1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)

70 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của báo cáo Kế hoạch Quản lý môi trường EMP cho Tiểu dự án Hỗ trợ nông nghiệp có tưới tỉnh Quảng Nam nêu lên các nguyên tắc, quy trình và các phương pháp sẽ được dùng để kiểm so

Trang 1

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)

TIỂU DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN: CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)

Quảng Nam, tháng 7/2013

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1 Giới thiệu chung về dự án WB7 5

1.2 Giới thiệu chung về tiểu dự án 5

1.3 Mục đích và cấu trúc của báo cáo 5

CHƯƠNG 2- CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNHVÀ KHUNG THỂ CHẾ 7

2.1 Chính sách an toàn của WB 7

2.2 Các quy định của Chính phủ Việt Nam 8

CHƯƠNG 3 - MÔ TẢ DỰ ÁN 9

3.1 Mục tiêu và quy mô tiểu dự án 9

3.2.Các hạng mục và thông số kỹ thuật của tiểu dự án 12

CHƯƠNG 4 - MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG TIỂU DỰ ÁN 17

4.1.Điều kiện môi trường vật lý, hóa học 18

4.2 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh học 20

4.3.Môi trường xã hội 21

CHƯƠNG 5 - CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 25

5.1 Các hoạt động của Tiểu dự án và tác động môi trường 25

5.2 Các biện pháp giảm thiểu 34

CHƯƠNG 6 - CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT TUÂN THỦ VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 43

6.1 Giám sát việc thực hiện của nhà thầu xây dựng 43

6.2 Giám sát hiệu quả các biện pháp giảm thiểu được đề xuất 44

6.3 Giám sát chất lượng môi trường 44

CHƯƠNG 7 - TỔ CHỨC THỰC HIỆN 45

7.1 Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan 45

7.2 Cơ chế giám sát nội bộ, giám sát từ bên ngoài, giám sát cộng đồng 47

7.3 Cơ chế giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về môi trường 47

CHƯƠNG 8 - THAM VẤN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN 50

8.1 Quá trình tham vấn và phổ biến thông tin 50

8.2 Kết quả tham vấn và phổ biến thông tin 50

8.3 Kết luận (ý kiến chính của chính quyền và cộng đồng địa phương) 53

PHỤ LỤC 55

PHỤ LỤC 1 ĐỀ CƯƠNG (TOR) CHO TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG (CSC) 55

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 57

PHỤ LỤC 3 BẢN ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU MÔI TRƯỜNG 60

PHỤ LỤC 4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN 61

PHỤ LỤC 5 - CÁC BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 62

PHỤ LỤC 6 HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG VÙNG TIỂU DỰ ÁN 63

PHỤ LỤC 7 KHUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM) 64

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1 Các hạng mục dự án 12

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất hệ thống tưới Phú Ninh và Khe Tân 19

Bảng 3 Các loại rừng phân chia theo đơn vị hành chính huyện 20

Bảng 4 Mật độ dân số các huyện thuộc dự án 21

Bảng 5 Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Phú Ninh 25

Bảng 6 Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Khe Tân 25

Bảng 7 Nguồn gây tác động 26

Bảng 8 Hệ số phát thải 28

Bảng 9 Tính toán độ ồn tương đương từ các phương tiện thi công 28

Bảng 10 QCVN 26:2010/BTNMT: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 29

Bảng 11 Tiêu chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng 29

Bảng 12 Tác động của đất, bùn nạo vét 30

Bảng 13 Lượng phân bón và hóa chất BVTV gia tăng sau khi TDA hoàn thành 33

Bảng 14 Tổng hợp cácbiện pháp giảm thiểu tác động của Tiểu dự án 38

Bảng 15 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 43

Bảng 16 Vị trí các điểm đo quan trắc nước mặt đề xuất(*) 44

Bảng 17 Các hạng mục quản lý môi trường 49

Bảng 18 Kết quả tham vấn cộng đồng tại các xã dự án 50

Hình 1 Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Phú Ninh 11

Hình 2 Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Khe Tân 12

Hình 3 Mực nước Hồ chứa Phú Ninh qua các tháng từ năm 2008 đến tháng 12/2011 18

Hình 4 Sơ đồ tổ chức thực hiện chính sách an toàn môi trường TDA Quảng Nam 46

Trang 4

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi

Tư vấn quản lý thi công

Dự án

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Kế hoạch đầu tư Đánh giá tác động môi trường

Khung hành động tái định cư

Kế hoạch tái định cư Tiểu dự án

Nội dung công việc

Tư vấn giám sát môi trường

Đô la Mỹ Việt Nam Việt Nam Đồng Ngân hàng Thế giới

Trang 5

CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu chung về dự án WB7

Dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp có tưới (VIAIP/WB7) được triển khai căn cứ vào đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ cho một số tỉnh miền núi phía bắc và miền trung Việt Nam để cải thiện các hệ thống nông nghiệp

có tưới phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện môi trường, sinh kế và nâng cao đời sống người dân Dự án được đề xuất với tổng mức đầu tư 210 triệu USD (trong đó có 180 triệu USD vay vốn ODA của WB, và 30 triệu USD vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam) Thời gian thực hiện dự án 6 năm (2014-2020) Vùng Dự án gồm 07 tỉnh gồm

03 tỉnh miền núi phía bắc Hà Giang, Hòa Bình, Phú Thọ và 04 tỉnh duyên hải miền Trung: Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Quảng Nam

1.2 Giới thiệu chung về tiểu dự án

Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển nông nghiệp có tưới tỉnh Quảng Nam được đề xuất trong dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (WB7) như một sự nối tiếp Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam VWRAP- (WB3) đã kết thúc năm 2011 thuộc hệ thống thủy lợi hồ Phú Ninh và mở rộng hệ thống thủy lợi Khe Tân Trong khi hệ thống thủy lợi hồ Phú Ninh đã được cải thiện phần lớntrên tổng số chiều dài kênh tưới, hệ thống Khe Tân hoàn thành từ năm 1989 đến nay hầu như chưa được đầu tư sửa chữa nâng cấp Do vậy, hệ thống kênh mương bị xói lở, bồi lắng long kênh, cống điều tiết đóng mở thủ công gần như hoạt động kém hiệu quả Hệ thống chỉ tưới được khoảng 66% diện tích thiết kế ban đầu

Đối với hệ thống Phú Ninh, ở phần chưa được cải tạo, kênh cuối các tuyến kênh cấp 1,2,3 bị xói lở nghiêm trọng, nhiệm vụ chuyển nước của kênh không đảm bảo nên diện tích gieo trồng của nông dân hầu như thiếu nước trầm trọng và không được tưới Việc khôi phục nâng cấp hệ thống kênh này bao gồm các hoạt động như lát mái đảm bảo mặt cắt thiết kế, mặt kênh có kết hợp làm đường giao thông nông thôn

1.3 Mục đích và cấu trúc của báo cáo

1.3.1 Mục đích của báo cáo

Kế hoạch Quản lý môi trường (EMP) cho Tiểu dự án Hỗ trợ nông nghiệp có tưới tỉnh Quảng Nam nêu lên các nguyên tắc, quy trình và các phương pháp sẽ được dùng để kiểm soát và hạn chế tối thiểu các tác động đối với môi trường và xã hội của tất cả các hoạt động thi công

và vận hành liên quan đến việc phát triển dự án EMP còn nhằm bổ sung cho Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội Bổ sung của Dự án và đảm bảo rằng các cam kết của ban Quản

lý Tiểu dự án nhằm hạn chế tối thiểu các tác động về môi trường và xã hội liên quan đến dự

án được thực hiện xuyên suốt tất cả các giai đoạn Tiểu dự án

Nhằm cam kết đảm bảo hiệu quả cao nhất về môi trường và xã hội, Tiểu dự án sẽ đảm bảo các nội dung sau:

 Đáp ứng tất cả các điều kiện về môi trường và xã hội liên quan đến việc phê duyệt dự án;

 Phát triển, thúc đẩy và tăng cường tinh thần trách nhiệm chung trong hoạt động môi trường và xã hội của dự án

 Nâng cao nhận thức và hiểu biết về môi trường cho công nhân và nhà thầu thông qua

Trang 6

 Giữ cam kết trong việcphổ biến thông tin vàtham vấn với các bên liên quan ở địa

phương trong suốt các giai đoạn của Dự án

1.3.2 Cấu trúc của báo cáo

EMP được thiết kế như là một tài liệu quan trọng trong việc quản lý môi trường của tiểu dự

án Nó trực tiếp liên quan đến báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội đã được lập cho Tiểu dự án

EMP bao gồm các nguyên tắc và quy trình hướng dẫn về việc giảm thiểu các tác động và rủi

ro, cá kế hoạch truyền thôngvề môi trường, các yêu cầu về việc lập báo cáo, nhu cầu đào tạo, giám sát và kiểm trakế hoạch được thực hiện bởi các cán bộ của Ban QLTDA, các nhà thầu và nhà thầu phụ trong suốt các giai đoạn tiền thi công, thi công và vận hànhcủa Tiểu dự

án

EMP có cấu trúc gồm 7 chương khái quát như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Chính sách quy định và khung thể chế

Chương 3: Mô tả dự án

Chương 4: Môi trường nền vùng tiểu dự án

Chương 5: Các tác động tiềm tàng và biện pháp giảm thiểu

Chương 6: Tổ chức thực hiện

Chương 7: Tham vấn và công khai thông tin

Trang 7

an toàn cỉa NHTG, tiểu dự án được phân loại loại B Đánh giá môi trường nhằm nghiên cứu các tác động môi trường xã hội tích cực và tiêu cực tiềm ẩn, dựa trên các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, giảm thiểu, giảm đến mức tối thiểu, hoặc đền bù các tác động bất lợi

và cải thiện các kết quả về môi trường

TDA hỗ trợ phát triển nông nghiệp có tưới tỉnh Quảng Nam có một số tác động tiêu cực tiềm

ẩn về mặt môi trường nhưng hầu hết mang tính địa phương và tạm thời trong giai đoạn thi công, TDA cũng đem lại các lợi ích đáng kể và dài hạn về mặt môi trường xã hội Vì vậy, trên cơ sở xem xét vùng dự án và các hoạt động đề xuất, tham khảo Khung quản lý Môi trường – Xã hội (ESMF) của toàn dự án, các chính sách an toàn môi trường và xã hội sau

đã được áp dụng trong quá trình đánh giá môi trường của TDA Quảng Nam như sau:

 Chính sách OP4.01- Đánh giá môi trường Chính sách này được áp dụng bởi TDA được đề xuất có những tác động tiêu cực tiềm ẩn về mặt môi trường-xã hội OP 4.01 yêu cầu việc đánh giá môi trường được thực hiện để dự báo các tác động tiềm ẩn về mặt môi trường-xã hội để các kế hoạch an toàn phù hợp có thể được xây dựng để phòng ngừa và giảm thiể các tác động tiêu cực trong các giai đoạn thi công và vận hành Do đó, việc đánh giá môi trường được xây dựng để trình Chính phủ Việt Nam phê duyệt và Kế hoạch Quản lý Môi trường này được xây dựng và đệ trình Ngân hàng giám sát

 Chính sách OP 4.09- Quản lý dịch hại tổng hợp Do TDA tưới tiêu cho các vùng đất canh tác bổ sung có sử dụng các loại thuốc trừ sâu, Chính sách hoạt động 4.09 được

áp dụng Kế hoạch quản lý dịch hại tổng hợp được xây dựng theo Khung quản lý môi trường xã hội và bao gồm TDA Quảng Nam nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực liên quan đến giao thông, xử lý, dự trữ, sử dụng và xử lý thuốc trừ sâu

 Chính sách OP 4.11 – Các tài nguyên văn hóa vật thể Chính sách này được áp dụng khi TDA có các tác động tiềm ẩn đối với các tài nguyên văn hóa vật thể bao gồm các địa điểm và vật thể khảo cổ học, các công trình văn hóa/tôn giáo, mồ mả Mặc dù TDA Quảng Nam sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ tài nguyên văn hóa vật thể nào được biết đến, bao gồm các công trình đào đắp, do đó chính sách OP 4.09 được áp dụng Để đáp ứng các yêu cầu của chính sách 4.09, Các quy trình phát lộ được giới thiệu trong Khung quản lý môi trường xã hội cũng được bao gồm trong bản Kế hoạch Quản lý môi trường này

 Chính sách OP 4.37 – An toàn đập Do hệ thống thủy lợi được đầu tư bởi TDA Quảng Nam phụ thuộc vào sự an toàn của hai con đập: Khe Tân và Phú Ninh, chính sách OP 4.37 được áp dụng Cùng với sự đầu tư an toàn đập tại dự án VWRAP do Ngân hàng tài trợ trước đây, đập Phu Ninh đã đáp ứng các yêu cầu của chính sách OP 4.37.1 Báo cáo về an toàn đập được lập riêng theo yêu cầu của ESMF

 Chính sách OP 4.12- Tái định cư bắt buộc

1 Theo các báo cáo mới nhất về đập Khe Tân và Phú Ninh do PMU và IMC Phú Ninh cung cấp, các đập này được kiểm tra mức

độ an toàn thường xuyên, đang hoạt động bình thường và không có sự cố nào

Trang 8

2.2 Các quy định của Chính phủ Việt Nam

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Quốc hội XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

 Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

 Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012;

 Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH 11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03/12/2004

 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái đi ̣nh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

 Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ quy định việc cấp phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai

 Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

 Nghị Định 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

 Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;

 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ký ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam k ết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, về chất lượng không khí và một

số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh;

 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ký ngày 18 tháng 07 năm 2011 về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/N Đ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Ngoài ra, các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam liên quan đến bảo vệ môi trường áp dụng cho TDA được nêu ở Phụ lục 4 của kế hoạch này

Trang 9

CHƯƠNG 3 - MÔ TẢ DỰ ÁN

3.1 Mục tiêu và quy mô tiểu dự án

3.1.1 Mục tiêu của Tiểu dự án

a Mục tiêu chung

 Đảm bảo hệ thống được an toàn, tin cậy, mang lại hiệu quả tổng hợp

 Chi phí quản lý vận hành thấp, dễ vận hành, dễ và linh hoạt trong việc bảo trì

 Thỏa mãn yêu cầu hợp lý về nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, cải tạo môi trường sinh thái và du lịch

 Tạo tiền đề để khai thác tiềm năng lao động, xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế trong vùng dự án và các vùng có liên quan Nâng cao năng suất, hiệu quả canh tác bằng giải pháp thay đổi cơ cấu cây trồng, tạo vùng sản xuất cao sản có giá trị kinh tế cao góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho Chương trình nông thôn mới

 Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo cho các hộ dân thông qua việc tăng cao sản lượng nông nghiệp, cải thiện thu nhập từ nông sản và giảm thiểu các tổn hại do các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt

 Ngoài ra dự án còn tạo điều kiện cho giao thông của người dân trong khu vực các công trình thuộc tiểu dự án thuận lợi hơn thông qua việc việc tận dụng các bờ kênh làm đường giao thông giữa các thôn, xã và các khu vực trung tâm khác

 Các công trình có tác dụng giúp phát triển môi trường sinh thái và điều hòa khí hậu

b Mục tiêu cụ thể

b.1 Đối với hệ thống kênh hồ chứa nước Phú Ninh

 Diện tích đảm bảo được cấp nước trong khu vực tăng lên 33.98% bao gồm diện tích khu vực bên tả sông Bà Rén rộng 1800ha thay thế các trạm bơm do nguồn nước sông Thu Bồn và sông Trường Giang bị nhiễm mặn vì biến đổi khí hậu

 Tăng hiệu quả tải nước: Thời gian tải nước từ đầu mối đến cuối kênh và các kênh cấp

1 giảm xuống một cách đáng kể

 Cấp nước cho sinh hoạt với công suất Q= 20000 m3/ngày.đêm

 Cấp nước cho công nghiệp đạt lưu lượng Q= 3,44 m3/s

 Tỷ lệ % tăng năng suất nông nghiệp là 12%

 Diện tích các cây trồng giá trị cao tăng thêm 2447 ha

 Số Hiệp hội người dùng nước chủ động vận hành và bảo trì công trình thủy lợi từ 20 hợp tác xã tăng lên 32 (Quy mô mỗi hợp tác xã từ 500 ha đến 700 ha) Từ các hợp tác

xã này rút ra kinh nghiệm khi có diều kiện mở rộng ra các khu tưới khác

b.2 Đối với hệ thống kênh hồ chứa nước Khe Tân

 Diện tích đảm bảo được cấp nước trong khu vực tăng lên 32%

Trang 10

 Tăng hiệu quả tải nước: Thời gian tải nước từ đầu mối đến cuối kênh và các kênh cấp

1 giảm xuống một cách đáng kể

 Cấp nước cho thủy sản: Từ 5.38 ha năm 2012 đến 2020 tăng lên 50 ha

 Cấp nước cho sinh hoạt: 1000 x 106 m3/ngày.đêm

 Tỷ lệ % tăng năng suất nông nghiệp là 12%

 Diện tích các cây trồng giá trị cao tăng thêm 1.000 ha

 Số Hiệp hội người dùng nước chủ động vận hành và bảo trì công trình thủy lợi từ 0 hợp tác xã tăng lên 6 (Quy mô mỗi hợp tác xã từ 500 ha đến 700 ha) Từ các hợp tác

xã này rút ra kinh nghiệm khi có diều kiện mở rộng ra các khu tưới khác

3.1.2 Quy mô của tiểu dự án

Các công trình thuộc Tiểu dự án bao gồm: Hệ thống kênh hồ chứa nước Phú Ninh và hệ thống kênh hồ chứa nước Khe Tân

Hệ thống kênh hồ chứa nước Phú Ninh nằm trên địa bàn các huyện Phú Ninh, Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và thành phố Tam Kỳ Tổng diện tích khu vực là 652,85km2, là nơi cư trú của 325.536người với nguồn thu nhập chính là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.Kênh chính Bắc Phú Ninh dài 47 km đã được nâng cấp và hiện đại hoá được 25,5km/47km trong dự án VWRAP (WB3); trong đề xuất dự án VIAIP (WB7) này cần nâng cấp và hiện đại hoá khoảng 16km còn lại để đảm bảo an toàn trong vận hành và phát huy hiệu quả trong toàn dự án

Trang 11

Hình 1 Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Phú Ninh

Nguồn: Báo cáo FS của TDA năm 2013

Hệ thống kênh hồ chứa nước Khe Tân nằm trên địa bàn các xã Đại Chánh, Đại Thạnh, Đại Thắng, Đại Tân, Đại Phong, Đại Minh và Đại Cường của huyện Đại Lộc Tổng diện tích

tự nhiên là 155,71 ha trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp Tổng số dân là 43.412 người, nghề nghiệp chính vẫn là sản xuất nông nghiệp

 Hồ chứa nước Khe Tân là hệ thống thủy lợi lớn thứ 2 của tỉnh Quảng Nam (đứng sau

hồ Phú Ninh), được khởi công xây dựng từ năm 1985 và hoàn thành vào năm 1989 Theo thiết kế ban đầu, công trình có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 3500ha đất nông nghiệp các xã Đại Chánh, Đại Thạnh, Đại Thắng, Đại Tân, Đại Phong, Đại Minh

và Đại Cường, nhưng thực tế chi đảm bảo tưới gần 2100ha/vụ Tình trạng thiếu nước dẫn đến việc sử dụng đất trong trồng trọt và chăn nuôi còn chưa ổn định

 Kênh và các công trình trên kênh: Kênh chính Hồ chứa nước Khe Tân có chiều dài 14.595m, là kênh đất, mặt cắt hình thang, hệ số mái m=1,5, độ dốc i=1*10-4; có 436 công trình trên kênh gồm: cống lấy nước đầu kênh cấp 1, cống vượt cấp, một số công trình khác v.v và 04 cầu máng lớn

 Trên toàn tuyến kênh hiện tượng sạt lở thường xuất hiện dọc theo chiều dài kênh làm cho lưu lượng qua kênh giảm đi rất nhiều, mức độ đạt được khoảng 80-90% đặc biệt

có nơi chỉ đạt 50-60% so với thiết kế

Trang 12

 Các công trình trên kênh đã xuống cấp nhiều, đặc biệt là các công trình làm bằng đá xây nay các mạch vữa đã bị hư hỏng, nhiều chỗ bị sạt lỡ gây tổn thất lớn khi vận hành tưới, đồng thời gây mất ổn định cản trở việc tiêu thoát lũ

Hình 2 Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Khe Tân

Nguồn: Báo cáo FS của TDA năm 2013

3.2 Các hạng mục và thông số kỹ thuật của tiểu dự án

Bảng 1 Các hạng mục dự án

Tiểu dự án Nội dung đầu tư (các hạng mục/quy mô/thông số/số lượng cụ

thể) Hợp phần B Nâng cấp sửa chữa hệ thống tưới Phú Ninh và Khe Tân

1 Hệ thống Phú Ninh Đảm bảo tưới cho 19.427 ha, cấp nước sinh hoạt, công

nghiệp và thủy sản

1.1 Hạng mục đầu mối  Không cần nâng cấp

1.2 Hệ thống kênh

1.2.1 Kênh chính Bắc  Nâng cấp 16 Km kênh chính Bắc

 Đối với những đoạn kênh đắp hoặc nửa đào nửa đắp mái trong sạt trượt, bị xói lỡ, đáy kênh bồi lắng, thấm mạnh, giải pháp: Gia cố hoàn chỉnh mặt cắt kênh bằng bê tông cốt

Trang 13

1.2.2 Kênh chính Nam  Không cần nâng cấp

1.2.3 Kênh cấp 1  Nạo vét và áp trúc kênh đạt mặt cắt thiết kế

 Bổ sung những kênh còn thiếu

 Giải pháp kỹ thuật để kiên cố hoá đề nghị chọn là kênh mặt cắt hình thang, gia cố bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 8-10cm phía dưới là lớp vữa lót Những đoạn đi ngang qua khu vực đất kaolin, khu dân cư hoặc đồi cao làm kênh BTCT mặt cắt hình chữ nhật

1.2.4 Kênh cấp 2 và cấp 3  Kênh cấp 2 và 3 được cải tạo hay/và xây dựng

 Nạo vét và áp trúc kênh đạt mặt cắt thiết kế

 Bổ sung những kênh còn thiếu

 Giải pháp gia cố là kênh mặt cắt hình thang hoặc hình chữ nhật, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ và/hoặc kênh mặt cắt chữ nhật, thành kênh bằng gạch Blô xi măng hoặc gạch

xây, đáy bằng BTCT M200

1.3 Công trình trên kênh  Đối với các công trình đại tu hoặc sửa chữa khôi phục lại

trạng thái thiết kế ban đầu, có cải tiến nếu cần thiết

 Đối với những công trình phải phá bỏ làm lại thì khôi phục theo thiết kế cũ

 Công trình điều tiết nào còn tốt đảm bảo điều tiết nước thuận lợi thì sẽ được giữ nguyên hoặc sử chữa nhỏ Công trình điều tiết nào không còn tốt sẽ thay thế bằng loại đập

1.5 Hệ thống SCADA  Tiếp tục triển khai bổ sung các trạm đo tại các điều tiết và

các cống lấy nước trên kênh chính: 6 điểm (N2, N6, N10A, N20, N24 và cầu máng số 7 trên kênh chính Bắc)

 Thực hiện giám sát hoạt động tại các trạm đo sử dụng

camera

 Thực hiện triển khai các trạm đo tại toàn bộ các tràn mỏ vịt (9 điểm) để từ đó kiểm soát được lưu lượng nước sử dụng trên từng đoạn kênh chính

 Thực hiện triển khai các trạm đo tại 03 điểm điều tiết trên kênh nhánh N16 để kiểm soát lượng nước tưới trên kênh

nhánh N16

 Thực hiện triển khai 05 trạm đo các thông số môi trường (nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, lượng mưa, hướng gió, tốc độ gió ) tại các khu vực tưới để tạo cơ sở dữ liệu

Trang 14

cho việc tính toán nhu cầu sử dụng nước tại các khu vực đó

 Xây dựng hệ thống bản đồ số về nhu cầu sử dụng nước và trạng thái đáp ứng của hệ thống thủy lợi Phú Ninh

2 Tiểu dự án Khe Tân Đảm bảo tưới cho 3.500 ha, cấp nước sinh hoạt và thủy sản 50

 Đối với những đoạn kênh nền yếu, địa chất không ổn định:

Xử lý nền; xây dựng kênh hộp (mặt cắt chữ nhật) bằng bê tông cốt thép

 Đối với những đoạn kênh mái trong sạt lỡ mạnh, đi qua các đoạn sườn đồi, có hiện tượng thấm vào: Giải pháp gia cố bằng khung dầm BTCT, bên trong khung dầm lát đá hộc

 Đối với các đoạn kênh 01 bên mái thấm vào, một bên mái thấm ra, mái trong sạt trượt do thấm vào, xói lỡ: Giải pháp gia cố, tạo mặt cắt hình thang hệ số mái m= 1,5 mái thấm vào gia cố bằng khung dầm BTCT, bên trong khung dầm lát

đá hộc, mái thấm ra và bị xói lỡ gia cố bằng bê tông lưới

thép đổ tại chỗ dày 8- 10cm trên lớp vữa lót M.75 dày 3cm

 Đối với những đoạn kênh nền ổn định, mái trong bị xói lỡ mạnh, không có hiện tượng thấm ra: Đắp bù mái trong, tạo mặt cắt hình thang hệ số mái m= 1,5; gia cố hai mái, không gia cố đáy

1.2.2 Kênh cấp 1  Nạo vét và áp trúc kênh đạt mặt cắt thiết kế

 Bổ sung những kênh còn thiếu

 Giải pháp kỹ thuật để kiên cố hoá đề nghị chọn là kênh mặt cắt hình thang, gia cố bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 8-10cm phía dưới là lớp vữa lót Những đoạn đi ngang qua khu vực đất kaolin, khu dân cư hoặc đồi cao làm kênh BTCT mặt cắt hình chữ nhật

1.2.3 Kênh cấp 2 và cấp 3  Nạo vét và áp trúc kênh đạt mặt cắt thiết kế

 Bổ sung những kênh còn thiếu

 Giải pháp gia cố là kênh mặt cắt hình thang hoặc hình chữ nhật, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ và/hoặc kênh mặt cắt chữ nhật, thành kênh bằng gạch Blô xi măng hoặc gạch

xây, đáy bằng BTCT M200

1.3 Công trình trên kênh  Đối với các công trình đại tu hoặc sửa chữa khôi phục lại

trạng thái thiết kế ban đầu, có cải tiến nếu cần thiết

 Đối với những công trình phải phá bỏ làm lại thì khôi phục

Trang 15

theo thiết kế cũ

 Công trình điều tiết nào còn tốt đảm bảo điều tiết nước thuận lợi thì sẽ được giữ nguyên hoặc sử chữa nhỏ Công trình điều tiết nào không còn tốt sẽ thay thế bằng loại đập

1.5 Hệ thống SCADA  Thiết lập trung tâm điều hành tại chi nhánh Thủy lợi Đại Lộc

 Thực hiện triển khai lắp đặt 08 trạm đo và điều khiển tại các

vị trí cống lấy nước và cống điều tiết trên kênh chính

 - Thực hiện triển khai 03 trạm đo các thông số môi trường (nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, lượng mưa, hướng gió, tốc độ gió ) tại các khu vực tưới để tạo cơ sở dữ liệu cho việc tính toán nhu cầu sử dụng nước tại các khu vực

đó

1.6 Hệ thống tiêu nước  Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu nước hiện có của các xã

Đại Tân, Đại Thắng, Đại Minh, Đại Phong và Đại Cường

Nguồn nguyên vật liệu Phục vụ hoạt động thi công nâng cấp hệ thống kênh mương và các hạng mục liên quan như đường quản lý, công trên kênh

Các vật liệu xây dựng chính gồm đá hộc, đá dăm, cát, sắt thép, xi-măng … có thể mua tại trung tâm huyện ở các địa phương trong vùng dự án

Đất đắp có thể được khai thác tại các bãi vật liệu đã khảo sát trong dự án WB3 và bãi vật liệu trong dự án WB5 Nếu trữ lượng không đảm bảo có thể quy hoạch thêm bãi vật liệu kiến nghị thực hiện trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật

Nguồn: Báo cáo FS TDA W7 Quảng Nam 2013

3.3 Các hoạt động chính của tiểu dự án

Giai đoạn chuẩn bị

1 Giải phóng mặt bằng Chuẩn bị và bàn giao mặt bằng thi công các công trình tạo

điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động thi công

2 Đền bù chiếm dụng dụng đất Đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu và cộng đồng

3 Rà phá bom mìn Đảm bảo an toàn/tránh nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho

hoạt động thi công và cảo an to

Giai đoạn thi công

1 Nạo vét/xây mới/nâng cấp

các hệ thống kênh chính,

kênh cấp 1, 2, 3 và các công

Nạo vét/xây mới/nâng cấp các hệ thống kênh chính, kênh cấp 1, 2, 3 và các công trình trên kênhng thi côngn h vét/xây mới/nâng cấp các hệ thống kênh ch

Trang 16

trình trên kênh

2 Nâng cấp đường bờ kênh

chính, kênh cấp 1, 2 thành

đường quản lý

Đảm bảo sự kết nối giao thông giữa các xã, huyện, đường

bờ kênh sau khi nâng cấp sẽ thành đường quản lý kênh; là đường tránh lũ, phục vụ cho công tác cứu hộ cũng như cứu trợ cho nhân dân trong vùng dự án; đồng thời góp phần phát triển hệ thống giao thông nông thôn

3 Thiết lập trung tâm điều

hành, các trạm đo và điều

khiển

Giám sát tất cả các công trình tự động cho phép kiểm tra rằng tất cả các chức năng đều được thực hiện đúng và đặc biệt là các chức năng kiểm soát Việc hiển thị các tín hiệu báo động và các giá trị đo đạc không bình thường sẽ cho phép lập tức phát hiện ra tình hình khẩn cấp và có quyết định thích hợp

Truyền tải số liệu đo được hầu như trong thời gian thực và giám sát công tác vận hành để kiểm tra rằng việc cấp nước được thực hiện theo chương trình dự đoán trước Trong trường hợp có sai lệch, các điều chỉnh có thể được quyết định nhanh chóng và được thực hiện

Ghi lại số liệu đo được để phân tích thống kê và nghiên cứu cải thiện hợp lý công tác vận hành

Giai đoạn vận hành

Quan trắc định kỳ Theo dõi sự hoạt động của hệ thống, kiểm soát sự an toàn

về kỹ thuật và môi trường vùng dự án

Trang 17

CHƯƠNG 4 - MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG TIỂU DỰ ÁN

Vùng ảnh hưởng của TDA được xác định gồm:

 Vùng lưu vực hồ chứa Phú Ninh (khoảng 235 km2) - thuộc huyện Phú Ninh

 Vùng lưu vực hồ chứa Khe Tân - thuộc huyện Đại Lộc

 Hệ thống tưới với diện tích hơn 23.000 ha thuộc các huyện Núi Thành, Phú Ninh, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Đại Lộc và thành phố Tam Kỳ

thuộc phạm vi 6 huyện và thành phố Tam Kỳ với tổng số 60 xã phường, điều kiện tự nhiên mang các đặc điểm khá tương đồng với điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam

4.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

Quảng Nam là một tỉnh duyên hải miền Trung có toạ độ địa lý 14°54' đến 16°10' vĩ độ Bắc 107°13' đến 108°44' kinh độ Đông thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng - Trung tâm vùng KTTĐ miền Trung, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Ngãi và nằm liền với khu công nghiệp lớn Dung Quất, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với tỉnh Kon Tum và nước Lào

Vùng Tiểu dự án thuộc vùng Trung du có độ cao trung bình 50 - 200 m, địa hình đồi bát úp xen kẽ các dải đồng bằng nhỏ hẹp, giàu khoáng sản, .Địa tầng địa chất vùng TDA phức tạp, hình thành từ các loại đá biến chất tuổi Protozoic, Paleozoic, Mesozoic và Cenozoic Cấu tạo địa chất chính trong vùng phần lớn là đá biến chất Protozoic với thành phần hóa học

cơ bản như SiO2 49-56%, Al2O3 12 – 27%, Na2O 1%, K2O 5%, Co, Ni, Cr và Ba

4.1.2 Điều kiện về khí tượng

Tiểu dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Lượng mưa hàng năm biến đổi từ 3.200mm - 4.000mm Nhiệt độ khu vực không có sự chênh lệch nhiều trong năm Độ ẩm tương đối trung bình trong khu vực TDA ở mức cao Lượng nước bốc hơi mạnh xảy ra trong các tháng 5, 6, 7, 8

Tiểu dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Mùa mưa từ tháng 9 đến đầu tháng 01 năm sau; lũ và mưa lớn thường xuất hiện vào các tháng từ 9 đến 12 hàng năm; nhiệt độ trung bình mùa mưa khoảng 200C, cao nhất là 240C và thấp nhất là 140C Mùa khô từ cuối tháng 01 đến tháng

08, thời tiết tương đối nóng và khô hạn; nhiệt độ cao nhất có khi lên đến 400C, nhiệt độ trung bình dao động từ 290C đến 300C; độ ẩm dưới 55% Độ ẩm trung bình cao, khoảng 85% - 90%

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1980 giờ, tương ứng khoảng 5,2 giờ/ngày

4.1.3 Điều kiện thủy văn

Tỉnh Quảng Nam nguồn nước mặt chủ yếu từ 03 hệ thống: (i) Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn; (ii) Hệ thống Sông Tam Kỳ và (iii) Hệ thống Hồ chứa.Vùng TDA có hồ chứa Phú Ninh là nguồn thủy văn nước mặt chính Hồ chứa Phú Ninh nằm trên sông Tam Kỳ, lưu vực Phú

Trang 18

Ninh nằm trong vùng có lượng mưa lớn, mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 hoặc tháng 1 Lượng mưa lớn nhất vào các tháng 10,11,12, trong đó lũ lớn thường vào giữa tháng 11 đến giữa tháng 12

4.2 Điều kiện môi trường vật lý, hóa học

4.2.1Tài nguyên nưàc

Đối với vùng TDA, hồ chứa Phú Ninh là nguồn thủy văn nước mặt chính.Hồ nằm trên sông Tam Kỳ, lưu vực Phú Ninh nằm trong vùng có lượng mưa lớn, mùa lũ từ tháng 9 đến tháng

12 hoặc tháng 1 Lượng mưa lớn nhất vào các tháng 10,11,12

Mực nước trung bình trong hồ ở cao trình +32m, mực nước chết ở cao trình +20,44m Tổng dòng chảy trong năm từ 344 triệu m3 đến 273,7 triệu m3, tương đương với mực nước tại cao trình +32m và +20,44m Diện tích mặt hồ khoảng 22,1km2 tương ứng với mực nước hồ tại cao trình +32m và 18,9 km2, tương ứng với mặt nước hồ tại cao trình +20,44m

Hình 3 Mực nước Hồ chứa Phú Ninh qua các tháng từ năm 2008 đến tháng 12/2011

Nguồn: Báo cáo của IMC Phú Ninh 2012

Chất lượng nước khu vực tiểu dự án được đánh giá khái quát như sau:

Đối với nguồn nước mặt

Kết quả Quan trắc , giám sát môi trường thuộc Dự án hỗ trợ Thủy lợi Việt Nam theo dõi từ năm 2008 đến 2012cho thấy chất lượng nước mặt khu vực trên các kênh tưới và hồ chứa Phú Ninh là tương đối tốt qua 12 lần quan trắc

Các vị trí được lấy tại hồ chứa nước Khe Tân và các kênh chính tiếp nối với các kênh cấp 1

và cấp 2 dự kiến nâng cấp cho thấy nguồn nước mặt có chất lượng tốt cả về hóa học và vi sinh vật Có một số điểm , hàm lượng phốt phát cao hơn Quy chuẩn Việt Nam , tuy nhiên không đáng kể (Xem phụ lục 2 Kết quả phân tích mẫu môi trường)

Trang 19

Đối với nguồn nước ngầm

Tổng diện tích toàn vùng là 488 km2.Trữ lượng động tự nhiên toàn khu vực trừ những vùng

bị nhiễm mặn là 815.894 km2 Trữ lượng khai thác tiềm năng đạt khoảng 1.329.368,7

m3/ngày,chất lượng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn quy định quốc gia về chất lượng nước ngầm, trừ ô nhiễm vi khuẩn Kết quả quan trắc nước mới nhất của nhóm ĐTM thực hiện đầu năm

2013, kết hợp với chuỗi số liệu quan trắc từ 2008-2012 cho thấy chất lượng nước ngầm ở các điểm trong và cuối khu mẫu thường bị nhiễm sắt , mangan và amoni Có những điểm có hàm lương bicarbonate cao, nước đóng cặn nhiều sau khi đun sôi và để lắng.(Xem phụ lục 2 Kết quả phân tích mẫu môi trường)

Về vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh thì hầu hết vượt quá Quy chuẩn Việt Nam gấp nhiều lần Toàn bộ nguồn nước ngầm nông và sâu đều bị nhiễm vi sinh vật hơn 32 đến 80 lần quy chuẩn Việt Nam cho phép

4.2.2 Tài nguyên đất

Quỹ đất trong vùng tưới hệ thống Phú Ninh của 5 huyện thị là 81.465ha, trong đó còn 29.329ha (chiếm 36%) chưa sử dụng, chứng tỏ tiềm năng tài nguyên đất đai chưa khác thác còn nhiều Theo phương hướng sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh thì quỹ đất đai chưa sử dụng vẫn còn 14.100ha

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất hệ thống tưới Phú Ninh và Khe Tân

Stt Tên huyện Tổng số hộ Đất lúa và hoa màu

(ha)

Đất lâm nghiệp

(ha)

Đất trồng cây lâu

năm (ha)

Đất thủy sản, mặt

Nguồn: Số liệu điều tra kinh tế - xã hội do UBND các xã cung cấp năm 2013

4.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Một số loại khoáng sản phát hiện được trong khu vực dự án gồm:

Cát trắng

Được phân bố rộng khắp vùng, nhất là phía Tây sông Trường Giang Chúng có mặt từ Bình Phục, Thăng Bình kéo dài xuống Tam Thanh, Tam Kỳ và đến Tam Hiệp, Chu Lai của Núi Thành, tạo nên các địa hình gò đồi nằm ở độ cao 5m so với mặt biển Độ sâu tầng cát khai thác từ 3-5m, có nơi tới hơn 10m Trữ lượng dự báo đạt được 300 triệu tấn

Titan - Inmenit

Trang 20

Phân bố ngay trên mặt dọc bờ biển suốt từ Điện Dương (Điện Bàn) đến Cửa Lở xã Tam Hải (Núi Thành), có nơi đới quặng đạt 2-5km và nằm lẫn trong tầng cát trắng

Than bùn

Tập trung một số khu vực như Bình Phục (Thăng Bình), Tam Phú (Tam Kỳ) và Cẩm Hà (Hội An) Trữ lượng khảo sát khoảng 130.000 m3 Sản phẩm chủ yếu dùng ở nội địa

Ngoài ra, theo báo cáo hiện trạng MT, vùng TDA còn có một số loại khoáng sản như sau:

o Felspat: có 3 mỏ tại Đại Lộc, Đại An và Lộc Quang với trữ lượng 1,84 triệu tấn;

o Đá xây dựng như granit Núi Kiếm, Đa Hàm (Quế Sơn), granittogneis (Núi Thành), tổng trữ lượng khoảng 100 triệu tấn

4.2.4 Chất lượng không khí

Đối với vùng tưới và lân cận , nơi TDA dự kiến nâng cấp hệ thống chất lượng không khí tương đối tốt , mật độ các phương tiện tham gia giao thông cũng như mật độ dân cư không dày/thưa là điều kiện để có chất lượng không khí tốt

4.3 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh học

4.3.1 Hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái nông nghiệp khu vực TDA chính là hệ thống canh tác nông nghiệp bao gồm các loại cây lương thực, thực phẩm vàvườn trồng xen kẽ; giá trị sinh học không cao

Hệ thực vật chia làm các nhóm chính:

 Nhóm cây lương thực có hạt: Lúa, ngô v.v chiếm diện tích chủ yếu (gần 64% diện tích)

 Nhóm cây có củ: Sắn, khoai lang, cây có củ khác

 Nhóm cây thực phẩm: Rau, đậu, gia vị các loại

Hệ động vật trong hệ sinh thái nông nghiệpchủ yếu là các loài vật nuôi là gia súc và gia cầm như trâu, bò, lợn, gà v.v được nuôi với quy mô nhỏ lẻ tại các hộ gia đình

Tổng Độ che

phủ

%

Rừng tự nhiên

Tỷ lệ RTN

Trang 21

6 Phú Ninh 6.530,74 6.530,74 26 1.051,96 0,3 5.478,78 1.386,38

Nguồn: Báo cáo Đa dạng sinh học tỉnh Quảng Nam, 2011

Số liệu cho thấy khu vực dự án bao gồm các huyện trong khu vực núi thấp Tổng diện tích rừng của cả 5 huyện là 212.217,79 ha, trong đó chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên chiếm tích rất nhỏ Độ che phủ của rừng khu vực này chỉ đạt khoảng 33% Hệ sinh thái rừng tương đối nghèo nàn vàhiện đang bị xuống cấp mạnh do các tác động của con người, không có các loài quý hiếm nào được biết đến phải bảo tồn Rừng tự nhiên khu vực TDA chủ yếu tập trung ở Núi Thành và Phú Ninh; đây chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn

b Tài nguyên đất ngập nước nội địa

Các hồ chứa tự nhiên và nhân tạo khu vực TDA bao gồm: hồ Phú Ninh (3.620ha), hồ Khe Tân (880ha), hồ Vĩnh Trinh (270 ha), hồ Thạch Bàn (275ha) v.v và các sông ngòi tự nhiên, các ao hồ nuôi trồng thủy sản, diện tích trồng lúa nước v.vtrong đóđáng kể nhất hồ Phú Ninh với hệ sinh tháiđa dạng gồm:

 71 loài cá (ở 49 giống, 19 họ, 9 bộ) ghi nhận 10 loài cá kinh tế, 5 loài quý hiếm;

 59 loại lưỡng cư, bò sát trong đó có 7 loài có tên trong sách ĐỏViệt Nam 2008: 02 loài được đánh giá ở mức rất nguy cấp bậc (CR), 07 loài ở mức nguy cấp bậc (EN) và 08 loài sẽ nguy cấp bậc (VU); 29 loài được ghiở danh lục Đỏ Thế giới ;10 loài ghi trong Nghị định32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó 01 loài thuộc nhóm nghiêm cấm khai thác vàsử dụng (IB), 09 loài thuộc nhóm hạn chế khai thác và sử dụng (IIB); có 13 loài được ghi vào Công ước CITES

 420 loài động thực vật bậccao trong đó có 12 loài thực vật được ghi trong sách Đỏ Việt Nam với 06 nguy cấp (EN), 05 loài sẽ nguy cấp (VU), 01 loài thiếu dữ liệu (DD); đồng thời xác định có 05 loài thuộc nhóm IIA là thực vật rừng-hạn chế khai thác và sử dụng

vì mục đích thương mại

c Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển

Vụng An Hòa và khu vực biển ven bờ mũi Bàn Than (Núi Thành) thuộc khu vực TDA là một trong những vùng ĐNNVB quan trọng nhất của Quảng Nam với các loại hình ĐNN tiêu biểu,

đó là: Đất ngập triều không phủ thực vật (bãi cát triều); Đất ngập triều phủ thực vật (RNM, thảm cỏ biển, bãi triều lầy); Đất nuôi trồng thủy sản; Đất bãi bồi; Đất làm muối; Rạn SH Thành phần loài tương đối đa dạng, ghi nhận có 128 loài thuộc 91 giống, 54 họ, 15 bộ, chủ yếu là loài cá; trong đó có 5 họ cá kinh tế, 14 loài động vật thân mềm, 06 loài giáp xác có giá trị kinh tế cao

4.4 Môi trường xã hội

4.4.1 Dân cư

Bảng 4 Mật độ dân số các huyện thuộc dự án

Trang 22

Stt Tên huyện Diện tích

đất tự nhiên (km2)

Dân số Mật độ

(người /km2)

Tổng Số hộ Quy mô

gia đình

Quy mô

hộ gia đình khu vực dự

Nguồn: Theo niên giám thống kê huyện 2010 – 2011 và Thống kê do UBND các xã cung cấp

Tổng dân số chung của 6 huyện thuộc hai tiểu dự án là 385.165 người cư trú trên tổng diện tích tự nhiên là 2.308,38ha Quy mô dân số của toàn huyện (4 huyện có số liệu) đều ở mức dưới 4 người/hộ gia đình, chỉ có huyện Quế Sơn có quy mô hộ gia đình là 4,02 người Huyện Đại Lộc thuộc hệ thống tưới Khe Tân có mức bình quân quy mô hộ là 4,16 người/hộ Trong khu vực dự án, hầu hết người dân sống ở những khu vực giao cắt ở đường giao thông nông thôn và dọc bờ kênh, tạo thành các thôn làng nhỏ nằm trong khu vực tưới Chất lượng dân số trong thời gian qua có những biến triển tích cực, dân số tương đối trẻ và tuổi thọ bình quân toàn tỉnh là 73 tuổi

Trong khu vực dự án, hầu hết người dân nông thôn sống tại các điểm giao cắt của các tuyến đường nông thôn và dọc theo các kênh mương, tạo nên các ngôi làng nhỏ tại các khu vực được tưới tiêu Tuy nhiên, không có nhà nào được xây dựng trong hành lang an toàn kênh mương

4.4.2 Dân tộc

100% số hộ gia đình thuộc các xã trong khu vực dự án của cả hệ thống tưới Phú Ninh và hệ thống tưới Khe Tân đều là người Kinh2 Một số ít là dân tộc thiểu số sống ở phía trên đập Phú Ninh và đập Khe Tân trên núi cao, nằm ngoài khu tưới

4.4.3 Văn hóa, tín ngưỡng

Tỉnh Quảng Nam có hai di tích lịch sử văn hóa được UNESCO công nhận; ba di tích cấp quốc gia; có bảy di sản cấp tỉnh vàđài tưởng niệm trận đánh Mỹ đầu tiên ở Núi Thànhđều có

vị trí cách xa khu vực tưới Việc xây dựng dự án không ảnh hưởng đến bất kỳ một khu vực nào mang tính nhạy cảm về văn hóa như đình, chùa, miếu mạo, lăng tẩm hay di tích văn hóa, lịch sử, cách mạng cần phải bảo vệ

Về tôn giáo,đa số người dân trong vùng tưới theo đạo Phật và thờ cúng ông bà tổ tiên tại

gia, khoảng 10% số dân theo đạo Thiên chúa giáo3 Người theo đạo đều sống hòa đồng ở làng, xã vàtự do tín ngưỡng thờ cúng, đi lễ chùa hoặc đi cầu kinh ở nhà thờ

4.4.4 Dân trí, giáo dục

2 Nguồn: Số liệu thống kê do UBND các xã trong khu vực dự án cung cấp

3Nguồn: Số liệu điều tra kinh tế - xã hội do UBND các xã cung cấp năm 2013

Trang 23

Việc tiếp cận cơ sở giáo dục của trẻ em trong các xãkhá dễ dàng, các xã đều có trường mầm non, tiểu học và Trung học cơ sở Trường Phổ thông trung học được phân bổ theo cụm xã Số lượng học sinh đang theo học đúng độ tuổi tại các xã đều đạt tỷ lệ cao và hiện tượng bỏ học cấp I hầu như không còn

Nhìn chung, giáo dục trong khu vực hiện đang đạt được những kết quả khả quan và người dân trong khu vực đang có được một trình độ học vấn tương đối tốt

4.4.5 Chất lượng cuộc sống

100% số xã trong khu vực đã có điện phục vụ sinh hoạt, giải trí và sản xuất Ngoài ra 100%

số xã đều có hệ thống loa truyền thanh tới tận thôn xóm

Nước sinh hoạt của người dân từ nguồn nước chínhlà nước máy, nước giếng khoan và ước giếng đào; ngoài ra còn có nước mưa và nước từsông suối, ao hồ Hiện nay, các huyện đang tích cực triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới và việc cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh cho người dân sử dụng là một trong những tiêu chí của chương trình này

Về y tế cộng đồng: Có 42/47 xã có trạm y tế kiên cố, tuy nhiên chỉ có 8 xã có bác sỹ Các nhân viên y tế thuộc các trạm gồm y tá (57người), hộ lý (42 người) và dược sỹ (24 người).Trong năm 2012, có tổng số 384.763 lượt người tới khám và điều trị Các bệnh thường gặp thường là cảm sốt thông thường, một số bệnh liên quan đến đường hô hấp; những bệnh lây qua đường nước cũngđược phát hiện như rối loạn tiêu hóa, sốt xuất huyết, tiêu chảy…

Có 31 người sử dụng ma túyđược phát hiện tại các xã, trong đó26 người đã bị nhiễm HIV

4.4.7 Kinh tế, thành phần kinh tế

Nguồn thu nhập

Nguồn thu nhập chính đối với những người dân trong các xã thuộc dự án là nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi gia súc, gia cầm Các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ quy mô nhỏ cũng đóng góp vào thu nhập hộ, tuy nhiên chiếm tỷ lệ không cao

Trang 24

Thu nhập bình quân

Mức thu nhập bình quân cũng tương tự như mức sống của các hộ gia đình có biên độ dao động khá lớn trong các xã thuộc vùng dự án Nếu không tính thành phố Tam Kỳ, thu nhập bình quân đầu người cao nhất của khu vực dự án thuộc về huyện Duy Xuyên với mức trung bình trên 1,7 triệu đồng/người/tháng và thấp nhấp thuộc huyện Quế Sơn và Núi Thành với mức thu trên 804 nghìn đồng/người/tháng

Mức sống hộ gia đình

Mức sống hộ gia đình trong khu vực dự án so với toàn tỉnh ở vào mức trung bình và trên mức trung bình một chút tùy theo từng huyện Huyện Núi Thành có tỷ lệ các hộ gia đình nghèo xấp xỉ bằng với tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh với tỷ lệ 17,34% số hộ gia đình trong 5 xã tham gia dự án Chỉ có huyện Phú Ninh có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn hẳn là 10,08%;các huyện còn lại đều dao động trong mức từ trên 14% đến trên 16% (số liệu của 6 xã)

Thành phần kinh tế

Tỷ lệ các hộ tham gia nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nghề nghiệp của các

xã, huyện: từ 49,72% tổng số hộ của xã đến 66,35% Các xã của huyện Núi Thành có số lượng hộ phát triển nuôi trồng thủy sản với hơn 11% tổng số hộ của các xã

Mức độ phát triển của các hộ trong lĩnh vực thương nghiệp dịch vụ chưa cao Cả hai loại hình này, tỷ lệ tham gia của các hộ trong các xã thuộc các huyện trong khu vực dự án đều chỉ dao động trong tỷ lệ từ xấp xỉ 4% tổng số hộ đến 12,13% tổng số hộ (Phú Ninh).Duy Xuyên là huyện có tỷ lệ các hộ tham gia vào lĩnh vực công nghiệp xây dựng cao nhất

4.4.8 Hạ tầng cơ sở đường

Chất lượng đường giao thông theo các con đường chính qua vùng dự án là tốt Tất cả các

xã và thôn đều có đường giao thông Nhiều tuyến đường không bằng phẳng, hầu hết là mấp

mô, đi lại khó khăn nhất là trong mùa mưa, dọc theo tuyến kênh chính và kênh cấp 1 đã được cải thiện đáng kể như là một kết quả của dự án WRAP (WB3)

Dự án VIAIP (WB7) này cũng đặt ra yêu cầu phải tạo bờ kênh cấp 1 còn lại nối với bờ kênh chính thành hệ thống đường quản lý kênh thông suốt, nhằm mục đích vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kênh và cũng góp phần phát triển hệ thống giao thông nông thôn Hệ thống đường này được hình thành trên cơ sở kết hợp với việc nâng cấp kênh các cấp 1

Trang 25

CHƯƠNG 5 - CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG

VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

5.1 Các hoạt động của Tiểu dự án, tác động và nguy cơ môi trường

xã hội tiềm ẩn

Bảng 5Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Phú Ninh

Stt Tên kênh/Đoạn kênh Hoạt động dự kiến

1 Cải tạo Kênh Chính Bắc Phú Ninh Gia cố mái, đáy: Làm hệ thống lọc để chống sạt mái 1.1 Cải tạo, làm mới công trình trên

kênh chính

Làm mới cống tưới, cống hộp 1.2 Cải tạo, làm mới Kênh cấp 1 Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

1.3 Làm mới công trình trên kênh Làm mới: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường,

Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

1.4 Nâng cấp đường quản lý Bê tông hóa

2 Cải tạo Kênh cấp 1 thuộc kênh

Chính Nam Phú Ninh

Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

2.1 Làm mới và sửa chữa công trình

trên kênh

Làm mới, sửa chữa: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường, Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn

xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

2.2 Làm đường quản lý Bê tông hóa đường trên kênh

3 Sửa chữa Kênh cấp 2 và cấp 3 Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

3.1 Làm mới/sửa chữa nâng cấp Công

trình trên kênh

Làm mới, sửa chữa: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường, Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn

xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

4 Trạm bơm và Kênh TB Làm mới thay thế trạm bơm, kiên cố hóa đáy mái

kênh

Bảng 6 Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Khe Tân

STT Tên kênh/Đoạn kênh Hoạt động dự kiến

1 Cải tạo Kênh Chính Khe Tân Gia cố mái, đáy: Làm hệ thống lọc để chống sạt

mái,bê tông đáy

1.1 Cải tạo, làm mới công trình trên

kênh chính

Làm mới cống tiêu, cống tưới, cống hộp, cầu máng, cống xả, tràn, cầu máng……

Trang 26

1.2 Cải tạo, làm mới Kênh cấp 1 Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

1.3 Làm mới công trình trên kênh Làm mới: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường,

Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

1.4 Nâng cấp đường quản lý Bê tông hóa đường trên kênh

2 Cải tạo Kênh cấp 1 Khe Tân Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

2.1 Làm mới và sửa chữa công trình

trên kênh

Làm mới, sửa chữa: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường, Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

3 Sửa chữa Kênh cấp 2 và cấp 3 Gia cố mái, đáy: kiên cố hóa đáy, mái

3.1 Làm mới/sửa chữa nâng cấp

Công trình trên kênh

Làm mới, sửa chữa: Cống tưới, Cống tiêu, Cống qua đường, Cầu máng, Bậc nước, Cầu qua kênh, Tràn xả sâu,Tràn vào,Tràn đỉnh dài…

Ở hệ thống Phú Ninh, Kênh chính Bắc cải tạo năng cấp 15 kênh cấp 1, kênh chính Nam 9 kênh cấp 1, tổng cộng là 24 kênh cấp 1 sẽ nâng cấp Tổng chiều dài sửa chữa nâng cấp các kênh của hệ thống Phú Ninh là 241km; Hệ thống Khe Tân tổng chiều dài nâng cấp sửa chữa là 75km Các công trình trên kênh như hệ thống cống điều tiết, cống tưới, tiêu cũng được nâng cấp sửa chữa để đáp ứng yêu cầu gia tăng về tưới và tiêu thoát

5.1.1 Tác động trong giai đoạn trước thi công

5.1.1.1 Tác động giải phóng mặt bằng

Bảng 7 Nguồn gây tác động

Stt Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động Mức độ

1 Nguồn liên quan đến chất thải

Chặt cây, phát quang mặt bằng Cộng đồng Trung bình

2 Nguồn không liên quan đến chất thải

Thiết kế: Lựa chọn các thông số thiết kế Cộng đồng Trung bình

Xáo trộn hoạt động người dân Cộng đồng chịu ảnh

hưởng

Trung bình

Chất thải phát quang:Từ hoạt động dọn thảm thực vật, nạo vét để chuẩn bị mặt bằng

xây dựng Thời gian diễn ra trong khoảng thời gian ngắn và các vật liệu được nạo vét thường được sử dụng để bón cho hóa màu bởi nông dân địa phương Do đó, mức độ tác động không lớn

Trang 27

Các nguy cơ an toàn đối với cộng đồng, bao gồm Ảnh hưởng của việc rà phá bom mìn:

Có rủi ro về vật liệu chưa nổ còn xót lại từ chiến tranh trong vùng TDA Mặc dù hoạt động canh tác vẫn diễn ra bình thường trong nhiều năm qua nên rủi ro liên quan đến vật liệu chưa nổ là có xác suất thấp, dự án sẽ giải quyết các nguy cơnày băng cách thuê một cơ quan chuyên môn để tiến hành rà phá bom mìn trước khi bắt đầu thi công.4

Xáo trộn hoạt động của cộng đồng: Khả năng tác động đến cộng đồng trong các hoạt

động có liên quan đến canh tác dọc hệ thống kênh mương, cũng như các hoạt động đi lại đối với các kênh chính được sử dụng làm đường dân sinh của người dân Tác động này là nhỏ và ngắn hạn

5.1.1.2 Đền bù, di dời, tái định cư

Trong cả 2 hệ thống kênh tưới Phú Ninh và Khe Tân, tuy không đặt ra yêu cầu phải tái định

cư nhưng có các hoạt động thu hồi đất và cần áp dụng chính sách OP4.12 của WB về tái định cư bắt buộc

Về khả năng chiếm dụng đất dẫn đến đền bù, hạng mục công trình đáng chú ý là Kênh N30

dự kiến làm mới của hệ thống Phú Ninh, từ vị trí K44+315 Kênh chính Bắc vượt qua sông

Bà Rén đấu nối trực tiếp vào kênh của trạm bơm Châu Hiệp

Có 36 hộ bị thu hồi đất vĩnh viễn trên diện tích 2,948m2 tại 02 xã của huyện Duy Xuyên,trong đó thị trấn Nam Phước bị ảnh hưởng 1.031m2 và xã Duy Trung bị ảnh hưởng 1.467 m2

Các biện pháp giảm thiểu được đề xuất tại Kế hoạch Hành động Tái định cư được xây dựng cho Dự án Nông nghiệp có tưới Quảng Nam

Đối với hệ thống kênh tưới Khe Tân, không có đề xuất về thu hồi đất

5.1.2 Giai đoạn thi công

5.1.2.1 Tác động liên quan đến chất thải và nước thải

Nguồn phát sinh chất thải gồmchất thải sinh hoạt từ các khu nhà ở của công nhân và chất thải do quá trình thi công Chất thải xây dưng bao gồm đất đào, vật liệu nạo vét từ kênh mương, bao bì, xi măng, cát, sỏi , Ngoài ra còn có thể có cả dầu mỡ thải của các loại máy móc như như máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông v.v hoặc vô ý làm tràn dầu ra môi trường ; Các chất thải trên do : ( i)Công nhân ; (ii)Người tham gia giao thông trên các tuyến đường quản lý, đường kênh khu vực dựán;

Các lán trại được dựng trênđất trống hoặc được thuê của người dân thường phát sinh nước

thải và chất thải sinh hoạt như rác thải hữu cơ, chất thải của người (phân, nước tiểu)

4Hoạt động rà phá bom mìn sẽ được PPMU Quảng Nam thực hiện thông qua hợp đồng thuê khoán đối với một cơ quan chuyên môn theo QCVN 01:2012/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ có hiệu lực từ 1/1/2013

Trang 28

Nước thải phát sinh từ các lán trại và các hoạt động xây dựng như trộn xi măng, bơm nước

cho các kênh cạn

a Không khí, tiếng ồn, rung

Theo kết quả tính toán bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, VOC do khói thải của xe cơ giới,

máy móc thi công và các xe chuyên chở là không đáng kể; phần lớn các khu vực thi công

đều nằm trên hệ thống kênh hiện có, cách xa khu dân cư, khoảng không rộng, nhiều cây cối

Tác động đến không khí chủ yếu là các khí thải (CO, SO2, NO2, VOC) từ hoạt động san ủi

mặt bằng, đào đắp đất, vận chuyển vật liệu và trộn bê tông Để đánh giá khả năng tác động

này, nhóm ĐTM tính toán lượng khí thải của các phương tiện tham gia thi công và vận

chuyển vật liệu trên cơ sở hệ số phát thải của NATZ (hệ số 0,37 kg dầu/1m3) hệ số phát thải

ô nhiễm do hoạt động san lấp mặt bằng của WHO

Bảng 8 Hệ số phát thải

Stt Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải

1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt bằng, bị

gió cuốn lên (bụi cát)

1-100 g/m3

2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi

măng, đất, cát, đá v.v), máy móc, thiết bị

0,1 – 1 g/m 3

3 Khói thải của các phương tiện vận tải, thi công cơ

giới có chứa bụi, CO, hydrocacbon, SO 2 , NO x (xe tải 3,5-16 tấn chạy dầu DO có S=0,5%)

Bụi: 4,3kg/tấnDO; SO 2 : 0,1kg/tấnDO

Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO (Approaches for consideration in formulating

environmental control strategies WHO Geneva, 1993)

Lượng khí thải, bụi phát tán sẽ được tính toán dựa trên số lượng máy móc cụ thể được đưa

vào thi công

Khu vực tập kết nguyên vật liệu và làm tấm bê tông đúc sẵn hoặc trộn bê tông ngay trên

kênhcũng phát sinh bụi, tiếng ồn, độ rung làm ảnh hưởng đến hộ dân sống bên cạnh kênh;

Quá trình nạo vét kênh nếudùng máy xúc thì phát sinh ra tiếng ồn của máy xúc là chính nếu

máy móc gây tiếngồn lớn thì cần làm việc vào thời điểm thích hợp tránh ảnh hưởng đến việc

học hành của học sinh (nếu kênh gần trường học) và giấc ngủ của người dân gần đó;

Khu vực có làm đường quản lý có thể xảy ra việc phải vận chuyển đất đi hoặcđến cũng gây

nên ô nhiễm không khí và tiếng ồn , nhà thầucần phải có kế hoạch quản lý và giảm thiểu các

tác động trên một cách hợp lý, đặc biệt những ngày khô hanh, nắng nóng

Bảng 9 Tính toán độ ồn tương đương từ các phương tiện thi công

Loại xe/Thiết bị Độ ồn cách nguồn 1 m Độ ồn tính toán tại

điểm cách nguồn 10

m

Độ ồn tính toán điểm cách nguồn 20 m Khoảng Bình quân

Trang 29

Máy trộn bê tông 75.0 - 88.0 81.5 61.5 55.5 QCVN 26/2010/BTNMT thông thường: 6 giờ đến 21 giờ là 70 dBA; từ 21 giờ đến 6 giờ là 55 dBA; Tiêu chuẩn quốc gia cho môi trường làm việc được Bộ Y tế ban hành: 85 dBA (8 giờ/ngày làm việc)

So với tiêu chuẩn cho phép tiếp xúc với tiếng ồn thì mức ồn phát sinh do sự vận hành của các phương tiện, máy móc, thiết bị trong quá trình xây dựng, trong phạm vi này công nhân không được phép làm việc liên tục trong 24 giờ

Bảng 10 QCVN 26:2010/BTNMT: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn

Stt Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ

Khu vực thông thường:Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề,

khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính

Khu vực đặc biệt:Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ,

trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác

Các hoạt động trộn bê tông: Mức ồn lớn nhất cách vị trí trộn bê tông 15 m là 90 dB và ở điểm cách 100 m còn khoảng 74 dB đạt TCCP

b Nước thải, chất thải thi công, sinh hoạt

Nước thải phát sinh trong thi công trên đường dẫn, kênh tưới hầu như không đáng kể bởi khi thi công trên kênh thường phải đúng vào thời điểm cắt nước, nước sử dụng để nhào trộn vật liệu cũng được sử dụng cẩn trọng

Nước thải sinh hoạt :số lượng công nhân không nhiều , lượng nước thải sinh hoạt thải ra thường không lớn lắm do thuê lao động địa phương là hoạt động phổ biến cho loại công việc này Nước thải sinh hoạt của công nhân chứa các chất SS, BOD, COD, coliform, dầu mỡ có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt khu vực thi công

Khu vực có khả năng bị ảnh hưởng nước thải sinh hoạt các điểm lán trại của công nhân dọc theo các tuyến kênh thi công

Để tính toán lượng nước thải sinh hoạt, căn cứvào TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, tiêu

chuẩn dùng nướccó thể được xác định như sau:

Bảng 11 Tiêu chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng

Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người

(ngày trung bình trong năm) l/người.ngày Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu

Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp

Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công -

ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn 80 - 150

Trang 30

Đối với TDA Quảng Nam, lượng nước thải sinh hoạt được tính cho khu vực nông

thôn:60lít/người/ngày * 70% = 42 lít/ngày/người

Nếu như khối lượng công việc lớn, cần tập trung công nhân nhiều từ 40- 50 người trở lên thì nhà thầu phải có kế hoạch từ đầu về việc xây dựng lán trại kèm theo các công trình phụ trợđảm bảođủ tải và hợp vệ sinh;

Trong nước thải sinh hoạt có chứa khoảng 55% chất hữu cơ, 45% là chất vô cơ và các virút

và vi khuẩn gây bệnh như tả, lị, thương hàn, nếu thu gom và xử lý không đúng quy định sẽ ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, gây lây lan bệnh tật Các tác động này mang tính ngắn hạn và có thể giảm thiểu được thông qua các biện pháp xây dựng nhà vệ sinh tự hoại

Chất thải sinh hoạt:định mức thông thường là 0,5kg/ngày/người Tuy nhiên, lượng rác thải tính toán trên cơ sở tiến độ thi công và khả năng tận dụng lao động địa phương Như vậy, lượng thải sẽ chỉ khoảng xấp xỉ 50% so với định mức Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom sẽ ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, đặc biệt đối vớicác kênh tưới Tuy nhiên, các tác động này mang tính ngắn hạn và có thể giảm thiểu được

Chất thải xây dựng:chủ yếu là đất, bùn nạo vét từ kênh mương cải tạo, phế liệu, bao bì, vật liệu thải do phá dỡ (cải tạo, làm mới công trình trên) Tuy nhiên trên thực tế, chất thải xây dựng thường được tận dụng để tái sử dụng; đất nạo vét đạt chỉ tiêu cơ lý, độ đầm chặt sẽ được tận dụng làm đất đắp bờ kênh, bùn nạo vét ở hệ thống kênh mương thủy lợi của Phú Ninh được dùng để bón vườn và một số cây trồng công nghiệp

Bảng 12 Tác động của đất, bùn nạo vét

Hoạt động Khả năng tác động của đất, bùn nạo vét

Nạo vét, làm mặt cắt kênh Gia tăng độ đục, chất thải do khấy trộn khi nạo vét

Phát tán khí thải từ bùn khi thu gom lên cạn Dầu mỡ từ thiết bị nạo vét làm ô nhiễm nước Vận chuyển bùn nạo vét Rơi vãi bùn do không che chắn

Ảnh hưởng đến lưu thông, cảnh quan

Đổ bỏ bùn nạo vét Bùn nạo vét không được xử lý và đổ thải đúng quy định có ảnh

hưởng đến cây trồng, cảnh quan và sức khỏe người dân

Trang 31

5.1.2.2 Tác động không liên quan đến chất thải

b.Thủy văn nước mặt, tiếp cận nước mặt

Nước ở các kênh mương sẽ bị cắt tại một số thời điểm nhất định do thi công, do đó ảnh hưởng đến việc cấp nước và tưới tiêu Trong khi tác động này là không thể tránh được, các biện pháp giảm thiểu có thể được thực hiện nhằm tối thiểu hóa các tác động tiêu cực do thiếu nước

Cộng đồng địa phương có thể tiếp cận nước mặt tại các kênh mương với rất nhiều các mục đích Việc tiếp cận có thể tương đối thuận lợi ở những kênh chưa được nâng cấp và có thể duy trì điều này bằng các bước/bậc thang trong thiết kế xây kè bằng bê tông

c Nước ngầm: Tầng nước, trao đổi nước

Mối quan hệ giữanước ngầm và lát kênh có thể dẫn đến sự thay đổi nguồn nước ngầm Việc kiên cố hóa kênh (kể cả bê tông đáy hay đổ cống hộp) sẽ ngăn chặn trao đổi nước với nguồn nước tầng nông, đặc biệt rõ rệt trong mùa khô

Các tính toán mô phỏng cân bằng nước trong Báo cáo FS cho TDA Phú Ninh cho thấy: 1) Đối với hồ Phú Ninh, lượng nước hiện có trong hồ là đủ để cấp nước tưới cho 19.427 ha đã bao gồm tăng thêm 1.800 ha mở rộng khu tưới bờ tả sông Bà Rén do các trạm bơm đang phụ trách và mở rộng 200 ha DT tưới do N 22-1 phụ trách, đảm bảo cho cấp nước đô thị và công nghiệp là 94.31 triệu m3/năm trong giai đoạn từ này đến năm 2020; 2) Đối với hồ Khe Tân, mực nước dâng bình thường hồ chứa ở cao trình +21,8m đồng thời kiên cố hóa kênh mương là đủ cho nhu cầu dùng nước hạ lưu

Như vậy, suy giảm lượng nước ngầm bổ sung cho tầng nông rất có thể được bù đắp thông qua lượng nước tưới tăng lên cho canh tác lúa và hoa màu

d Hệ sinh thái cạn và rừng

Những xáo trộn gây ra đối với hệ sinh thái cạn trong quá trình thi công ở vùng TDA là mang tính tạm thời, địa phương, phạm vi hẹp và có thể giảm thiểu được Tác động đối với rừng là không có

e Hệ sinh thái nước và đa dạng sinh học

Hệ sinh thái nước và đa dạng sinh học của kênh tưới là không đáng kể nên tác động của việc thi công là rất nhỏ và có thể bỏ qua Tuy nhiên thời gian cắt nước thường khá ngắn

Trang 32

(việc cắt nước diễn ra khoảng 4 tháng trong năm theo 2 thời đoạn từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 5 và từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 hàng năm) nên các tác động này mang tính ngắn hạn và có thể giảm thiểu được

f Tác động đến sản xuất nông nghiệp

Việc cắt nước có tác động nhất định về gián đoạn hoạt động canh tác của người dân địa phương Tác động này là không tránh được Thời gian cắt nước ngắn sẽ được bố trí phù hợp với lịch sản xuất ở địa phương

Để giảm thiểu tác động bất lợi và để người dân ủng hộ đồng tình thì việc cắt nước cần phải được tiến hành tham vấn người dân ở khu hưởng lợi, ngoài việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam và Công ty khai thác công trình thủy lợi Phú Ninh (IMC Phú Ninh)

Thi công nâng cấp kênh mương và các công trình trên kênh, đường bờ kênh liên quan đến việc huy động nhiều máy móc cơ giới để đào đắp, vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu, chất thải Như vậy có khả năng ảnh hưởng đến hoa màu của người dân và cản trở tiếp cận vị trí canh tác, đặc biệt đối với các kênh cấp 3 và nội đồng Tác động này là ngắn hạn và có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng xe vận chuyển cỡ nhỏ, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành máy móc và kỷ luật lao động tại hiện trường Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin về kế hoạch thi công cũng sẽ góp phần giảm thiểu các tác động nói trên

g Xử lý phát lộ

Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án, dự án được đánh giá là không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ được biết đến trên địa bàn ảnh hưởng gồm một số huyện và thành phố Tam Kỳ của tỉnh Quảng Nam (xem thêm Mục 4.3.3 ở trên) Việc thi công nâng cấp, kiên

cố hóa kênh mương của dự án WB3 trong nhiều cũng không có phát lộ nào Tuy nhiên, các hoạt động xây dựng của trên diện tích mở rộng vẫn có thể làm ảnh hưởng đến tài sản văn hóa vật thể (như di tích lịch sử, khảo cổ, mồ mả) mà “tình cờ phát hiện” trong giai đoạn xây dựng Trong trường hợp đó, đề xuất thực hiện các thủ tục được nêu trong Kế hoạch Quản lý Môi trường này để Di dời mộ, hoặc các tài sản văn hóa vật thể mà “tình cờ phát hiện“ trong giai đoạn xây dựng

h Tác động xã hội

Nguy cơ xuất hiện dịch bệnh và tệ nạn xã hội: Trong giai đoạn thi công một lực lượng lớn công nhân và dân di cư sẽ tập trung tại các khu vực xây dựng Lực lượng lao động nhập cư

có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát về trật tự, xung đột và tệ nạn xã hội

Nếu không quản lý tốt, có khả năng lây lan các bệnh xã hội như bệnh lậu, AIDS, những mầm bệnh truyền qua nước gây ra một số bệnh như kiết lỵ, tiêu chảy, viêm gan, đau mắt hột làm ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống của nhân dân Tuy nhiên, nguy cơ này là thấp và

có thể giảm thiểu được

5.1.3 Giai đoạn vận hành

a Tác động đến tài nguyên – môi trường

Đối với chất lượng nước mặt và nước ngầm:Trong giai đoạn vận hành, diện tích tưới được

mở rộng, dự đoán lượng phân bón và thuốc trừ sâu được sử dụng sẽ tăng lên Tuy nhiên tác động nàykhó dự đoán, có sự tương tác của nhiều yếu tố khác như áp dụng phương thức

Trang 33

canh tác hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)5 hay lượng nước tưới tăng lên có thể pha loãng nồng độ chất hóa học

Kết quả quan trắc nước ngầm trong thời gian qua tại TDA Phú Ninh không cho thấy tác động của phân bón và thuốc sâu đối với chất lượng nước ngầm ở các điểm quan trắc (tham khảo các báo cáo Giám sát và Quan trắc môi trường của DRCC lập cho dự án WB3 từ 2008-2012)

Kết quả khảo sát ở tỉnh Quảng Nam có thấy về phân bón hiện sử dụng trung bình350 kgphân vô cơ, 3-4 tấn phân hữu cơ bóncho 1 ha/vụ, về thuốc bảo vệ thực vật: trung bình 1,5

kg và 0,6 kg thuốc diệt cỏ dùng cho 1,0 hacây trồng.6

Bảng 13 Lượng phân bón và hóa chất BVTV gia tăng sau khi TDA hoàn thành

Stt Tỉnh Diện tích tăng

lên (ha)

Khối lượng tăng lên (tấn)

Phân hóa học Phân hữu cơ Thuốc BVTV

Với lượng phân bón và hóa chất BVTV tăng lên như dự báo ở trên, nếu không được kiểm soát và có biện pháp giảm thiểu sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường và sức khỏe nhân dân trong vùng dự án Tuy nhiên, hệ thống tưới tiêu được cải thiện và áp dựng các hoạt động của chương trình IPM sẽ có tác động tổng hợp giảm thiểu nguy cơ do hóa chất BVTV trong vùng dự án

Đối với hệ sinh thái trên cạn: Không có tác động

Đối với hệ sinh thái dưới nước: Tác động không rõ mặc dù có khả năng tăng sử dụng thuốc

trừ sâu và phân bón do tăng diện tích tưới Tuy nhiên như đã nói ở trên đây là một tác động chịu nhiều tương tác và khó dự đoán

b Tác động đến sản xuất, kinh tế - xã hội

Tác động đến sản xuất nông nghiệp: khi hệ thống kênh hoạt động, việc mở rộng diện tích

tưới được đảm bảo sẽ tạo chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng ưu tiên các loài có giá trị kinh tế cao, tăng năng suất, sản lượng

Tác động đến cấp nước sinh hoạt –công nghiệp: Người dân được hưởng lợi sẽ có thêm

nguồn nước cho sinh hoạt Hỗ trợ cấp nước cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn Ngoài

ra, lượng nước cấp và diện tích tưới tăng lên sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng nhiễm mặn

ở sông Thu Bồn và Bà Rén

Tác động đến giao thông: Khi đường trên kênh chính và cấp 1 được nâng cấp, hiện trạng

giao thông sẽ được cải thiện tích cực Qua đó, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ, lưu chuyển hàng hóa, giảm thiểu nguy cơ tai nạn do đường xấu là những lợi ích cơ bản

Tác động đến phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư: Tác động này trong giai đoạn vận

hành của dự án là không có

Tác động đến cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa: Sau khi kết thúc dự án, sẽ có tác động tích

cực đối với cải thiện cảnh quan trong khu vực

5.1.4 Tác động rủi ro - sự cố

5 Chương trình IPM sẽ được triển khai ở TDA Phú Ninh như một biện pháp giảm thiểu với mục tiêu tăng cường công tác bảo vệ thực vật ở địa phương, giảm lượng thuốc sử dụng trên đồng ruộng, nâng cao hiệu quả phòng trừ, quản lý tốt thuốc bảo vệ thực vật và quá trình sử dụng thuốc, nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm do thuốc BVTV đối với môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

6 Khung Quảhung Qui trư Qu – xã hui dxã huWB7 năm 2013.

Trang 34

Rủi ro thường gặp khi thi công là bom mìn, cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự

cố đặc biệt của máy móc Đối với hoạt động cải tạo, nâng cấp kênh mương rủi ro về tai nạn lao động là thường gặp nhất và có thể xuất hiện ở bất kỳ công đoạn và hoạt động thi công nào: đào đắp, vận chuyển vật liệu, chất thải v.v Tuy nhiên, quy mô và cường độ thi công trong cải tạo hệ thống kênh mương hiện có là không cao, do đó nguy cơ này có thể được giảm thiểu và thậm chí loại trừ bằng các biện pháp tuân thủ an toàn lao động, chỉ dẫn giao thông, tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng máy móc và tuân thủ nội quy làm việc

 Tiểu dự án được trông đợi rằng sẽ không có tác động tiêu cực tới hệ sinh thái cạn,các loài động vật quý hiếm và đang bị đe doạ tuyệt chủng, tới đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực được bảo vệ, hệ sinh thái và đa dạng sinh học các loài thuỷ sinh Đặc biệt, người ta không cho rằng Tiểu dự án sẽ có tác động xấu tới hệ sinh thái

và điều kiện kinh tế xã hội của vùng dân cư

 Trong quá trình thi công srằng sẽ không có tác động tiêu cực tới hệ sinh thái cạn,các loài động vật quý hiếm và đang bị đe doạ tuyệt chủng, tới đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực được bảo vệ, hệ sinh thái và đa dạng sinh nhiên những vấn

đề nêu trên sẽ được lập kế hoạch giảm thiểu trong quá trình triển khai thực hiện

5.2 Các biện pháp giảm thiểu

Công tác thiết kế

Thiết kế hệ thống kênh tưới và các công trình trên kênhđảm bảo hiệu quả cấp nước, giảm thất thoát, ngăn chặn khả năng ô nhiễm; đồng bộ với hệ thống kênh đã cải tạo của DA WB3

để đạt hiệu quả tổng thể của TDA

Tất cả các hồ sơ thiết kế của tiểu dự án sẽ được thực hiện theo quy định kỹ thuật và tài liệu đấu thầu/hợp đồng Việc chuẩn bị tài liệu đấu thầu/hợp đồng bao gồm cả các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và kế hoạch giám sát môi trường Các biện pháp sau trong công tác thiết kế cần được xem xét và áp dụng:

 Các hàng rào bảo vệ cần được xây dựng hợp lý dọc theo đường đẫn dọc theo các con mương để ngăn người, phương tiện và động vật ngã xuống mương

 Bồi lắng tại các kênh mương: Mặt khác, nước mưa có thẻ rửa trôi đất trên bề mặt xuống các kênh mương, do đó ảnh hưởng đến công suất lưu lượng/thiết kế Thiết kế

kĩ thuật và thi công xây dựng nên bao gồm các phương án giữ lại cây cối dọc kênh mương/ven đường và xây dựng các cửa sập ngăn bồi lắng sẽ hữu ích trong việc ngăn chặn các nguy cơ này

Trang 35

 Các cộng đồng sinh sống dọc theo kênh có thể tiếp cận nước kênh với các mục đích khác nhau Cần bao gồm các bước/cầu thang trong thiết kế bờ kênh chi tiết để duy trì việc tiếp cận này Ngược lại, các biển báo cần được bố trí cố định cho cả giai đoạn thi công và vận hành trong các khu vực tiếp cận nguồn nước bị cấm hoàn toàn

Phòng ngừa rủi ro vật liệu chưa nổ

Tiến hành rà phá bom mìn, cần thiết đối với các hoạt động xây dựng ở độ sâu lớn hơn 2m Cần đưa hạng mục rà phá bom mìn vào hồ sơ thầu Yêu cầu các nhà thầu xây dựng phải lập kế hoạch rà phá bom mìn trước khi tiến hành thi công công trình

 Tất cả những người bị ảnh hưởng, bất kể tình trạng sở hữu, vị trí kinh tế, xã hội cũng

sẽ được hưởng bồi thường, hỗ trợ cho những mất mát về tài sản, thu nhập và việc sản xuất-kinh doanh của họ theo giá thay thế và được khôi phục lại mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất như trước khi có dự án

 Giá đất để tính đền bù (bồi thường, hỗ trợ) thiệt hại được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường Khi

có sự chênh lệch so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải có sự điều chỉnh cho phù hợp

 Đền bù cho nhà, công trình bị ảnh hưởng theo giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà

Tuyên truyền sâu r ộng về chính sách phát tri ển kinh tế và chính sách đền bù c ủa nhà nước tới nhân dân Tuyên truyền về công t ác thực hiện đúng nghĩa vụ quyền lợi và pháp luật của nhà nước Công khai về m ức giá đền bù (chi tiết từng lo ại tài sản đền bù ) tới người dân bi ̣ ảnh hưởng Công khai và thông báo chính xác các khối lượng đền bù của từng hộ gia đình

5.2.2 Giai đoạn thi công

a.Ngừng cấp nước trong khi lát kênh

Nhà thâu xây dựng cần có kế hoạch chi tiết trong các hoạt động xây dựng, tính đến lịch cắt nước của địa phương Kế hoạch này phải có sự thống nhất với BQLDA, IMC và người dân trong khu vực dự án trước khi xây dựng và BQLDA có trách nhiệm giám sát hoạt động này

b Khí thải, bụi và tiếng ồn

Chọn biện pháp thi công hợp lý để giảm thiểu các phương tiện tham gia thi công, giảm thiểu bụi, tiếng ồn:

Các công trình kênh chính và công trình trên kênh

Ngày đăng: 13/06/2016, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Phú Ninh - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Hình 1. Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Phú Ninh (Trang 11)
Hình 2  Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Khe Tân - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Hình 2 Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nước Khe Tân (Trang 12)
Hình 3. Mực nước Hồ chứa Phú Ninh qua các tháng từ năm 2008 đến tháng 12/2011 - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Hình 3. Mực nước Hồ chứa Phú Ninh qua các tháng từ năm 2008 đến tháng 12/2011 (Trang 18)
Bảng 3. Các loại rừng phân chia theo đơn vị hành chính huyện - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 3. Các loại rừng phân chia theo đơn vị hành chính huyện (Trang 20)
Bảng 4. Mật độ dân số các huyện thuộc dự án - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 4. Mật độ dân số các huyện thuộc dự án (Trang 21)
Bảng 5Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Phú Ninh - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 5 Tóm tắt các hạng mục thi công của hệ thống kênh hồ chứa Phú Ninh (Trang 25)
Bảng 7 Nguồn gây tác động - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 7 Nguồn gây tác động (Trang 26)
Bảng 9 Tính toán độ ồn tương đương từ các phương tiện thi công - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 9 Tính toán độ ồn tương đương từ các phương tiện thi công (Trang 28)
Bảng 8. Hệ số phát thải - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 8. Hệ số phát thải (Trang 28)
Bảng 12. Tác động của đất, bùn nạo vét - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 12. Tác động của đất, bùn nạo vét (Trang 30)
Bảng 14. Tổng hợp cácbiện pháp giảm thiểu tác động của Tiểu dự án - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 14. Tổng hợp cácbiện pháp giảm thiểu tác động của Tiểu dự án (Trang 38)
Bảng 16Vị trí các điểm đo quan trắc nước mặt đề xuất(*) - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 16 Vị trí các điểm đo quan trắc nước mặt đề xuất(*) (Trang 44)
Hình 4 Sơ đồ tổ chức thực hiện chính sách an toàn môi trường TDA Quảng Nam - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Hình 4 Sơ đồ tổ chức thực hiện chính sách an toàn môi trường TDA Quảng Nam (Trang 46)
Bảng 17. Các hạng mục quản lý môi trường - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
Bảng 17. Các hạng mục quản lý môi trường (Trang 49)
PHỤ LỤC 6. HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG VÙNG TIỂU DỰ ÁN - CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH QUẢNG NAM THUỘC DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (VIAIP/WB7)
6. HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG VÙNG TIỂU DỰ ÁN (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w