan trọng trong chiến lược phát triển về nông nghiệp và thủy sản của thành phố Cần Thơ Tại quận Ô Môn ngoài ngành trồng trọt, thủy sản từng bước trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2010, diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện đạt 472 ha, sản lượng đạt 33.413 tấn chiếm 18,7% sản lượng toàn tỉnh (niên giám thống kê năm 2010) Với lợi thế của vùng đất nằm cặp sông Hậu trải dài 3 phường (Phước Thới, Thới An, Thới Long) nhiều mô hình nuôi được phát triển rộng khắp đặc biệt là cá tra thương phẩm, khai thác có hiệu quả nguồn nước ven sông Trong vài năm gần đây, số lượng

ao bè tăng cao, thả giống với mật độ cao dẫn tới dịch bệnh xảy ra và lây lan rộng, môi trường nước ô nhiễm nặng nề hơn do thức ăn dư thừa, sử dụng thuốc-hóa chất không hợp lý (Phạm Đình Đôn ,2007)

2.2 Một số nghiên cứu phiêu sinh thực vật trên sông Hậu

Trên sông Hậu có sự khác biệt lớn về số lượng và thành phần loài phiêu sinh thực vật giữa các mùa trong năm Vào mùa khô có sự hiện diện của 39 loài thuộc các ngành: Cyanophyta (tảo lam) với 9 loài (chiếm 23,08%), Chrysophyta (tảo vàng kim) với 16 loài (chiếm 41,02%), Chlorophyta (tảo lục) với 9 loài (chiếm 23,08%) , Dinophyta (tảo giáp) với 3 loài (chiếm 7,69%) và Euglenophyta (tảo mắt) với 2 loài (chiếm 5,13%) Cuối mùa mưa với sự hiện diện của 96 loài trong đó ngành Chrysophyta có số loài cao nhất (43 loài), ngành Chlorophyta với 28 loài, số còn lại thuộc các ngành Cyanophyta, Dianophyta, Euglenophyta (Tổng cục Môi trường, 2010)

Theo Đặng Ngọc Thanh và ctv (2002) sự phân bố của phiêu sinh thực ở hồ vùng đồng

bằng 600.000-200 triệu tế bào/lít, sông ở vùng đồng bằng mật độ thực vật phiêu sinh là

Trang 12

3.500-1,3 triệu tế bào/lít Cũng theo tác giả trên thì sự phân bố phiêu sinh thực vật theo chiều thẳng đứng giữa các tầng nước trong thủy vực cũng có sự phân biệt rất lớn Trong tầng nước mặt phiêu sinh thực vật có mật độ cao nhất do có ánh sáng chiếu vào Theo báo cáo của tổ chức kinh tế xã hội (1999), nguồn lợi thủy sản tại địa bàn 3 ấp của huyện Ô Môn Cần Thơ tìm thấy 93 loài Phytoplankton Nghiên cứu của Lâm Văn Tân (2011) về thành phần và mật độ phiêu sinh thực vật trên sông Hậu tại quận Thốt Nốt-Cấn Thơ, xác định được 250 loài gồm 5 ngành tảo chủ yếu là: tảo Bacillariophyta gồm

122 loài (chiếm 48%), tảo Chlorophyta gồm có 80 loài chiếm 32%, tảo Cyanophyta có

32 loài chiếm 13%, Euglenophyta có 14 loài chiếm 6% và Pyrrophyta co 2 loài chiếm 1%

2.3 Đặc điểm chung của các ngành tảo xuất hiện trong môi trường nước ngọt

2.3.1 Ngành tảo Lam (Cyanophyta)

Ngành tảo lam còn được gọi là vi khuẩn lam (Cyanobacteria) là những cá thể đơn bào sống riêng lẽ hay tập đoàn có thể có dạng sợi, khối hay không có hình dạng nhất định Phân bố ở mọi nơi chịu được sự biến động lớn nhiệt độ trong ngày, có khả năng sống

ở nơi khô cằn, chúng tạo nên sự sống đầu tiên Có nhiều loài gây độc như

Aphanizomenon, Microcystis có loài có giá trị dinh dưỡng cao như Spirulina (Vũ

Thành Lâm, 2006) Một số tảo lam khi nở hoa làm ảnh hưởng đến các loài thủy sinh

khác như làm cạn kiệt oxy hòa tan, gây độc với tôm cá như: Microcystis, Anabaena,…

Hình 2.1: Hình ảnh tảo lam (Spirulina)

2.3.2 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta)

Cá thể dạng đơn bào, hình thoi, hình củ khoai lang nhọn ở phía sau, hình lá trầu, bầu dục hay là tròn Di chuyển nhờ vào chiên mao, một số loài sống bám khi gặp điều kiện thuận lợi thì kết thành tập đoàn Phân bố ở nước ngọt trong các ao vũng, ao mương có nhiều chất hữu cơ Khi tảo phát triển làm cho nước có màu xanh lục, màu đỏ, màu nâu gọi là hiện tượng nở hoa Thường xuất hiện vào mùa ấm, ở nhiệt độ cao, ánh sáng đầy

đủ Chúng chỉ thị cho môi trường giàu chất hữu cơ (Dương Đức Tiến, 1997)

Trang 13

(a) (b)

Hình 2.2: Hình ảnh tảo mắt: (a) Euglena (b) Phacus

2.3.3 Ngành tảo Lục (Chlorophyta)

Ngành tảo lục là ngành tảo đa dạng và lớn nhất trong tất cả các ngành tảo mà hiện nay

đã biết Có khoảng 8000 loài đa phần sống nước ngọt (chiếm 90%), rất hiếm thấy ở vùng nước lợ và nước mặn Là nguồn chủ yếu cung cấp oxy và thức ăn cho động vật

trong thủy vực Một số loài tảo (Chlorella) có hàm lượng protein và vitamin cao được

nuôi sinh khối để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hoặc cải tạo ao nuôi cá mè hay làm thức ăn để ương ấu trùng, làm thức ăn cho tôm, cá con Bên cạnh đó, tảo Lục cũng gây

ra hiện tượng nở hoa: Chlorella, Chlamydomonas, tập đoàn Eudorina, Volvox

Hình 2.3: Hình ảnh tảo Lục: (a) Apatococcus (b) Pediastrum

2.3.4 Tảo khuê (Bacillariophyta)

Tảo khuê (tảo silic) là những tảo có cơ thể đơn bào hay tập đoàn, tế bào tảo khuê có nhiều hình dạng khác nhau: hình hộp tròn, hình trụ, hình trứng, hình hộp nhọn hai đầu, hình chữ S, hình que,… Tảo khuê có khoảng 6000 loài phân bố đa dạng từ nước ngọt đến nước lợ-mặn Chúng sống trôi nổi phát triển mạnh gây hiện tượng nở hoa làm nước có màu vàng nâu hay vàng lục Một số loài tảo khuê xuất hiện ở môi trường nước

ngọt như: Melosira, Coscinodiscus, Navicula, Cyclotella, Niztchia,…

Trang 14

(a) (b)

Hình 2.4: Hình ảnh tảo khuê: (a) Coscinodiscos (b) Navicula

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật thủy sinh

2.4.1 Ánh sáng:

Ánh sáng ảnh hưởng đến sự phân tầng của thực vật thủy sinh, hầu hết các Phytoplankton là sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn thức ăn, chúng thường tập trung ở tầng mặt nước Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng cần carbon dioxide (CO2)để làm nguyên liệu trong quá trình quang hợp, quá trình này sinh ra khí oxy (O2) Chúng là nền tảng cho sự sống của nhiều loài sinh vật, sản xuất 1/2 lượng khí oxi của thế giới và hấp thu lại khí carbon dioxide (CO2) độc hại

2.4.2 Nhiệt độ:

Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự phần tầng của thực vật thủy sinh, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của thực vật thủy sinh là 15-30oC Nhiệt độ cao làm tổn hại đến tế

bào, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, sinh sản của tế bào tảo như: Chlamydomonas ở ôn

đới nếu nuôi ở nhiệt độ cao thì tảo không thể tạo ra giao tử (Vũ Ngọc Út, 2013)

2.4.3 Nguồn dinh dưỡng:

Chất dinh dưỡng môi trường nước thường tồn tại dưới dạng ion bao gồm: Nitrate (NO3-) và Photphorous Nitơ được sử dụng dạng NH4+ hoặc NO3- Nồng độ đạm thích hợp cho sự phát triển của tảo là 0,1-1 mg/l Phosphat tồn tại dạng PO43- đây là thành phần quan trọng cấu tạo acid nucleotit và adenosin phosphat hàm lượng lân thích hợp cho tảo là 0,018-0,098mg/l Phospho được coi là quan trọng hơn cả về phương diện dinh dưỡng cho tôm, cá trong ao hồ và việc bón Phospho sẽ có lợi cho phiêu sinh cũng như tôm cá (Vũ Ngọc Út, 2013)

Môt số loài tảo sẽ không phân cắt được nếu môi trường thiếu K (Chlorella) hoặc xảy ra hiện tượng mất dịp lục tố Ngoài ra, các yếu tố cần thiết cho sự tăng trưởng của phiêu sinh vật còn bao gồm: Carbon, Oxygen, Hidrogen, Phospho, Nitrogen, Sulfur, Potassium, Sodium, Calxium, Magnesium, Iron, Mangan, Copper, Zinc, Boron, Cobalt

and Chloride (Lê Văn Cát và ctv, 2006)

Trang 15

2.5 Vai trò và tác hại của một số phiêu sinh thực vật

2.5.1 Vai trò:

Trong nuôi trồng thủy sản tảo được xem là mắc xích đầu tiên và rất quan trọng trong chuỗi thức ăn Nhiều loài tảo được các động vật phù du sử dụng làm thức ăn và chính các động vật phù du này lại làm thức ăn cho tôm cá Một số loài tảo có giá trị dinh

dưỡng cao như: Spirulina, Chlorella, Sketetonema, Navicula,… được nuôi sinh khối

để làm nguồn thức ăn tự nhiên trong ương nuôi ấu trùng tôm, cá

Trong thủy vực, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, chúng sử dụng CO2 để làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp sản xuất khí O2 Tảo là sinh vật sản xuất khí oxy

tự do rất cần thiết cho các hoạt động sống của các sinh vật khác trong thủy vực Ngoài

ra, tảo còn chỉ thị cho môi trường ao nuôi, tảo có vai trò rất quan trọng trong quá trình

tự làm sạch thủy vực bị nhiễm bẩn như: tảo Lam, tảo Mắt thường xuất hiện trong môi trường nước thải giàu dinh dưỡng Tảo là nguồn tiêu thụ lượng đạm vô cơ mạnh nhất trong môi trường nuôi, trong các thành phần đạm vô cơ thì tảo hấp thu nhiều nhất là amoni chúng có thể làm giảm nồng độ tới 1-2 mgN/l Nitrit và Nitrat cũng được tảo hấp thụ trước khi đồng hóa thành phần tế bào chúng bị khử về ammoniac (Lê Văn Cát, 2006)

Một số loài tảo có giá trị kinh tế cao được sử dụng làm thức ăn và cung cấp năng lượng, vì chúng chứa nhiều khoáng, vitamin, Carbohydrate và protein Một số loài

được làm thức ăn như: Chlorella, Spirulina,… là thức ăn chính của nhiều loài cá,

nguyên sinh động vật, giáp xác và động vật thủy sinh (theo http://vienthuysan2.com/)

2.5.2 Tác hại

Ngoài những lợi ít trên, tảo cũng có một số loài có hại trong nuôi trồng thủy sản như

một số loài tảo thuộc nhóm Prymnesium phát triển mạnh mẽ làm cho nước có màu

vàng nâu gây độc làm cá chết trong ao nuôi Theo Uitzur và Shino (1970), độc tố này

là một dạng mỡ protein: glucolipid và galacto lipid Ngoài ra, một số loài tảo có khả

năng nở hoa, tiết chất độc trong môi trường khi gặp điều kiện thuận lợi: Microcystis,

Aeruginnosa, Chlamydomonas, Oscilatoria, Euglena và tập đoàn Eudorina, Volvox

Một số loài tảo có thể làm chết động vật như cừu, bò, ngựa, chim hoặc người sẽ bị đau

dạ dày nếu uống phải nước có chất độc được tiết ra từ tảo Microcystis Chlorella có

thể gây dị ứng da (Bernstein và Safferman, 1970) Theo Nguyễn Văn Thành (2001), đã xác định được 24 loài tảo gây độc thuộc 4 ngành, trong đó đáng chú ý là ngành tảo Cyanophyta có 12 loài, 2 tảo thuộc ngành Chlorophyta có khả năng gây độc Bên cạnh

đó, hầu hết các loài tảo lam tiết ra hai chất gây mùi chủ yếu ở cá da trơn là geosmin và

2-methylisoborneol như: Anabana, lynbya, Phorminium (theo Lê Văn Cát, 2006)

Trang 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu và hóa chất

Một số dụng cụ thu mẫu thực vật phiêu sinh gồm: lướt phiêu sinh thực vật mắt lưới 25-27 µm, xô nhựa 20 lít, can nhựa, chai nhựa 110 ml, Formol thương mại 38%, bút lông dầu, giấy dán nhãn, …

Một số thiết bị, dụng cụ hỗ trợ phân tích mẫu: kính hiển vi, lame, lamelle, ống đong, ống nhỏ giọt, buồng đếm Sedgwick Rafter, tài liệu phân loại thực vật thủy sinh và một

số dụng cụ và hóa chất khác trong phân tích

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu

Đề tài được thực hiện từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 4 năm 2015 Mẫu được thu trên sông Hậu đoạn từ Thốt Nốt tới quận Ô Môn thành phố Cần Thơ Thời gian thu mẫu được chia làm 6 đợt, mỗi đợt cách nhau 7 ngày được trình bày ở Bảng 3.1

Bảng 3.1: Thời gian và địa điểm thu mẫu

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 Cầu Cái Sắn 11/03 18/03 25/03 02/04 09/04 16/04

Cù lao Tân Lộc 11/03 18/03 25/03 02/04 09/04 16/04

Cù lao Tân Lộc

Ô Môn Cầu Cái Sắn

Trang 17

3.2.2 Phương pháp thu mẫu

a Thu mẫu môi trường

Đo độ trong, nhiệt độ và pH tại địa điểm thu mẫu

Thu mẫu PO43-, NO3- và TAN : dùng xô nhựa 20 lít thu nhiều điểm ở sông sau đó khuấy đều và thu vào cal nhựa 1 lít, bảo quản lạnh <4oC

b Thu mẫu thực vật phiêu sinh

Thu mẫu định tính: tại mỗi điểm thu mẫu dùng lưới phiêu sinh thực vật (mắt lưới 27 µm) kéo lưới nước tầng mặt sâu khoảng hết cánh tay vớt nhiều lần theo đường ziczac, thu ở hai bên bờ sông và một điểm ở giữa sông để thu được đa dạng các thành phần thực vật Dùng formol thương mại 38-40% cố định mẫu về 4% bằng công thức

V1N1=V2N2 Đậy kính và dán nhãn mẫu vừa thu

Thu mẫu định lượng: sử dụng xô 20 lít lấy nước ở nhiều nơi trong thủy vực sau đó cô đặc qua lưới phiêu sinh đổ đầy vào chai nhựa 110 ml (cần phải xác định được lượng

xô nước đi qua lưới để tính hệ số cô đặc), cố định bằng formol 4%, đậy kính và dán nhãn đem về phòng thí nghiệm phân tích mẫu Dùng buồng đếm Sedgwick Rafter để định lượng Phytoplankton

Tất cả mẫu đều phải ghi nhãn: tên mẫu, thời gian thu mẫu, ngày thu, chỉ tiêu, …

cơ sở đó đánh giá tần số xuất hiện các giống, loài ưu thế của từng ngành

Tần số xuất hiện của các giống, loài tảo cũng được ghi nhận để biết được độ phong phú của từng loài theo thang chuẩn của Scheffer Robinson (1939, trích dẫn Vũ Ngọc

Út, 2013)

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Kim Tiền, 2010. Khảo sát thành phần loài và mật độ Phytoplankton trong ao nuôi cá tra (Pangasianodon hypophythalmus) tham canh. Khoa sinh học Ứng dụng trường Đại Học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pangasianodon hypophythalmus
8. Phạm Hoàng Ân, 2012. Khảo sát thành phần thức ăn tự nhiên trong ao ương cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn bột lên hương. Luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pangasianodon hypophthalmus
2. Dương Đức Tiến, Võ Văn Hành, 1996. Tảo nước ngọt Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Khác
3. Dương Đức Tiến, Võ Văn Hành, 1997. Phân loại bộ tảo Lục (Chloroccales), NXB Nông Nghiệp Khác
4. Lâm Văn Tân, 2011. Định tính và định lượng phiêu sinh thực vật trên sông Hậu tại Thốt Nốt-Cần Thơ, Khoa sinh học Ứng dụng trường Đại Học Tây Đô Khác
6. Liên Chí Thành, 2012. Khảo sát thành phần thực vật nổi (Phytoplankton) ở sông Hậu thuộc tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ Khác
7. Phan Thị Ngọc Phượng, 2013.Khảo sát thành phần thực vật nổi (Phytoplankton) ở rừng tràm Hòa An, huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ Khác
9. Bùi Ngọc Nhất, 2009. Sự biến động thành phần và số lượng thực vật nổi trong hệ thống nuôi cá Tra thâm canh. Luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ Khác
10. Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2002. Thủy sinh học các thủy vực nội địa Việt Nam Khác
11. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh, 2013. Giáo trình động vật và thực vật thủy sinh, NXB Đại Học Cần Thơ Khác
12. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh,2010. Giáo trình thủy sinh vật 2, trường Đại Học Cần Thơ Khác
14. Phạm Thị Ngọc Bích, 2013. Biến động thành phần thực vật và động vật phiêu sinh trên sông Hậu, Luận văn tốt nghiệp Cao học Đại Học Cần Thơ Khác
15. Bộ Thuỷ sản, 2008. Báo cáo tổng kết hoạt động nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 Khác
16. Trương Quốc Phú, 2004. Bài giảng Quán lý Chất lượng nước trong ao nuôi. Khoa Thuỷ san. Đại học Cần Thơ Khác
17. Huỳnh Văn Đại, Từ Thanh Dung, Trần Thanh Hoan, 2002. Xây dưng qui trình nuôi cá tra thịt trắng, trường Đại Học Cần Thơ Khác
18. Phạm Đình Đôn, 2007. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản – vấn đề và giải pháp. Chi cục bảo vệ môi trường khu vực Tây Nam Bộ Khác
20. Boyd, C. E,. 1995. Bottom soil, Sediment, and Pond Aquaculture Khác
21. Chapman, 1977. Wet coastal ecosystems, Amsterdam and New York Khác
22. Zarrouk , C. 1966. Contribution to the study Due Cyanophyceae influence of various physical and chemical factors on growth and photosynthesis of Spirulina maxima.University of Paris Khác
23. Bernstein và Safferman, 1970. Viable algae in house dust Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình ảnh tảo lam (Spirulina) - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 2.1 Hình ảnh tảo lam (Spirulina) (Trang 12)
Hình 2.2: Hình ảnh tảo mắt: (a) Euglena  (b) Phacus - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 2.2 Hình ảnh tảo mắt: (a) Euglena (b) Phacus (Trang 13)
Hình 2.3: Hình ảnh tảo Lục: (a) Apatococcus (b)  Pediastrum - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 2.3 Hình ảnh tảo Lục: (a) Apatococcus (b) Pediastrum (Trang 13)
Hình 2.4: Hình ảnh tảo khuê: (a) Coscinodiscos (b) Navicula - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 2.4 Hình ảnh tảo khuê: (a) Coscinodiscos (b) Navicula (Trang 14)
Bảng 3.1: Thời gian và địa điểm thu mẫu - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 3.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu (Trang 16)
Bảng 3.2: Mức độ xuất hiện của thực vật phù du theo thang chuẩn của Robinson: - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 3.2 Mức độ xuất hiện của thực vật phù du theo thang chuẩn của Robinson: (Trang 18)
Bảng 3.3: Phương pháp thu và phân tích mẫu - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu (Trang 19)
Bảng 4.1: Nhiệt độ đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện  Thốt Nốt ( o C) - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 4.1 Nhiệt độ đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện Thốt Nốt ( o C) (Trang 20)
Bảng  4.2:  Giá  trị  pH  đo  được  tại  các  điểm  khảo  sát  trên  sông  Hậu  đoạn  qua  huyện Thốt Nốt - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
ng 4.2: Giá trị pH đo được tại các điểm khảo sát trên sông Hậu đoạn qua huyện Thốt Nốt (Trang 21)
Bảng 4.6: Biến động yếu tố TAN - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 4.6 Biến động yếu tố TAN (Trang 23)
Hình 4.2 Một số hình ảnh các loài tảo chiếm ưu thế - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 4.2 Một số hình ảnh các loài tảo chiếm ưu thế (Trang 25)
Hình 4.4: Mối quan hệ giữa môi trường với sự phát triển của tảo ở Cầu Cái Sắn - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 4.4 Mối quan hệ giữa môi trường với sự phát triển của tảo ở Cầu Cái Sắn (Trang 26)
Hình 4.5: Mối quan hệ giữa môi trường với phiêu sinh thực vật ở Thốt Nốt - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Hình 4.5 Mối quan hệ giữa môi trường với phiêu sinh thực vật ở Thốt Nốt (Trang 27)
Bảng 4: Biến động mật độ trung bình các ngành tảo tại các điểm khảo sát - Nghiên cứu biến động thành phần và mật độ thực vật phù du trên sông hậu đoạn từ thốt nốt đến ô môn thành phố cần thơ
Bảng 4 Biến động mật độ trung bình các ngành tảo tại các điểm khảo sát (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w