1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005 2008

58 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lược chung của toàn doanh nghiệp, chiếnlược sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lược và kế hoạch khác như: chiến lư

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới doĐảng khởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quantrọng trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng… đặcbiệt là đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nuớc giữ

vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính, không

có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loạihình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrường các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trìnhsản xuất kinh danh theo cơ chế thị trường

Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngkinh doanh của công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kếhoạch sản xuất của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triểnkhai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với nhữngthay đổi của môi trường kinh doanh, đó là chiến lược kinh doanh Đặc biệttrong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và pháttriển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trườngnội địa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Vậy làm thế nào để

có ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh được với các đốithủ khi họ có lợi thế cạnh tranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ vớicác doanh nghiệp Việt Nam mà cả đối với các công ty lớn trên thế giới trongsuốt qúa trình đặt tình huống và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt ra là:làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết được mâu thuẫn giữa một bên là khảnăng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạn của thị trường không chỉ bây giờ mà

cả cho tương lai Giải quyết được mâu thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch địnhchiến lược kinh doanh Trong chiến lược chung của toàn doanh nghiệp, chiếnlược sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng

và thực hiện các chiến lược và kế hoạch khác như: chiến lược đầu tư pháttriển, chiến lược giá, chiến lược phân phối và các hoạt động xúc tiến hỗnhợp…

Trang 2

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong các doanh nghiệp nhà nướcchuyên sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo Trong những năm qua, công

ty đã biết chăm lo phát huy các nhân tố nội lực để vượt qua các thử thách củathời kỳ chuyển đổi, phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả.Với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớnnhất tại Việt Nam thì công ty phải nhanh chóng xây dựng cho mình mộtchiến lược phát triển toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến chiến lượcsản phẩm

Thực tế ở nước ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp còn xa lạ với môhình quản trị chiến lược nên chưa xây dựng được các chiến lược hoàn chỉnh,hữu hiệu và chưa có các phương pháp đủ tin cậy để lựa chọn chiến lược sảnphẩm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Với thực tế trên, trongthời gian thực tập tại công ty bánh kẹo Hải Hà qua khảo sát, phân tích vàđánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, được sựhướng dẫn của cô giáo Thạc sĩ Vũ Anh Trọng và sự giúp đỡ của nhân viênphòng kinh doanh cũng như cán bộ công nhân viên công ty Em đã chọn đề

tài: “Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2005- 2008” với những mong muốn góp một phần nhỏ thiết thực cho

công ty và cũng là để bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế khi ra trường

Trang 3

sở ổn định, có con dấu riêng, trực thuộc Bộ công nghiệp.

Công ty được chính thức thành lập theo quyết định số 216/CN/CLĐ ngày24/12/1993 cua Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ Đăng ký kinh doanh số

106286 do trong tài kinhtế thành phố Hà Nội cấp ngày 7/4/1993 Ngày12/4/1997 Công ty đã được Bộ thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩusố1011001

1.1.Tên địa chỉ của Công ty.

Tên Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà

Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery Company

Viết tắt: HAIHACO

Công ty nhà nước

Kinh doanh các sản phẩm về bánh kẹo và thực phẩm

Trụ sở: Số 25 đường Trương Định Hà Nội

1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

+ Giai đoạn 1959 đến 1960: Trong công cuộc xây dựng CNXH ởMiền Bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm(1958-1960) của Đảng đề ra phát triển nền kinh tế quốc dân, với nhiệm vụ

chủ yếu là “Cải tạo và phát triển Nông nghiệp đồng thời hướng Công nghiệp

phục vụ Nông nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng tiêu dùng”

Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộnội thương) đã quyết định xây dựng một cơ sở thí nghiệm có tên là: “Xưởngthực nghiệm” sau này chuyển sang Cục thực phẩm-Bộ công nghiệp nhẹ, làm

Trang 4

nhiệm vụ vừa xây dựng vừa thực nghiệm Từ giữa năm 1959 đến tháng4/1960 thực hiện chủ trương của tổng công ty Nông thổ sản, anh chị em đãbắt tay vào việc nghiên cứu thử nghiệm sản xuất mặt hàng Miến (sản phẩmđầu tay) nguyên liệu sản xuất của Nông nghiệp để cung cấp miến cho nhucầu tiêu dùng miến của nhân dân.

Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời, đi vào hoạt động vớimáy móc và thiết bị thô sơ, sản phẩm chỉ có Miến và nước chấm

+ Giai đoạn 1960 đến 1970: Trong giai đoạn này đã thí nghiệm thànhcông và đưa vào sản xuất những mặt hàng như: Dầu, tinh bột ngô

Năm 1966, viện thực vật đã lấy nơi này làm cơ sở vừa sản xuất vừathử nghiệm các đề tài thực phẩm từ đó phổ biến cho các địa phương sản xuấtnhằm giải quyết hậu cần tại chỗ tránh ảnh hưởng do chiến tranh gây ra Từ

đó nhà máy đổi tên thành “Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà” Được

sự hỗ trợ của Bộ công nghiệp nhẹ, nhà máy đã trang bị thêm môt số thiết bịnhằm nâng cao chất lượng và sản xuất thêm một số sản phẩm mới

Tháng 6/1970, nhà máy chính thức tiếp nhận phân xưởng sản xuất kẹocủa nhà máy Hải Châu bàn giao sang với công suất 900tấn/năm và đổi tênthành “Nhà máy thực phẩm Hải Hà” Sốcán bộ công nhân viên của nhà máylúc này là 550 người sản xuất các sản phẩm kẹo, mạch nha, giấy tinh bột, bộtdinh dưỡng trẻ em

+ Giai đoạn 1971 đến 1985: Nhà máy đã sản xuất thêm được nhiều sảnphẩm mới và trang bị một số dây chuyền sản xuất từ các nước như: TrungQuốc, Ba lan, Cộng hoà dân chủ Đức

Tháng 12/1976 nhà máy được nhà nước phê chuẩn mở rộng diện tích mặtbằng lên 300.000m2 vơi công suất thiết kế là 6000 tấn/năm

+ Giai đoạn 1986 đến 1970: Đây là giai đoạn nhà máy gặp nhiều khókhăn Năm 1987 nhà máy đổi tên thành “Nhà máy bánh kẹo Hải Hà” Năm

đó nhà máy tồn kho 250 tấn kẹo trị giá trên 1 tỷ đồng, phải đóng cửa một

Trang 5

phân xưởng kẹo cứng, cho 250 công nhân nghỉ việc, nợ ngân hàng trên 2 tỷđồng, vốn bị chiếm dụng lên đến 500 triệu đồng.

+ Giai đoạn 1991 đến nay: Tháng 1/1992 nhà máy chuyển về trực thuộc

Bộ công nghiệp quản lý Nhà máy nhận thêm các đơn vị: Nhà máy thựcphẩm Việt Trì, Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định

+ Tháng 5/1993 Công ty tách một bộ phận sản xuất để thành lập liêndoanh “Hải Hà-Kotobuki” với công ty Kotobuki Nhật Bản, với tỷ lệ gópvốn:

- Bên Việt Nam: 30% tương đương 12 tỷ đồng

- Bên Nhật Bản: 70% tương đương28 tỷ đồng

+ Năm 1995 công ty liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc thành lậpliên doanh “Hải Hà-Miwon” tại Việt Trì vốn góp chiếm 16,5% tương đương

1 tỷ đồng

+ Năm 1996 thành lập liên doanh “Hải Hà-Kamenda” tại Nam Định với

số vốn góp của Công ty là 4,7 tỷ đồng Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quảnên vào tháng 12/1998 liên doanh này bị giải thể

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà.

Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ được thành lập vớichức năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần

Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lược công nghệ sản xuất bánh kẹo vàmột số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cường công tác đổi

Trang 6

mới cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnhtranh.

Thứ ba, xác định rõ thị trường chính, thị trường phụ, tập trung nghiêncứu thị trường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu đặc biệt làthị trường các nước láng giềng, củng cố thị trường Trung Quốc

Thứ tư, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanhnghiệp, hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóngthông suốt Trước mắt phải phát triển bộ phận Marketing trong phòng kinhdoanh thành một phòng Marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trongkhai thác thị trường cũ và phát triển thị trường mới nhất là thị trường các tỉnhphía Nam và thị trường xuất khẩu

Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhânviên

Thứ sáu, tăng cường công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp,thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết củaĐảng, tổ chức Đảng phải thực sự lãnh đạo kiểm tra được hoạt động kinhdoanh, đảm bảo thực hiện đúng đường lối của Đảng, chủ trương chính sáchcủa Nhà nước

Thứ bảy, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồnvốn do ngân sách Nhà nước cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác, tiến tớităng vốn chủ sở hữu

Thứ tám, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1 Đặc điểm tổ chức

Trang 7

Sơ đồ1: Tổ chức bộ máy quản lý

1.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, xí nghiệp:

Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:Đứngđầu công ty là Tổng giám đốc do cấp trên bổ nhiệm sau khi đã tham khảo ýkiến của Đảng bộ, phiếu tín nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty Tổng giám đốc quản trị theo chế độ một thủ trưởng có quyềnquyết định, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và

Tổng giám đốc

Phó TGĐtài chính kinh doanh Phó TGĐ

XN Bá nh

XN phụ trợ

XN thự c phẩ m Việt

NM Bột DD Na m Địn

Phòn

g Tài vụ

Phò ng kinh doa

nh

Văn phòn g

Phòn g Bảo vệ

Phò ng KCS

Phò ng Kỹ thuật

Chi nhánh TP HCM

Chi nhánh Đà Nẵng

Cửa hàng giới thiệu sản

Nghiên cứu thị trường tiếp thị

Đội xe Kho

Trang 8

chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết đại hội công nhân viên chứcđồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể người lao động về kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc là người đại diện toànquyền của Công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng giám đốcđiều hành trực tiếp các xí nghiệp thành viên, văn phòng, phòng bảo vệ,phòng KCS, phòng kỹ thuật Và điều hành gián tiếp phòng Tài vụ và phòngkinh doanh thông qua hai phó tổng giám đốc Dưới tổng giám đốc là hai phótổng giám đốc phụ trách lĩnh vực chuyên môn Phó tổng giám đốc tài chínhtrực tiếp điều hành phòng tài vụ, chịu trách nhiệm về việc huy động vốn xemxét việc tính giá thành, lãi, lỗ Phó Tổng giám đốc kinh doanh trực tiếp điềuhành phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về quản lý vật tư và tiêu thụ sảnphẩm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

1.1.1 Hệ thống các phòng ban:

+ Phòng tài vụ có chức năng huy động vốn sản xuất, tính giá thành,

lỗ, lãi, thanh toán trong nội bộ công ty và với bên ngoài

+ Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,cân đối kế hoạch, điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư, kýhợp đồng thu mua vật tư thiết bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụsản phẩm, tổ chức hoạt động marketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thịtrường, quảng cáo… lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo

+ Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sảnphẩm tính lương tính thưởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng laođộng, phụ trách những vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, phục vụ tiếp khách

+ Phòng bảo vệ có chức năng bảo vệ kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa công ty

+ Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vàonếu đạt tiêu chuẩn tiến hành nhập kho đưa vào sản xuất và kiểm tra chấtlượng của thành phẩm đầu vào

Trang 9

+ Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánhhoặc kẹo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và khí hậu Việt Nam Sau đóphòng kỹ thuật chuyển công nghệ cho các xí nghiệp thành viên Trong quátrình sản xuất phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi sản phẩm trên dâytruyền.

1.1.2 Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 7 xí nghiệp thành viên:

+ Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹoChew dâu, Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla

+ Xí nghiệp kẹo mềm: Tiến hành sản xuất các loại kẹo mềm như xốpcam, xốp chanh, xốp chuối, xốp xoài, xốp cốm, xốp me

+ Xí nghiệp kẹo cứng: Tiến hành sản xuất các loại kẹo cứng như kẹocứng nhân sôcôla, nhân dứa, nhân cam, nhân dâu

+ Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh Craker,bánh kem xốp, bánh buiscuit

+ Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Jelly,kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo gôm, glucô, giấy tinh bột

+ Xí nghiệp Nam Định: Chuyên sản xuất bánh kem xốp

Các xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụthuộc,Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của các xí nghiệp, đốivới xí nghiệp ở Việt Trì và Nam Định hạch toán độc lập tương đối, cụ thể:Công ty bán nguyên vật liệu cho các xí nghiệp và mua lại thành phẩm củacác xí nghiệp theo giá ấn định

Tại các xí nghiệp thành viên đều có các kế toán viên Hàng quý các kếtoán tại các xí nghiệp tiến hành gửi báo cáo lên để công ty tổng hợp Hệthóng báo cáo nội bộ của công ty bao gồm 2 loại là báo cáo của xí nghiệpđóng tại trụ sở chính của công ty và báo cáo của các xí nghiệp Việt Trì, NamĐịnh Trên cơ sở báo cáo của các xí nghiệp gửi lên công ty Trong nhữngnăm qua công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh của mình để sản xuấtkinh doanh ngày càng hiệu quả, mặt hàng của công ty được xếp vào dạng đa

Trang 10

dạng và phong phú so với các công ty bánh kẹo khác trên thị trường Công tyrất quan tâm đến chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đưa ra thị trươngg nhiềusản phẩm mới, đây cũng là cách để thích ứng với các yêu cầu của từng vùngthị trường trong cả nước và thích ứng với mọi tầng lớp người tiêu dùng Dođặc đIểm của sản phẩm của công ty sản xuấtt ra được chế biến từ nguyên vậtliệu hữu cơ dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên thời gian bảo quản ngắn và yêu cầu

vệ sinh công nghiệp cao Vì vậy sản xuất phải gắn liền với tiêu dùng nêncông ty đã chú trọng đến việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tạo ramột mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên cả nước, các hoạt động marketing,quảng bá sản phẩm cũng được công ty coi trọng Trong đợt thực tập vừa quachủ yếu em quan sát và thu thập số liệu từ phòng kinh doanh của công ty

2 Đặc điểm về lao động

Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng chú trọng phát triểnnguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng lao động Số lao động toàncông ty tính đến cuối năm 2004 là 2055 người và được chia thành 3 loại: Laođộng dài hạn, lao động hợp đồng (từ 1 đến 3 năm) và lao động thời vụ Vìtính chất sản xuất của công ty mang tính thời vụ nên công ty mở rộng chínhsách lao động hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời

vụ Hết thời hạn hợp đồng, người lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau

Cơ cấu lao động toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu lao động

Đơn vị: Người

Loại lao

động

Hành chính bánh XN XN kẹo

mềm

XN kẹo cứng

XN kẹo chew

XN phụ trợ

XN`

Việt Trì

NM Nam Định

Tổng cộng

Trang 11

Tổng 184 357 415 186 123 54 647 89 2055

Trong tổng số lao động của toàn công ty thì nữ giới chiếm khoảng80% Vì vậy mà công ty rất chú trọng đến các chế độ đãi ngộ và tạo mọi điềukiện thuận lợi để cho họ yên tâm làm việc Cụ thể như giải quyết hợp lý cácvấn đề nghỉ thai sản, con ốm, bệnh tật

Qua bảng trên ta thấy:

- Về mặt số lượng: Từ một xí nghiệp chỉ có 9 cán bộ côg nhân viên thìđến năm 2004Công ty đã có 2055 lao động

- Về mặt chất lượng: Công ty có 148 người có trình độ đại học chiếm7,2%, có 318 người có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 15,5% trong đócán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học là70 người chiếm 43,5%, trình

độ trung cấp có 101 người chiếm 62,7% Điều đó cho thấy nguồn lao độngcủa Công ty được nâng cao về chất lượng, những người nắm giữ chức vụ chủchốt đều có trình độ đại học để phù hợp với sự thay đổi củ cơ chế thị trườngtạo những bước đi vững chắc cho sự phát triển của Công ty

3 Đặc điểm về sản phẩm

Hiện tại công ty đang cung ứng ra thị trường bánh kẹo khoảng 140 chủngloại sản phẩm bánh kẹo khác nhau, với những nhãn hiệu, bao bì, đặc tínhriêng:

+ Nếu căn cứ vào đặc tính của sản phẩm có thể chia sản phẩm của công tythành 3 chủng loại:

- Chủng loại bánh gồm 2 mặt hàng: Bánh ngọt và bánh mặn

- Chủng loại kẹo bao gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo

- Chủng loại bột gia vị gồm: Loại thông thường và loại cao cấp (mặthàng này chủ yếu sản xuất dùng để khuyến mại)

+ Căn cứ vào chất lượng và giá trị sản phẩm:

- Sản phẩm chất lượng cao: Bánh kem xốp phủ Sôcôla, kem xốp thỏi,bánh dạ lan hương, kẹo Jelly, keọ Caramen, kẹo Chew

Trang 12

- Sản phẩm có chất lượng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánhBiscuit

- Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy vỡ đống cân, kẹo cân

+ Căn cứ vào tính chất bao bì: Loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa,hộp bìa cứng ), loại đóng túi (sản phẩm được gói bằng giấy kim loại, góibằng nylon, gói bằng giấy )

+ Căn cứ vào hương vị: Các loại bánh kẹo có hương vị trái cây, hương visôcôla, cà phê, sữa

Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lượng khác nhau từ 50gđến1000g tuỳ theo sở thích của khách hàng

Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2004

+ Sản lượng tiêu thụ năm 2003 là 1015 tấn năm 2004 tăng lên 10893 tức

là tăng 739 tấn trong đó thị trường: Hải Dươn + Hưng Yên tăng 210 tấn;Thái Bình tăng 201 tấn; Tuyên Quang tăng 105 tấn; Ninh Bình tăng 103 tấn;Sơn La tăng 95 tấ; Hoà Bình tăng 22 tấn; Lai Châu tăng 10 tấn; Hà Nội tằng

95 tấn đây là những thị tường truyền thống của công ty

Trang 13

So với thị trường miền Bắc thì thị trường miền Trung và miền Nam cònkhiêm tốn hơn

+ Thị trường miền Trung tổng sản lượng tiêu thụ năm 2003là 2710 tấn,năm 2004 tăng lên 3350 tấn trong đó Nghệ An tăng 175 tấn; Thanh Hoá tăng

102 tấn; Quảng Ngãi tăng 213 tấn

Thi trường Miền Nam:Năm 2004 sản lượng tiêu thụ tăng so với 2003 là

140 tấn trong đó: Phú yên tăng 6 tấn; Thành Phố Hô Chí Minh tăng 105 tấn;Lâm Đồng tăng 12 tấn; Gia Lai tăng 20 tấn Đâylà thị trường mà công ty cầnphải mở rộngvà chiếm lĩnh, đặc biệt là thị trường vùng sâu, vùng xa

Sau đây là bảng thống kê sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một

3083

733810801191

8349

53902502853711235434029430528787387221

3166

845838750314

10154

68751902832035034629041029580390420160

2710

80089035075

104893

69704005042345554728031029580400523160

3350

97599264050

Trang 14

354552930207

350

5012552192

695

5238020451710

570

2005025095

853

62010931462522

500

15045190308

993

72511529453742

750

Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh

Như vậy đối với thị trường trong nước, công ty cần phát huy hết tiềmnăng để mở rộng và tạo uy tín, vị thế trên thị trường này

5 Đăc điểm về máy móc thiết bị

- Xí nghiệp bánh có 3 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp bánh Biscuit

và bánh Cracker

- Xí nghiệp kẹo gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm

Năm 2002 Công ty đầu tư thê dây chuyền sản xuất kẹo Chew và kẹoCaramen của Đức, đây là thiết bị hiện đại nhất cua công ty.Sau đây là một sốthống kê máy móc thiết bị của công ty

Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị

Stt Tên thiết bị Công suất (tấn/năm) Trình độ sản xuất

1 Dây chuyền sản xuất bánh

3 Dây chuyền sản xuất kem xốp 150 Cơ giới và thủ công

4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới và tự động hoá

5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm

chất lượng cao

1200 Cơ giới hoá, một phần tự

động hoá

Trang 15

6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm

khác

6700 Cơ giới hoá và tự động

hoá

7 Dây chuyền sản xuất kẹo

Caramen, kẹo Chew

2500 Thiết bị mới tự động hoá

8 Dây chuyền sản xuất Glucoza

sản xuất kẹo

1500 Cơ giới hoá

Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật

Trang 16

Bảng 5: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty

Stt Tên thiết bị Nước sản xuất Năm sản xuất

Nồi hoà đườngCK22

Nồi nấu liên tục sản xuất kẹo cứng

Nồi nấu nhân CK22

Nồi nấu kẹo mềm CK20

Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có nhân, đặc

Nồi nấu kẹo chân không

Dây chuyền sản xuất bánh ngọt

Dây chuyền phủ sôcôla

Dây chuyền sản xuất bánh Cracker

Dây chuyền đóng gói bánh

Máy gói kẹo cứng kiểu gập xoắn tai

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ khuôn

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ cốc

Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen, kẹo

Chew

Trung Quốc Việt Nam

Ba Lan

Ba Lan

Ba Lan

Ba Lan Đài Loan

Ba Lan Đài Loan Đan Mạch Đan Mạch Italia Nhât Bản Italia Australia Indonesia Đức

1960 1960 1966 1977 1978 1978 1978 1979 1980 1990 1992 1992 1995 1995 1996 1997 1998

Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật

Từ bảng thống kê ta thấy máy móc thiết bị của công ty còn thiếu đồng bộ,bên cạnh các thiết bị sản xuất khá hiện đại thì vẫn còn tồn tại các máy móclạc hậu được sản xuất từ nhữn năm 1960

6 Đặc điểm về vốn:

Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp quản lý nêntài sản của Công ty thuộc sở hữu nhà nước Công ty được giao vốn và thựchiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 17

Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty Chỉ tiêu

Tỷ đồng

Tỷ lệ % Tỷ đồng Tỷ lệ % Tỷ đồng Tỷ lệ% I.Theo cơ cấu

73,550 33,455 9,185 110,750

36,43 63,57 100

61,50 30,22 8,28 100

46,343 75,825 122,168

75,602 37,610 8956 122,168

37,89 62,11 100

61,82 30,83 7,37 100

53,1358 81,025 134,160

81,147 41,795 11,218 134,160

39,61 60,9 100

60,49 31,15 8,36 100

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Bảng cơ cấu vốn cho thấy: So với các doanh nghiệp khách trong ngànhsản xuất bánh kẹo thì quy mô vốn của công ty tương đối lớn nhưng tỷ trong

vố lưu động lại thấp Năm 2004 vốn lưu động chỉ có 53,135 tỷ đồng chiếm39,61% trong khi đó vốn có định là 81,147 tỷ đồng chiếm 60,39% trong tổng

số vôn của công ty Do đó Công ty cũng gặp hiều khó khăn trong việc thựchiện các chính sách tài chính, giao dịch với các nhà cung ứng và các đại lý

để đáp ứng nhu cầu dự trữ và sản xuất tiêu thu theo mùa vu

Trang 18

PHẦN III THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

I Khái quát chung về chiến lược kinh doanh

Chiến lược là thuật ngữ được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự.Mãi đến thập niên 50 của thế kỷ 20, trong kinh doanh mới xuất hiện thuậtngữ này và sau đó nó được sử dụng khá rộng rãi Ngày nay, trong kinhdoanh chiến lược được gắn với các mục tiêu cụ thể như chiến lược sản phẩm,chiến lược giá, chiến lược khách hàng… tất cả các chiến lược này gộp chungthành chiến lược kinh doanh Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, chiến lượckinh doanh càng tỏ rõ vai trò và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự thànhbại của doanh nghiệp trên thị trường

Có vai trò như vậy nhưng chiến lược kinh doanh không được định nghĩamột cách thống nhất, có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này

Theo Alfred Chandler: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trìnhhành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó Theo giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp của

Bộ môn quản trị kinh doanh trường ĐH KTQD: chiến lược kinh doanh làmột bảng phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phảiđạt được cũng như các phương tiện cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Như vậy hiểu đơn giản thì chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chính

là việc thiết lập các mục tiêu dài hạn và cách thức để thực hiện mục tiêu đó

Từ các khái niệm trên ta có thể thấy chiến lược kinh doanh có một số đặcđiểm sau:

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh luôn mang tính định hướng Bởi vìchiến lược kinh doanh luôn mang tính dài hạn mà môi trường kinh doanh thìluôn luôn biến động khiến cho các dự đoán, tính toán có thể trở thành lạc hậungay sau khi nó được xây dựng

Trang 19

Thứ hai, chiến lược kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo của công

ty hay người đứng đầu của công ty để quyết định những vấn đề được coi làlớn và quan trọng nhất đối với công ty

Thứ ba, chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên những lợithế so sánh đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Bởi vì chiến lượcmang tính chất động, tấn công chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh củamình để hạn chế rủi ro và điểm yếu Do vậy phải xác định chính xác lợi thếcủa mình so với đối thủ, trả lời câu hỏi “Chúng ta đang ở đâu”, từ đó đưa racác phương án hợp lý

1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm

Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì phải làm chủ được cạnh tranh Nếu một công ty có thể cho rằng cứ tập trung mọi cố gắng của mình đểsản xuất ra thật nhiều sản phẩm, chất lượng cao là chắc chắn thu được nhiềulợi nhuận, điều này chẳng có gì là chắc chắn Bởi vì đằng sau nó còn có haivấn đề lớn mà nếu không giải quyết được thì mọi cố gắng của công ty đều vônghĩa

Một là, thị trường có cần và cần hết số sản phẩm mà công ty sản xuất rahay không?

Hai là, giá thị trường mà công ty định bán người tiêu dùng có đủ tiềnmua hay không?

Nếu doanh nghiệp không trả lời chính xác hai câu hỏi này thì có nghĩa làdoanh nghiệp và thị truờng chưa có mối liên hệ mật thiết

Trái với hình thức kinh doanh trên, nghĩa là hướng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp vào thị trường đó là mục tiêu của hoạch địnhchiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là cách thức duy trì hoặc tạo ra một cơ cấu sản

phẩm hợp lý nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và của khách hàng, phùhợp với các khả năng và nguồn lực của công ty, chiếm ưu thế hơn các đốithủ cạnh tranh trong từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 20

2 Phân loại chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau:

 Nếu căn cứ vào bản thân sản phẩm, chiến lược sản phẩm được chia thành

5 loại:

- Chiến lược duy trì chủng loại: nội dung cơ bản của chiến lược này làtiếp tục duy trì cơ cấu mặt hàng đang sản xuất, đảm bảo giữ cho được vị trívốn có của sản phẩm trên thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà công ty đãđạt được Chiến lược này được áp dụng khi đối thủ cạnh tranh của công tykhá mạnh và có xu hướng chiếm lĩnh thị phần của sản phẩm hiện có củacông ty

- Chiến lược hạn chế chủng loại: đây là chiến lược đơn giản hoá cơ cấuchủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tập trung phát triển một

số ít sản phẩm có triển vọng Sau một thời gian tung sản phẩm ra thị trường,các doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu, hiệu chỉnh lại các thông số của sảnphẩm theo yêu cầu của thị trường, qua đó doanh nghiệp biết được sản phẩmnào mà thị trường ưa chuộng và sản phẩm nào không Từ đó doanh nghiệptập trung vào một số loại sản phẩm có ưu thế như: dễ sử dụng, giảm tiêu haoNVL trong quá trình chế tạo và sử dụng… Việc hạn chế chủng loại giúpdoanh nghiệp chuyên môn hoá sâu vào tập hợp một nhóm nhỏ sản phẩmđược người tiêu dùng ưa chuộng nhất trên thị trường

- Chiến lược phát triển chủng loại và đổi mới chủng loại: là chiến lượccải tiến sản phẩm hiện tại nhằm nâng cao số lượng khách hàng Khi tiếnhành phân đoạn thị trường doanh nghiệp thấy rằng có nhiều phân đoạn, đểthâm nhập vào những đoạn thị trường này doanh nghiệp cần phải phát triểnthêm nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nhàm đáp ứng nhu cầu của thịtrường Ưu điểm của nó là đáp ứng tốt hầu như tất cả các phận đoạn nhưngnhược điểm là qui mô sản xuất lớn, phức tạp nếu không kiểm soát được thìrất dễ dẫn đến kém hiệu quả Phát triển chủng loại có thể thực hiện bằng cáccách sau:

Trang 21

+ Phát triển hướng xuống dưới

+ Phát triển hướng lên trên

+ Phát triển theo cả hai hướng trên

- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: là chiến lược định kỳ cải tiến cácthông số chất lượng sản phẩm Khi sản phẩm đưa ra thị trường mà thông tinphản hồi về sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết thì doanh nghiệp cần phải cảitiến lại sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường

- Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm: là chiến lược tách các sản phẩmđang sản xuất của công ty với các sản phẩm tương tự hay gần giống nhauhiện đang có trên thị trường bằng cách tạo cho sản phẩm của mình nhữngkhác biệt mang tính tốt hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Khi mà trên thịtrường có nhiều doanh nghiệp sản xuất giống, gần giống sản phẩm của mìnhthì doanh nghiệp cần phải tiến hành khác biệt hoá sản phẩm để tạo lợi thếcạnh tranh

 Nếu căn cứ vào cặp sản phẩm/ thị trường thì người ta chia chiến lược sảnphẩm thành các loại:

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có: chiến lược nàythường áp dụng trong giai đoạn đầu hoạt động sản xuất kinh doanh củanhững doanh nghiệp mới thành lập Nhà kinh doanh bắt đầu với một sảnphẩm sau đó phát triển hoạt động kinh doanh của mình theo 3 phương thức:một là, khuyến khích các khách hàng đã có của mình tiêu thụ sản phẩmthường xuyên hơn; hai là, phát triển thêm khách hàng trong cùng một thịtrường để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm; ba là kích động khách hàng đểtăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường mới: chiến lược này nhằm

mở rộng thị trường bằng cách đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới đểtăng mức tiêu thụ Nó được áp dụng khi mà thị trường mới có nhu cầu về sảnphẩm tương tự thị trường hiện tại

Trang 22

- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường hiện có: trong chiến lượcnày sản phẩm được thay thế một phần hay hoàn toàn trong tập hợp sản phẩmcủa công ty với chất lượng tốt hơn, đẹp hơn, rẻ hơn… để bảo vệ thị trường

và tấn công thị phần của đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện tại

- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường mới: chiến lược này dùngsản phẩm cải tiến để tạo ra thị trường mới Khi sản pphẩm của công ty chỉđáp ứng được một bộ phận khách hàng trong thị trường hiện tại thì doanhnghiệp nên cải tiến sản phẩm nhằm tạo ra một thị trường mới trong lòng thịtrường hiện tại

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường hiện có: chiến lược này ápdụng khi doanh nghiệp đưa ra một loại sản phẩm chưa có trên thị trườngnhằm mục đích mở rộng thị trường, tạo ra nhu cầu mới

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường mới Khi mà doanh nghiệpthâm nhập vào một trường hoàn toàn mới thì phải xây dựng một chiến lyựcsản phẩm mới cho phù hợp với thị trường này

3 Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược sản phẩm

Hiện nay trên cả nước có hơn 30 cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn và vừa vàhàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ Thị trường bánh kẹo được coi là có tiềm năngnhưng chưa được khai thác hết Hàng năm lượng bánh kẹo sản xuất trongnước khoảng 100.000 tấn, nhập khẩu khoảng 30.000 tấn, doanh thu toànngành trên 1.200 tỷ đồng/ năm, bánh kẹo nội đã chiếm 80% thị phần trongnước

Trên thị trường hiện nay có thể kể đến một số đối thủ cạnh tranh lớn chủyếu của công ty bánh kẹo Hải Hà là: Hải Châu, Biên Hoà, Quảng Ngãi,Tràng An, Kinh Đô, Hải Hà- Kotobuki…, còn các cơ sở nhỏ, các làng nghềtruyền thống thì: Bánh đậu xanh Rồng Vàng, Nguyên Hương ở Hải Dương,kẹo dừa Bến Tre, bánh cốm Hàng Than… Bên cạnh đó, trên thị trường còn

có sự xuất hiện của bánh kẹo ngoại, bánh kẹo làm giả nhãn hiệu của công ty

Trang 23

làm mất uy tín của công ty Đây là một khó khăn trên con đường kinh doanhcủa công ty bánh kẹo Hải Hà.

Trong những năm tới khi hiệp định về ưu đãi thuế quan (CEPT) có hiệulực hoàn toàn, thuế nhập khẩu sẽ giảm từ 20% năm 2003 xuống còn 0- 5%năm 2006, thì tình hình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo nước ta sẽ rấtquyết liệt, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nước mà cảvới các công ty sản xuất bánh kẹo của các nước Đông Nam Á,đây là một trởngại rất lớn

Tuy nhiên hiện nay công ty chưa có chiến lược sản phẩm hoàn chỉnh,thực sự mới chỉ dừng lại ở việc hình thành những tư tưởng, giải pháp mangtính chiến lược như: đa dạng hoá, dị biệt hoá sản phẩm, tạo ra cơ cấu chủngloại sản phẩm phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Nhưng cơcấu sản phẩm của công ty chưa hợp lý, sản phẩm chủ yếu thuộc loại bìnhdân, chưa có nhiều sản phẩm cao cấp phục vụ nhu cầu của những người cóthu nhập cao

Như vậy, để xây dựng một lợi thế cạnh tranh dài hạn, kịp thời thích ứngvới lịch trình dỡ bỏ thuế quan (CEPT) và hội nhập quốc tế thì ban lãnh đạocủa công ty phải xây dựng một chiến lược kinh doanh dài hạn, trong đó phảitập trung xây dựng hoàn chỉnh chiến lược sản phẩm, một trong những chiếnlược chức năng quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh, để làm trung tâmcho các chiến lược chức năng khác Bởi vì:

- Trong thời gian tới thị trường bánh kẹo sẽ có những biến động rất lớn,với kế hoạch sản xuất hiện nay nếu coi đó là phương tiện để có thể cạnhtranh trong thời gian tới thì quả là sai lầm Do vậy, việc đầu tư đổi mới thiết

bị công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm… sẽkhông có trọng tâm để tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn Những chính sáchgiá cả, chính sách phân phối và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ khó đạt đựockết quả cao

Trang 24

- Chiến lược sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở lợi thế so sánh củacông ty, chiến lược sản phẩm tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: xác địnhlợi thế cạnh tranh dài hạn dựa vào khách hàng, đối thủ và nguồn tài nguyêncủa công ty Xác định sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, có lợi thế cạnhtranh ngắn hạn và dài hạn trong nước và quốc tế, để tập trung nguồn lực vàođầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị, nghiên cứu sản phẩm mới đảm bảo có thểsản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá bán thấp và phù hợp vớikhách hàng Đồng thời với việc thực hiện chiến lược sản phẩm công ty cóthể chủ động thích ứng tốt với những biến động của thị trường.

Tóm lại, nếu công ty hoạch định được chiến lược sản phẩm đúng đắn sẽ

là cơ sở đảm bảo sự thống nhất giữa kế hoạch và chính sách kinh doanh,giữa chiến lược chức năng với chiến lược chung toàn công ty Chiến lượcsản phẩm cho phép công ty kết hợp các mục tiêu chiến lược với mục tiêutình thế, giữa mục tiêu ngắn hạn với mục tiêu dài hạn, đây chính là điểm cốtlõi trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh

II Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp lớn trongngành sản xuất bánh kẹo ở nước ta, tốc độ tăng sản lượng bình quân vài nămgần đây đạt khoảng 10% Năm 2004, doanh thu đạt 193,319 tỷ đồng, nộpngân sách nhà nước 23,07 tỷ đồng, nhiều sản phẩm của công ty được tínnhiệm cao ở thị trường trong nước và một số thị trường nước ngoài Kết quả

mà công ty đạt được trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004

Trang 25

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, cótriển vọng tiến xa hơn nữa

So với năm 2003 thì năm 2004 có:

+ Sản lượng tiêu thụ tăng từ 14217 tấn đến 15986 tấn, tức là tăng 1769tấn hay tăng12,44%, đây là kết quả có được nhờ những nỗ lực tìm kiếm thịtrường tiêu thụ bằng cách tăng thêm các đại lý ở khu vực Miền Trung vàMiền Nam cũng như thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại (quảng cáo,khuyến mại…) Do đó dẫn tới: + Doanh thu tăng từ 172,56 tỷ đồng đến193,319 tỷ đồng tức là tăng 20,759 tỷ đồng hay tăng 12,03%

+ Lợi nhuận tăng từ 5,57 tỷ đồng lên 6,56 tỷ đồng tăng 0,99 tỷ đồnghay tăng 17,77%

+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 1 triệu đồng/tháng lên1,2 triệu đồng/tháng

Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty

(đơn vị: tấn) Năm

Kẹo Cứng Dứa, xoài, dâu, sôcôla,

Hoa quả, kẹo Tây du ký 3000 2980 2820 2709

Trang 26

Mềm Cốm, Sữa dừa, cà phê,

kẹo Bắp, kẹo mơ

Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh

Do đặc tính sản phẩm ít phải đầu tư chiều sâu mà chủ yếu băng đa dạnghoá sản phẩm, nên công ty luon cố găngnghiên cứu , tìm kiếm các sản phẩmmới Việc nhập thêm một số dây chuyền sản xuấtkẹo Jelly, Caramen đãgiup Công ty có những sản phẩm đặc trưng Qua bảng số liệu trên ta thấysang năm 2004 sản lượng tiêu thụ của công ty so với năm 2003: từ 14217 tấnlên 15986 tấn tăg 1769 tấn trong đó :

+ Bánh mặn: Sản lượng tăng từ 2270 tấn lên đến 3109 tấn tăng 839 tấn,đây là loại bánh có hương vị lạ thu hút niều người đặc biệt là người têu dùngmiền Bắc (do sở thích của người miền Bắc là không thích độ ngọt nhiều).+ Kẹo mềm: Sản lượng tăng từ 2367 tấn đến 3800 tấn, tăng 177 tấn docông ty đã dưa ra nhiều ản pẩm có hương vị tái cây độc đáo, hấp dẫn mà giávừa phải

Bảng 9: Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm

Loại sản

phẩm

Tỷ suấtLợi nhuận(%)

Khối lượng tiêu thụ (tấn)

Trang 27

BQ7 3,5 98 94 93 100

2 Chiến lược sản phẩm của công ty đã và đang thực hiện

Mặc dù là một công ty lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo nhưng hiện naycông ty mới chỉ dừng ở việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Công tác xây dựng kế hoạch do Ban kế hoạch thuộc phòng kinh doanhthực hiện Ban kế hoạch bao gồm: trưởng ban là trưởng phòng kinh doanh,phó ban là phó phòng kinh doanh, ngoài ra còn 2 thành viên khác Công tylập ra một bộ phận thu thập và xử lý thông tin gồm 14 người của phòng kinhdoanh Mỗi một người phụ trách một khu vực thị trường trên cả nước và cácđơn đặt hàng được gửi về phòng kinh doanh Thông tin sau khi được xử lý sẽgửi lên Ban kế hoạch Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở sau:

- Nhu cầu của thị trường về bánh kẹo, thông tin này thu thập được thôngqua điều tra thị trường và thông qua các đại lý bán hàng của công ty

- Dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụsản phẩm của công ty cùng kỳ năm trước

- Căn cứ vào nguồn lực của công ty như: vốn, nguồn nhân lực, máy mócthiết bị các nguồn lực này được kiểm tra đành giá định kỳ

- Dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật của công ty, hệ thống định mức nàyđược xây dựng trong phòng thí nghiệm, qua thực tế sản xuất ở phân xưởngsản xuất và được so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

- Dựa vào các hợp đồng đã ký

Trên cơ sở trên Ban kế hoạch lập dự toán nguyên vật liệu, kế hoạch sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm rồi trình lên Tổng giám đốc thông qua hoặc sửađổi nếu cần, sau đó nó sẽ được đưa xuống các phòng ban liên quan để phân

bổ lực lượng sản xuất, tính chi phí kinh doanh, giá bán, doanh thu và lợinhuận… trong kế hoạch

3 Các nhân nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược sản phẩm của công ty

Trang 28

3.1 Các nhân tố về môi trường vĩ mô

3.1.1 Nhân tố kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát

triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1998 đến 2002 lần lượtlà: 5,67%; 4,77%; 6,75%; 6,84%; 7,04% Đời sống nhân dân từng bước đượccải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 226,7 nghìn đồng năm 1996lên 615 nghìn năm 2002 Bên cạnh đó sự phân hoá thu nhập với khoảng cáchngày càng xa dẫn đến ngày càng gia tăng người tiêu dùng chấp nhận mức giácao và có những người chỉ chấp nhận mức giá vừa phải và thấp cho sảnphẩm mình tiêu dùng Khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu củathị trường đối với bánh kẹo đòi hỏi phải thoả mãn về số lượng, chất lượngcao hơn, mẫu mã phong phú hơn, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn cao hơn Sựphân hoá giàu nghèo là một thách thức đối với công ty sản xuất bánh kẹo vớichất lượng trung bình

Mặc dù nằm trong khu vực khủng hoảng tiền tệ Châu Á nhưng nhìnchung về cơ bản những năm qua việc điều hành chính sách tiền tệ đã cónhững tác động tích cực tới thị trưòng tiền tệ, thị trường vốn của nước ta, hạnchế những tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế Mức điều chỉnhlãi suất đối với ngân hàng thương mại trong những năm qua cho vay ngắnphổ biến ở mức 0,6- 0,75%/ tháng, trung bình và dài hạn từ 0,65- 1%/ tháng.Trong những năm qua, tỷ giá ngoại tệ ổn định với mức tăng trên thị trườngliên ngân hàng trong năm 2001 bình quân 3,2% so với tỷ giá cuối năm 2000

Sự thuận lợi trên thị trường tài chính, tiền tệ sẽ tạo điều kiện cho công ty đầu

tư mở rộng sản xuất

3.1.2 Các yếu tố về chính trị pháp luật

Cùng với xu thế phát triển của khu vực và thế giới, trong nững năm qua

nước ta đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinhtée thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Nhà nước đã đẩy mạnh xây dựng, đổi mới thể chế pháp luật trong

Trang 29

Hiến pháp năm 1992 thay cho Hiến pháp năm 1980 Các luật và pháp lệnhquan trọng thể hiện sự thay đổi này là: luật đầu tư trong nước và nước ngoàitại Việt Nam, bộ luật thuế áp dựng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế,luật bảo vệ môi trường, pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm, luật doanhnghiệp, luật bản quyền.

Đồng thời với quá trình xây dựng, sửa đổi các bộ luật cho phù hợp,Chính phủ cũng đẩy mạnh cải tiến thể chế hành chính Sau khi thực hiện luậtdoanh nghiệp năm 1999, Chính phủ đã bãi bỏ 150 giấy phép con và nhiềuloại phí, lệ phí không hợp lý, đơn giản thủ tục giấy phép thành lập doanhnghiệp… đã tạo ra môi trường pháp lý thông thoáng thuận lợi hơn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Đối với mặt hàng bánh kẹo, Chính phủ đã có pháp lệnh về vệ sinh antoàn thực phẩm, Luật bản quyền sở hữu công nghiệp quy định ghi nhãn mác,bao bì nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các công ty làm ănchân chính Nhưng việc thi hành của các cơ quan chức năng không triệt đểnên trên thị trường vẫn còn lưu thông một lượng hàng giả không nhỏ, hàngnhái, hàng không rõ nhãn mác, hàng kém phẩm chất, quá hạn sử dụng…

3.1.3 Các nhân tố xã hội

Bánh kẹo tuy không phải là nhu cầu thiết yếu của con người nhưng nó là

một sản phẩm kế thừa truyền thống ẩm thực của Việt Nam nói chung và củacác vùng nói riêng Do đó bản sắc văn hoá phong tục tập quán, lối sống củatừng vùng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo Đối với ngườimiền Bắc quan tâm nhiều hơn tới hình thức bao bì mẫu mã và khẩu vị ngọtvừa phải, còn người miền Nam lại quan tâm nhiều hơn đến vị ngọt, hương vịtrái cây

Việt Nam là xứ sở nhiệt đới với nhiều loại hoa quả có hương vị khácnhau cho nên sẽ rất thuận lợi cho việc sản xuất ra các loại bánh kẹo hương vịhoa quả, ngoài ra còn có sự du nhập của các loại hương vị Châu Âu như:

Ngày đăng: 12/06/2016, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thành ĐộTS. Nguyễn Ngọc Huyền Khác
2. Giáo trình chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thành Độ Khác
3. Chiến lược kinh doanh phương án sản phẩm lựa chọn và quyết định Chủ biên: PTS. Trần Hoàng Kim, NXB Thống kê_ 1994 Khác
4. Chiến lược kinh doanh và sách lược kinh doanhChủ biên: TS. Nguyễn Thị Liên Diệp, NXB Thống kê_ 1997 5. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp_ ĐH KTQD Khác
6. Tạp chí công nghiệp Việt Nam năm 2000, 2001, 2002 Khác
7. Các báo cáo của phòng kinh doanh công ty bánh kẹo Hải Hà Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 1 Cơ cấu lao động (Trang 10)
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường (Trang 13)
Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 4 Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị (Trang 14)
Bảng 5: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 5 Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty (Trang 16)
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 6 Cơ cấu vốn của Công ty (Trang 17)
Bảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 7 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 (Trang 24)
Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty - Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo hải hà giai đoạn 2005  2008
Bảng 8 Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w