1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng

83 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tế đó của Công ty kết hợp với những kiến thức đã được học trong thời gian qua em xin chon đề tài: “Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May C

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thương mại haydoanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải có thị trường để tiêu thụsản phẩm của mình Doanh nghiệp thương mại thì hoạt động chủ yếu là trên thịtrường Doanh nghiệp công nghiệp phải hoạt động cả trên lĩnh vực sản xuất cảtrên thị trường Muốn duy trì và phát triển sản xuất phải làm tốt khâu tiêu thụ vàviệc đó chỉ thực hiện được qua việc mở rộng thị trường

Trước kia trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp khôngphải lo về thị trường tiêu thụ Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được Nhà nướcphân phối đến các đơn vị và cá nhân có nhu cầu Ngày nay với cơ chế thị trường

có sự quản lí của Nhà nước, mọi doanh nghiệp sản xuất ngoài việc phải thực hiệntốt sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất còn phải tìm ra cho mình một thị trườngphù hợp để tiêu thụ những sản phẩm sản xuất ra Trong khi đó, thị trường thì cóhạn về khối lượng tiêu dùng Do vậy các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau

để giữ cho mình phần thị trường cũ và tìm kiếm mở rộng thêm những thị trườngmới để mở rộng sản xuất kinh doanh

Trong quá trình thực tập tại Công ty May Chiến Thắng em nhận thấy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay chủ yếu là gia công theo đơn đặthàng của khách nước ngoài Hoạt động sản xuất đã đạt được những yêu cầu vềđảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra, sản phẩm đã được những khách hàngnước ngoài khó tính như các nước EU chấp nhận Tuy nhiên, nếu chỉ gia côngcho khách hàng nước ngoài thôi thì hiệu quả doanh thu đem lại sẽ không cao bởi

vì Công ty chỉ thu được phí gia công Mặt khác, việc gia công cho khách hàngnước ngoài làm cho sản xuất của Công ty bị động do phải phụ thuộc vào đơnhàng và nguyên liệu của khách hàng đưa đến

Khó khăn của Công ty hiện nay là làm thế nào để mở rộng thị trường tiêuthụ trực tiếp (bán FOB) các sản phảm của Công ty Hình thức này đem lại hiệuquả rất cao bởi vì giá FOB thường cao hơn giá gia công rất nhiều

Vậy yêu cầu về mở rộng thị trường tiêu thụ là một tất yếu khách quan đápứng yêu cầu phát triển Công ty Mở rộng thị trường sẽ cho phép doanh nghiệpchuyển dần từ hình thức gia công cho nước ngoài sang hình thức mua nguyên

Trang 2

liệu bán thành phẩm nhằm đem lại hiệu quả cao hơn

Trước thực tế đó của Công ty kết hợp với những kiến thức đã được học

trong thời gian qua em xin chon đề tài: “Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng” Không kể mở đầu

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

i NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG

1 Khái niệm thị trường

a) Các khái niệm về thị trường:

Thị trường là yếu tố không thể thiếu được của sản xuất hàng hoá Do đó thịtrường là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Có rất nhiều quan điểmkhác nhau về thị trường nhưng theo quan điểm chung định nghĩa như sau: " Thịtrường bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng hoá được diễn ra trong sựthống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với mộtkhông gian nhất định"

b) Các nhân tố của thị trường:

Trang 3

Để hình thành nên thị trường cần phải có 4 yếu tố sau:

- Các chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán, bên mua Cả hai bênphải có vật chất có giá trị trao đổi

- Đối tượng trao đổi: là hàng hoá, dịch vụ

- Các mối quan hệ giữa các chủ thể: Cả hai bên hoàn toàn độc lập với nhau,giữa họ hình thành các mối quan hệ như: quan hệ cung-cầu; quan hệ giá cả; quan

hệ cạnh tranh

- Địa điểm trao đổi như: chợ, cửa hàng diễn ra trong một không giannhất định

2 Phân loại thị trường

Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệuquả là doanh nghiệp phải biết thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trường

là rất cần thiết Có 4 cách phân loại thị trường phổ biến như sau:

* Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

- thị trường địa phương: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm

vi địa phương nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp

- Thị trường vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùngđịa lý nhất định Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sựđồng nhất về kinh tế – xã hội

- Thị trường toàn quốc: Hàng hoá và dịch vụ được lưu thông trêntất cả các vùng, các địa phương của một nước

- Thị trường quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hànghóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau

* Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều ngườimua và nhiều người bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ Hàng hoá đó mang tínhđồng nhất và giá cả là do thị trường quyết định

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiềungười mua và người bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhưng chúng khôngđồng nhất Điều này có nghĩa loại hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng,

Trang 4

mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thước… khác nhau Giá cả hàng hóa được ấnđịnh một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường

- Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một nhóm ngườiliên kết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa Họ có thể kiểm soát hoàntoàn số lượng dự định bán ra trên thị trường cũng như giá cả của chúng

* Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa

- Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường là các loại tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực,máy móc thiết bị…

- Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hóa lưu thông trênthị trường là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân

cư như quần áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng…

* Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

- Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịchnhằm mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất Có bao nhiêu yếu tố đầuvào thì sẽ có bấy nhiêu thị trường đầu vào (thị trường lao động, thị trường tàichính –tiền tệ, thị trường khoa học công nghệ, thị trường bất động sản…)

- Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịchnhằm bán các sản phẩm đầu ra của mình Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩmcủa doanh nghiệp mà thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay thị trường tư liệutiêu dùng

3 Vai trò của thị trường

Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh vàquản lý kinh tế

Thị trường là chiếc “cầu nối” của sản xuất và tiêu dùng Thị trường là khâuquan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá Ngoài ra thị trường còn lànơi kiểm nghiệm các chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và thực hiện yêu cầu quiluật tiết kiệm lao động xã hội

Thị trường là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá - tiền tệ Thị trường có vai trò

Trang 5

kích thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ đó mở rộng sản xuất thúcđẩy nền kinh tế phát triển

Thị trường được coi là " tấm gương " để các cơ sở sản xuất kinh doanhnhận biết được nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bảnthân mình Thị trường là thước đo khách quan của mọi cơ sở kinh doanh

Tóm lại, trong quản lý kinh tế, thị trường có vai trò vô cùng quan trọng Nó

là đối tượng, là căn cứ của kế hoạch hoá Thị trường là công cụ bổ sung cho cáccông cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, là môi trường kinh doanh và lànơi Nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh của cơ sở

4 Chức năng thị trường và các qui luật kinh tế thị trường

Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn

từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Thịtrường có 4 chức năng chính: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chứcnăng điều kiết kích thích và chức năng thông tin

Sự hoạt động của kinh tế thị trường phải tuân theo 3 qui luật sau:

Qui luật giá trị: đây là qui luật cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá Qui luật cung - cầu: Theo qui luật này giá cả của hàng hoá phụ thuộc vàomối quan hệ cung - cầu về sản phẩm đó trên thị trường

Qui luật cạnh tranh: Đây là qui luật tồn tại tất yếu trong nền kinh tế thịtrường

ii BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ

1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc

Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội may mặc ngoài chứcnăng che đậy và bảo vệ, sản phẩm còn có chức năng quan trọng làm đẹp, xuấtphát từ chức năng như vậy nên sản phẩm may mặc có cơ cấu tính chất thẩm mỹcũng như tính chất tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng, ngày càng hoàn thiệnphù hợp với trình độ người tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng

Hàng may mặc chủ yếu là hàng may sẵn và một phần may đo, hàngmay sẵn có những nét khá riêng biệt khác với hàng may đo, nên thị trường củamặt hàng này có những nét khá đạc biệt, khác với thị trường khác, đó là thị

Trang 6

trường mà trong đó khách hàng chưa cụ thể mà chỉ có phân loại một cách sơ lượcnhất (mang tính chất chung nhiều hơn)

Từ những đặc điểm của hàng may mặc cho thị trường tiêu dùngmặt hàng này có những cách phân loại riêng, dựa trên các tiêu thức riêng chẳnghạn như:

Ngày nay quan hệ mua bán giữa các quốc gia ngày càng phát triển

và mở rộng hình thành nên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước

Nhu cầu tiêu dùng may mặc ở nông thôn cũng sẽ khác với thànhphố dựa vào mặt địa lý có thể phân thành thị trường thành thị và thị trường nôngthôn

Nếu dựa vào mức thu nhập dân cư sẽ hình thành thị trường có mứcthu nhập cao, thị trường có mức thu nhập trung bình và thị trường có mức thunhập thấp

Nếu phân theo lứa tuổi thì nhóm thị trường dành cho người caotuối, trung niên hoặc ít tuổi

Nếu dựa vào tiêu thức nghề nghiệp, mỗi ngành nghề sẽ có một nhucầu ăn mặt khác nhau, tính chất công việc hình thành nên cách ăn mặc cho mỗingười

Nếu dựa vào tiêu thức mùa vụ: thị trường mùa đông và thị trườngmùa hè như vậy, các tiêu thức phân loại thị trường hàng may mặc rất phong phú

và đa dạng Về mặt lý thuyết có thể lựa chọn bất kỳ một đặc tính nào của côngchúng để phân loại thị trường

2 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc

2.1 Quan niệm

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc Công ty tìm cách tăngmức tiêu thụ sản phẩm bằng cách đưa shitaka những sản phẩm hiện có của mìnhvào những thị trường mới và tìm cách thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Mở rộng thị trường gồm: Mở rộng thị trường theo chiều rộng và

Trang 7

2.2 Nội dung

a Mở rộng thị trường theo chiều rộng

Mỗi một ngành hàng luôn luôn mong muốn tìm được những thịtrường mới để cho khối lượng tiêu thụ hàng hóa tiêu thụ ngày càng cao, để doanh

số bán hàng ngày càng cao, mở rộng thị trường theo chiều rộng được hiểu là mởrộng quy mô thị trường ở đây ta có thể phát triển thị trường theo vùng địa lý,tính thời vụ, theo đối tượng người tiêu dùng

* Mở rộng thị trường theo vùng địa lý:

Mở rộng thị trường theo vùng địa lý tức là mở rộng thị trường theokhu vực địa lý hành chính Việc mở rộng theo vùng đại lý làm cho số lượngngười tiêu thụ tăng lên, hàng hóa được bán nhiều hơn, tuỳ theo khả năng pháttriển tới đâu mà ngành hàng có chiến lược phát triển của mình, hiện nay ngànhhàng có thể đưa sản phẩm sang các thị trường khác trong nước và hướng pháttriển thị trường của ngành hàng không những ở trong nước mà còn mở rộng sangcác nước trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên để có thể mở rộng thị trườngtheo từng vùng thì mặt hàng này cần có sự cải tiến về chất lượng, hình thức vềmẫu mà phải phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán người tiêu dùng Cónhư vậy khả năng chấp nhận nó của thị trường mới sẽ cao khi đó mới tăng đượckhối lượng hàng hóa bán ra công tác phát triển thị trường mới thu được kết quả.Song không thể dễ dàng mang hàng hóa của mình đến một nơi khác bán là thànhcông mà trước khi quyết định mởi rộng thị trường phải nghiên cứu thị trường,xem xét thị hiếu người tiêu dùng, điều kiện thu nhập sự phân bố dân cư, phongtục tập quán, đối thủ cạnh tranh (những mặt hàng thay thế) và đánh giá đúng khảnăng cạnh tranh trên thị trường mới Do đó để có thể mở rộng thị trường theovùng địa lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi pr có một khoảng thời gian nhất định đểhàng hóa có thể tiếp cận được với người tiêu dùng và thích ứng với từng khu vựcthị trường và ngành hàng phải tổ chức được mạng lưới tiêu thụ tối ưu nhất

* Mở rộng thị trường tính đến thời vụ của sản phẩm

Khi một sản phẩm ra ta phải tính đến chu kỳ sống của sản phẩm,trong chu kì sống đó nó phụ thuộc vào tính thời vụ của sản phẩm vì quá trình tồntại sản phẩm nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, mà từng khu vực một có một

Trang 8

điều kiện tự nhiên khác nhau tạo ra tính thời vụ nó chia làm bốn mùa (xuân, hạ,thu, đông) Cho nên khi mở rộng thị trường phải đặc biệt chú ý đến

* Mở rộng thị trường theo đối tượng người tiêu dung

Cùng với việc phát triển thị trường theo vùng địa lý, chúng ta cóthể mở rộng thị trường bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm khách hàngcủa đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng mặt hàng của ngành hàng mình Nếutrước đây mặt hàng này chỉ nhằm vào một đối tượng nhất định trên thị trường thìnay thu hút thêm nhiều đối tượng khác Một số hàng hoá đứng dưới góc độ ngườitiêu dùng xem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau

Do đó có thể nhằm vào những nhóm người tiêu dùng khác nhau hoặc ít quan tâmtới hàng hóa của ngành hàng một cách dễ dàng Nhóm người này có thể được xếpvào khu vực thị trường còn bỏ trống mà ngành hàng có thể khai thác Có thểcùng một loại hàng hóa, đối với nhóm khách hàng có khả năng thường xuyên thìnhìn nhận dưới một công dụng khác nhưng khi hướng vào một nhóm khách hàngthì ngành hàng phải hướng người sử dụng vào một công dụng khác, mặc dù đó làhàng hóa duy nhất

- Tóm lại: Mở rộng thị trường theo chiều rộng nhằm vào nhómngười mới là một trong những cách phát triển thị trường sống, nó đòi hỏi côngtác nghiên cứu thị trường mới phải chặt chẽ, cẩn thận tỷ mỷ bởi vì thị trườnghàng hóa đầy biến động và tiêu dùng ngày càng cao Vì vậy tăng số lượng ngườitiêu dùng hàng hóa nhằm vào tăng số bán và doanh thu nhiều lợi nhuận là nộidung quan trọng của công tác mở rộng thị trường theo chiều rộng

b Mở rộng thị trường theo chiều sâu

Mỗi một ngành hàng cũng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệuhiện tại của người mình với uy tín sẵn có hàng hóa thì có thể tăng khối lượnghàng hóa bán cho nhóm khách hàng hiện có mà không phải thay đổi gì cho hànghóa Hay nói cách khác ngành vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm quenthuộc trên thị trường hiện tại nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng hàng hóa tiêuthụ lên Trong những trường hợp này ngành hàng có thể sử dụng nhiều cách khácnhau như hạ thấp giá hàng hóa để thu hút nhiều người mua hơn nữa hoặc quảng

Trang 9

mình và tập trung tự sang sử dụng duy nhất một mặt hàng của ngành hàng Mỗingành hàng ngày nay càng tăng cường công tác Marketing, nâng cao chất lượngdịch vụ khách hàng để không ngừng thu hút khách hàng và nâng cao uy tín củangành hàng trên thị trường

* Xâm nhập sâu hơn vào thị trường:

Đây là hình thức mở rộng và phát triển thị trường theo chiều sâutrên cơ sở khai thác tốt hơn những hàng hóa hiện tại trên thị trường hiện tai Đểtăng được doanh số bán trên thị trường này ngành hàng nói chung và mặt hàngmay mặc nói riêng phải thu hút được khách hàng hiện tại Với thị trường nàykhách hàng đã quen với hàng hóa của ngành hàng vì vậy để thu hút họn ngànhhàng có thể sử dụng chiến lược giảm giá thích hợp, tiến hành quảng cáo, xúctiến, khuyến mại, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để không mất đi mộtkhách hàng nào và tập trung những khách hàng đồng thời sử dụng nhiều hànghóa tương tự sang sử dụng duy nhất hàng hóa của ngành hàng Việc xâm nhậpsâu hơn vào thị trường hàng hóa hiện tại là một cố gắng lớn của ngành hàng Mặc

dù ngành hàng có thuận lợi với sản phẩm của ngành Do vậy để gây được chú ýtập trung của người tiêu dùng ngành hàng phải chi phí thêm một khoản tài chínhnhất định Tuỳ thuộc vào quy mô thị trường hiện tại mà ngành hàng lựu chọnchiến lược xâm nhập sâu hơn vào thị trường Nếu quy mô của thị trường hiện tạiqúa nhỏ bé thì việc xâm nhập sâu hơn vào thị trường có thể thực ngay cả tạinhững thị trường mới song điều quan trọng là những chi phí bỏ ra để thực hiện cóđược bồi đắp bởi lợi nhuận thu được khi khai thác các khách hàng mới

* Đa dạng hóa sản phẩm:

Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu của con người ngàycàng tăng, chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường ngày càng ngắn, do vậy sảnphẩm ngày càng đòi hỏi phải được đổi mới theo chiều hướng phù hợp với ngườitiêu dùng Quy luật dụng ích trên cơ chế thị trường chỉ ra rằng mục tiêu cuốicùng của người tiêu dùng đang ở dụng ích tối đa họ phải trả bất cứ giá nào, tránhbán hàng ở dụng ích tối thiểu vì người tiêu dùng sẽ dửng dung với hàng hóa Dovậy tuỳ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm mà ngành hàng nghiên cứu dụng ích

Trang 10

tối đa và sử dụng lợi tối thiểu của các hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh từ

đó không ngừng cải tiến hàng hóa để thay đổi độ dụng ích của người tiêu dùng

* Phân đoạn, lựu chọn thị trường mục tiêu:

Các nhóm người tiêu dùng có thể hình thành theo các đặc điểmkhác nhau như tâm lý, trình độ, tuổi tác, giới tính, sở thích… quá trình phân chiangười tiêu dùng thành các nhóm trên cơ sở các đặc điểm khác biệt gọi là phânđoạn thị trường Mỗi đoạn thị trường khác nhau quan tâm tới đặc tính khác nhaucủa sản phẩm Do vậy mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành hàng đều tập trung mọi nỗlực của chính mình vào việc thoả mãn tốt nhu cầu đặc thù của mỗi đoạn thịtrường nào để tăng doanh số bán và thu nhiều lợi nhuận, công tác phân đoạn thịtrường giúp cho ngành hàng tìm được thị phần hấp dẫn nhất, tìm ra thị trườngtrọng điểm để tiến hành khai thác

* Phát triển kênh phân phối:

Là việc ngành hàng khống chế kênh tiêu thụ hàng hóa đến tận tayngười tiêu dùng cuối cùng Mở rộng thị trường tiêu thụ bằng cách khống chếkênh tiêu thụ có nghĩa là ngành hàng tổ chức mạng lưới tiêu thụ, kênh phân phốihàng hóa đầy đủ hoàn hảo cho đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng Thông qua

hệ thống kênh phân phối và đường dây tiêu thụ sản phẩm được quản lý chặt chẽ,thị trường sản phẩm sẽ có khả năng phát triển và đảm bảo cho người tiêu dùng sẽnhận được những mặt hàng mới với mức giá tối ưu do ngành hàng đặt ra màkhông phải chịu bất cứ một khoản chi phí nào khác việc mở rộng thị trườngđồng nghĩa với việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ và kênh phân phối hàng hóa hoànhảo của ngành hàng, hệ thống tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng bao nhiêuthì khả năng mở rộng thị trường càng lớn bấy nhiêu việc phát triển và quản lýcác kênh phân phối đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng, cùng với việc tổ chứccác dịch vụ tiêu thụ đầy đủ và hoàn hảo sẽ không ngừng góp phần làm cho lợi íchcho chính ngành hàng mà còn bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, của xã hội

* Phát triển ngược:

Đó là ngành hàng mở rộng thị trường hàng hóa bằng cách cùng lúcvừa khống chế đường dây tiêu thụ vừa đảm bảo nguồn cung cấp ổn định, đây là

Trang 11

tự tìm cho mình một cách phát triển thị trường phù hợp nhất và mang lại hiệuquả cao nhất

3 Sự cần thiết của mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường mở rộng thị trường rất cần thiết đếnmột doanh nghiệp nó quyết định đến quá trình tái sản xuất sản phẩm đảm bảo lợinhuận và tăng trưởng của Công ty bởi sản xuất tăng trưởng Nếu sản xuất rakhông có thị trường tiêu thụ sản phẩm thì quá trình tái sản xuất khó có thể thựchiện được thậm chí việc thu hồi vốn cũng không thể tiến hành được Do vậychẳng những sản xuất trong chu kỳ sau không tăng mà đến việc tái sản xuấtkhông thể duy trì được vấn đề sống còn của doanh nghiệp là nắm chắc thị trường,chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn trong tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan trọng

Do đó việc mở rộng thị trường tiêu thụ rất cần thiết đến sự phát triển của doanhnghiệp

Mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần tăng lợi nhuận mà lợi nhuậnbao giờ cũng là mục tiêu quan trọng của kinh doanh Lợi nhuận sẽ thu được cànglớn nếu như mục tiêu của sản xuất sản phẩm đi đúng hướng, đáp ứng nhu cầu thịtrường, khả năng thanh toán dứt điểm, ít có hàng tồn kho và được các bạn hàng,các đại lý trong kênh tiêu thụ ủng hộ, góp sức Như vậy việc mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu cơ bản của sản xuấtkinh doanh mục tiêu lợi nhuận

Mở rộng thị trường tiêu thụ trong cơ chế thị trường còn là sự tựkhẳng định về uy tín của doanh nghiệp trên thị trường khi mà trên thị trườngđang có sự có sự cạnh tranh gay gắt

thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng được mở rộngthì khả năng quay vòng vốn, khả năng tích luỹ khả năng mở rộng sản xuất kinhdoanh, khả năng mở rộng quy mô, gia tăng các chủng loại mặt hàng mới duy trìthị trường càng lớn, đảm bảo tính liên tục của sản xuất kinh doanh điều đó cónghĩa là sự an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm còn có tác động tích cực đếnquá trình tổ chức sx áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nângcao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Dựa vào phân tích đánh giá kết quả

Trang 12

tiêu thụ mà doanh nghiệp đề ra được những phương hướng cách thức tổ chức sảnxuất mới, áp dụng khoa học kỹ thuật để đap ứng nhu cầu thường xuyên biến đổi.Trong cơ chế thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm không phải đơnthuàn là việc đem bán các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra mà phải bán những

gì xã hội cần với giá cả thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải luôn đảm bảochất lượng sản phẩm, chủng loại phong phú đa dạng, giá cả hợp lý Từ đó doanhnghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, cải tiến công nghệ sản xuất, tăngcường đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất Thựchiện tiết kiệm trong các khâu để hạ giá thành sản phẩm

Thông qua mở rộng thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp thu lợi nhuận

là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, tăng khả năng tận dụng các cơ hội hấp dẫntrên thị trường và cũng là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng đểkích thích lợi ích cán bộ công nhân viên để họ quan tâm gắn bó với hoạt độngcủa doanh nghiệp

Trang 13

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm

 Nhân tố khách quan:

+ Nhân tố thuộc vào tầm vĩ mô:

Đó là chủ trương chính sách, biện pháp của Nhà nước can thiệp vào thịtrường, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia và của từng thời kỳ mà Nhànước có sự can thiệp khác nhau Song các biện pháp chủ yếu và phổ biến được sửdụng là: Thuế, quỹ bình ổn giá, trợ giá, lãi suất tín dụng và những nhân tố tạimôi trường kinh doanh như cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm: Cơ sở hạ tầng về xãhội Tất cả đều tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu vào môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Nhân tố thuộc về thị trường, khách hàng:

Thị trường: là nơi doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm các yếu tố đầu vào

và đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Bất cứ một sự biến độngnào của thị trường cũng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà trực tiếp nhất là tới công tác tiêu thụ sản phẩm Quy mô của thị trườngcũng ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo tỷ lệthuận, tức là thị trường càng lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng thulợi nhuận càng cao Tuy nhiên, thị trường lớn thì sức ép của thị trường và đối thủcạnh tranh cũng lớn theo, yêu cầu chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp cũng sẽcao hơn

+ Khách hàng:

Tác động đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thông qua khảnăng mua hàng, khả năng thanh toán, cơ cấu chi tiêu của khách hàng

+ Nhân tố về chính trị xã hội:

Nhân tố về chính trị xã hội thường thể hiện qua chính sách tiêu dùng, quan

hệ ngoại giao, tình hình đất nước, phát triển dân số, trình độ văn hoá, tập quánsinh hoạt, lối sống các nhân tố này biểu hiện nhu cầu của người tiêu dùng + Nhân tố về địa lý, thời tiết khí hậu: Các tác động trực tiếp đến nhu cầutiêu dùng của các tầng lớp dân cư và do vậy nó tác động đến chủng loại, cơ cấuhàng hoá trên thị trường

Trang 14

+ Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ chính là sự đòi hỏi về chấtlượng hàng hoá, mẫu mã, hình thức chủng loại sản phẩm giá cả Tính chất củamôi trường công nghệ cũng liên quan đến vật liệu để tạo sản phẩm, đầu tư kỹthuật và qua đó giá cả được thiết lập Mỗi chủng loại hàng hoá muốn tiêu thụđược phải phù hợp với môi trường công nghệ nơi được đưa đến tiêu thụ

+ Nhân tố giá:

Giá cả là một yếu tố cơ bản, nó đóng vai trò quyết định trong việc kháchhàng lựa chon sản phẩm nào của doanh nghiệp Nếu như giá cả của doanh nghiếpkhông hợp ký phải căn cứ vào giá thành sản xuất và giá cả của các sản phẩmcùng loại trên thị trường để xác định lại giá cho phù hợp

+ Nhân tố về thời gian:

Thời gian là yếu tố quyết định trong kinh doanh hiện đại ngày nay Do vậy,nhân tố thời gian vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp khi tiêu thụ sảnphẩm, đó là thời cơ để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường Những sản phẩm sảnxuất ra không đúng với thời điểm tiêu dùng thì sản phẩm sẽ bị triệt tiêu ngaytrước khi mang ra thị trường

Trang 15

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2004

i GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng.

Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (2/3/1968),

Xí nghiệp May Chiến Thắng trước kia và nay là Công ty May Chiến Thắng thuộcTổng Công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) tính đến nay đã tròn 37 tuổi Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ sở máy móc, thiết bị và nhân lực củatrạm may Lê Trực ( thuộc Công ty gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội ) vàxưởng may Cấp I Hà Tây, Bộ Nội Thương quyết định thành lập Xí nghiệp MayChiến Thắng có trụ sở tại số 8B Phố Lê Trực, quận Ba Đình Hà Nội và giao choCục vải sợi may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loạiquần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục vảisợi cho các lực lượng vũ trang và trẻ em Cơ sở I của Xí nghiệp rộng trên 3000m2với các dẫy nhà cấp 4 được dọn dẹp, tu bổ đủ chỗ để lắp 250 máy may Hầu hếtnhà xưởng ở đây đều cũ và dột nát Thiết bị của Xí nghiệp lúc đó, một phần do

cơ sở cũ để lại, một phần được bổ sung từ Xí nghiệp May 10 sang, bao gồm cácmáy may đạp chân cùng một số máy thùa, đính do Liên Xô chế tạo, còn các dụng

cụ cắt vẫn ở dạng thủ công Mặc dù trong điều kiện khó khăn trăm bề nhưngnhững sản phẩm đầu tiên của Xí nghiệp May Chiến Thắng để phục vụ bộ đội vàtrẻ em đã được đưa ra xuất xưởng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệpkháng chiến của dân tộc

Đầu năm 1969, May Chiến Thắng được bổ sung cơ sở II ở Đức Giang GiaLâm Tháng 5 năm 1971 Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức được chuyểngiao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên sản xuất hàngxuất khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động Ngày 16 tháng 4 năm

1972 Mỹ ném bom vào khu vực Đức Giang Gia Lâm Cơ sở II của Xí nghiệpphải sơ tán về xã Đông Trù huyện Đông Anh nên sản xuất gặp rất nhiều khókhăn nhưng xí nghiệp vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 16

Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của xí nghiệp MayChiến Thắng Xí nghiệp tiếp tục phát triển lớn mạnh về nhiều mặt Sau 10 nămgiá trị tổng sản lượng tăng gấp 11 lần, tổng số công nhân viên chức tăng 3 lần.

Cơ cấu sản phẩm ngày càng được nâng cao

Năm 1986, đây là thời kỳ xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh,đòi hỏi Xí nghiệp phải vượt qua nhiều khó khăn khách quan và chủ quan vì cơchế thị trường ở nước ta mới được mở ra, các doanh nghiệp còn chưa có kinhnghiệm với kinh tế thị trường

Năm 1990, hệ thống XHCH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ ảnh hưởng tolớn đến xuất khẩu Từ đây, một thị trường ổn định và rộng lớn không còn nữa Xínghiệp May Chiến Thắng rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, để tồn tại và pháttriển xí nghiệp đã phải đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, mởrộng thị trường sang một số nước khu vực II như CHLB Đức, Hà Lan, ThuỵĐiển, Hàn Quốc

Năm 1992 tại cơ sở số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội mới xây dựng xong

đã được đưa vào sử dụng kịp thời Ngày 25 tháng 8 năm 1992 Bộ Công nghiệpnhẹ có quyết định số 730/CNn – TCLĐ chuyển xí nghiệp May Chiến Thắngthành Công ty May Chiến Thắng Đây là một sự kiện đánh dấu một bước trưởngthành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh được thể hiệnđầy đủ qua chức năng hoạt động mới của Công ty Từ đây cùng với việc sảnxuất, nhiệm vụ kinh doanh đã được đặt lên đúng với tầm quan trọng của nó trong

cơ chế thị trường

Ngày 25 tháng 3 năm 1994 Xí nghiệp Thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng Công ty Dệt Việt Nam được sát nhập vào Công ty May Chiến Thắng theoquyết định số 290/QĐ - TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ Từ năm 1991 đến năm

1995 Công ty đã đầu tư 12,96 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và 13, 998 tỷ đồngcho mua sắm thiết bị Sau gần 10 năm xây dựng ( 1986 đến 1997), Công ty MayChiến Thắng đã có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng 24836m2 trong đó50% khu vực sản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không khí đảm bảo môitrường tốt cho người lao động và hệ thống máy móc hiện đại

Trang 17

giới, Công ty May Chiến Thắng được thành lập theo quyết định của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê duyệt kèm theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4/12/1996, Công

ty May Chiến Thắng là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên hoạch toán độc lậpcủa Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhànước, các quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Côngty

Với tên giao dịch Việt Nam là: Công ty May Chiến Thắng

Tên giao dịch quốc tế là CHIEN THANG GARMENT COMPANY viết tắt

là CHIGAMEX

Trụ sở chính: số 10 Phố Thành Công Ba Đình Hà Nội

2 Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất của Công ty May Chiến Thắng.

Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụkinh doanh hàng dệt may Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và cáchàng hoá khác liên quan đến ngành dệt may Cụ thể, Công ty chuyên sản xuất 3mặt hàng chính là: Sản phẩm may, găng tay da và thảm len

 Sản phẩm may Công ty thường sản xuất bao gồm:

- Áo jăckét các loại như áo jắckét 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

- Áo váy các loại

- Sản xuất công nghiệp

- Sản xuất gia công

Công ty May Chiến Thắng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng

Trang 18

trong nước theo 3 phương thức:

- Nhận gia công toàn bộ: Theo hình thức này Công ty nhận nguyên vật liệucủa khách hàng theo hợp đồng để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và giao trảcho khách hàng

- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: ở hình thức này phải căn cứvào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã đăng ký với khách hàng, Công ty tự tổ chứcsản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng ( mua nguyên liệu bánthành phẩm )

- Sản xuất hàng nội địa: công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước

Phương hướng trong những năm tới của Công ty phấn đấu trở thành trungtâm sản xuất, kinh doanh thương mại tổng hợp với các chiến lược sau:

+ Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt hàngFOB và mặt hàng nội địa

+ Duy trì và phát triển những thị trường đã có, tùng bước khai thác mở rộngthị trường mới ở cả trong và ngoài nước

ii MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG

Nơi đặt phân xưởng sản xuất: Số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội

178 Nguyễn Lương Bằng

Trang 19

Nhận xét: Công ty May Chiến Thắng đã tạo điều kiện làm việc tốt cho

công nhân qua việc đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp chất lượng môi trường làmviệc, vệ sinh cho các sản phẩm làm ra Chính điều kiện sản xuất cũng ảnh hưởngnhiều đến chất lượng sản phẩm làm ra Do đó để khách hàng nước ngoài chấpnhận sản phẩm thì tất yếu Công ty phải ngày càng hoàn thiện điều kiện làm việctrong xưởng Điều kiện làm việc tốt cũng góp phần nâng cao năng suất làm việccủa công nhân

Nhà kho của Công ty được đặt ở tầng I tạo điều kiện dễ dàng cho việc vậnchuyển thành phẩm từ tầng xuống Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúpcho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm hay mất vệ sinh Với hệ thống nhà khorộng rãi 3810m2 đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lượng lớn đểcung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mởrộng thị trường của Công ty Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diệntích mặt bằng hạn hẹp, Công ty không thể xây dựng thêm kho tàng, nhà xưởng.Đồng thời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vàocontainer nên phải vận chuyển vào ban đêm

b Máy móc thiết bị:

Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàng xuấtkhẩu nên Công ty phải bảo đảm chất lượng sản phẩm làm ra Chính vì vậy màCông ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ Phần lớn máy móc thiết

bị của Công ty do Nhật chế tạo và năm sản xuất từ năm 1991 đến 1997 Như vậy,máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loại mới, tiên tiến và hiện đại,đảm bảo chất lượng của sản phẩm sản xuất ra

Công ty có 36 loại máy chuyên dùng khác nhau Chính điều này tạo điềukiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm, làmcho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứng được những yêu cầukhắt khe của khách hàng nước ngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng, nângcao chữ tín cho Công ty, góp phần vào việc mở rộng thị trường

Với số lượng máy móc thiết bị hiện có, hàng năm Công ty có thể sản xuất5.000.000 sản phẩm may mặc (qui đổi theo sơ mi) 2.000.000 sản phẩm may da Sau đây là các loại máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất của Công ty

Trang 20

tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2005:

Bảng số 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2005.

tạo

Sốlượng

Trang 21

tổ chức thì cũng không thực hiện sản xuất được Nhất là đối với ngành may đòihỏi phải có nhiều lao động vì mỗi máy may phải có 1 người điều khiển Tính đếnngày 31/12/2004 Công ty có 2.476 người lao động Trong tổng số đó có 2.375người là lao động ngành công nghiệp chiếm 96,27%, lao động nữ là 2.048 ngườichiếm 84,5%, lao động làm công tác quản lý là 142 người chiếm 5,7%, lao động

có trình độ cao đẳng trở lên là 80 người chiếm 3,2%

Số lao động bình quân của Công ty trong năm 2004 là 2.276 người trong đóngành may thêu có 1.662 ngươì chiếm 73,02%, ngành da có 527 người chiếm23,15% và ngành thảm có 87 người chiếm 3,83%

Thu nhập bình quân chung cả Công ty trong năm 2004 là 913.000đồng/người/tháng, tăng hơn so với mức thu nhập bình quân cả Công ty trong năm

2003 (864.000 đồng/người/tháng) là 49.000đồng và tương đương với tỉ lệ tăng là105,7% Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty được tăng

Trang 22

lên từ 728.000 đồng/người/tháng năm 2001 đến 782.000 đồng/người/tháng năm

2002 là 864.000 đồng/người/tháng năm 2003 và 913.000 đồng/người/tháng vàonăm 2004 Qua đây ta có thể thấy đời sống của người lao động trong Công tyngày càng được ổn định và nâng cao

Biểu số 1: Thu nhập bình quân của công ty từ 2001 – 2004.

02000004000006000008000001000000

Nam1997

Nam1998

Nam1999

Nam2000

Thu nhap

Thu nhap

Ngoài ra công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề chongười lao động luôn được Công ty quan tâm với nhận thức nguồn lực là yếu tốquyết định thúc đẩy sự phát triển, do đó trong một thời gian dài từ năm 1992 đếnnay, Công ty luôn tạo điều kiện cho việc học tập, nâng cao trình độ cho người laođộng, thu hút lực lượng lao động giỏi từ bên ngoài vào Bên cạnh đó Công ty còn

có chế độ ưu đãi đối với những lao động giỏi tay nghề Hàng năm, thông qua cáchội chợ, triển lãm, Công ty tổ chức cho cán bộ quản lý đi thăm quan, khảo sát cácthị trường nước ngoài nhằm nắm bắt được những công nghệ mới và xu hướngphát triển của thị trường

Nhận xét: Đội ngũ lao động gián tiếp của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ 5, 7%

nhưng lại giữ vai trò hết sức quan trọng Họ có trình độ chuyên môn về các lĩnhvực tài chính, thương mại, xuất nhập khẩu, kỹ thuật công nghệ Do đó họ sẽgiữ vai trò quan trọng trong việc quản lý sản xuất, thực hiện hoạt động thu mua,nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá, giúp cho quá trình sản xuất được

Trang 23

tiến hành liên tục Chính vì vậy để phát triển thị trường đòi hỏi lực lượng nàyphải không ngừng tìm tòi thị trường, sử dụng các biện pháp Marketing, tìm kiếm

và ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Đội ngũ lao động trực tiếp quyết định tới số lượng và chất lượng sảm phẩmlàm ra Để mở rộng thị trường, Công ty phải nâng cao uy tín của mình thông quachất lượng sản phẩm và thời hạn giao hàng Chính vì vậy Công ty phải đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân nhằm giảm đến mức tối thiểu sản phẩm hỏng

và đảm bảo chất lượng của sản phẩm, nâng cao năng suất lao động

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Hiện nay nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại, da thuộc

và phụ liệu các loại Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuất

là nhập khẩu từ nước ngoài Các loại nguyên liệu của Công ty phần lớn là dokhách hàng đặt gia vông mang đến mà Công ty phải nhập vật liệu theo giá củangười gia công Như vậy hiện nay Công ty chưa chủ động được nguyên liệu chongười sản xuất Mặt khác, Công ty chưa nắm chắc được thị hiếu của từng thịtrường do đó không dám chủ động mua nguyên liệu để sản xuất vì có thể kháchhàng gia công khâng chấp nhận và khó bán trực tiếp được Từ đó ta có thể thấyrằng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ củaCông ty Muốn tiêu thụ được sản phảm sản xuất ra Công ty phải tìm nguồnnguyên liệu phù hợp với nhu cầu của từng thị trường khác nhau

Để thấy được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty hiệnnay Chúng ta hãy xem xét bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong nhữngnăm gần (từ năm 2001 đến năm 2004):

Trang 25

Thị trường

Trị giá( USD )

Trang 27

Nhìn vào bảng ta có thể thấy nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếuđược nhập từ Hàn Quốc Năm 2001 chiếm 71, 03% tổng giá trị nguyên liệu nhập,năm 2002 chiếm 59, 31%, năm 2003 chiếm 59, 94% và năm 2004 chiếm 50, 95%tổng giá trị nguyên liệu nhập Nguồn nguyên liệu của Công ty đã mở rộng sangthị trường Châu Âu ( chủ yếu là Anh ) chiếm 11, 02% trong tổng giá trị nguyênliệu nhập năm 2002, 7, 97% vào năm 2003 và 17, 01% trong tổng giá trị nguyênliệu nhập năm 2004 Lượng nguyên liệu nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan và HồngKông giảm xuống, nhập từ Trung Quốc, Nhật tăng lên Đặc biệt trong năm 2004Công ty còn phát triển thêm được 3 thị trường mới cung cấp nguồn nguyên liệucho mình đó là Mỹ, Đức và xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam

iii PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG

1 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty

là yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Trước kia trong cơ chế bao cấp, kếhoạch hoá sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường do nhà nước giaoxuống Do vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhchủ yếu là so sánh với các chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nước giao cho

Hiện nay trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoàn toàn tựchủ sản xuất kinh doanh nên việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch là nhiệm vụchủ yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc phântích kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch là hết sức quantrọng Nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu biết, nắm bắt được thựctrạng của quá trình sản xuất, đồng thời kết hợp với những thông tin rút ra từ kếtquả sản xuất sẽ giúp cho họ lập kế hoạch chính xác, tổ chức thực hiện tốt kếhoạch đó

Hàng năm Công ty lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sởsau:

- Chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công ty giao

- Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước

Trang 28

- Khả năng huy động năng lực thiết bị, lao động

- Tình hình khách hàng: khả năng ký kết các hợp đồngkinh tế của Công ty với các khách hàng

- Nguồn vật tư nguyên liệu của Công ty có khả năngkhai thác

Sau đây là tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty từ năm 2002 đến năm 2004 (bảng số 5)

Trang 29

Bảng 5: một số chỉ tiêu đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –

2004 của Công ty may Chiến Thắng

n v : 1.000.000 ng Đơn vị: 1.000.000đồng ị: 1.000.000đồng đồng

%so

%so KH2004

%so TH2003

Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2002:

Năm 2002 là một năm rất thành công của Công ty may ChiếnThắng Trong giai đoạn này sản xuất và kinh doanh của Công ty rất ổn định Mặc

dù mặt bằng sản xuất của Công ty còn chật hẹp song donah thu đạt tương đói cao

55,91 tỉ đồng, đạt 132,2% so với thực hiện 2001 về giá trị sản xuất tăng 115,1%

so với năm 2001 đem lại lợi nhuận cho Công ty là 2,015 tỉ đồng

Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2003:

Năm 2003 là năm có nhiều tiến bộ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Hầu hết các chỉ tiêu Công ty đều hoàn thành vượt mức so với

kế haọch đề ra Trong năm 2003 do có nhiều cố gằng trong việc tìm kiếm và mở

Trang 30

rộng thị trường tiêu thụ nên Công ty đã nâng cao kim ngạch xuất khẩu bằng việcxuất khẩu sang các thị trường mới và củng cố phát triển các thị trường truyềnthống Đặc biệt Công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp (dạng FOB) là hìnhthức mang lại giá trị xuất khẩu cao hơn rất nhiều so với gia công, vì thế doanhthu xuất khẩu của Công ty đã tăng lên đáng kế, doanh thu tăng 112,9% so vớinăm 2002 trong đó xuất khẩu đã tăng 115% so với năm 2002 Qua đó đem lại lợinhuận cho Công ty đạt mức 2,632 tỉ đồng

Như vậy năm 2003, kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởngvững chắc và hiệu quả sản phẩm của Công ty được tiêu thụ ở nhiều nơi trên thếgiới, trong đó nhiều thị trường có đòi hỏi cao về chất lượng, mẫu mã sản phẩmCông ty cũng đã gia tăng số lượng tiêu thụ nhiều hơn so với các nă mtrước Điềunày chứng tỏ sản phẩm của Công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường và đãđược thị trường chấp nhận Vị trí và hình ảnh của Công ty đã được tạo dựng vàngười tiêu dùng quốc tế Đạt được những thành tựu này, nguyên nhân quan trọngnhất là Công ty đã tạo được thế cạnh tranh thuận lợi với ưu thế trên thị trườngbằng cách đa dạng dạng hoá sản phẩm, đảm bảo chất lượng, cung ứng kịp thờitheo nhu cầu của khách hàng, uy tín của cty tiếp tục tăng lên và thị trường củaCông ty được mở rộng, cả chiều rộng và chiều sâu gây dựng được sự tín nhiệmđối với người tiêu dùng

Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2004:

Năm 2004 do gặp phải nhiều biến động lớn về thị trường do đó cácchỉ tiêu mà Công ty đặt ra đều không hoàn thành được một cách trọn vẹn cụ thể

là doanh thu của Công ty chỉ đạt 57,067 tỉ động đạt 96,3% so với kế hoạch và đạt90,3% so với thực hiện của năm 2003 Đây là giai đoạn mà Công ty phải đối mặtvới nhiều đối thủ có tiềm lực mạnh và lợi thế cạnh tranh nên số khách hàng tìmđến Công ty đã giảm sút, xuất khẩu của Công ty chỉ bằng 88,58% so với năm

2003 Các chỉ tiêu còn lại như giá trị sản xuất cũng chỉ đạt 98,7% so với kế hoạch

và giảm so với năm trước (94,13% so với năm 2003) Tuy nhiên, lợi nhuận củaCông ty vẫn đạt 2,286 tỉ đồng

Trang 31

Sơ đồ 1: một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –

2004 của Công ty

2002 2003 2004

7000 6500 6000 5500 5000 4500 4000 3500

DT

Trang 32

2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng.

 Các khách hàng chính của Công ty:

Khách hàng của Công ty là các hãng nước ngoài kinh doanh hàng may mặc.Công ty có 8 khách hàng thường xuyên từ năm 2001 đến nay đó là: YOUNGSHIN, ITOCHU, JEANNES, HADONG, LEISURE, FLEXCON, UNICORE vàMATAICHI Trong đó khách hàng chủ yếu tiêu thụ nhiều nhất là hãng ITOCHU

và HADONG với số lượng tiêu thụ trên một triệu sản phẩm một năm

Ngoài những khách hàng thường xuyên của Công ty còn có những kháchhàng không thường xuyên tiêu thụ với số lượng không lớn Năm 2002 Công tymất đi 3 khách hàng, nhưng tìm được thêm 8 khách hàng mới, trong số đó có 2khách hàng hiện nay đã chở thành khách hàng thường xuyên của Công ty đó là P.PACIFIC và SK GLOBAL Năm 2003 Công ty mất đi 6 khách hàng và tìm được

7 khách hàng mới, trong đó có 3 khách hàng vẫn tiếp tục đặt hàng của Công tytrong năm 2004 Năm 2004 Công ty mất đi 5 khách hàng, trong đó có một kháchhàng thường xuyên của Công ty từ năm 2001 đến năm 2003 Cũng trong năm

2004 Công ty đã tìm thêm được 7 khách hàng mới Các số liệu được thể hiện ởbảng sau:

Trang 33

Bảng số 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty

 Các thị trường chủ yếu của Công ty:

Công ty May Chiến Thắng may gia công cho các khách hàng nước ngoài.Bên cạnh việc gia công cho khách hàng nước ngoài Công ty cũng đang đẩy mạnhhình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm ( bán FOB ) để tăng dần tính chủ

Trang 34

động trong sản xuất kinh doanh và thu về nhiều lợi nhuận hơn Vì hình thức bánFOB sẽ đem lại cho Công ty doanh thu cao hơn rất nhiều so với hình thức giacông Các thị trường chủ yếu tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm từ

2001 đến năm 2004 sẽ được thể hiện trong bảng số 7:

Trang 35

Bảng số 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty.

n v tính: USD Đơn vị: 1.000.000đồng ị: 1.000.000đồng

Các thị

trường

Trị giá gia công

Gia công FOB Gia công FOB Gia công FOB Gia công FOB1-CHLB

Trang 37

Qua bảng số liệu trên ta thấy thị trường truyền thống của Công ty trong nhữngnăm qua là: CHLB Đức, Đài Loan, Nhật, CaNaĐa, Hà Lan, Anh, Pháp, HànQuốc, Tây Ban Nha và Đông Âu Đức là thị trường chiếm tỉ trọng cao nhất trongtổng giá trị gia công Tuy nhiên từ năm 2002 trở lại đây xu hướng tiêu thụ của thịtrường này cũng giảm xuống Bên cạnh đó, xu hướng tiêu thụ giảm đi trongnhững năm 2002, 2003 và năm 2004 ở các thị trường Đài Loan, Canada, Hà Lan,Anh, Hàn Quốc và EU Ngược lại ở một số thị trường như Tây Ban Nha, Đông

Âu lại có xu hướng tiêu thụ tăng lên từ năm 2002 trở lại đây Năm 2001 Công ty

có 9 thị trường Năm 2002 Công ty mở rộng thêm được nhiều thị trường khácnhư: Tây Ban Nha, Đông Âu, Singapore, EC Các thị trường mới này có lượngtiêu thụ chiếm 28, 7% tổng giá trị gia công của Công ty năm 2002 Năm 2003 vànăm 2004 Công ty tiếp tục mở rộng được thêm một số thị trường khác, đưa tổng

số thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty từ 9 thị trường năm 2001 lên đếnhơn 25 thị trường vào năm 2004 Các thị trường mới này có số lượng tiêu thụbằng 26, 55% tổng giá trị gia công của Công ty năm 2003 và bằng 25, 2% năm

2004

Để thấy được những thị trường lớn của Công ty ta xem xét biểu đồ về tỉtrọng doanh thu trên các thị trường xuất khẩu của Công ty trong năm 2001 đếnnăm 2004: ( biểu đồ 2; 3; 4;5):

Trang 38

145.130 132.278

439.835 107.878

516.946

Các thị trường

70.081 155.897 74.856

141.769 33.638

367.400 38.009

38.716 29.643 22.422 10.488

306.215 14.483

172.804

89.404 115.391

354.118 106.478 162.204

968.802 Các thị trường

33.297

1.719.161

45.382 6.656 5.310 5.278 5.167

Trang 39

Biểu 2 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2001

Trang 40

Biểu 3 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2002

145.130 132.278

439.835 107.878

516.946

Các thị trường

70.081 155.897 74.856

141.769 33.638

367.400 38.009

38.716 29.643 22.422 10.488

306.215 14.483

172.804

89.404 115.391

354.118 106.478 162.204

Ngày đăng: 12/06/2016, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kinh tế DNTM - TS. Phạm Công Đoàn & TS. Nguyễn Cảnh Lịch 2. Quản trị DNTM - TS. Phạm Ngũ Luận Khác
3. Marketing Philip Kotler - Northerwestern University Khác
4. Marketing TM-PTS. Nguyễn Bách Khoa Khác
5. Marketing - GS.PTS Trần Minh Đạo Khác
6. Chiến lược chất lượng và giá cả sản phẩm xuất khẩu - PGS.PTS Lê Văn Tâm Khác
7. Chiến lược kinh doanh của các nhà doanh nghiệp - Trần Hoàng Quế Khác
8. Giáo trình Quản trị DNTM - PGS.TS Hoàng Minh Đường PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc Khác
9. Quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường - Trung Tâm Pháp - Việt Khác
10. Tài liệu nội bộ của công ty may Chiến Thắng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2005. - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2005 (Trang 20)
Bảng số 2: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty May Chiến Thắng - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 2: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty May Chiến Thắng (Trang 25)
Bảng 5: một số chỉ tiêu đã thực hiện trong giai đoạn 2002 – 2004 của Công ty may Chiến Thắng - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng 5 một số chỉ tiêu đã thực hiện trong giai đoạn 2002 – 2004 của Công ty may Chiến Thắng (Trang 29)
Sơ đồ 1: một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 2002 – 2004 của Công ty. - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Sơ đồ 1 một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 2002 – 2004 của Công ty (Trang 31)
Bảng số 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty (Trang 33)
Bảng số 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty. - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty (Trang 35)
Bảng số 8: Doanh thu qua các năm của Công ty - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 8: Doanh thu qua các năm của Công ty (Trang 42)
Bảng số 9: Tình hình tiêu thụ áo jăcket trên các thị trường - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 9: Tình hình tiêu thụ áo jăcket trên các thị trường (Trang 43)
Bảng số 10: Tình hình tiêu thụ găng gôn trên các thị trường - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 10: Tình hình tiêu thụ găng gôn trên các thị trường (Trang 45)
Bảng số 11: Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm khác của CT. - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng s ố 11: Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm khác của CT (Trang 48)
Bảng 2:  Tổng kết kết quả hoạt động khinh doanh qua những năm gần đây - Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may chiến thắng
Bảng 2 Tổng kết kết quả hoạt động khinh doanh qua những năm gần đây (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w