1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất và xuất khẩu tại công ty sản xuất và xuất khẩu PROSIMEX

46 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường thế giới ngàycàng tăng cả về số lượng và chất lượng đòi hỏi những người sản xuất vàcác nhà xuất khẩu phải đáp ứng kịp thời và linh hoạt cho các nh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ nhiều năm nay cà phê đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối vớicuôc sống con người Cà phê có giá trị kinh tế cao và là một trong nhữngsản phẩm nông nghiệp mang ngoại tệ lớn cho nhiều nước, theo một sốnghiên cứu cho thấy cà phê chứa một số vitamin nhóm B, đặc biệt là axitnicotenic, vitamin pp và một số chất khác trong hạt cà phê có tới 670 hợpchất thơm, tại hương vị đặc trưng tuyệt vời, khiến cho việc uống cà phê trởthành thói quen và tập quán của phần lớn dân số trên thế giới đặc biệt làcác nước phát triển

Về công dụng cà phê không chỉ là một loại đồ uống mà còn lànguyên liệu cho một số ngành công nghiệp phát triển như: bánh kẹo, sữa,dược phẩm vv nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường thế giới ngàycàng tăng cả về số lượng và chất lượng đòi hỏi những người sản xuất vàcác nhà xuất khẩu phải đáp ứng kịp thời và linh hoạt cho các nhu cầu khácnhau của từng khu vực thị trường cụ thể

Trước yêu cầu từ phía thị trường ngành cà phê Việt Nam, thực hiệnđường lối của đảng và nhà nước ta, đã biến cây cà phê từ một mặt hàngnông sản xuất khẩu chủ lực chỉ đứng sau cây lúa Sản phẩm cà phê ViệtNam đã được biết đến trên thị trường thế giới và nước ta đã trở thành mộttrong những nước trồng và xuất khẩu nhiều và phê Tuy nhiên, tiềm năngvẫn chưa được khai thác hiệu quả và xuất khẩu cà phê vẫn còn nhiều bấtcập

Công ty sản xuất kinh doanh xuất khẩu tên giao dịch là PROSIMEXdoanh nghiệp nhà nước thuộc bộ thương mại ra đời năm 1989 với chứcnăng xuât khẩu các mặt hàng trong đó có mặt hàng cà phê cũng gặp phảinhiều vấn đề cần phải tìm kiếm giải pháp để tháo gỡ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty vừaphải hạch toán độc lập sao cho vừa có lãi, vừa đáp ứng được mục tiêu làđẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp, lâm nghiệp và

Trang 2

thủ công nghiệp, do đó yêu cầu cần thiết của công ty là phải nghiên cứunhằm khắc phục những khó khăn đang gặp phải nhất là khâu tổ chức vàthực hiện quy trình xuất khẩu để hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty có hiệu quả hơn Đây cũng là lý do để em chọn đề tài

“Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất vàxuất khẩu tại công ty sản xuất và xuất khẩu PROSIMEX”

Đề tài này tập trung phân tích thực trạng quy trình sản xuất và xuâtkhẩu cà phê của công ty, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quátrình thực hiện quy trình xuất khẩu của mình để từ đó đưa ra những giảipháp nhằm góp phần làm nâng cao hiệu lực quy trình xuất khẩu nói riêng

và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung

Đề tài này ngoài phần mở đầu kết luận nội dung được chia làm 3chương:

Chương 1: Tình hình thị trường cà phê thế giới thời gian qua.

Chương 2: Tình hình kinh doanh cà phê xuất khẩu tại công ty

PROSIMEX

Chương 3: Một số nhận định về kinh doanh cà phê xuất khẩu của

Công ty PROSIMEX và những giải pháp đề xuất.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI THỜI GIAN QUA

I TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI THỜI GIAN QUA 1.Vài nét về sản phẩm cà phê và các loại cà phê trên thị trường thế giới.

1.1 Các loại cà phê

Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã được người dân du mụcEthiopi ngẫu nhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi Đến thế kỷthứ 6, cây cà phê lan dần sang các nước và châu lục khác Nhưng khôngphải ngay từ đầu cà phê đã được thừa nhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dùcho đến ngày nay không ai còn phủ nhận công dụng và sự nổi tiếng củaloại đồ uống này Cà phê giúp con người tỉnh táo và minh mẫn hơn trongmọi hoạt động và được coi như một món tráng miệng, một bữa ăn phụ củanhiều nước trên thế giới

Cà phê có rất nhiều loại khác nhau Theo thống kê, trên thế giới hiệnnay có khoảng 70 loại cà phê đang được trồng và xuất khẩu Trong đó phổbiến nhất về diện tích trồng cũng như vai trò quan trọng trên thị trường càphê thế giới là 2 loại cà phê :

- Cà phê chè ( chủng Arabica )

- Cà phê vối ( chủng Robusta )

Cả hai loại cà phê này, cũng như tất cả các loại cà phê khác, đềuthuộc giống Coffea nhưng về chất lượng và hương vị thì cà phê Arabicatrội hơn cà phê Robusta Do đó cà phê Arabica cũng thường cao hơn khánhiều và được nhiều nơi ưa chuộng

Vì yêu cầu sinh thái khác nhau 2 loại cà phê này được trồng tậpchung ở những khu vực khác nhau trên thế giới Cà phê Arabica đượctrồng chủ yếu ở Châu Mỹ, đặc biệt tại hai nước là Brazin và Colombia.Hai nước này hiện tại sản xuất tới 80% sản lượng Arabica của thế giới,

Trang 4

đồng thời cũng là hai nước sản xuất và xuất khẩu cà phê nhiều nhất, thốngtrị thị trường cà phê thế giới trong đó riêng Brazin đã chiếm tới khoảng30% sản lượng cà phê toàn thế giới.

Cà phê Robusta là giống cà phê ngon thứ hai sau cà phê Arabica.Loại cà phê này thường được tiêu dùng ở các nước có truyền thống uống

cà phê chế biến từ cà phê Robusta, ví dụ như Anh và các nước Nam Âu.Cây cà phê loại này được trồng chủ yếu ở Châu Phi và Châu á Hiện tại càphê Robusta của Châu Phi không tăng và có chiều hướng giảm sút Lý do ởđây là bất ổn về chính trị, sự thay đổi điều kiện tự nhiên, cũng như sựchuyển đổi cơ cấu cây trồng Đây là những nguyên nhân rất khó khắc phụctrong thời gian ngắn Do vậy trong thời gian tới đây trên đà tăng trưởng vềsản lượng, vai trò cung cấp của các nước Châu á-Thái Bình Dương sẽ còntiếp tục tăng lên với loại cà phê này

1.2 Sản phẩm cà phê

Các sản phẩm của cà phê rất đa dạng, sản phẩm ban đầu của cây càphê là cà phê quả tươi Cà phê quả tươi qua quá trình sơ chế sẽ cho ta càphê nhân từ cà phê nhân Từ cà phê nhân qua quá trình chế biến côngnghiệp sẽ cho ta các sản phẩm tinh chế là cà phê hoà tan, cà phê bột, càphê sữa, vv Các sản phẩm tinh chế này được đem ra thị trường bán chongười tiêu dùng, là nhũng người mua cuối cùng Trong hoạt động thươngmại trên thị trường thế giới, các nước chủ yếu xuất khẩu cà phê dưới dạng

cà phê nhân hay còn được gọi là cà phê nguyên liệu Ở dạng này ngườixuất khẩu có thể dễ dàng hơn khi bảo quản sản phẩm trong quá trình vậnchuyển đến tay người nhập khẩu ở nước ngoài Đồng thời tạo điều kiện tổchức chế biến ở các nước tiêu thụ cho ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếutiêu dùng tại chỗ

Hiện nay ở Việt Nam do điều kiện công nghệ chế biến còn lạc hậunên hầu hết cà phê xuất khẩu đều là cà phê nhân mới qua sơ chế Ngoài ra

Trang 5

có một số ít là cà phê hoà tan nhưng chưa cạnh tranh được với hàng ngoại

cả dạng nguyên chất lẫn tổng hợp

2 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới

Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế ( ICO) hiện nay có khoảng

20 đến 30 nước sản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là :

- Bắc và Trung Mỹ

- Nam Mỹ

- Châu Phi

- Châu Á - Thái Bình Dương

Phân bổ sản lượng cà phê thế giới theo các khu vực này có thể đượctóm tắt như sau: Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lượng cà phê thế giới,tức là khoảng gần 4 triệu tấn cà phê nhân Châu Phi sản xuất ra 20 - 22%khoảng hơn 1 triệu tấn Châu á hàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn càphê chiếm 12% sản lượng toàn thế giới, sản lượng cà phê hàng năm biếnđộng thất thường nhưng theo chiều hướng ngày càng tăng Thập kỷ 70 sảnlượng trung bình đạt 4,5 triệu tấn trên một năm; thập kỷ 80 tăng nên 5,5triệu tấn trong một năm ; Sang thập kỷ 90 con số đã là 6 triệu tấn một nămcho tới nay con số này đã lên tới 6,2 triệu tấn 1 năm

3 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê thế giới :

- Nhóm các nước Tây Bắc Âu và Nam Âu

- Nhóm các nước Bắc Mỹ: Trong đó thị trường Mỹ là lớn nhất với nhucầu hàng năm khoảng 4 kg/người/năm:

Trang 6

- Nhóm các nước Châu Á - Thái Bình Dương: Trong đó hai thị trườngtiêu biểu là Hàn Quốc và Nhật Bản

- Nhóm các nước Đông Âu và Nga: Đây là những thị trường mới nổirất tiềm năng với sản phẩm cà phê

3.2 Xuất khẩu :

Trong số hơn 80 thành viên của tổ chức cà phê quốc tế (ICO), có tớihơn 40 nước xuất khẩu cà phê Các nước này có thể vừa trồng vừa xuấtkhẩu hoặc chỉ kinh doanh cà phê xuất khẩu Tuy nhiên các nước sản xuất

cà phê lớn trên thế giới đều là những nước vừa sản xuất vừa xuất khẩu.Điển hình là các nước như: Brazin, Colombia, Việt Nam, Uganda, Bờ BiểnNga, Ethiopia, ấn Độ, vv Trong đó Brazin và Colombia là các nước sảnxuất và xuất khẩu cà phê Arabica chủ yếu trên thế giới; các nước còn lạicủa Châu Á và Châu Phi là các nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn của thếgiới

Trên thực tế, lượng xuất khẩu cà phê hàng năm của các nước chính làcung trên thị trường cà phê thế giới Lượng cung này phụ thuộc rất nhiềuyếu tố trong đó sản lượng chỉ là một Ngoài sản lượng, lượng cung cà phêtrên thị trường thế giới hàng năm còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế củacác nước, chính sách của hiệp hội các nước sản xuất cà phê (ACPC) và tổchức cà phê quốc tế (ICO) cũng như biến động nhu cầu giá cả, dự trữ vàyếu tố đầu cơ

4 Giá cả :

Giá cà phê phụ thuộc rất nhiều vào tình hình cung cầu cà phê trên thịtrường thế giới Thông thường, để xác lập giá xuất khẩu những người xuấtkhẩu cà phê thường lấy giá ở những sở giao dịch hàng hoá lớn như ởLondon, New york, Rotterdam, Asterdam làm chuẩn để xây dựng giá củamình Giá tại các thị trường này thường phản ánh tương đối chính xác cácbiến động cung cầu trong từng thời điểm xong nó lại mang nặng yếu tố tâm

lý nên luôn biến động thất thường

Trang 7

Nhìn chung giá cà phê thập kỷ 90 có xu hướng giảm so với thập kỷ

80 và bến động phức tạp vì nhiều nguyên nhân Nguyên nhân cơ bản là

cung tăng nhanh hơn cầu Và thị trường cà phê trở thành tự do không có

một cơ chế chặt chẽ quản lý sau khi hệ thống hạn ngạch của ICO bị huỷ

bỏ Các nước có khả năng về xuất khẩu cà phê có dịp xuất khẩu ồ ạt ra thị

trường làm cho cung tăng nhanh khi nhu cầu tiêu thụ lại ổn định theo xu

may xuất khẩu

Chi nhánh

TP HCM

Đảng,

đo n àn thể

Phòng

tổ chức

h nh àn chính

Ban xuất khẩu lao động

Chi nhánh Quảng Ninh

Tổ dịch vụ xuất khẩu

Hải Phòng

Liên phòng Hantex

Văn phòng tại Hoa Kì

Văn phòng tại CHLB Đức

Trang 8

II.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 1.Vị trí của cây cà phê ở Việt Nam

Trong nhiều năm gần đây, cà phê là một mặt hàng nông nghiệp xuấtkhẩu quan trọng của Việt Nam có kim ngạch hàng năm từ 400 đến 600triệu Đôla Mỹ, chỉ đứng sau gạo Không chỉ đem về nhiều ngoại tệ cho đấtnước, cây cà phê đang ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tếcủa nước ta

- Cây cà phê có thể trồng thay thế cây thuốc phiện ở những khu vựctrước kia trồng cây thuốc phiện như khu vực các tỉnh miền núi phía bắc

- Sản xuất và xuất khẩu cà phê làm cho quan hệ kinh tế thương mạigiữa Việt Nam và các nước được củng cố và phát triển

Hiện nay cà phê Việt Nam đã xuất hiện trên khắp các châu lục từ Bắc

Mỹ, Tây Âu, Đông Âu đến Úc, Nam Á, Bắc Á.vv Chất lượng cà phê ởViệt Nam cũng được thị trường quốc tế thừa nhận và ưa chuộng Đảng vànhà nước ta luôn coi cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủlực của nông nghiệp nói riêng và của nước ta nói chung lên đã dành chocây cà phê sự quan tâm đặc biệt Từ sau giải phóng, diện tích cà phê liêntục tăng từ vài chục nghìn hecta nay đã lên tới gần 300 nghìn hecta chonăng suất cao tạo chỗ vững chắc cho xuất khẩu cà phê tăng trưởng Tiềmnăng của cây cà phê Việt Nam rất lớn và phần lớn còn đang chờ sự khai

Trang 9

thác có hiệu quả cao, do vậy trong thời gian tới nghành cà phê cần cónhững giải pháp cụ thể để phát huy tối đa tiềm năng này.

2 Sản xuất :

Cây cà phê đã được đưa vào Việt Nam từ rất lâu và được trồng đạitrà từ năm 1888 Do điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp nên cây đượcphát triển trên quy mô rộng và cho hạt chất lượng tốt không kém sản phẩmcủa những nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn trên thị trường Tuynhiên phải đến sau giải phóng ngành cà phê Việt Nam mới đi vào thời kỳphát triển, sản lượng sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu Theo số liệu củatổng cục thống kê và nghành cà phê thì sản xuất cà phê của ta mỗi nămmột tăng:

Bảng 1: Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam qua các giai đoạn:

Niên vụ Diện tích Sản lượng sản xuất

(Nguồn: Tạp chí thương mại số tháng 10/2002.)

Cũng trong những năm qua, cà phê không chỉ được mở rộng diệntích ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vv là những vùng chủ yếu trồng cà phêRobusta ,mà còn phát triển khá mạnh cà phê Arabicarơ các tỉnh biên miềnnúi phía Bắc như Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quangvv Nhằm nâng cao tỷ trọng xuất khẩu cà phê giống ngon, giá cao

3 Xuất khẩu :

Do sản xuất tăng nhanh nên xuất khẩu cà phê của ta hàng năm cũngtăng nhanh cả về số lượng cũng như kim ngạch Giá xuất khẩu trung bìnhhàng năm cũng tăng đáng kể mặc dù vẫn bị ảnh hưởng rất nhiều từ những

Trang 10

biến động trên thị trường cà phê thế giới Số ngoại tệ thu về hàng năm đãgiảm xuống hàng trăm triệu đôla mỹ,

Bảng 2: S n l ản lượng, kim ngạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ượng, kim ngạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ng, kim ng ch c phê xu t kh u c aVi t Nam nh ng n m qua ạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua àn ất khẩu củaViệt Nam những năm qua ẩu củaViệt Nam những năm qua ủaViệt Nam những năm qua ệt Nam những năm qua ững năm qua ăm qua.

NIÊN VỤ

SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU (TẤN)

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

KIM NGẠCH (TRIỆU USD)

TỐC ĐỘ TĂNG KIM NGẠCH SO VỚI VỤ TRƯỚC

TẠI CÔNG TY PROSIMEX

I GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu PROSIMEX.

Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu PROSIMEX là mộtdoanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độclập được nhà nước giao vốn, đất đai và các nguồn lực khá Doanh nghiệp

có nhiệm vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao, cóquyền và nghĩa vụ với nhà nước, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinhdoanh trong phạm vi vốn do nhà nước giao

Công ty ra đời và phát triển hoàn toàn dựa vào chính khả năng và sự

cố gắng của mình Tiền thân của công ty là cơ sở sản xuất tăng gia, chăn

Trang 11

nuôi của văn phòng bộ kinh tế đối ngoại từ những năm 1970, nhằm để cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên Theo quyết định778/KTĐN/TCCB ngày 25/11/1989 của Bộ kinh tế đối ngoại (nay thuộc

bộ thương mại), xí nghiệp gia công hàng xuất khẩu trực thuộc văn phòng

Bộ kinh tế đối ngoại ra đời Ngày 24/03/1993, nghị định số 388/CP củachính phủ và kèm theo quyết định số 448/M/TCCB của Bộ Thương Mại, xínghiệp gia công sản xuất đổi tên thành công ty sản xuất gia công hàng xuấtkhẩu và nay là công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất thiếu thốn Tổng số vốn banđầu chỉ khoảng 3.785 triệu đồng, mà chủ yếu là TSCĐ (ôtô, máy sản xuấtđinh, nhà xưởng và đât đai) Năm 1990, năm hoạt động đầu tiên, kimngạch xuất khẩu đạt 3,214 triệu USD trong đó xuất khẩu đạt 1,786 triệuUSD và nhập khẩu đạt 1,428 triệu USD Đến năm 1998, tổng kim ngạchxuất khẩu của Công ty đạt tới 74,120 triệu USD trong đó xuất khẩu đạt43,033 triệu USD, nhập khẩu đạt 31,078 triệu USD Cùng với sự tăngtrưởng về kim ngạch xuất khẩu, công ty đã chú trọng việc mở rộng sảnxuất, đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc cho sản xuất, tìm kiếm bạn hàng

và chú trọng vào các mặt hàng truyền thống như thuê ren, may mặc, nôngsản Năm 1993, công ty đã liên doanh may mặc xuất khẩu Hà nội<HENTEX> giải quyết việc làm cho rất nhiều công nhân và hàng năm đềumang lại lợi nhuận cho Công ty

Công ty sản xuất kinh doanh xuất khẩu PROSIMEX là một đơn vịhạch toán độc lập về tài chính, có tư cách pháp nhân có tài khoản tiền ViệtNam và ngoại tệ ở Ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch

Tên giao dịch quốc tế : IMPORT - EXPORT PRODUCTION ANDTRADING CORPORATION <PROSIMEX>

Trụ sở chính: Khương Đình - Thanh Xuân - Hà nội

Điện thoại: 8583672 - 8584278

Fax: 84(4)8585009

Vốn điều lệ ban đầu : 5.135.000.000 đồng

Trang 12

Trong đó:

- Vốn lưu động : 4.184.000.000 đồng Đăng ký kinh doanh số: 108296 DO TRỌNG TÀI KINH TẾ cấpngày 30/04/1993

Ngành nghề kinh doanh: ngành ngoại thương, nghề sản xuất và giacông hàng xuất khẩu, kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng may mặc, dệtthủ công mỹ nghệ, nông lâm sản, kim khí, điện máy, hàng tiêu dùng và cácloại vật tư sản xuất, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải, hải sản, thiết bịphụ tùng

cây và khu vui chơi giải trí của cán bộ công nhân viên Ngay từ ngày đầumới thành lập ,vừa hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự và triển khai thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị đã thu được những thành quảđáng khích lệ Nguồn vốn tích luỹ cũng như cơ sở vật chất ngày càng dồidào Đội ngũ cán bộ nhân viên không ngừng được đào tạo có tay nghề cao,đóng góp nghĩa vụ cho nhà nước tăng dần theo các năm

Trang 13

dựng được thành một khối thống nhất trong mọi hoạt động, luôn tích cực,sáng tạo trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu Liên tục trongnhững năm qua, công ty đã không ngừng tăng trưởng về vốn, mặt hàng sảnxuất kinh doanh, đặc biệt về kim ngạch xuất khẩu Thị trường xuất nhậpkhẩu không ngừng được mở rộng, từ xuất khẩu theo hạn ngạch và bó hẹptrong các thị trường Đông Âu, dần từng bước công ty đã mở rộng việc xuấtnhập khẩu sang hầu hết các châu lục Cho đến nay, Công ty đã có quan hệbạn hàng với hơn 40 nước trên thế giới.

Với những kết quả đạt được như vậy, trong những năm qua, cùng với

sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế, Công ty đã có nhiều thay đổi phùhơp với môi trường kinh doanh luôn biến động và đầy khó khăn, góp phầnkhông nhỏ vào sự tăng trưởng và phát triển chung của xã hội

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty PROSIMEX:

Hiện nay, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuấtnhập khẩu

*Kinh doanh xuất khẩu:

- Hàng may mặc: áo sơ mi nam nữ, quần áo thể thao, quần áo trẻem,

áo Jacket, găng tay

- Hàng thêu ren : rèm cửa , khăn bàn thêu , ga trải giường

- Hàng nông sản : gạo, ca phê, tiêu, lạc nhân, sắn lát, đậu xanh,ngô hạt

- Hàng lâm sản: gạo, quế , hồi

- Hàng thủ công mỹ nghệ : mây tre, gốm sứ

- Hàng hoá khác : cao su, dàu cọ, quặng cromit, nhôm thỏi, chiếucói, dép túi, thảm len

Trang 14

Trong những năm vừa qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng kimngạch xuất khẩu của công ty vẫn liên tục tăng nhanh sau cao hơn nămtrước, cụ thể là:

Bảng 3: Kim ng ch xu t kh u c a công ty Prosimex ( ạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ất khẩu củaViệt Nam những năm qua ẩu củaViệt Nam những năm qua ủaViệt Nam những năm qua Đơn vị :USD) n v :USD) ị :USD)

NĂM TỔNG KIM

NGẠCH XUẤT KHẨU

KIM NGẠCH HÀNG MAY MẶC

KIM NGẠCH HÀNG NÔNG SẢN

(Nguồn: Báo cáo của phòng nghiệp vụ tổng hợp công ty Prosimex)

Kinh doanh nhập khẩu:

- Sắt thép các loại ,dây đồng

- Hàng tiêu dùng : Mỹ phẩm , xe máy , vòng bi, xích công nghiệp

- Vật tư nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và gia công hàng xuâtkhẩu: vải, phân bón, xut, giấy duplex, giấy coucher, bông acetate, cáp điệngạch men, linh kiện máy tính, chậu rửa, thiết bị vệ sinh, giống cây trồng

- Phương tiện vận tải: xe ô tô

- Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu các loại hàng hoá khác

Như vậy, ngoài việc đẩy mạnh đầu tư kinh doanh xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hoá phục vụ cho các đơn vị sản xuất cũng như nhu cầu tiêudùng trong nước, công ty luôn có kế hoạch đầu tư chiều sâu, đồng thời liêndoanh, liên kết mở rộng dịch vụ kinh doanh thương mại, tìm kiếm bạnhàng trong và ngoài nước Nhờ nắm bắt được tình hình thị trường lao độngtrong nước, công ty còn tổ chức thực hiện dịch vụ xuất khẩu lao động sangcác nước như Hàn Quốc, Nhật bản Tuy nhiên, cũng nhiều doanh nghiệp

Trang 15

nhà nước khác, hoạt động của công ty nằm trong tình trạng thiếu vốn kinhdoanh, xong về cơ bản, công ty đã bảo toàn được nguồn vốn và làm ăn cólãi.

Trong quá trình hoạt động, công ty sẵn sàng hợp tác liên doanh liênkết với các đơn vị kinh tế khác, cơ quan khoa học trong và ngoài nước.Đồng thời luôn tuân thủ mọi quy định của nhà nước về hoạt động xuấtnhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, và hoàn thành nghĩa vụvới ngân sách của nhà nước

Quản lý sản xuất kinh doanh :

Tổ chức quản lí tốt có vai trò hết sức quan trọng sự phát triển đi lêncủa mỗi doanh nghiệp Nhận thức được điều đó, công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu đã quan tâm đúng mức tới công tác tổ chức quản lí,đảm bảo quản lí chặt chẽ tất cả các khâu trên mọi phương diện Bộ máyquản lí của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu làgiám đốc công ty Ban giám đốc của công ty bao gồm: 01 giám đốc và 02phó giám đốc Các phòng chức năng đều có trưởng phòng và phó phòng.Mỗi phòng có chức năng và quyền hạn rõ ràng, đồng thời có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh

+ Giám đốc là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty, có nhiệm vụ tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn mànhà nước giao

+ Phó giám đốc đặc trách công tác quản lí sản xuất

+ Phó giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho giám đốc vềhoạt động kinh doanh của đơn vị

* Khối quản lí, phục vụ:

- Phòng nghiệp vụ tổng hợp: <kế toán, thống kê, thị trường, giá cảpháp chế >

Trang 16

- Xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành kế hoạch của sản phẩm, kíkết hợp đồng sản xuất, mua bán, quyết toán số lượng, tổng hợp báo cáo,tham gia đề xuất với Giám đốc các quy chế quản lí kinh tế áp dụng nội bộ.

- Tham mưu cho Giám đốc về các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh,soạn thảo các hợp đồng, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ có liên quanđến công tác quản lí, kinh doanh, thực hiện nhệm vụ mua bán và tổ chứcxuất khẩu

- Giúp giám đốc chuẩn bị các văn bản thuộc về kế hoạch hàng quý,hàng năm và dài hạn trên mọi hoạt động của công ty trong sản xuất, kinhdoanh, xuất nhập khẩu để báo cáo lên trên và có kế hoạch triển khai hoạtđộng, tổng kết báo cáo

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Giải quyết các vấn đề về tổ chức hành chính như : quản lí cán

bộ, quản lí hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong công ty

Điều hành các công việc về văn phòng: quản lí con dấu, giải quyết tàiliệu, công văn đến và đi của công ty

+ Phòng tài chính kế toán có chức năng :

+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán củacông ty và hạch toán theo chế độ kế toán của nhà nước

+ Phản ánh và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thườngxuyên, từ đó lập các báo cáo tài chính kế toán, các bảng thống kê hàng quýhàng năm

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu <12345>: Giúp giám đốcquản lí, điều hành mọi hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu, mở rộngquan hệ thương mại với các đối tác trong và ngoài nước Tiến hành các thủtục, nghiệp vụ ngoại thương phù hợp, hiệu quả trong ký kết, đàm phán thựchiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

* Khối sản xuất:

Trang 17

- Xí nghiệp may xuất khẩu PROSIMEX

- Hentex: Xí nghệp liên doanh với cộng hoà liên bang Đức

II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY.

1 Phương thức kinh doanh:

Công ty PROSIMEX tham gia thị trường cà phê Việt Nam với tưcách là nhà xuất khẩu

Công ty là phần tử liên kết người sản xuất trong nước với khách hàngnước ngoài và tiến hành kinh doanh xuất khẩu theo cơ chế hạch toán độclập, lấy thu bù chi Trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê Công ty thực hiện haiphương thức kinh doanh là:

- Uỷ thác

- Tự doanh trực tiếp

Trên thực tế, phương thức tự doanh chiếm tới 90% sản lượng kimngạch xuất khẩu cà phê của công ty 10% còn lại được thực hiện bằng uỷthác Tuy nhiên, những hình thức này không phổ biến và không thườngxuyên nên không được đưa ra thành phương thức kinh doanh cụ thể mà chỉtiến hành khi có cơ hội

Tỷ lệ 90/10 này cũng là phổ biến trong các doanh nghiệp chuyêndoanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ trước đến nay do xuất khẩu trựctiếp có lợi hơn về nhiều mặt đặc biệt là về lợi nhuận cũng như quan hệ vớikhách hàng nước ngoài

Có thể miêu tả cơ cấu kinh doanh xuất khẩu cà phê của Công ty bằngbiểu đồ hình tròn sau;

Trang 18

C¬ cÊu kinh doanh mÆt hµng

cµ phª cña c«ng ty prosimex

10%

90%

(Nguồn: Báo cáo của phòng nghiệp vụ tổng hợp công ty Prosimex)

Trong trường hợp phương thức suất khẩu tự doanh, để thực hiện xuấtkhẩu Công ty phải tiến hành hai bước là thu mua và xuất khẩu Khâu thumua được Công ty thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán cà phê với cácđơn vị chân hàng là những cơ sở thu mua và chế biến tại các vùng sản xuất

cà phê mà Công ty đang khai thác Theo hợp đồng này, các đơn vị chânhàng chuyển vào quyền sở hữu của Công ty một hoặc một số lô hàng xuấtkhẩu nhất định; Công ty có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền Việc mua bánnày thường được tiến hành trên cơ sở số lượng lớn Đặc biệt với cà phê làmặt hàng nông sản có tính đồng nhất cao trong khi sản xuất cà phê xuấtkhẩu ở nước ta, về cơ bản còn manh mún, phân tán, vì vậy, trong nhiềutrường hợp Công ty thường phải tiến hành thu gom từ nhiều chân hàng

Sau khâu thu mua là giai đoạn thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu.Giai đoạn này công ty thực hiện các công việc như: Làm thủ tục hải quan,kiểm tra chất lượng hàng hoá, vận chuyển hàng đến cảng, bốc hàng lên tàu,lấy vận đơn v.v trên cơ sở hợp đồng xuất khẩu đã kí trước Công ty có thể

tự mình thực hiện tất cả các khâu công việc này sau khi mua hàng hoặcliên doanh, liên kết xuất khẩu được Công ty prosimex thực hiện kháthường xuyên và thành công Đơn vị chân hàng chịu trách nhiệm thu mua,đóng gói hàng theo tiêu chuẩn xuất khẩu của Việt Nam (TCVN) cũng nhưtheo yêu cầu cụ thể từ phía Công ty về phần mình Công ty chịu trách

Trang 19

nhiệm kiểm tra chất lượng, thuê phương tiện chở hàng xuống cảng cũngnhư gửi hàng đi, lợi nhuận sau này sẽ được phân chia theo tỉ lệ đã thoảthuận.

Trong trường hợp xuất khẩu ủy thác, Công ty không phải nghiên cứutìm nguồn hàng mà có sẵn hàng để giao cho khách nhằm thực hiện hợpđồng xuất khẩu Về pháp lý, khi nhận uỷ thác xuất khẩu Công ty đã nhậnlàm đại lý hoa hồng cho bên uỷ thác Thù lao sẽ được tính là một số phầntrăm nhất định trên tổng trị giá hợp đồng dưới dạng phí uỷ thác Cách làmnày thực chất cũng có ưu điểm như: ít rủi ro, tập trung hơn vào khai thácthị trường xuất khẩu, góp phần tăng cường dịch vụ xuất khẩu cà phê hiệnđang rất thiếu ở nước ta Tuy nhiên, phương thức này đem lại lợi nhuậnkhông nhiều và phải phụ thuộc vào yêu cầu của người có hàng trong nướcnhưng không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp Vì thế các doanh nghiệpxuất khẩu cà phê hiện nay đều không hào hứng chuyên sau vào lĩnh vưcnày nhưng cũng không bỏ qua khi có yêu cầu từ phía người có hàng

Phương thức kinh doanh còn được thể hiện ở các hình thức mua bán

mà công ty tiến hành theo từng loại hợp đồng Như đã nói ở trên, cà phê làmặt hàng nông sản có tính chất đặc thù được mua bán với số lượng lớn.Việc mua bán mặt hàng này thường diễn ra trên sở giao dịch hàng hoádành riêng cho cà phê <hoặc là dựa trên giá các hợp đồng kì hạn đượccông bố hàng ngày trên các sở giao dịch hàng hoá> Hiện nay trên thế giới

có bốn sở giao dịch hàng hoá lớn về cà phê là: London, New York,Rottordam, Amsterdam Các sở này thể hiện khá chính xác thông tin vềdiễn biến cung cầu, giá cả cà phê trên thị trường thế giới nên các nhà xuấtkhẩu cà phê thường theo dõi sát sao

Các giao dịch về cà phê trên các sở giao dịch này thường bao gồm bahình thức cơ bản:

- Giao dịch kỳ hạn

- Giao dịch ngay

- Giao dịch tự bảo hiểm và đầu cơ

Trang 20

Các giao dịch này được cụ thể tại Công ty dưới các hình thức: hợpđồng bán trước mua sau (kì hạn) - hợp đồng bán ngay mua ngay, hợp đồngmua trước bán sau (một hình thức giam hàng chờ lên giá và cũng là để đảmbảo sự sẵn sàng của nguồn hàng) Trong đó hình thức bán trước mua sauđược áp dụng phổ biến hơn Công ty tiến hành ký hợp đồng với kháchnước ngoài trước, sau đó mới tổ chức mua Hơp đồng xuất khẩu lúc này đãđược ký nhưng phần thực hiện hợp đồng được lui lại một thời hạn nhấtđịnh theo thoả thuận, và phù hợp với đặc điểm riêng của mặt hàng Trongthời hạn này Công ty sẽ tiến hành gom hàng từ các chân hàng là các cơ sởthu mua và chế biến tại các khu vực sản xuất cà phê mà Công ty khai thác.Cách thức kinh doanh này tránh cho Công ty nhiều rủi ro như việc giảmchất lượng hàng hoá trong khâu lưu kho dự trữ, tồn đọng vốn kinh doanhhay rủi ro về giá cả nhưng lại không đảm bảo được nguồn hàng sẵn sàngcho xuất khẩu.

Vì vậy, để đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, cũng như để tiến tớiđáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của khách hàng nước ngoài, Công ty sẵnsàng ký kết và thực hiện các hợp đồng giao ngay hoặc tiến hành mua trước,lưu kho sau đó mới bán Các giao dịch dạng này tuy không nhiều nhưngđảm bảo cho Công ty khai thác triệt để hơn những khách hàng hiện tại điđôi với việc tìm những khách hàng mới

2.Thị trường cà phê của Công ty

Do Công ty là phần tử trung gian liên kết người sản xuất trong nướcvới khách hàng nước ngoài, thị trường cà phê của Công ty bao gồm hai bộphận có liên hệ chặt chẽ với nhau:

- Thị trường đầu vào

- Thị trường đầu ra

Thị trường đầu ra, hay thị trường xuất khẩu, là thị trường chính củaCông ty, quyết định sự tồn tại và phát triển của mặt hàng cà phê Thịtrường đầu vào, ngược lại, quyết định khả năng cung cấp cả về số lượng và

Trang 21

chất lượng Để làm tốt nhiệm vụ xuất khẩu của mình Công ty cần phải biếtliên kết hai thị trường này sao cho cung ứng đầy đủ để phát triển xuấtkhẩu, xuất khẩu phát triển để tạo điều kiện khai thác và mở rộng nguồncung ứng.

2.1 Thị trường đầu vào:

Theo khái niệm, thị trường là tổng thể các quan hệ lưu thông hànghoá, tiền tệ hay thị trường là tổng thể khối lượng cầu, có khả năng thanhtoán, và tổng khối lượng cung có khả năng đáp ứng Như vậy thị trườngđầu vào của Công ty bao gồm tổng thể các quan hệ hàng hoá tiền tệ liênquan tới vấn đề cà phê cho xuất khẩu Một cách cụ thể thì thị trường nàybao gồm các yếu tố chủ yếu như sau: Mặt hàng cà phê ; các vùng cung cấpchủ yếu các cơ sở thu mua và chế biến chính; các đối thủ cạnh tranh; giácả; các chính sách của Công ty

Mặt hàng cà phê mà công ty kinh doanh cho đến nay là cà phê nhân,Arabica và Robusta, đã qua chế biến Trong những năm gần đây tỉ lệ xuấtkhẩu cà phê Arabica đã tăng đáng kể và còn có khả năng tăng cao hơn nữatrong những năm tới Các vùng cung cấp chính cho công ty là:

- Các tỉnh miền núi phía bắc: Yên Bái, lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai,Quảng Trị , Nghệ An

- Khu vực Tây Nguyên: Đắc lắc , Gia lai , KonTum

- Khu vực phía nam như: Đồng Nai , Lâm Đồng, Sông Bé

Các tỉnh khu vực miền núi phía bắc cung cấp cà phê Arabica do cókhí hậu phù hợp Các tỉnh thuộc hai khu vực còn lại chủ yếu cung cấp càphê Robusta

Bảng 4: S n l ản lượng, kim ngạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ượng, kim ngạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ng v di n tích c phê t i các vùng cung c p c a Công ty PROSIMEX àn ệt Nam những năm qua àn ạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm qua ất khẩu củaViệt Nam những năm qua ủaViệt Nam những năm qua.

TỈNH Diện tích < ha > Sản lượng < Tấn >

Trang 22

Gia Lai 24.215 26.215 32.520 33.520

(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư Tổng Công ty cà phê Việt Nam.)

Các Tỉnh này là những vùng trồng cà phê xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam và cũng là nguồn khai thác chính của Công ty, chỉ riêng Đắc Lắc đãsản xuất tới 60% lượng cà phê xuất khẩu của cả nước Diện tích, sản lượng

và năng suất cà phê tại các khu vực này tăng nhanh hàng năm, trong đónăng suất và sản lượng ở mức cao so với mức bình quân của thế giới Hiệntại, Việt Nam đang tích cực xúc tiến kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch càphê cũng như chế biến, bảo quản cà phê sau thu hoạch và lai ghép nhữnggiống cà phê mới cho năng suất chất lượng cao, do đó nguồn cung cấp củacông ty về cơ bản là đảm bảo

Vấn đề chính hiện nay là chi phí thu mua ngày càng tăng Nguyênnhân chủ yếu là sự tăng lên của sản lượng cà phê ngoài quốc doanh làmcho sản xuất bị phân tán mạnh, các đầu mối mua gom phải mất nhiều chiphí thu mua hơn nên đẩy giá thành cà phê xuất khẩu cao trong khi giá xuấttrên thị trường lại sút giảm Trong hoàn cảnh đó, công ty còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp xuất khẩu khác trong ngành để thu mua đượchàng Chính tình trạng lộn xộn này đã đưa công ty, cũng như các doanhnghiệp chuyên doanh khác, vào tình trạng mua đắt bán rẻ, giảm lợi nhuậnhợp đồng Đây là một thực tế không đáng có của cà phê Việt Nam do thịtrường chưa thống nhất, chưa có mối lên kết giữa các nhà xuất khẩu vớinhững người sản xuất để tạo thành sức mạnh của một ngành hàng xuấtkhẩu chủ lực

Trước thực tế này để có được nguồn cung cấp ổn định lâu dài về cả

số lượng và chất lượng, nhiệm vụ chính của Công ty là phải có phương ánthu mua hợp lí hiệu quả và đỡ tốn kém nhất Hiện tại công ty đã có đượcmột hệ thống các chân hàng cung cấp cà phê nhân cho Công ty ở 3 khu vực

Trang 23

Phía Bắc, Phía Nam và Tây Nguyên như đã trình bày Đó là các cơ sở thumua và chế biến cà phê quan hệ làm ăn với công ty trên cơ sở các hợpđồng mua bán được thực hiện thường xuyên Các cơ sở này là các công tytrách nhiệm hữu hạn, không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp và các cơ sởthu mua chế biến thuộc doanh nghiệp nhà nước đóng tại vùng khai thác, ví

dụ như: cơ sở của Vinacafe Trong mối quan hệ với các cơ sở này, tức làcác chân hàng, Công ty luôn thực hiện phương châm lâu dài, liên tục, đảmbảo chữ tín nhằm có được nguồn cung cấp ổn định cả về số lượng lẫn chấtlượng Những nội dung chủ yếu trong chính sách bạn hàng của Công ty ởthị trường trong nước này là:

- Giúp đỡ về vốn thu mua khi có hợp đồng: chi phí thu mua cà phêchiếm một phần đáng kể trong tổng giá thành cà phê xuất khẩu Để giúp đỡchân hàng của mình, cũng là để có được nguồn hàng đủ và kịp thời, Công

ty thực hiện hỗ trợ vốn theo hợp đồng Số vốn này có khi bằng cả giá trịhợp đồng mua cà phê Công ty kí với chân hàng, đặc biệt những chân hàngthu mua trực tiếp từ người sản xuất nhỏ, lẻ

- Đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: Trong mỗi một thương vụ,trách nhiệm của từng bên luôn đi kèm với quyền lợi, chính vì vậy Công tyluôn đảm bảo giá cho người thu mua hợp lý theo giá mà Công ty ký đượcvới khách hàng nước ngoài Đây là một phương châm dựa vào cơ chế thịtrường nhưng vẫn giữ chữ tín với bạn hàng, phù hợp với cơ chế mở cửacủa nước ta

- Thực hiện phát triển sâu rộng mối quan hệ với các cơ sở thu muachế biến chính sang các lĩnh vực như: xuất khẩu tại pháp, liên doanh liênkết xuất khẩu vv nhằm đa dạng hoá hình thức kinh doanh cà phê xuấtkhẩu

Các chính sách hợp lí kể trên cộng với kết quả kinh doanh khả quan

đã giúp Công ty có nguồn cung cấp khá ổn định với chất lượng được kháchhàng nước ngoài chấp nhận và tin cậy Tuy nhiên, như đã nói ở trên, tìnhtrạng tranh mua, tranh bán không phải là không có ảnh hưởng xấu tới mối

Ngày đăng: 12/06/2016, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất và xuất khẩu tại công ty sản xuất và xuất khẩu PROSIMEX
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY (Trang 7)
BẢNG 5: CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA CÔNG - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất và xuất khẩu tại công ty sản xuất và xuất khẩu PROSIMEX
BẢNG 5 CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA CÔNG (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w